|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
5333/BC-VPCP
|
|
Loại văn bản:
|
Báo cáo
|
|
Nơi ban hành:
|
Văn phòng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Mạnh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
14/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN PHÒNG
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5333/BC-VPCP
|
Hà Nội, ngày
14 tháng 6 năm 2025
|
BÁO
CÁO
VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
TRỞ THÀNH “MỘT CỬA SỐ” TẬP TRUNG, DUY NHẤT CỦA QUỐC GIA
|
Kính gửi:
|
Văn phòng Trung ương Đảng - Cơ quan
Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
|
Thực hiện chỉ đạo của
Lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số (Thông báo kết luận số 27- TB/TGV ngày 08 tháng 6 năm
2025), Văn phòng Chính phủ xin báo cáo về việc thực hiện nhiệm vụ phát triển
Cổng Dịch vụ công quốc gia trở thành “một cửa số” tập trung, duy nhất của quốc
gia như sau:
I. KẾT QUẢ
TRIỂN KHAI
1. Công tác chỉ
đạo, điều hành
- Thực hiện chỉ đạo của
Tổng Bí thư Tô Lâm và Lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo
Trung ương), Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm triển khai
Cổng Dịch vụ công quốc gia trở thành điểm “một cửa số” tập trung, duy nhất của
quốc gia thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn, đáp ứng yêu cầu của người
dân, doanh nghiệp tại Nghị quyết số 124/NQ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ và Công điện số 56/CĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2025, Công điện số 69/CĐ-TTg
ngày 22 tháng 5 năm 2025, Văn bản số 623/TTg-KSTT ngày 30 tháng 5 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ.
- Văn phòng Chính phủ
đã ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng
12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, trong đó có nhiệm vụ phát triển Cổng Dịch
vụ công quốc gia (Quyết định số 230/QĐ-VPCP ngày 14 tháng 5 năm 2025; Quyết
định số 342/QĐ-VPCP ngày 03 tháng 6 năm 2025).
- Văn phòng Chính phủ cũng
đã ban hành các văn bản hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện, cụ thể như
sau: (i) Công bố danh mục thủ tục hành chính đủ điều kiện thực hiện dịch vụ
công trực tuyến toàn trình và hướng dẫn số hóa, tái cấu trúc quy trình, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên tái sử dụng dữ liệu đã được số
hóa để nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến (Công văn số
4695/VPCP-KSTT ngày 28 tháng 5 năm 2025); (ii) Hướng dẫn việc cắt giảm, phân
định thẩm quyền giải quyết TTHC của chính quyền cấp huyện để thực hiện mô hình tổ
chức chính quyền địa phương 02 cấp (Công văn số 3405/VPCP-KSTT ngày 21 tháng 4
năm 2025, 3294/VPCP-KSTT ngày 17 tháng 4 năm 2025); (iii) Hướng dẫn cập nhật,
thông tin, dữ liệu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, nâng cấp Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC phục vụ triển khai Cổng dịch vụ công quốc gia trở thành điểm
“một cửa số” tập trung, duy nhất quốc gia, không duy trì (đóng giao diện) Cổng
dịch vụ công cấp tỉnh từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, Cổng dịch vụ công cấp bộ
chậm nhất đến hết tháng 02/2026 (Công văn số 4725/VPCP-KSTT ngày 28 tháng 5 năm
2025); (iv) Triển khai dịch vụ công của Đảng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
(Công văn số 4165/VPCP-KSTT ngày 13 tháng 5 năm 2025); (v) Nghiên cứu triển
khai giao diện đa ngôn ngữ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (Công văn số
4793/VPCP-KSTT ngày 30 tháng 5 năm 2025); (vi) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến
toàn trình (Công văn số 4975/VPCP-KSTT ngày 05 tháng 6 năm 2025); (vii) Đôn đốc
việc tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
(Công văn số 5085/VPCP-KSTT ngày 09 tháng 6 năm 2025); (viii) Tích hợp, cung
cấp dịch vụ công trực tuyến cho doanh nghiệp (Công văn số 5149/VPCP-KSTT ngày
10 tháng 6 năm 2025); (ix) Triển khai các yêu cầu về chức năng, nghiệp vụ, bảo đảm
hạ tầng của Cổng Dịch vụ công quốc gia (Công văn số 4773/VPCP ngày 29 tháng 5
năm 2025 và Công văn số 5258/VPCP-KSTT ngày 12 tháng 6 năm 2025).
- Văn phòng Chính phủ
đã tổ chức triển khai, hướng dẫn trực tuyến cho 63 tỉnh, thành phố đến tận cấp
xã (Hội nghị tổ chức ngày 11 tháng 6 năm 2025) về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm phục vụ hành chính công
cấp tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã; thực hiện thủ tục hành
chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh; các yêu
cầu, nội dung nâng cấp, hợp nhất, hoàn thiện, kết nối, chia sẻ của Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đáp ứng yêu cầu khi sắp xếp
đơn vị hành chính và triển khai mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
và triển khai Cổng dịch vụ công quốc gia trở thành điểm “một cửa số” tập trung,
duy nhất quốc gia, không duy trì (đóng giao diện) Cổng dịch vụ công cấp tỉnh từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Lộ trình
triển khai
Cổng Dịch vụ công quốc
gia được triển khai theo Quyết định số 274/QĐ- TTg ngày 12 tháng 3 năm 2019 của
Thủ tướng Chính phủ. Về kiến trúc, chức năng của Cổng Dịch vụ công quốc gia đã
đáp ứng yêu cầu triển khai điểm “một cửa số” tập trung, duy nhất của quốc gia,
cho phép cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến tập trung trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia theo 03 phương thức[1]:
(1) Điều hướng (SSO)
về hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ, ngành, địa phương.
