|
BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
|
ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số
40-HD/BTCTW
|
Hà
Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2025
|
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN BIỂU MẪU
THỐNG KÊ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC ĐẢNG, ĐẢNG VIÊN
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy định số
294-QĐ/TW, ngày 26/5/2025 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII về thi hành Điều
lệ Đảng;
- Căn cứ Hướng dẫn số
06-HD/TW, ngày 09/6/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII về một số vấn
đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quyết định số
216-QĐ/TW, ngày 28/12/2024 của Bộ Chính trị khóa XIII về chức năng, nhiệm vụ,
tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Trung ương
Ban Tổ chức Trung ương
ban hành Hướng dẫn thực hiện biểu mẫu thống kê cơ bản về tổ chức đảng, đảng
viên như sau:
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.
Mục đích
Tổng hợp số liệu thống
kê cơ bản nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ, chính xác về tổ chức đảng và đảng
viên, phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, nhận định, dự báo tình hình, định
hướng chỉ đạo và đề ra các giải pháp phù hợp, góp phần củng cố, nâng cao năng
lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên
trong giai đoạn hiện nay.
2.
Yêu cầu
- Số liệu thống kê phải
được tổng hợp từ cơ sở lên.
- Việc tổng hợp số liệu
phải chính xác, khoa học, đầy đủ, kịp thời; bảo đảm sự thống nhất giữa các tiêu
chí, hình thức và nội dung báo cáo trong các biểu thống kê.
3.
Phạm vi, nguyên tắc
a. Phạm vi thống kê: Tất cả tổ chức đảng và
đảng viên trong có trong một đảng bộ, chi bộ.
b. Nguyên tắc: Mỗi tổ chức đảng, đảng
viên,... chỉ được thống kê một lần, do một nơi thống kê và báo cáo theo biểu mẫu
quy định để tránh trùng lặp, chồng chéo.
4.
Chế độ báo cáo
a. Thời điểm tổng hợp
số liệu thống kê
- Báo cáo 06 tháng, số
liệu được tổng hợp tính đến hết ngày 30/6 của năm báo cáo gồm: Biểu số 1-BTCTW, Biểu số 2-BTCTW,
Biểu số 4-BTCTW và Biểu số
5-BTCTW.
- Báo cáo năm, số liệu
được tổng hợp hằng năm tính đến hết ngày 31/12 của năm báo cáo
gồm: Biểu số 1-BTCTW, Biểu
số 2-BTCTW, Biểu số 3- BTCTW, Biểu số 4-BTCTW, Biểu số
5-BTCTW và Biểu số 6-BTCTW.
- Riêng biểu số 7-BTCTW, số liệu được tổng hợp sau khi có kết
quả đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức đảng và đảng viên hằng năm.
b. Thời gian gửi báo
cáo thống kê
- Ngay khi kết thúc
thời điểm báo cáo theo quy định ở trên (ngày 30/6 đối với báo cáo 6 tháng;
ngày 31/12 đối với báo cáo năm): Cấp ủy cơ sở báo cáo cấp ủy cấp trên trực
tiếp sau 05 ngày làm việc; cơ quan tham mưu về công tác tổ chức xây dựng
Đảng (gọi chung là cơ quan tổ chức) của cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở báo cáo
cơ quan tổ chức của cấp ủy trực thuộc Trung ương sau 10 ngày làm việc;
cơ quan tổ chức của cấp ủy trực thuộc Trung ương báo cáo Ban Tổ chức Trung ương
sau 20 ngày làm việc.
- Đối với biểu số 7-BTCTW, cơ quan tổ chức của cấp ủy trực
thuộc Trung ương báo cáo Ban Tổ chức Trung ương trước ngày 15/3 hằng
năm.
- Đối với các biểu
thống kê “Kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tổ
chức đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp”, đề
nghị thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn của Trung ương.
c. Hình thức báo cáo
Cơ quan tổ chức của cấp
ủy trực thuộc Trung ương gửi báo cáo thống kê về Ban Tổ chức Trung ương qua 02
hình thức:
- Gửi bản quét (scan)
có dấu hoặc chữ ký số (dạng *.pdf) kèm theo bản điện tử (dạng *.xlsx) về Ban Tổ
chức Trung ương qua Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp các cơ quan Đảng.
- Cập nhật trên Phần
mềm tổng hợp báo cáo qua địa chỉ http://thbc.btctw.dcs.vn trên mạng thông tin
diện rộng của Đảng.
* Lưu ý:
- Các file điện tử gửi
về Ban Tổ chức Trung ương phải được trích xuất từ Phần mềm tổng hợp báo cáo;
không chỉnh sửa, thay đổi, bổ sung thêm.
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
BIỂU SỐ 1-BTCTW: THỐNG
KÊ TĂNG, GIẢM ĐẢNG VIÊN
Thống kê số liệu 6
tháng đầu năm và cả năm.
Thống kê 6 tháng đầu
năm ghi: “6 tháng đầu” vào dòng (...) và ghi năm báo cáo vào dòng (năm
20...).
Thống kê cả năm ghi năm
báo cáo vào dòng (năm 20...).
Nội dung các cột trong biểu:
Cột 1: Tiêu chí thống kê.
Cột 2: Thống kê số đảng viên
tăng, giảm xảy ra trong kỳ báo cáo.
Cột 3: Số liệu thống kê cùng
kỳ năm trước chuyển sang[1].
Cột 4: Lấy số liệu ở cột 2
nhân với 100 rồi chia cho số liệu ở cột 3 để ra tỷ lệ (%) của kỳ này so với
cùng kỳ năm trước (lấy 2 số thập phân sau dấu phẩy)[2].
