|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 06/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 12
tháng 01 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG
SƠN
Thực hiện Chương trình công tác
của ngành Tư pháp năm 2024, UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế hoạch triển khai
công tác tư pháp năm 2024 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hoá Chương trình công
tác năm 2024 của Bộ Tư pháp, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh bằng các hoạt động và tiêu chí
cụ thể, thiết thực, phù hợp với nhiệm vụ chính trị và đặc điểm tình hình của tỉnh
để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ công tác tư pháp năm
2024, phục vụ yêu cầu thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội trên địa bàn tỉnh năm 2024 và những năm tiếp theo.
2. Yêu cầu
Việc triển khai các nhiệm vụ
công tác tư pháp năm 2024 phải được thực hiện đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực
công tác tư pháp, trong đó chú trọng triển khai các nhiệm vụ trọng tâm công tác
tư pháp, chương trình cải cách tư pháp năm 2024 theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo cải
cách tư pháp Trung ương, Bộ Tư pháp; các nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp
năm 2024 được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và nhiệm vụ chính trị của địa
phương.
Phát huy tính chủ động, tăng cường
sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công
tác tư pháp năm 2024 để đạt kết quả cao nhất.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Công tác
xây dựng và kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL); quản
lý nhà nước về pháp chế; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
1.1.
Công tác xây dựng VBQPPL
- Chỉ đạo các ngành, các cấp tiếp
tục thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm
2020); Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành VBQPPL và Nghị định số
154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; Chỉ thị số 43/CT-TTg ngày 11/12/2020 của Thủ tướng
Chính phủ về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật
và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật.
- Các sở, ban, ngành chủ trì soạn
thảo các dự thảo VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh thực hiện nghiêm túc trình tự, thủ
tục soạn thảo, ban hành VBQPPL; nâng cao chất lượng, đảm bảo tính hợp hiến, hợp
pháp, tính đồng bộ, thống nhất của VBQPPL trong hệ thống văn bản của tỉnh và
Trung ương, đồng thời đảm bảo tính khả thi, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng chuyên sâu nghiệp vụ xây dựng VBQPPL cho cán bộ làm công tác xây dựng, kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL trên địa bàn tỉnh, đội ngũ cộng tác viên kiểm
tra, rà soát VBQPPL góp phần nâng cao hiệu quả trong tham mưu xây dựng cơ chế,
chính sách của tỉnh.
- Giao Sở Tư pháp: thẩm định
đúng thời hạn, nâng cao chất lượng thẩm định các đề nghị xây dựng Nghị quyết
chính sách đặc thù của HĐND tỉnh và các dự thảo Nghị quyết của HĐND, Quyết định
của UBND tỉnh.
1.2.
Công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL
- Thường xuyên tự kiểm tra đối
với các VBQPPL do UBND tỉnh ban hành, phấn đấu kiểm tra đạt 100% văn bản được
ban hành trong năm; kiểm tra theo thẩm quyền 100% các VBQPPL do HĐND, UBND cấp
huyện ban hành gửi đến, phát hiện và kiến nghị xử lý kịp thời các văn bản có dấu
hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp; theo dõi, đôn đốc việc tự kiểm tra,
xử lý văn bản trái pháp luật đã kiến nghị.
- Thực hiện đúng tiến độ, có chất
lượng hệ thống hóa VBQPPL kỳ 2019-2023 theo Kế hoạch số 112/KH-UBND ngày
10/5/2023 của UBND tỉnh và công bố kết quả hệ thống hóa để bảo đảm tính công
khai, minh bạch, dễ tiếp cận của hệ thống pháp luật.
- Xây dựng và thực hiện ít nhất
02 chuyên đề rà soát, kiểm tra VBQPPL, kịp thời xử lý những nội dung mâu thuẫn,
chồng chéo, bất cập hoặc không phù hợp thực tiễn.
- Thực hiện rà soát VBQPPL do
HĐND, UBND tỉnh ban hành để thi hành các Bộ luật, Luật, các Điều ước quốc tế mà
Việt Nam ký kết hoặc tham gia theo chỉ đạo của các Bộ, ngành Trung ương;
- Công bố danh mục VBQPPL do
HĐND, UBND tỉnh ban hành đã hết hiệu lực thi hành theo quy định.
- Thường xuyên, kịp thời cập nhật
100% VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh ban hành lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
1.3.