(2) Khai báo, nộp hồ
sơ tập trung trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(3) Thực hiện dịch vụ
công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thực hiện chỉ đạo của
Lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương tại Thông báo số 19-TB/TGV ngày 09 tháng 5 năm
2025 và của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 623/TTg-KSTT ngày 30 tháng 5 năm
2025, các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai nhiệm vụ theo lộ trình không
duy trì (đóng giao diện) Cổng dịch vụ công cấp tỉnh từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
và không duy trì (đóng giao diện) Cổng dịch vụ công cấp bộ chậm nhất đến hết
tháng 02 năm 2026. Theo đó, Cổng Dịch vụ công quốc gia sẽ là điểm “một cửa số”
tập trung, duy nhất của quốc gia, giao tiếp với người dân, doanh nghiệp trong
thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính cấp bộ, cấp tỉnh sẽ kết nối thông suốt với Cổng Dịch vụ công quốc
gia để người dân, doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến mọi lúc, mọi nơi. Qua đó,
Cổng Dịch vụ công quốc gia sẽ chuyển hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính
công các cấp để tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Việc triển khai Cổng
Dịch vụ công quốc gia là điểm “một cửa số” duy nhất, không làm thay đổi thẩm
quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương. Việc
triển khai giúp người dân, doanh nghiệp chỉ cần nhớ và truy cập một địa chỉ duy
nhất (dichvucong.gov.vn) để thuận tiện trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến,
tránh bị lừa đảo qua các trang Web giả mạo diễn ra trong thời gian qua; đồng
thời, bảo đảm công khai, minh bạch, theo dõi, giám sát, đánh giá được toàn bộ
quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính bằng dữ liệu theo thời gian
thực trên môi trường điện tử, tăng cường trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà
nước và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp của bộ, ngành, địa
phương.
3. Về dịch vụ
công trực tuyến
a) Việc tích
hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến của bộ, ngành, địa phương trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
Để bảo đảm người dân,
doanh nghiệp thuận lợi, không bị gián đoạn trong việc thực hiện các dịch vụ
công trực tuyến mà các bộ, ngành, địa phương đang cung cấp, Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ đã chỉ đạo phải hoàn thành tích hợp 100% dịch vụ công trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong tháng 6 năm 2025. Tuy nhiên, tính
đến ngày 11 tháng 6 năm 2025 (còn 19 ngày đến thời hạn cuối cùng phải đóng giao
diện Cổng dịch vụ công cấp tỉnh), mới có 05 địa phương hoàn thành (gồm: Thành
phố Hồ Chí Minh, Ninh Thuận, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Vĩnh Long); 58/63 địa
phương chưa hoàn thành, trong đó có một số địa phương có số lượng dịch vụ công
trực tuyến chưa hoàn thành việc tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia lớn như: Lào Cai còn 83,8%; Quảng Nam 77,8%; Thành phố Hà Nội 72,8%; Bạc
Liêu 72,4%; Vĩnh Phúc 69,5%; Gia Lai 65,6%; Quảng Ninh 62,5%; Đồng Nai 60,3%;
Cao Bằng 58,2%; Điện Biên 57,4%; Phú Yên 57,2%; Thành phố Cần Thơ 55,4%,… (Phụ
lục I kèm theo).
Nếu việc này không hoàn
thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2025, khi đóng hoàn toàn giao diện Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, người dân, doanh nghiệp sẽ bị gián
đoạn hoặc không thực hiện được đối với các dịch vụ công trực tuyến mà địa
phương chưa tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Về chất
lượng dịch vụ
- Kết quả thực hiện:
+ Đến nay, Cổng Dịch vụ
công quốc gia đã kết nối, tích hợp với 151 hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
của các cơ quan, đơn vị; công khai toàn bộ 6.358 TTHC, trong đó có 4.217 TTHC
đã tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; hơn 586 triệu hồ sơ đồng bộ; 80
triệu hồ sơ trực tuyến từ Cổng; hơn 33 triệu giao dịch thanh toán trực tuyến thành
công, với số tiền hơn 26 nghìn tỷ đồng.
+ Đã cập nhật, công
khai danh sách chi tiết 1.913 thủ tục hành chính (TTHC) đủ điều kiện thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong tổng số 5.797 TTHC thuộc phạm vi quản
lý của bộ, cơ quan ngang bộ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia[2]. Trong
đó, TTHC đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình thuộc thẩm
quyền giải quyết của cấp bộ là 1.414 TTHC, cấp tỉnh 660 TTHC, cấp huyện 282
TTHC, cấp xã 38 TTHC[3].
Các bộ, cơ quan ngang
bộ đã tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia cho 507 TTHC đủ điều kiện trong tổng số 1.414 TTHC đủ điều kiện
thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ, ngành (đạt 35,9%).
Căn cứ trên cơ sở danh mục
TTHC đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình được bộ, ngành
công bố, các địa phương sẽ triển khai xây dựng, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình phù hợp với điều kiện, năng lực của từng địa phương. Trong đó,
Bà Rịa – Vũng Tàu là địa phương cao nhất đã tích hợp, cung cấp dịch vụ công
trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia với 439 TTHC đủ điều kiện
thuộc thẩm quyền giải quyết; TP Hà Nội là địa phương thấp nhất với 06 TTHC đủ điều
kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Theo đó, các địa phương
đã cung cấp tổng số 14.170 dịch vụ công trực tuyến toàn trình[4], phát
sinh 725.304.835 hồ sơ (481.504.860 hồ sơ trực tuyến, 243.799.975 hồ sơ giấy).