Các mục trong biểu:
Mục A: Tổng số đảng
viên cuối kỳ trước chuyển sang
Là tổng số đảng viên đã
thống kê được (theo danh sách đảng viên và các tài liệu khác có liên quan do tổ
chức cơ sở đảng và chi bộ trực thuộc đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở quản lý)
đến hết ngày 31/12 của năm trước (liền kề với kỳ báo cáo) chuyển sang.
Mục B: Đảng viên tăng trong
kỳ
Được tính theo công
thức:
Đối với đảng bộ trực
thuộc Trung ương (gọi tắt là đảng bộ cấp tỉnh): B = 1 + 2a + 3
Đối với đảng bộ trực
thuộc cấp ủy cấp tỉnh: B = 1 + 2a + 2b + 3
1. Kết nạp: Là số đảng viên mới
được kết nạp trong kỳ báo cáo (trong đó gồm cả kết nạp mới và kết nạp lại).
2. Chuyển đến: Là số đảng viên ở các
đảng bộ khác đã giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức chuyển đến đảng bộ, cụ
thể:
a. Đảng bộ cấp tỉnh
khác chuyển đến: Là số đảng viên từ các đảng bộ cấp tỉnh khác đã giới thiệu
sinh hoạt đảng chính thức chuyển đến đảng bộ trong kỳ báo cáo.
b. Đảng bộ khác trực
thuộc cấp ủy cấp tỉnh chuyển đến: Là số đảng viên được chuyển đến từ các đảng
bộ khác cùng trực thuộc một cấp ủy cấp tỉnh (gồm đảng bộ cấp trên trực tiếp cấp
cơ sở, đảng bộ cơ sở trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy,…).
3. Phục hồi đảng tịch (nếu có): Là số đảng
viên trước đây đã bị tổ chức đảng khai trừ, xoá tên, nay được cấp uỷ có thẩm
quyền công nhận lại quyền đảng viên trong kỳ báo cáo.
Mục C: Đảng viên giảm
trong kỳ
Được tính theo công
thức:
Đối với đảng bộ cấp
tỉnh: C = 1 + 2 + 3 + 4 + 5a
Đối với đảng bộ trực
thuộc cấp ủy cấp tỉnh: C = 1 + 2 + 3 + 4 + 5a + 5b
1. Từ trần: Là số đảng viên từ trần
trong kỳ báo cáo.
2. Khai trừ: Là số đảng viên bị kỷ
luật khai trừ khỏi Đảng trong kỳ báo cáo.
3. Xoá tên: Là số đảng viên chính
thức và số đảng viên dự bị bị xoá tên khỏi danh sách đảng viên trong kỳ báo
cáo; trong đó thống kê rõ:
a. Đảng viên dự bị: Số
lượng đảng viên dự bị bị xóa tên khỏi danh sách đảng viên.
b. Lý do bị xóa tên
(theo Điểm 8.1, Điều 8, Quy định số 294-QĐ/TW ngày 26/5/2025
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng).
* Lưu ý: Tổng số trường hợp đảng
viên bị xóa tên phải thống nhất với số liệu xóa tên tại điểm 3, mục C cùng kỳ
báo cáo.
4. Xin ra khỏi Đảng: Là số đảng viên tự
nguyện làm đơn xin ra khỏi Đảng đã được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định cho ra
khỏi Đảng; gồm các nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ, công chức,
viên chức (gồm cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Nhà nước và cơ quan Đảng,
Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội)
- Cán bộ, công chức,
viên chức sau khi về hưu, nghỉ thôi việc
- Học sinh, sinh viên
- Bộ đội, công an xuất
ngũ
- Lãnh đạo, quản lý và
lao động trong các doanh nghiệp
- Đối tượng khác (những
đối tượng không thuộc 05 nhóm đối tượng nêu trên thì thống kê vào “Đối tượng
khác”)
* Lưu ý: Tổng số trường hợp đảng
viên xin ra khỏi Đảng phải thống nhất với số liệu xin ra khỏi Đảng tại điểm 4, mục
C cùng kỳ báo cáo.
5. Chuyển đi: Là số đảng viên được
cấp ủy giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức chuyển đi đảng bộ khác trong kỳ báo
cáo, cụ thể:
a. Chuyển đi đảng bộ
cấp tỉnh khác: Là số đảng viên được cấp ủy giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức
chuyển đi đảng bộ cấp tỉnh khác trong kỳ báo cáo.
b. Chuyển đi đảng bộ
khác trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh: Là số đảng viên chuyển đi các đảng bộ khác
cùng trực thuộc một cấp ủy cấp tỉnh.
Mục D: Đảng viên trong
danh sách cuối kỳ báo cáo
Là tổng số đảng viên
của đảng bộ có đến cuối kỳ báo cáo:
Được tính theo công
thức: D = A + B - C
BIỂU SỐ 2-BTCTW: THỐNG
KÊ ĐẢNG VIÊN MỚI KẾT NẠP
Thống kê số liệu 6
tháng đầu năm và cả năm.
Thống kê 6 tháng đầu
năm ghi: “6 tháng đầu” vào dòng (...) và ghi năm báo cáo vào dòng (năm
20...).
Thống kê cả năm ghi năm
báo cáo vào dòng (năm 20...).
Nội dung các cột trong biểu:
Cột 1: Thứ tự các tiêu chí cần
thống kê và tổng hợp.
Cột 2: Thống kê số đảng viên
mới kết nạp trong kỳ báo cáo.
Cột 3: Số liệu thống kê cùng
kỳ năm trước.