Công tác pháp chế
Thực hiện quản lý nhà nước về
công tác pháp chế các sở, ban, ngành theo quy định của pháp luật; tăng cường hướng
dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho công chức, viên chức, người làm
công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh.
1.4.
Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
Tiếp tục triển khai thực hiện
Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa; Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 05/9/2019 của UBND tỉnh
thực hiện Nghị định số 55/2019/NĐ-CP; Quyết định số 2809/QĐ-UBND ngày 31/12/2020
của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 và Kế hoạch số 188/KH-UBND
ngày 18/9/2023 của UBND tỉnh về thực hiện Quyết định số 345/QĐ -TTg ngày
05/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp giai đoạn 2021 – 2030” trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn.
2. Công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật
2.1.
Công tác phổ biến giáo dục pháp luật (PBGDPL)
- Tiếp tục triển khai thực hiện
tốt Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 27/10/2020 của UBND tỉnh về thực hiện Kết luận
số 80-KL/TW, ngày 20/6/2020 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số
32-CT/TW, ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
trong công tác PBGDPL, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, Nhân
dân.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm
của thành viên Hội đồng PHPBGDPL các cấp trong hướng dẫn, chỉ đạo, triển khai
thực hiện công tác PBGDPL thuộc phạm vi quản lý; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp trong công
tác PBGDPL.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả
các chương trình, đề án, kế hoạch PBGDPL; kịp thời phổ biến các Bộ luật, Luật,
Pháp lệnh mới được thông qua, các cơ chế, chính sách của tỉnh, chú trọng các
lĩnh vực pháp luật có liên quan trực tiếp đến đời sống của người dân, hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; sơ kết, tổng kết việc thực hiện các Bộ
luật, Luật theo chỉ đạo của Bộ, Ngành Trung ương. Tổ chức “Ngày Pháp luật nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” năm 2024.
- Tiếp tục đổi mới nội dung,
phương thức PBGDPL với phương châm hướng mạnh về cơ sở; bồi dưỡng, nâng cao
năng lực cho đội ngũ Báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật; tăng cường xã hội
hóa công tác PBGDPL; phát huy vai trò, hiệu quả Tủ sách pháp luật tại các xã có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, tại các cơ quan, đơn vị lực lượng
vũ trang nhân dân.
- Tích cực thực hiện chuyển đổi
số, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động PBGDPL và thông qua Trang thông
tin điện tử, chuyên trang, chuyên mục trên báo Lạng Sơn, Đài Phát thanh - Truyền
hình tỉnh, các trang mạng xã hội như Zalo, Facebook… bám sát các sự kiện chính
trị - pháp lý của đất nước, các nhiệm vụ trọng tâm của Bộ, ngành, của tỉnh; hưởng
ứng các cuộc thi tìm hiểu pháp luật do Trung ương và địa phương tổ chức, phát động;
ứng dụng Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL.
2.2.
Công tác hòa giải ở cơ sở
- Tiếp tục quán triệt, triển
khai thi hành nghiêm túc các văn bản của Trung ương, của tỉnh về công tác hòa
giải ở cơ sở; thực hiện quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở và hòa giải viên
trên địa bàn bằng các hình thức phù hợp. Triển khai, thực hiện hiệu quả Công
văn số 1567/UBND-NC ngày 29/12/2022 của UBND tỉnh về việc tiếp tục thực hiện Chỉ
thị số 17-CT/TU, ngày 12/10/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh
- Tăng cường bồi dưỡng kiến thức
pháp luật và kỹ năng, nghiệp vụ hòa giải cho công chức quản lý nhà nước về công
tác hòa giải và hòa giải viên ở cơ sở, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
hòa giải ở cơ sở, phấn đấu tỷ lệ hòa giải thành đạt từ 76% trở lên.
- Tiếp tục chỉ đạo nhân rộng mô
hình Tổ hòa giải điển hình tiên tiến đạt trên 30% trên tổng số tổ hòa giải toàn
tỉnh, trong đó tỷ lệ hòa giải thành của Tổ hòa giải điển hình tiên tiến đạt từ
80% trở lên.
2.3.
Xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
- Tiếp tục triển khai, thực hiện
có hiệu quả nhiệm vụ “Đánh giá, công nhận, xây dựng xã tiếp cận pháp luật; bảo
đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân” theo quy định tại
Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 15/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Thông tư số 09/2021/TT-BTP
ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số
25/2021/QĐ-TTg; Quyết định số 1723/QĐ-BTP ngày 15/8/2022 của Bộ Tư pháp ban
hành hướng dẫn tiêu chí huyện đạt chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc Bộ tiêu chí quốc
gia về huyện nông thôn mới, tiêu chí tiếp cận pháp luật thuộc Bộ tiêu chí quốc
gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 và tiêu chí quận, thị xã,
thành phố đạt chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc tiêu chí quận, thị xã, thành phố
thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh; phấn đấu 100% xã thuộc diện xây dựng
nông thôn mới năm 2024 và các xã biên giới đạt tiêu chí về tiếp cận pháp luật.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền
về vị trí, vai trò, nội dung của xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
góp phần bảo đảm thực hiện quyền được thông tin về pháp luật của công dân.
2.4.
Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật (THPL)
- Ban hành và tổ chức thực hiện
Kế hoạch công tác theo dõi tình hình THPL năm 2024, trong đó tập trung vào các
lĩnh vực thu hút sự quan tâm của dư luận và các lĩnh vực được xác định trọng
tâm theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024. Triển khai thực hiện hiệu
quả các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao điểm số và nâng xếp hạng
chỉ số “Chi phí tuân thủ pháp luật” (Chỉ số B1).
- Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt
Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi
tình hình THPL. Tăng cường tập huấn chuyên sâu; tổ chức các đoàn kiểm tra liên
ngành để kịp thời hướng dẫn, đôn đốc và tháo gỡ vướng mắc trong công tác theo
dõi t ình hình THPL.
3. Công tác
hành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp
3.1.
Công tác hành chính tư pháp
- Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn
thực hiện Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành; triển khai có hiệu quả
Đề án “Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc” trên địa bàn tỉnh; tổng kết
Chương trình hành động Quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch
giai đoạn 2017-2024 (khi có hướng dẫn của Bộ Tư pháp). Quản lý, cập nhật, khai
thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử trên địa bàn tỉnh đúng quy định tại
Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến.
- Tiếp tục triển khai thực hiện
có hiệu quả, đúng thời hạn các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch thực hiện Đề án
phát triển ứng dụng cơ sở dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục
vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 ban hành
kèm theo Quyết định số 06/QĐ- TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ (Đề
án 06).
- Tiếp tục hướng dẫn, tháo gỡ
các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện việc liên thông 02 nhóm thủ tục
hành chính “Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ
dưới 6 tuổi” và “Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hỗ trợ chi phí mai
táng, trợ cấp mai táng”, thực hiện đăng ký hộ tịch trực tuyến.
Đảm bảo cơ quan đăng ký hộ tịch
trên địa bàn tỉnh đáp ứng đầy đủ việc giải quyết yêu cầu về hộ tịch của người
dân, tổ chức theo đúng quy định của pháp luật.
- Tiếp tục triển khai thực hiện
có hiệu quả Luật Quốc tịch Việt Nam, Luật Nuôi con nuôi và các văn bản hướng dẫn
thi hành; Công ước La Hay số 33 về Bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi
con nuôi quốc tế. Giải quyết kịp thời các việc về quốc tịch; đăng ký nuôi con
nuôi theo quy định của pháp luật.
- Triển khai có hiệu quả Nghị định
số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
và các văn bản hướng dẫn thi hành; Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/3/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Nghị định 23/2015/NĐ- CP. Chỉ đạo thực hiện, có giải pháp nâng cao hiệu quả dịch
vụ công chứng thực bản sao điện tử từ bản chính trên cổng Dịch vụ công quốc gia
theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Đảm bảo 100% cơ quan chứng thực
trên địa bàn tỉnh đáp ứng đầy đủ việc giải quyết yêu cầu chứng thực bản sao từ
bản chính của người dân và doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn,
tập huấn chuyên sâu về nghiệp vụ hộ tịch, chứng thực, nuôi con nuôi cho công chức
làm công tác hộ tịch cấp huyện, cấp xã.