- Hạn chế, tồn tại: Qua
kiểm tra điểm chất lượng một số dịch vụ công trực tuyến của các bộ, ngành, địa
phương đang cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia cho thấy nhiều hạn chế,
bất cập dẫn đến việc thực hiện không thực chất, hiệu quả theo đúng yêu cầu (Phụ
lục II kèm theo), cụ thể hạn chế chủ yếu như sau:
+ Một số hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến
của bộ, ngành, địa phương chưa đáp ứng các yêu cầu về kết nối, tích hợp, cung
cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
ví dụ: Hệ thống của 09/16 Bộ[5] chưa đáp ứng yêu cầu đăng nhập một lần
(SSO) từ Cổng Dịch vụ công quốc gia; Hệ thống của Bộ Công Thương chưa đáp ứng
yêu cầu đăng nhập bằng tài khoản định danh qua VneID,...
+ Một số dịch vụ công
trực tuyến của bộ, ngành, địa phương còn có tình trạng chuyển nguyên trạng từ
giấy sang điện tử (ví dụ: Tỉnh Bến Tre yêu cầu 02 ảnh chân dung 4x6 khi thực
hiện dịch vụ đăng ký xét học theo chế độ cử tuyển,...), chưa quan tâm tái
cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chất
lượng dịch vụ công trực tuyến trên cơ sở tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện
tử, ví dụ: Dịch vụ công của 04/16 Bộ (Giáo dục và Đào tạo, Ngoại giao, Nông
nghiệp và Môi trường, Tư pháp) và 33/63 địa phương chưa tái sử dụng dữ liệu dân
cư để cắt giảm việc khai báo thông tin dân cư trong đơn, tờ khai hoặc giảm hồ
sơ phải nộp,... Do đó, người dân vẫn phải sao chụp để nộp hoặc khai báo lại
thông tin, giấy tờ đã số hóa, thậm chí vẫn phải nộp lại hồ sơ giấy do các bản
nộp điện tử là bản sao chụp, đính kèm không có giá trị pháp lý.
+ Số lượng dịch vụ công
trực tuyến toàn trình đã cung cấp nhưng không phát sinh hồ sơ trực tuyến còn
lớn, trong đó, ở địa phương chiếm tới 70,3% (9.963/14.170 dịch vụ công trực
tuyến toàn trình đang cung cấp), ở bộ, ngành chiếm 40% (203/507 TTHC đã cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình). Nguyên nhân chủ yếu là do: (i) một số
quy định thể chế chưa đồng bộ, nhất là pháp luật chuyên ngành (Ví dụ: Luật Hộ
tịch vẫn yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ phải đến trực tiếp trụ sở cơ quan
để ký nhận vào Sổ hộ tịch,...); (ii) Một số TTHC được lựa chọn xây dựng dịch vụ
công trực tuyến nhưng thực tế phát sinh hồ sơ rất ít, thậm chí 03 năm liên tiếp
không phát sinh cả hồ sơ giấy và điện tử[6]; (iii) Không tái sử
dụng dữ liệu, cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ phải nộp, cũng như chưa bảo
đảm giá trị pháp lý của hồ sơ điện tử nên vẫn phải thực hiện giấy và điện tử.
+ Một số tính năng kỹ
thuật hỗ trợ người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến đã có nhưng không sử
dụng được như: Ký số của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp, TP Cần Thơ, TP
Huế,…
- Nguy cơ: Chất lượng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến của bộ, ngành, địa phương không đảm bảo thực
chất, hiệu quả, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (điểm tích hợp, cung cấp các dịch vụ
công trực tuyến của bộ, ngành, địa phương).
4. Về hạ tầng
- Đối với Cổng Dịch vụ
công quốc gia: Ngày 06 tháng 5 năm 2025 (ngay sau khi nhận được Thông báo kết
luận số 14-TB/TGV ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung
ương), Văn phòng Chính phủ đã chủ trì, tổ chức họp với Bộ Công an, Tập đoàn Bưu
chính – Viễn thông Việt Nam (Đơn vị vận hành thử nghiệm Cổng Dịch vụ công quốc
gia), các cơ quan, đơn vị liên quan về việc thực hiện nhiệm vụ triển khai Cổng
Dịch vụ công quốc gia trên Trung tâm dữ liệu quốc gia là điểm “một cửa số” tập
trung, duy nhất của quốc gia. Văn phòng Chính phủ đã hoàn thành, gửi các yêu
cầu về chức năng, nghiệp vụ, bảo đảm hạ tầng của Cổng Dịch vụ công quốc gia đến
các cơ quan, đơn vị liên quan (Công văn số 4773/VPCP ngày 29 tháng 5 năm 2025
và Công văn số 5258/VPCP-KSTT ngày 12 tháng 6 năm 2025); đồng thời, đã đánh giá
yêu cầu hạ tầng với lưu lượng người dùng tăng đột biến khi đóng giao diện Cổng
Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh (dự kiến cấp tỉnh từ ngày 01 tháng 7 năm 2025)
cho đến khi hoàn thành việc chuyển dịch hạ tầng Cổng Dịch vụ công quốc gia trên
Trung tâm dữ liệu quốc gia để đề nghị Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam
có phương án hỗ trợ bảo đảm; phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thuê dịch
vụ hạ tầng máy chủ ảo hóa bổ sung cho Cổng Dịch vụ công quốc gia (Quyết định số
307/QĐ-VPCP ngày 19 tháng 5 năm 2025); cũng như đề nghị Bộ Tài chính bổ sung
kinh phí phát sinh năm 2025 (Công văn số 4634/VPCP-KHTC ngày 26 tháng 5 năm
2025).