Cột 4: Lấy số liệu ở cột 2
nhân với 100 rồi chia cho số liệu ở cột 3 để ra tỷ lệ (%) của kỳ này so với
cùng kỳ năm trước (lấy 2 số thập phân sau dấu phẩy).
Các mục trong biểu
Mục I. Tổng số đảng
viên mới kết nạp: Số
liệu này phải thống nhất với số liệu kết nạp tại điểm 1, mục B, Biểu 1-BTCTW, cùng kỳ báo cáo.
Tổng số đảng viên trên
được phân tích theo các tiêu chí: nữ; dân tộc thiểu số; người theo tôn giáo;
đoàn viên Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; chủ doanh nghiệp tư nhân; quốc
tịch gốc nước ngoài (thống kê số đảng viên mới kết nạp là người nước ngoài đã
nhập quốc tịch Việt Nam, sau đó ghi chú tên quốc tịch gốc của những đảng viên
đó xuống cuối biểu); có quan hệ hôn nhân với người nước ngoài; kết nạp lại.
Mục II. Phân tích đảng
viên mới kết nạp:
1. Nghề nghiệp: Tổng số đảng viên mới
kết nạp phân tích theo các nghề nghiệp nêu trên phải bằng tổng số đảng viên mới
kết nạp.
- Cán bộ, công chức cơ
quan Nhà nước;
- Cán bộ, công chức cơ
quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội;
- Người hoạt động không
chuyên trách thôn, tổ dân phố;
- Viên chức, người lao
động trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Người lao động trong
các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập;
- Lãnh đạo, quản lý và
lao động trong các doanh nghiệp:
+ Lãnh đạo, quản lý
doanh nghiệp (bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ tịch
hội đồng thành viên, thành viên hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, chủ tịch
hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám
đốc,... và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty
ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty và Luật Doanh
nghiệp hiện hành).
+ Nhân viên, người gián
tiếp sản xuất (bao gồm những người hỗ trợ, phối hợp và quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm;
ví dụ: Nhân viên hành chính, kế toán,....)
+ Công nhân, lao động
trực tiếp sản xuất (bao gồm những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh, tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ)
- Người làm nông, lâm,
ngư nghiệp;
- Sỹ quan, chiến sỹ
quân đội;
- Sỹ quan, chiến sỹ
công an;
- Sinh viên;
- Học sinh;
- Khác (Lao động tự
do,…).
2. Tuổi đời:
Phân tích số lượng đảng
viên mới được kết nạp theo 08 nhóm tuổi khác nhau, sau đó tính tuổi bình quân.
Cách tính tuổi bình quân như sau:
- Tính trị số giữa cho
từng nhóm tuổi, theo cách tính: Lấy tổng của tuổi đầu nhóm và tuổi cuối nhóm
chia cho 2, cụ thể:
Nhóm tuổi đầu (từ 18
đến 30 tuổi).
Trị số giữa của nhóm
tuổi này sẽ là: (18 + 30)/2 = 24
Theo cách tính trên,
trị số giữa của nhóm tuổi: 31 - 35 là 33 tuổi; 36 - 40 là 38 tuổi; 41 - 45 là
43 tuổi; 46 - 50 là 48 tuổi; 51 - 55 là 53 tuổi; 56 - 60 là 58 tuổi; riêng nhóm
trên 60 quy ước lấy độ tuổi cuối nhóm là 80. Trị số giữa của nhóm tuổi này sẽ
là: (61 + 80): 2 = 70,5 tuổi.
- Tuổi bình quân: Ký
hiệu là (X) được tính theo công thức:

Trong đó: x’ là trị số giữa của
mỗi nhóm tuổi.
f là số đảng viên mới
được kết nạp của mỗi nhóm tuổi.
Ví dụ: số đảng viên
được kết nạp trong kỳ là 120 đồng chí.
Trong đó: Độ tuổi từ 18
- 30, có 40 đồng chí; độ tuổi từ 31 - 35, có 30 đồng chí; độ tuổi từ 36 - 40,
có 25 đồng chí; độ tuổi từ 41 - 45, có 15 đồng chí; độ tuổi từ 46 - 50, có 06
đồng chí; độ tuổi từ 51 - 55, có 03 đồng chí; độ tuổi 56 - 60 tuổi có 01 đồng
chí.
Áp dụng công thức
tuổi bình quân sẽ là:

3. Trình độ giáo dục
phổ thông:
- Biết đọc, biết
viết chữ quốc ngữ: Là số đảng viên chưa hoàn thành chương trình giáo dục
tiểu học.
- Tiểu học: Là
số đảng viên đã hoàn thành chương trình tiểu học (kể cả hệ phổ thông, bổ túc
văn hóa và giáo dục thường xuyên…). Tiểu học được tính từ lớp 1 đến lớp 5 (hệ
12 năm); từ lớp 1 đến lớp 4 (hệ 10 năm).
- Trung học cơ sở: Là
số đảng viên đã hoàn thành chương trình trung học cơ sở (kể cả hệ phổ thông, bổ
túc văn hóa và giáo dục thường xuyên…). Trung học cơ sở tính từ lớp 6 đến lớp 9
(hệ 12 năm); từ lớp 5 đến lớp 7 (hệ 10 năm).
- Trung học phổ
thông: Là số đảng viên đã hoàn thành chương trình trung học phổ thông (kể cả
hệ phổ thông, bổ túc văn hóa và giáo dục thường xuyên…). Trung học phổ thông
tính từ lớp 10 đến hết lớp 12 (hệ 12 năm); từ lớp 8 đến lớp 10 (hệ 10 năm).
* Lưu ý: Tổng số đảng viên mới
kết nạp được phân tích theo trình độ giáo dục phổ thông phải bằng tổng số đảng
viên mới kết nạp.