- Triển khai thực hiện nghiêm,
hiệu quả Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chỉ thị số
23/CT-TTg ngày 09/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh cải cách thủ
tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp (LLTP) tạo thuận lợi cho người dân,
doanh nghiệp, đặc biệt là các nội dung quy định về cấp Phiếu LLTP điện tử. Tăng
cường phối hợp với các cơ quan trong công tác tra cứu, xác minh thông tin để cấp
Phiếu LLTP; tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong công tác xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu LLTP và cấp Phiếu LLTP
- Tiếp tục thực hiện Luật Trách
nhiệm bồi thường của Nhà nước; Thông tư số 08/2019/TT-BTP, 09/2019/TT-BTP ngày
10/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong lĩnh vực bồi thường nhà nước và các
văn bản hướng dẫn thi hành. Triển khai các nhiệm vụ về đăng ký biện pháp bảo đảm
theo Kế hoạch số 55/KH-UBND ngày 03/3/2023 của UBND tỉnh.
3.2.
Công tác bổ trợ tư pháp
3.2.1. Quản lý nhà nước về bổ
trợ tư pháp
- Triển khai thực hiện Luật
Công chứng (sửa đổi) và Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng. Tiếp
tục quản lý việc sử dụng và khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng
thực trên địa bàn tỉnh
- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch tổng
thể triển khai Chiến lược phát triển nghề luật sư; Đề án “Phát triển đội ngũ luật
sư phục vụ hội nhập quốc tế” theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp. Tổ chức thực hiện Kết
luận số 69-KL/TW, ngày 24/02/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực
hiện Chỉ thị số 33- CT/TW, ngày 30/3/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của luật sư. Tăng
cường và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động luật
sư trên địa bàn tỉnh, kết hợp với việc thực hiện tốt cơ chế tự quản của Đoàn Luật
sư.
- Tổ chức triển khai thực hiện
Luật sửa đổi, bổ sung Luật Giám định tư pháp; Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày
03/4/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn về về việc thực hiện Đề án tiếp tục đổi mới và
nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện Luật
Đấu giá tài sản năm 2016, Thông tư số 02/2022/TT-BTP ngày 08/02/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành; triển khai Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu giá tài sản (sau khi được thông qua). Tăng cường và
nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bán đấu giá tài sản
trên địa bàn tỉnh theo Chỉ thị số 40/CT-TTg ngày 02/11/2020 của Thủ tướng Chính
phủ. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Cổng thông tin điện tử quốc gia về đấu giá
tài sản để cập nhật, công khai việc đấu giá, việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài
sản và Phần mềm quản lý thông tin đấu giá tài sản để cập nhật, quản lý, khai
thác thông tin của các tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên trên địa bàn tỉnh.
Giao Sở Tư pháp chủ trì phối hợp
với các sở, ngành liên quan tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức Đoàn kiểm
tra liên ngành kiểm tra một số sở, ngành, huyện, thành phố về thực hiện Chỉ thị
số 40/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ theo Kế hoạch số 193/KH-UBND ngày
07/12/2020 của UBND tỉnh.
- Giải quyết 100% các hồ sơ thủ
tục hành chính lĩnh vực luật sư, công chứng, giám định tư pháp, tư vấn pháp luật,
đấu giá tài sản... theo quy định. Tăng cường công tác quản lý nhà nước, tiếp tục
tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ; thực hiện, phối hợp kiểm tra, thanh tra
chuyên ngành về tổ chức và hoạt động công chứng, luật sư, đấu giá tài sản, tư vấn
pháp luật trên địa bàn tỉnh; chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Tiếp tục thực hiện Luật Trợ
giúp pháp lý năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Kế hoạch số 10/KH-UBND
ngày 27/01/2016 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Đề án đổi mới công tác trợ
giúp pháp lý (TGPL) năm 2015-2025 trên địa bàn tỉnh. Triển khai có hiệu quả hoạt
động TGPL trong các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025. Tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động TGPL.
- Thực hiện Nghị định số
22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát
lại và Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị định số 08/2020/NĐ-CP; Đề án phát
triển Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành theo Quyết định
số 981/QĐ-UBND ngày 09/06/2022 của UBND tỉnh.
3.2.2. Giao Sở Tư pháp
chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước,
Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản, Phòng Công chứng số 1) thực hiện tốt chức
năng, nhiệm vụ được giao theo đúng quy định pháp luật.
4. Tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thanh tra, kiểm tra công tác tư pháp và
quản lý nhà nước về thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
4.1.
Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thanh tra, kiểm
tra công tác tư pháp
Chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt
Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi
hành; thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra trong ngành tư pháp và công
tác phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp và
cơ quan có thẩm quyền.
4.2.