- Đối với Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính: Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương đang tập trung nâng cấp, phát triển
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh để đáp ứng
yêu cầu sắp xếp đơn vị hành chính, thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02
cấp và triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia trở thành điểm “một cửa số” tập
trung, duy nhất. Việc điều chỉnh có mức độ ảnh hưởng sâu rộng tới hạ tầng kỹ
thuật, kiến trúc hệ thống, nghiệp vụ chức năng (quy trình nội bộ, quy trình
điện tử khi có thay đổi về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền,…), dữ
liệu của Cổng Dịch vụ công quốc gia nói riêng và tất cả các Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính nói chung. Do đó, hiện nay, một số nội dung nếu
không chủ động triển khai sớm sẽ khó hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng, cụ
thể:
+ Bộ Tài chính cần sớm
trình ban hành danh mục mã số các đơn vị hành chính Việt Nam phù hợp với phương
án sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức chính quyền 02 cấp. Danh mục này là cơ sở
để các Hệ thống thông tin cập nhật, liên thông dữ liệu điện tử. Do đó, cần phải
ban hành sớm để các bộ, ngành, địa phương có thời gian nâng cấp, chỉnh sửa, cập
nhật trên các Hệ thống thông tin phù hợp với việc triển khai ngay từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 (Nếu ban hành danh mục này quá gần ngày 01 tháng 7 năm 2025
thì các bộ, ngành, địa phương không có thời gian thực hiện và không thể hoàn
thành để đưa các Hệ thống thông tin vào vận hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025).
+ Các Bộ, cơ quan ngang
bộ cần tập trung hoàn thành ngay việc công bố, công khai thủ tục hành chính
theo các Nghị định của Chính phủ đã ban hành về phân cấp, phân quyền, phân định
thẩm quyền trong các lĩnh vực quản lý nhà nước khi thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp, làm cơ sở để các địa phương công bố, công khai, điều chỉnh quy
trình nội bộ, quy trình điện tử, đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
+ Đối với các tỉnh,
thành phố thuộc diện sáp nhập, cần hoàn thành đánh giá, lựa chọn Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính sẽ tiếp tục sử dụng trong giai đoạn sau sắp
xếp; hệ thống còn lại duy trì để lưu trữ và tra cứu các hồ sơ đã thực hiện trên
hệ thống. Từ đó có giải pháp nâng cấp kịp thời đối với Hệ thống được lựa chọn
để hạn chế tối đa việc lãng phí trong đầu tư, nâng cấp hệ thống.
II. KIẾN NGHỊ,
ĐỀ XUẤT
Từ những kết quả thực
hiện và các hạn chế, bật cập nêu trên; để triển khai hiệu quả chỉ đạo của Tổng
Bí thư Tô Lâm và Lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển Cổng Dịch vụ
công quốc gia trở thành “một cửa số” tập trung, quy nhất của quốc gia, Văn
phòng Chính phủ kính đề nghị Ban Chỉ đạo Trung ương chỉ đạo các bộ, ngành, địa
phương tập trung thực hiện một số nhiệm vụ sau:
1. Các Bộ, cơ quan
ngang bộ
a) Tập trung hoàn thành
việc công bố, công khai thủ tục hành chính theo các Nghị định của Chính phủ đã
ban hành về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong các lĩnh vực quản
lý nhà nước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp, làm cơ sở để các địa
phương công bố, công khai, điều chỉnh quy trình nội bộ, quy trình điện tử, đáp
ứng yêu cầu triển khai thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Hoàn thành trước
ngày 20 tháng 6 năm 2025.
b) Rà soát, hoàn thiện
văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành để bảo đảm việc thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình hiệu quả, thực chất.
c) Hoàn thành việc tích
hợp, cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến đang cung cấp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia trước ngày 20 tháng 6 năm 2025; khắc phục ngay các bất cập, hạn chế về
chất lượng dịch vụ công trực tuyến đang cung cấp, bảo đảm việc thực hiện thực
chất, hiệu quả, thông suốt, hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2025.
2. Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Hoàn thành việc tích
hợp, cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến đang cung cấp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia trước ngày 20 tháng 6 năm 2025; khắc phục ngay các bất cập, hạn chế về
chất lượng dịch vụ công trực tuyến đang cung cấp, bảo đảm việc thực hiện thực
chất, hiệu quả, thông suốt, không bị gián đoạn khi thực hiện đóng giao diện
Cổng dịch vụ công cấp tỉnh và thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, triển khai
mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm
2025.
b) Nâng cấp, phát triển
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh để đáp ứng
yêu cầu sắp xếp đơn vị hành chính, thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02
cấp và triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia trở thành điểm “một cửa số” tập
trung, duy nhất. Hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2025. Đối với các tỉnh,
thành phố thuộc diện sáp nhập, cần hoàn thành đánh giá, lựa chọn Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính sẽ tiếp tục sử dụng trong giai đoạn sau sắp
xếp; hệ thống còn lại duy trì để lưu trữ và tra cứu các hồ sơ đã thực hiện trên
hệ thống, hoàn thành trước ngày 25 tháng 6 năm 2025. Từ đó có giải pháp nâng
cấp kịp thời đối với Hệ thống được lựa chọn để hạn chế tối đa việc lãng phí
trong đầu tư, nâng cấp hệ thống.