4. Trình độ chuyên môn:
- Sơ cấp: Là số đảng viên đã có
bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận đã tốt nghiệp các lớp sơ cấp, dạy nghề hoặc
chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ dưới trình độ trung học chuyên nghiệp (ví dụ:
Công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ,…).
- Trung cấp: Là số đảng viên đã có
bằng tốt nghiệp các cơ sở giáo dục - đào tạo của bậc trung cấp chuyên nghiệp.
- Cao đẳng: Là số đảng viên đã có
bằng tốt nghiệp các trường đào tạo bậc cao đẳng.
- Đại học: Là số đảng viên đã có
bằng tốt nghiệp đào tạo bậc đại học (ví dụ: Cử nhân, kỹ sư,…).
- Thạc sĩ: Là số đảng viên đã có
bằng thạc sĩ hoặc tương đương (ví dụ: Bác sĩ chuyên khoa I,...).
- Tiến sĩ: Là số đảng viên đã có
bằng tiến sĩ hoặc tương đương (ví dụ: Bác sĩ chuyên khoa II,...).
*Lưu ý: Tổng số đảng viên được
phân tích theo trình độ chuyên môn nêu trên phải bằng hoặc nhỏ hơn tổng số đảng
viên mới được kết nạp.
Những đảng viên có
nhiều bằng cấp (ví dụ vừa có bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, vừa có
bằng tốt nghiệp đại học) chỉ thống kê bằng cấp cao nhất (ở ví dụ trên là “đại
học”).
5. Chức danh khoa học: Là số đảng viên được
Nhà nước phong là phó giáo sư, giáo sư; nếu 1 đảng viên được phong cả 2 chức
danh khoa học trên thì thống kê chức danh cao nhất.
BIỂU SỐ 3-BTCTW: THỐNG
KÊ ĐỘI NGŨ ĐẢNG VIÊN
Thống kê số liệu cả
năm, ghi năm báo cáo vào dòng (năm 20...).
Nội dung các cột trong biểu:
Cột 1: Thứ tự các tiêu chí cần
thống kê và tổng hợp.
Cột 2: Đảng viên trong kỳ báo
cáo.
Cột 3: Số liệu đảng viên thống
kê cùng kỳ năm trước.
Cột 4: Lấy số liệu ở cột 2
nhân với 100 rồi chia cho số liệu ở cột 3 để ra tỷ lệ (%) của kỳ này so với
cùng kỳ năm trước (lấy 2 số thập phân sau dấu phẩy).
Các mục trong biểu
Mục I. Đảng viên trong
danh sách có đến cuối kỳ báo cáo: Là số đảng viên của mục D trong Biểu số 1-BTCTW.
Tổng số đảng viên trên
được phân tích theo các tiêu chí: nữ; đảng viên dự bị; dân tộc thiểu số; người
theo tôn giáo; đoàn viên Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; chủ doanh nghiệp
tư nhân; quốc tịch gốc nước ngoài (thống kê số đảng viên là người nước ngoài,
đã nhập quốc tịch Việt Nam, sau đó ghi chú tên quốc tịch gốc của những đảng
viên đó xuống cuối biểu); có quan hệ hôn nhân với người nước ngoài; đảng viên
được miễn công tác và sinh hoạt Đảng (trong đó thống kê riêng số đảng viên xin
miễn công tác và sinh hoạt Đảng do tuổi cao, sức khỏe yếu).
Mục II. Phân tích đội
ngũ đảng viên
1. Nghề nghiệp: Thống kê tổng số đảng
viên đang làm việc, công tác (như phần 1, mục II của Biểu
số 2-BTCTW); đảng viên hưu trí và đảng viên nghỉ thôi việc, nghỉ mất sức,
phục viên (đối với lực lượng vũ trang),...
* Lưu ý: Tổng số đảng viên được
phân tích theo nghề nghiệp phải bằng tổng số đảng viên trong danh sách có đến
cuối kỳ báo cáo ở mục I.
2. Tuổi đời: Là số đảng viên trong
danh sách có đến cuối kỳ báo cáo, được phân tích theo 08 nhóm tuổi như đã ghi
trong Biểu. Khi tổng hợp, các cấp uỷ phải căn cứ vào hồ sơ đảng viên và danh
sách đảng viên để tính tuổi cho từng đảng viên. Tuổi bình quân cũng được tính
như hướng dẫn tại Biểu số 2-BTCTW.
3. Thời gian kết nạp
vào Đảng: Căn
cứ vào ngày kết nạp của đảng viên ghi trong lý lịch đảng viên.
4. Trình độ giáo dục
phổ thông: Xem
giải thích tại Biểu số 2-BTCTW.
5. Trình độ chuyên môn:
Xem
giải thích tại Biểu số 2-BTCTW.
6. Chức danh khoa học: Xem giải thích tại Biểu số 2-BTCTW.
7. Trình độ lý luận
chính trị: Được
phân tích 02 loại trình độ lý luận: trung cấp và cao cấp (hoặc cử nhân chính
trị). Tổng số đảng viên được phân tích theo trình độ lý luận chính trị bằng
hoặc nhỏ hơn số đảng viên.
* Lưu ý: Để bảo đảm thống kê số
liệu chính xác, các cấp uỷ đảng phải thường xuyên kiểm tra, đối chiếu với lý
lịch đảng viên và kịp thời cập nhật những thông tin thay đổi (nếu có); đồng
thời, tập trung xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đảng viên để thuận lợi trong
công tác theo dõi, tổng hợp.
BIỂU SỐ 4-BTCTW: THỐNG
KÊ ĐẢNG VIÊN VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG VIÊN THEO DÂN TỘC, TÔN GIÁO
Thống kê số liệu 6
tháng đầu năm và cả năm.