Quản lý nhà nước về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính (XLVPHC)
- Tiếp tục tổ chức thực hiện
nghiêm túc Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC và Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật XLVPHC; Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ về
kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về XLVPHC; Thông tư số
14/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi
hành một số điều của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP; Thông tư số 01/2023/TT-BTP
ngày 16/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo công tác thi
hành pháp luật về XLVPHC và các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong
các lĩnh vực quản lý nhà nước.
- Nghiên cứu triển khai, xây dựng
cơ sở dữ liệu về XLVPHC trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ và Kế hoạch số 233/KH-UBND ngày
20/12/2023 về chuyển đổi số tỉnh Lạng Sơn năm 2024.
- Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức kiểm tra liên
ngành về công tác thi hành pháp luật về XLVPHC theo quy định.
- Các sở, ban, ngành, UBND các
huyện, thành phố tăng cường tập huấn chuyên sâu về xử phạt vi phạm hành chính
cho các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.
5. Công tác
hợp tác với nước ngoài về pháp luật; tổ chức xây dựng ngành Tư pháp; cải cách
hành chính; thi đua khen thưởng
5.1.
Công tác hợp tác với nước ngoài về pháp luật:
Tiếp tục triển khai thực hiện
Thỏa thuận hợp tác về Hành chính tư pháp giữa Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơn và Chính
phủ Nhân dân thành phố Sùng Tả, khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc.
5.2.
Công tác tổ chức xây dựng ngành Tư pháp
- Tổ chức triển khai thực hiện
Quyết định số 2069/QĐ-TTg ngày 08/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục dịch
vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc ngành Tư pháp và Quyết định số
2070/QĐ-TTg ngày 08/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Tư pháp
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Phê duyệt vị trí việc làm theo quy định
tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm
và biên chế công chức; Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ
về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
và các văn bản hướng dẫn. Chỉ đạo rà soát, kiện toàn các phòng, đơn vị trực thuộc
Sở Tư pháp.
- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ các cơ quan tư pháp nhằm xây dựng đội ngũ công
chức, viên chức các cơ quan tư pháp, bổ trợ tư pháp, pháp chế trên địa bàn tỉnh
đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình độ, thành thạo về nghiệp vụ, có phẩm chất tốt,
có khả năng tham mưu thực hiện có hiệu quả các lĩnh vực công tác tư pháp, pháp
chế tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Nâng cao kỷ luật, kỷ cương
công vụ; xây dựng đội ngũ cán bộ ngành Tư pháp chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng
động, sáng tạo. Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh; thực hiện nghiêm túc chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cán bộ công chức,
viên chức ngành Tư pháp; tiếp tục thực hiện phong trào thi đua “Cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động trong ngành Tư pháp thi đua thực hiện văn hoá công sở
giai đoạn 2019-2025”.
5.3.
Công tác cải cách hành chính
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành, chuyên môn nghiệp vụ và trong giải
quyết TTHC liên quan đến công tác tư pháp. Thực hiện rà soát, đơn giản hóa TTHC
nội bộ trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2022 - 2025.
- Chỉ đạo Sở Tư pháp tổ chức,
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện chuyển đổi số; tiếp tục thực hiện có
hiệu quả các phần mềm chuyên môn, nghiệp vụ lĩnh vực tư pháp; phối hợp rà soát,
xây dựng các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành tích hợp, kết nối
với hệ thống thông tin của tỉnh.
5.4.
Công tác thi đua khen thưởng
Tổ chức phong trào thi đua sâu
rộng trong toàn ngành Tư pháp lập thành tích chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn
của Đảng, Nhà nước, của ngành Tư pháp và của tỉnh Lạng Sơn; kịp thời biểu
dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này,
Sở Tư pháp ban hành theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh, các Hội đồng, Ban Chỉ
đạo cấp tỉnh ban hành các kế hoạch của từng lĩnh vực chuyên môn công tác tư
pháp và tổ chức thực hiện tốt các nội dung của Kế hoạch.
2. Các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai công tác pháp chế năm 2024;
UBND các huyện, thành phố ban hành kế hoạch triển khai công tác tư pháp năm
2024 trước ngày 25/01/2024, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tư
pháp tổng hợp).
3. Giao Sở Tư pháp theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện
theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- Các cơ quan CM thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- C, PC VP UBND tỉnh, các Phòng: TH, NC, HC-QT, TT TT;
- Lưu: VT, NC(TT-Th).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
|