3. Bộ Khoa học và Công
nghệ
a) Phối hợp với các địa
phương xây dựng phương án nâng cấp, điều chỉnh các hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tại địa phương hoàn thành trước ngày 20 tháng 6 năm
2025.
b) Thực hiện sửa quy
định tại Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ Thông
tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính để bảo đảm yêu cầu triển khai Cổng Dịch
vụ công quốc gia tập trung, đóng giao diện Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh.
c) Nâng cấp băng thông
đường truyền Mạng truyền số liệu chuyên dùng bảo đảm việc kết nối, tích hợp,
chia sẻ dữ liệu giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính các bộ, ngành, địa phương thông suốt khi triển khai
Cổng Dịch vụ công quốc gia tập trung, đóng giao diện Cổng dịch vụ công cấp bộ,
cấp tỉnh.
4. Bộ Tài chính
a) Trình ban hành danh mục
mã số các đơn vị hành chính Việt Nam phù hợp với phương án sắp xếp đơn vị hành
chính, tổ chức chính quyền 02 cấp trước ngày 20 tháng 6 năm 2025 để các bộ,
ngành, địa phương làm cơ sở nâng cấp, điều chỉnh, cập nhật, đồng bộ dữ liệu
trên các Hệ thống thông tin.
b) Bổ sung ngân sách
nâng cấp hạ tầng của Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời gian chưa hoàn thành
việc chuyển dịch hạ tầng lên Trung tâm dữ liệu quốc gia để đáp ứng yêu cầu về
lưu lượng truy cập tăng đột biến khi đóng giao diện Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
(từ ngày 01 tháng 7 năm 2025).
5. Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam hỗ trợ triển khai:
a) Bảo đảm hạ tầng Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoạt động ổn định, thông suốt, hiệu quả 24/7; bảo đảm
việc tiếp nhận, hỗ trợ tổ chức, cá nhân gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện
dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, nhất là khi lưu lượng
người dùng tăng đột biến khi đóng giao diện Cổng Dịch vụ công cấp tỉnh từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
b) Nâng cấp các chức
năng, kịp thời cập nhật điều chỉnh quy trình, thông tin, dữ liệu của hệ thống
đáp ứng yêu cầu sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai
cấp, triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia trở thành “điểm một cửa số” tập
trung, duy nhất của quốc gia.
Văn phòng Chính phủ xin
báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- TTgCP, PTTg Nguyễn Hòa Bình (để b/c);
- Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tập đoàn VNPT;
- VPCP: BTCN, PCN Phạm Mạnh Cường, Vụ KGVX;
- Lưu: VT, KSTT(2b).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM
Phạm
Mạnh Cường
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍCH HỢP, CUNG
CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
(Kèm theo Báo cáo số 5333/BC-VPCP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Văn phòng
Chính phủ)
Trên cơ sở rà soát dịch
vụ công trực tuyến cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, đến ngày 12 tháng 6 năm 2025, kết
quả tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến của địa phương lên Cổng Dịch vụ
công quốc gia cụ thể như sau:
|
TT
|
Địa phương
|
Dịch vụ công trực tuyến của địa phương đang được cung cấp
cho cá nhân, tổ chức
|
|
Đang cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp
tỉnh (Cổng Dịch vụ công cấp tỉnh)
|
Đã tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Số dịch vụ công trực tuyến còn cần phải tích hợp, cung
cấp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Tỷ lệ (%) cần phải tiếp tục thực hiện
|
|
1
|
Thành phố Hồ
Chí Minh
|
1.934
|
1.934
|
0
|
Đã
hoàn thành
|
|
2
|
Tỉnh Ninh
Thuận
|
1.253
|
1.253
|
0
|
Đã
hoàn thành
|
|
3
|
Tỉnh Quảng
Bình
|
960
|
960
|
0
|
Đã
hoàn thành
|
|
4
|
Tỉnh Quảng
Ngãi
|
1.392
|
1.392
|
0
|
Đã
hoàn thành
|
|
5
|
Tỉnh Vĩnh
Long
|
1.645
|
1.645
|
0
|
Đã
hoàn thành
|
|
6
|
Tỉnh Bến Tre
|
1.661
|
1.533
|
128
|
7,7%
|
|
7
|
Tỉnh Lai Châu
|
582
|
511
|
71
|
12,2%
|
|
8
|
Tỉnh Kon Tum
|
1.342
|
1.174
|
168