Thống kê 6 tháng đầu
năm ghi: “6 tháng đầu” vào dòng (...) và ghi năm báo cáo vào dòng (năm
20...).
Thống kê cả năm ghi năm
báo cáo vào dòng (năm 20...).
Nội dung các cột trong biểu:
Cột 1: Số thứ tự.
Cột 2: Tên các dân tộc, tôn
giáo.
Cột 3: Tổng số đảng viên theo
các dân tộc, tôn giáo.
Cột 4: Tổng số đảng viên mới
kết nạp theo các dân tộc, tôn giáo
Cột 5: Tổng số đảng viên theo
các dân tộc, tôn giáo là nữ.
Cột 6: Tổng số đảng viên theo
các dân tộc, tôn giáo có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên
Cột 7:
- Để tính tỷ lệ (%)
đảng viên chia theo dân tộc, lấy số liệu ở cột 3 của từng dân tộc nhân với 100
rồi chia cho tổng số “Đảng viên chia theo dân tộc” (lấy 2 số thập phân sau dấu
phẩy).
- Để tính tỷ lệ (%)
đảng viên chia theo tôn giáo, lấy số liệu ở cột 3 của từng tôn giáo nhân với
100 rồi chia cho tổng số “Đảng viên chia theo tôn giáo” (lấy 2 số thập phân sau
dấu phẩy).
Các mục trong biểu:
Mục I. Đảng viên chia
theo dân tộc: Chia
ra 54 dân tộc đã được Nhà nước công nhận.
* Lưu ý:
- Đối với “Đảng viên
chia theo dân tộc”:
+ Tổng số “Đảng viên
chia theo dân tộc” tại Biểu số 4-BTCTW và “Đảng
viên có quốc tịch gốc nước ngoài” tại Biểu số 3-BTCTW
phải bằng tổng số đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo ở mục D
trong Biểu số 1-BTCTW.
+ Số liệu đảng viên
trong kỳ báo cáo được phân tích theo 53 dân tộc (không tính dân tộc Kinh) ở mục
I, cột 3 của Biểu này phải bằng với tổng số đảng viên là người dân tộc thiểu số
ở mục I, cột 2 của Biểu số 3-BTCTW.
- Đối với “Đảng viên
mới chia theo dân tộc”:
+ Tổng số “Đảng viên
mới chia theo dân tộc” tại Biểu số 4-BTCTW và
“Đảng viên mới kết nạp có quốc tịch gốc nước ngoài” tại Biểu số 2-BTCTW phải bằng tổng số đảng viên mới kết
nạp trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo ở mục I trong Biểu số 2-BTCTW.
+ Số liệu đảng viên mới
kết nạp trong kỳ báo cáo được phân tích theo 53 dân tộc (không tính dân tộc
Kinh), ở mục I, cột 4 của Biểu này phải bằng với tổng số đảng viên mới kết nạp
là người dân tộc thiểu số ở mục I, cột 2 trang 1 của Biểu
số 2-BTCTW.
Mục II. Đảng viên chia
theo tôn giáo: Thống
kê 16 tôn giáo được Nhà nước công nhận. Ngoài ra, những đảng viên được tổ chức
đảng phân công tham gia sinh hoạt trong giáo hội cũng được thống kê theo tôn
giáo tương ứng.
* Lưu ý:
- Số liệu đảng viên
trong kỳ báo cáo được phân tích theo 16 tôn giáo ở mục II, cột 3 của Biểu này
bằng với số đảng viên là “Người theo tôn giáo” ở mục I, cột 2 của Biểu số 3-BTCTW.
- Số liệu đảng viên mới
kết nạp trong kỳ báo cáo được phân tích theo 16 tôn giáo ở mục II, cột 4 của Biểu
này bằng với số đảng viên là “Người theo tôn giáo” ở mục I, cột 2 của Biểu số 2-BTCTW.
- Quá trình tổng hợp Biểu số 4-BTCTW, các cấp uỷ cần căn cứ vào lý lịch
đảng viên (đối với đảng viên chính thức) và lý lịch người xin vào Đảng (đối với
đảng viên mới kết nạp); đồng thời, trao đổi với các ngành có liên quan để thống
nhất về tên các dân tộc thiểu số và tôn giáo có trong đảng bộ.
BIỂU SỐ 5-BTCTW: THỐNG
KÊ TỔ CHỨC ĐẢNG VÀ ĐẢNG VIÊN TRONG CÁC LOẠI HÌNH CƠ SỞ
Thống kê số liệu 6
tháng đầu năm và cả năm.
Thống kê 6 tháng đầu
năm ghi: “6 tháng đầu” vào dòng (...) và ghi năm báo cáo vào dòng (năm
20...).
Thống kê cả năm ghi năm
báo cáo vào dòng (năm 20...).
Nội dung các cột trong biểu:
Cột 1: Loại hình tổ chức đảng.
Cột 2: Số tổ chức cơ sở đảng,
bằng tổng giá trị ở cột 3 và cột 11.
Cột 3: Số đảng bộ cơ sở, chia
ra:
Cột 4: Đảng bộ cơ sở trực
thuộc tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương;
Cột 5: Đảng bộ cơ sở trực
thuộc đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở;
Cột 6: Đảng bộ cơ sở được giao
quyền cấp trên trực tiếp cơ sở;
Cột 7: Đảng bộ cơ sở được thí điểm
giao quyền cấp trên trực tiếp cơ sở;
Cột 8: Đảng bộ cơ sở trực
thuộc đảng ủy cơ sở được giao quyền cấp trên trực tiếp cơ sở;
Cột 9: Đảng bộ cơ sở trực
thuộc đảng ủy cơ sở được thí điểm giao quyền cấp trên trực tiếp cơ sở;
Cột 10: Đảng bộ cơ sở được ủy
quyền kết nạp, khai trừ đảng viên.
Cột 11: Số chi bộ cơ sở.
Cột 12: Số chi bộ trực thuộc
đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở
Cột 13: Số chi bộ trực thuộc
đảng ủy cơ sở
Cột 14: Số đảng bộ bộ phận
trực thuộc đảng ủy cơ sở
Cột 15: Số chi bộ trực thuộc
đảng ủy bộ phận
Cột 16: Tổng số đảng viên ở mỗi
loại hình tổ chức đảng; bao gồm tất cả đảng viên có trong danh sách tại kỳ báo
cáo của mỗi loại hình tổ chức đảng.
Cột 17: Tổng số đảng viên mới
kết nạp ở mỗi loại hình cơ sở; bao gồm tất cả đảng viên được kết nạp trong kỳ
báo cáo của mỗi loại hình tổ chức đảng.
Các mục trong biểu:
Việc thống kê tổ chức
đảng và đảng viên được chia theo các loại hình tổ chức đảng dưới đây:
1. Thôn, tổ dân phố: Là tổ chức đảng được
lập trong các thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc,… (gọi chung là thôn) ở
xã, đặc khu hoặc tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu,… (gọi chung là
tổ dân phố) ở phường, đặc khu (trong trường hợp được công nhận loại đô thị theo
quy định của pháp luật).
2. Đặc khu: Là đảng bộ cơ sở theo Quy
định số 300-QĐ/TW ngày 09/6/2025 của Ban Bí thư về “Chức năng nhiệm vụ của đảng
bộ cơ sở đặc khu”.
3. Cơ quan Đảng, Mặt
trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội: Là tổ chức cơ sở đảng
được lập trong tất cả các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính
trị - xã hội.
4. Cơ quan Nhà nước: Là tổ chức cơ sở đảng
được lập trong tất cả các cơ quan của Nhà nước.
5. Đơn vị sự nghiệp: Là tổ chức cơ sở đảng
được lập trong các đơn vị do cơ quan Nhà nước (hoặc các cơ quan Đảng, đoàn thể
chính trị - xã hội) có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản,
con dấu riêng, thực hiện chức năng phục vụ quản lý nhà nước hoặc cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công hoặc xã hội hóa trong các ngành, lĩnh vực theo quy định của
pháp luật; gồm có đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.
Các đơn vị hoạt động sự
nghiệp bao gồm: Các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ;
các cơ sở giáo dục, đào tạo, hướng nghiệp, dạy nghề; các cơ sở y tế; các đơn vị
xuất bản, báo chí, văn học nghệ thuật...
* Lưu ý: Khi tổng hợp ở các đơn
vị doanh nghiệp, xí nghiệp, nhà máy lớn... nếu có các cơ sở hoạt động sự nghiệp
như trên và được xác định là cấp cơ sở đều phải tách và thống kê riêng vào mục
này.
6. Quân đội: Là tổ chức cơ sở đảng
được lập trong tất cả các đơn vị cơ sở thuộc hệ thống quân đội (bao gồm cả
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp quốc phòng,…) theo Quy định số 332-QĐ/TW ngày
24/6/2025 của Bộ Chính trị về “tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam”.
7. Công an: Là tổ chức cơ sở đảng
được lập trong các đơn vị cơ sở của ngành công an theo Quy định số 343-QĐ/TW
ngày 23/7/2025 của Bộ Chính trị về “tổ chức đảng trong Công an nhân dân”.
8. Doanh nghiệp và hợp
tác xã, gồm:
a. Doanh nghiệp có vốn
Nhà nước
Là tổ chức đảng được
lập trong các tổ chức kinh tế nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần,
vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước, công ty cổ phần
Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu
hạn có 2 thành viên trở lên. Hiện nay các doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp
nhân do Nhà nước giao cho vốn kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về quản lý sản
xuất chịu trách nhiệm về kinh tế và chịu bù đắp hay hưởng lợi nhuận với mức vốn
được cấp đó.
Chia theo 03 loại hình:
- Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ;
- Nhà nước nắm giữ từ
50% vốn điều lệ trở lên;
- Nhà nước nắm giữ dưới
50% vốn điều lệ.
b. Doanh nghiệp ngoài
khu vực Nhà nước,
chia theo 05 loại hình:
- Công ty cổ phần:
Là tổ chức đảng được lập trong các loại hình doanh nghiệp mà vốn điều lệ được
chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Công ty cổ phần có tư cách pháp
nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có
quyền phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ
đầu tư và các loại chứng khoán khác để huy động vốn.
- Doanh nghiệp tư
nhân: Là tổ chức đảng được lập trong các loại hình doanh nghiệp do một cá
nhân đứng lên xây dựng làm chủ chịu trách nhiệm với pháp luật về các hoạt động
cũng như tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành
bất kỳ một loại chứng khoán nào. Các doanh nghiệp và cá nhân đó là người có thể
đứng lên điều hành trực tiếp hoặc gián tiếp những hoạt động của doanh nghiệp đó
và phải chịu toàn bộ về các khoản nợ cũng như lãi suất của doanh nghiệp đó.
- Công ty trách nhiệm hữu
hạn: Là
tổ chức đảng được lập trong các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay, gồm
công ty trách nhiệm hữu hạn có 02 thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu
hạn 01 thành viên.