|
12,5%
|
|
9
|
Tỉnh Cà Mau
|
1.902
|
1.643
|
259
|
13,6%
|
|
10
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
1.445
|
1.248
|
197
|
13,6%
|
|
11
|
Tỉnh Bình
Định
|
2.020
|
1.708
|
312
|
15,4%
|
|
12
|
Tỉnh Bắc
Giang
|
1.839
|
1.541
|
298
|
16,2%
|
|
13
|
Tỉnh Thái
Nguyên
|
1.159
|
958
|
201
|
17,3%
|
|
14
|
Tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu
|
1.634
|
1.349
|
285
|
17,4%
|
|
15
|
Tỉnh Hải
Dương
|
1.578
|
1.304
|
274
|
17,4%
|
|
16
|
Tỉnh Bình
Dương
|
1.901
|
1.533
|
368
|
19,4%
|
|
17
|
Tỉnh Nam Định
|
1.539
|
1.240
|
299
|
19,4%
|
|
18
|
Tỉnh Thanh
Hóa
|
1.765
|
1.418
|
347
|
19,7%
|
|
19
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
1.855
|
1.434
|
421
|
22,7%
|
|
20
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
1.525
|
1.175
|
350
|
23%
|
|
21
|
Tỉnh Long An
|
1.549
|
1.193
|
356
|
23%
|
|
22
|
Tỉnh Bình
Phước
|
2.038
|
1.540
|
498
|
24,4%
|
|
23
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
1.563
|
1.164
|
399
|
25,5%
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
1.384
|
1.023
|
361
|
26,1%
|
|
25
|
Tỉnh Hậu
Giang
|
1.715
|
1.261
|
454
|
26,5%
|
|
26
|
Tỉnh Sóc
Trăng
|
1.438
|
1.046
|
392
|
27,3%
|
|
27
|
Tỉnh Hòa Bình
|
1.856
|
1.322
|
534
|
28,8%
|
|
28
|
Tỉnh Hưng Yên
|
1.803
|
1.279
|
524
|
29,1%
|
|
29
|
Tỉnh Sơn La
|
1.863
|
1.321
|
542
|
29,1%
|
|
30
|
Tỉnh Nghệ An
|
1.974
|
1.382
|
592
|
30%
|
|
31
|
Thành phố Huế
|
2.505
|
1.652
|
853
|
34,1%
|
|
32
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
1.798
|
1.171
|
627
|
34,9%
|
|
33
|
Tỉnh Hà Nam
|
1.712
|
1.108
|
604
|
35,3%
|
|
34
|
Tỉnh Phú Thọ
|
2.010
|
1.274
|
736
|
36,6%
|
|
35
|
Tỉnh Bình
Thuận
|
1.068
|
659
|
409
|
38,3%
|
|
36
|
Tỉnh Ninh
Bình
|
2.318
|
1.427
|
891
|
38,4%
|
|
37
|
Tỉnh Khánh
Hòa
|
1.106
|
679
|
427
|
38,6%
|
|
38
|
Thành phố Đà
Nẵng
|
2.035
|
1.247
|
788
|
38,7%
|
|
39
|
Tỉnh Trà Vinh
|
1.874
|
1.147
|
727
|
38,8%
|
|
40
|
Tỉnh An Giang
|
1.798
|
1.085
|
713
|
39,7%
|
|
41
|
Tỉnh Đắk Nông
|
2.006
|
1.136
|
870
|
43,4%
|
|
42
|
Tỉnh Thái
Bình
|
1.541
|
871
|
670
|
43,5%
|
|
43
|
Thành phố Hải
Phòng
|
1.847
|
1.040
|
807
|
43,7%
|
|
44
|
Tỉnh Tiền
Giang
|
1.952
|
1.072
|
880
|
45,1%
|
|
45
|
Tỉnh Tây Ninh
|
1.855
|
989
|
866
|
46,7%
|
|
46
|
Tỉnh Hà Giang
|
2.690
|
1.422
|
1.268
|
47,1%
|
|
47
|
Tỉnh Tuyên
Quang
|
1.422
|
716
|
706
|
49,6%
|
|
48
|
Tỉnh Kiên
Giang
|
2.058
|
970
|
1.088
|
52,9%
|
|
49
|
Tỉnh Yên Bái
|
1.253
|
577
|
676
|
54%
|
|
50
|
Tỉnh Quảng
Trị
|
1.912
|
857
|
1.055
|
55,2%
|
|
51
|
Tỉnh Đồng
Tháp
|
1.988
|
888
|
1.100
|
55,3%
|
|
52
|
Thành phố Cần
Thơ
|
1.767
|
788
|
979
|
55,4%
|
|
53
|
Tỉnh Phú Yên
|
1.726
|
738
|
988
|
57,2%
|
|
54
|
Tỉnh Điện
Biên
|
1.486
|
633
|
853
|
57,4%
|
|
55
|
Tỉnh Cao Bằng
|
1.753
|
733
|
1.020
|
58,2%
|
|
56
|
Tỉnh Đồng Nai
|
1.981
|
787
|
1.194
|
60,3%
|
|
57
|
Tỉnh Quảng
Ninh
|
2.603
|
976
|
1.627
|
62,5%
|
|
58
|
Tỉnh Gia Lai
|
1.776
|
611
|
1.165
|
65,6%
|
|
59
|
Tỉnh Vĩnh
Phúc
|
1.900
|
580
|
1.320
|
69,5%
|
|
60
|
Tỉnh Bạc Liêu
|
5.215
|
1.437
|
3.778
|
72,4%
|
|
61
|
Thành phố Hà
Nội
|
2.603
|
708
|
1.895
|
72,8%
|
|
62
|
Tỉnh Quảng
Nam
|
3.144
|
699
|
2.445
|
77,8%
|
|
63
|
Tỉnh Lào Cai
|
4.715
|
762
|
3.953
|
83,8%
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC TỔNG HỢP KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH
VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH VÀ KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐIỂM CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG
TRỰC TUYẾN TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
(Kèm theo Báo cáo số 5333/BC-VPCP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Văn phòng
Chính phủ)
Căn cứ kết quả tổng hợp
và đánh giá điểm chất lượng dịch vụ công trực tuyến được bộ, ngành, địa phương
tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, tính đến ngày 10 tháng 6 năm 2025,
kết quả thực hiện của bộ, ngành, địa phương cụ thể như sau:
I.