- Công ty hợp danh: Là
tổ chức đảng được lập trong các loại hình đặc trưng của công ty đối nhân trong
đó có các cá nhân và thương nhân cùng hoạt động lĩnh vực thương mại dưới một
hãng và cùng nhau chịu mọi trách nhiệm về các khoản nợ của công ty.
- Doanh nghiệp có vốn
nước ngoài: Là
tổ chức đảng được lập trong các loại hình doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài
là thành viên hoặc cổ đông.
(Trong đó, doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài: Là
tổ chức đảng được lập trong các loại hình doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài
góp 100% số vốn đầu tư).
c. Hợp tác xã
Là tổ chức đảng được
lập trong các tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít
nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh.
9. Tổ chức cơ sở đảng ở
ngoài nước: Là
tổ chức đảng được lập trong các đơn vị cơ sở ở ngoài nước.
10. Loại hình cơ sở
khác: Là
tổ chức đảng được lập trong loại hình cơ sở chưa thống kê vào 09 loại hình
trên, tổng hợp vào mục 10.
Cộng (1 + ... + 10)
phản ánh toàn bộ số đảng viên và tổ chức đảng của đảng bộ.
* Lưu ý:
- Tổng số đảng viên ở biểu
này phải thống nhất với đảng viên trong danh sách đến cuối kỳ báo cáo ở mục D, Biểu số 1-BTCTW.
- Tổng số đảng viên mới
kết nạp ở biểu này phải thống nhất với đảng viên mới kết nạp trong danh sách
đến cuối kỳ báo cáo ở mục I, cột 2 Biểu số 2-BTCTW.
BIỂU SỐ 6-BTCTW: THỐNG
KÊ TỔ CHỨC ĐẢNG CẤP TRÊN TRỰC TIẾP CƠ SỞ
Thống kê số liệu cả
năm, ghi năm báo cáo vào dòng (năm 20...).
Nội dung các cột trong biểu:
Cột 1: Loại hình tổ chức đảng.
Cột 2: Số tổ chức đảng cấp
trên trực tiếp cơ sở có trong kỳ báo cáo; trong đó, thống kê riêng số đảng bộ
cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng (Cột
3).
Cột 4: Số tổ chức đảng cấp
trên trực tiếp cơ sở cùng kỳ năm trước; trong đó, thống kê riêng số đảng bộ cấp
trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng (Cột 5).
Cột 6: Lấy số liệu ở cột 2
nhân với 100 rồi chia cho số liệu ở cột 4 để ra tỷ lệ (%) của kỳ này so với
cùng kỳ năm trước (lấy 2 số thập phân sau dấu phẩy).
Các mục trong biểu:
Việc thống kê tổ chức
đảng cấp trên trực tiếp cơ sở được chia theo các loại hình dưới đây:
1,2,3: Đảng bộ xã,
phường, đặc khu: Là
đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng, chi bộ trực thuộc ở cấp xã.
4. Đảng bộ các cơ quan
Đảng tỉnh, thành phố: Là đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng trong
các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của tỉnh ủy, hội đồng nhân
dân, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, viện kiểm sát nhân dân,
tòa án nhân dân cấp tỉnh, các hội quần chúng cấp tỉnh do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ.
5. Đảng bộ UBND tỉnh,
thành phố: Là
đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở các cơ quan chuyên môn, đơn
vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND cấp tỉnh và các cơ quan
chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy UBND tỉnh.
6. Đảng bộ trực thuộc
04 đảng bộ trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương: Thống kê các loại hình
đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 04 đảng bộ[3] trực thuộc Ban Chấp
hành Trung ương, gồm:
- Cơ quan Đảng
- Cơ quan Nhà nước
- Cơ quan Mặt trận
tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội
- Đơn vị sự nghiệp
- Doanh nghiệp
7. Đảng bộ trong lực
lượng quân đội, công an:
- Quân đội: Là đảng bộ cấp trên
trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng trong hệ thống quân đội (bao gồm cả doanh
nghiệp, đơn vị sự nghiệp quốc phòng,…) theo Quy định số 332-QĐ/TW ngày
24/6/2025 của Bộ Chính trị.
- Công an: Là đảng bộ cấp trên
trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng trong ngành công an (bao gồm cả đảng bộ cấp
trên cơ sở doanh nghiệp của Bộ Công an) theo Quy định số 343-QĐ/TW ngày
23/7/2025 của Bộ Chính trị về “tổ chức đảng trong Công an nhân dân”.
8. Đảng bộ khác: Là đảng bộ cấp trên
trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng chưa thống kê vào 07 loại hình trên, tổng hợp
vào mục 8.
* Lưu ý: Biểu
số 6-BTCTW
do đảng bộ cấp tỉnh thực hiện tổng hợp thống kê số liệu của các đảng bộ cấp
trên trực tiếp cơ sở.
BIỂU SỐ 7-BTCTW: THỐNG
KÊ VỀ NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC ĐẢNG VIÊN
Thống kê số liệu cả
năm, ghi năm báo cáo vào dòng (năm 20...).
Các mục trong biểu:
Mục I. Khen thưởng tổ
chức đảng và đảng viên trong năm
Số tổ chức đảng được
khen thưởng gồm 05 loại: đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở, đảng bộ cơ sở, đảng
bộ bộ phận, chi bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc (gồm chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ
sở và chi bộ trực thuộc đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở); trong đó:
- Tổng hợp 02 hình thức
khen thưởng “tặng cờ, tặng bằng khen” đối với đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở.
- Tổng hợp 03 hình thức
khen thưởng “tặng cờ, tặng bằng khen, tặng giấy khen” đối với đảng bộ cơ sở và
chi bộ cơ sở.