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ
|
TT
|
Bộ, ngành
|
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ điều kiện thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp dịch vụ công
trực tuyến
|
|
Tổng số
|
Số TTHC đã cung cấp DVCTT toàn trình trên Cổng DVCQG
|
Đạt tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Bộ Công an
|
79
|
25
|
31,6%
|
Đã có cơ chế
đăng nhập 1 lần về đúng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) trên Hệ thống thông
tin (HTTT) giải quyết TTHC của Bộ Công an sau khi thực hiện điều hướng từ
Cổng Dịch vụ công quốc gia (DVCQG).
Tuy nhiên, Bộ
Công an vẫn còn nhiều Hệ thống khác nhau ngoài HTTT giải quyết TTHC (như
dancuquocgia,...), chưa bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.
(Đã kiểm tra điểm đối với dịch vụ công xác nhận thông tin cư trú).
|
|
2
|
Bộ Công Thương
|
147
|
32
|
21,8%
|
Mặc dù có
cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, tuy nhiên
sau khi thực hiện điều hướng từ Cổng DVCQG về Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC Bộ Công Thương lại yêu cầu đăng nhập lại (không thực hiện SSO), đổi mật
khẩu (trong khi đã đăng nhập bằng tài khoản định danh qua VNeID) và không
thực hiện đổi mật khẩu thì không được thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
|
|
3
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
36
|
25
|
69,4%
|
Đã thực hiện điều
hướng theo cơ chế đăng nhập 1 lần sau khi chọn dịch vụ công trực tuyến trên
Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC của Bộ.
Tuy nhiên,
khi thực hiện DVCTT, HTTT giải quyết TTHC Bộ GDĐT chưa kiểm tra độ dài SĐT và
tính hợp lệ của email; chưa kiểm tra tính hợp lệ thông tin cá nhân với CSDLQG
về dân cư.
Hệ thống của
Bộ đã có chức năng ký số nhưng chưa hoạt động, không có hướng dẫn sử dụng ký
số cho người dân.
Màn hình giao
diện bị vỡ cấu trúc khi sử dụng trên điện thoại di động.
Tính bảo mật
thông tin cá nhân chưa cao, chỉ cần duy nhất mã hồ sơ là có được thông tin
chủ hồ sơ mà không cần đăng nhập.
|
|
4
|
Bộ Xây dựng
|
162
|
113
|
69,8%
|
Không tự động
đăng nhập khi điều hướng từ Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Bộ Xây dựng.
Khi thực hiện nộp hồ sơ trên HTTT giải quyết TTHC Bộ Xây dựng, hệ thống phản
hồi rất chậm, liên tục hiển thị thông báo “Đang tạo hồ sơ” trong thời gian dài.
Không thực hiện được dịch vụ công trực tuyến (ví dụ: dịch vụ công trực
tuyến có mã số TTHC là 1.012889) trên chính HTTT giải quyêt TTHC của Bộ,
không bảo đảm thực chất, hiệu quả.
|
|
5
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ
|
151
|
19
|
12,6%
|
Không tự động
đăng nhập khi điều hướng từ Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Bộ Khoa học và
Công nghệ sau khi chọn nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến. Trên HTTT giải
quyết TTHC của Bộ KHCN, không đăng nhập được bằng tài khoản định danh thông
qua Cổng DVCQG với hình thức SSO; màn hình đăng nhập của Bộ vẫn để đăng nhập
bằng tài khoản cá nhân do Bộ cấp (không đáp ứng quy định về việc sử dụng tài khoản
định danh xác thực điện tử tại Nghị định số 69/2024/NĐ-CP). Màn hình đăng ký
tài khoản vẫn để tên là Cổng Dịch vụ công Bộ Thông tin và Truyền thông. Việc
không đăng nhập được vào HTTT giải quyết TTHC của Bộ KHCN dẫn tới Không
thực hiện được dịch vụ công trực tuyến tại thời điểm kiểm tra.


|
|
6
|
Bộ Ngoại giao
|
3
|
2
|
66,7%
|
Đã thực hiện điều
hướng theo cơ chế đăng nhập 1 lần sau khi chọn dịch vụ công trực tuyến trên
Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC của Bộ Ngoại giao.
Tuy nhiên, hệ
thống của Bộ chưa tự động điền thông tin từ CSDLQG về dân cư.
Chưa có kiểm
tra độ dài SĐT và tính hợp lệ của email; chưa kiểm tra tính hợp lệ thông tin
cá nhân với CSDLQG về dân cư.
Phần dịch vụ
công trực tuyến cơ chế hỗ trợ người dùng còn yếu, chưa hiển thị thông báo khi
điền sót thông tin bắt buộc, chưa ghi nhớ thông tin đã nhập ở các bước trước.
|
|
7
|
Bộ Nội vụ
|
13
|
0
|
0%
|
- Chưa cung
cấp DVCTT trên Cổng DVCQG.
- Giao diện
của HTTT giải quyết TTHC của Bộ vẫn để tên là Bộ LĐTBXH.
- Sau khi
đăng nhập với HTTT giải quyết TTHC của Bộ thì không có bất cứ dịch vụ công
nào, không có bất kỳ thông tin nào ngoài thông tin cá nhân.
Bộ Nội vụ
chưa cung cấp bất kỳ dịch vụ công trực tuyến nào (trên HTTT giải quyết TTHC
của Bộ và trên Cổng DVCQG).
|
|
8
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
123
|
31
|
25,2%
|
Chưa thực
hiện tích hợp cơ chế đăng nhập 1 lần, chưa điều hướng chính xác dịch vụ công
trực tuyến từ Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
Hệ thống của
Bộ chưa lấy thông tin từ CSDLQG về dân cư, chưa có biểu mẫu điện tử.