- Tổng hợp 02 hình thức
khen thưởng “tặng bằng khen và tặng giấy khen” đối với đảng bộ bộ phận và chi
bộ trực thuộc.
Số đảng viên được các
cấp ủy khen thưởng có 02 hình thức khen thưởng “tặng bằng khen và tặng giấy
khen”.
Mục II. Tặng huy hiệu
đảng trong năm
Thống kê số đảng viên
được tặng Huy hiệu 30 năm hoặc 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm
tuổi đảng. Tuổi đảng của đảng viên được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết
định kết nạp, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng (Điểm
4.5, Điều 5, Quy định số 294-QĐ/TW ngày 26/5/2025 của Ban Chấp hành Trung
ương).
Mục III. Phát thẻ đảng
viên trong năm
Thống kê số thẻ đảng
viên được phát cho đảng viên chính thức; số thẻ đảng viên được cấp lại cho đảng
viên do mất và số thẻ đảng viên được cấp lại cho đảng viên do bị hỏng.
Mục IV. Giới thiệu sinh
hoạt đảng trong năm
1. Số lượt đảng viên
chuyển sinh hoạt đảng chính thức
Thống kê tổng số lượt
chuyển sinh hoạt đảng chính thức (giới thiệu chuyển đi; tiếp nhận chuyển
đến), gồm: (1) Chuyển sinh hoạt đảng chính thức ở trong nước (giữa các tổ
chức đảng trực thuộc đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở; giữa các đảng bộ cấp
trên trực tiếp cơ sở khác trong tỉnh; chuyển đi tỉnh khác,...); (2) Chuyển sinh
hoạt đảng chính thức ra ngoài nước và từ ngoài nước về.
2. Số lượt đảng viên
chuyển sinh hoạt đảng tạm thời
Thống kê tổng số lượt
chuyển sinh hoạt đảng tạm thời (giới thiệu chuyển đi; tiếp nhận chuyển đến),
gồm: (1) Chuyển sinh hoạt đảng tạm thời ở trong nước (tương tự như chuyển sinh
hoạt đảng chính thức); (2) Chuyển sinh hoạt Đảng tạm thời ra nước ngoài.
3. Một số nội dung liên
quan đến giới thiệu sinh hoạt đảng:
Thống kê số đảng viên
nơi khác chuyển sinh hoạt đảng đến, số đảng viên giới thiệu sinh hoạt đảng đi
chưa đúng quy định (Điểm 6.3, Điều 6, Quy định số 294-QĐ/TW ngày
26/5/2025 của Ban Chấp hành Trung ương) và số trường hợp phát hiện giả mạo
qua giới thiệu sinh hoạt đảng.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ Hướng dẫn thực
hiện biểu mẫu thống kê cơ bản về tổ chức đảng, đảng viên của Ban Tổ chức Trung
ương, các cấp ủy, tổ chức đảng lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện một số
nội dung chủ yếu sau:
1. Cấp ủy cơ sở quản lý hồ
sơ đảng viên và danh sách đảng viên theo đúng quy định (cấp ủy cơ sở nào không
có điều kiện quản lý và bảo quản hồ sơ đảng viên thì cấp ủy cấp trên trực tiếp
quản lý, bảo quản). Định kỳ 3 tháng 1 lần kiểm tra phiếu báo chuyển sinh hoạt
đảng để theo dõi số đảng viên chuyển đến, đối khớp danh sách đảng viên giữa các
đảng bộ, chi bộ trực thuộc với cấp ủy cấp trên trực tiếp và đột xuất khi cần.
Thực hiện chỉ đạo của cấp uỷ cấp trên trực tiếp về việc báo cáo các số liệu
thống kê có liên quan.
2. Cấp uỷ cấp trên trực
tiếp cơ sở theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra cấp uỷ cơ sở và chỉ đạo cơ quan tổ chức
thực hiện các biểu thống kê theo quy định. Cơ quan tổ chức của cấp uỷ chịu
trách nhiệm về tính chính xác của số liệu; trước khi lập và ký duyệt biểu thống
kê phải kiểm tra, so sánh, đối chiếu với số liệu kỳ trước và liên hệ với tình
hình thực tế để phát hiện những chỉ tiêu tăng, giảm không hợp lý hoặc không
đồng nhất giữa các biểu ở cùng một chỉ tiêu.
3. Cấp ủy trực thuộc Trung
ương chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra cấp uỷ, tổ chức đảng trực thuộc và cơ quan tổ
chức thực hiện biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng theo quy định;
kịp thời tổng hợp, gửi báo cáo về Ban Tổ chức Trung ương.
Hướng dẫn thực hiện biểu
mẫu thống kê cơ bản về tổ chức đảng, đảng viên (kèm theo hệ thống biểu mẫu) được
thực hiện thống nhất trong toàn Đảng kể từ ngày ký và thay thế cho Hướng dẫn số
11-HD/BTCTW ngày 13/12/2021 của Ban Tổ chức Trung ương “Thực hiện biểu mẫu
thống kê cơ bản về công tác tổ chức xây dựng Đảng”. Trong quá trình thực
hiện, có vấn đề gì cần bổ sung, sửa đổi, đề nghị các cấp ủy đảng kịp thời gửi
văn bản về Ban Tổ chức Trung ương.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Chính trị, Ban Bí thư (để báo cáo),
- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Ban tổ chức của các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Cục Tổ chức, Tổng cục Chính trị QĐND Việt Nam,
- Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an,
- Các vụ, cục, đơn vị, BTCTW
- Lưu VP, TH.
|
K/T
TRƯỞNG BAN
PHÓ
TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC
Hoàng Đăng Quang
|