Việc thông
báo tiến trình xử lý hồ sơ còn ít, chỉ thông báo bằng tin nhắn khi hoàn thành
hồ sơ.
Việc lưu kết
quả Bộ chưa thực hiện ký số, không đầy đủ giá trị pháp lý.
(Đã kiểm tra điểm
với TTHC mã 1.012789)
|
|
9
|
Bộ Quốc phòng
|
50
|
0
|
0%
|
Không tự động
đăng nhập khi điều hướng từ Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Bộ Quốc phòng.
Khi thực hiện nộp hồ sơ trên HTTT giải quyết TTHC BQP, hệ thống phản hồi rất
chậm, liên tục hiển thị thông báo “Yêu cầu của bạn thực hiện thất bại” và không
thực hiện được dịch vụ công trực tuyến trên chính HTTT giải quyêt TTHC
của Bộ.

|
|
10
|
Bộ Tài chính
|
292
|
125
|
42,8%
|
Chưa tự động
đăng nhập khi điều hướng từ Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Bộ Tài chính.
Việc đăng nhập trên HTTT giải quyết TTHC Bộ Tài chính vẫn yêu cầu tạo tài khoản
khác sau khi đăng nhập bằng tài khoản định danh VNeID thông qua Cổng DVCQG.
Còn tồn tại
nhiều hệ thống khác nhau, chưa thực hiện tổ chức thành 01 hệ thống duy nhất
theo quy định tại nghị định số 61/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi nghị định
số 107/2021/NĐ-CP.
|
|
11
|
Bộ Tư pháp
|
17
|
16
|
94,1%
|
Chưa tích hợp
cơ chế đăng nhập 1 lần để điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến của Bộ
cung cấp trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC của Bộ; đồng thời còn tồn
tại song song nhiều hệ thống, không đúng quy định tại Nghị định số
61/2018/NĐ-CP; vẫn còn dùng tài khoản định danh do Bộ tự cấp, chưa đúng theo
quy định tại Nghị định số 69/2024/NĐ-CP.
Chưa lấy
thông tin từ CSDLQG về dân cư để tái sử dụng, tự động điền thông tin, dữ
liệu. Đã có chức năng ký số nhưng chưa hoạt động.
(Đã kiểm tra điểm
đối với mã TTHC 1.011435)
|
|
12
|
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
119
|
46
|
38,7%
|
Đã tích hợp
cơ chế đăng nhập 1 lần để điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến của Bộ
cung cấp trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC của Bộ.
Tuy nhiên, hệ
thống của Bộ chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu do người dùng
nhập, người thực hiện dịch vụ công vẫn có thể tự thay đổi các thông tin cá
nhân, Hệ thống của Bộ không kiểm tra lại; không kiểm tra tính hợp lệ của cấu
trúc SĐT, email.
Hệ thống của
Bộ bị “vỡ cấu trúc” giao diện khi sử dụng trên điện thoại.
(Đã kiểm tra điểm
đối với mã TTHC 1.004602)
|
|
13
|
Bộ Y tế
|
126
|
51
|
40,5%
|
Sau khi điều
hướng về HTTT giải quyết TTHC Bộ Y tế, vẫn yêu cầu công dân đăng ký tài khoản
riêng của Bộ. Bộ yêu cầu xác minh tài khoản trong khi đã thực hiện đăng nhập
bằng tài khoản định danh VNeID, đẫn tới việc không đăng nhập được vào HTTT
giải quyết TTHC của Bộ Y tế, không thực hiện được dịch vụ công trực tuyến.
Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế không bảo đảm thực chất,
hiệu quả.
|
|
14
|
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
|
51
|
22
|
43,1%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do Ngân hàng Nhà nước cung
cấp trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC của Ngân hàng Nhà nước. Việc cung
cấp DVCTT trên Cổng DVCQG của NHNN chưa bảo đảm dễ tiếp cận.
|
|
15
|
Thanh tra Chính phủ
|
0
|
0
|
0%
|
Không đánh
giá do chưa cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
16
|
Bộ Dân tộc và
Tôn giáo
|
45
|
0
|
0%
|
Không đánh
giá do chưa cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
II.
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA ĐỊA PHƯƠNG
|
TT
|
Địa phương
|
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đủ điều kiện thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
Kết quả đánh giá điểm chất lượng cung cấp dịch vụ công
trực tuyến
|
|
Tổng số
|
Số TTHC đã cung cấp DVCTT toàn trình trên Cổng DVCQG
|
Đạt tỷ lệ (%)
|
|
1
|
TP Cần Thơ
|
514
|
182
|
35,4%
|
Đã tích hợp
cơ chế đăng nhập 1 lần để điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến của
TP.Cần Thơ cung cấp trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Thành phố Cần
Thơ.
TP Cần Thơ đã
tái sử dụng dữ liệu, tự động điền dữ liệu lấy từ CSDLQG về dân cư.
Tuy nhiên, hệ
thống của Thành phố chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu do người dùng
tự nhập (như SĐT, email).
Đã có chức
năng ký số nhưng chưa hoạt động.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố phải tải lại trang
web.
Chưa có chức
năng thông báo tiến độ xử lý hồ sơ cho công dân.
(Đã kiểm tra điểm
đối với mã TTHC 2.000635)
|
|
2
|
TP Đà Nẵng
|
466
|
137
|
29,4%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do TP. Đà Nẵng cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Thành phố Đà Nẵng.
Việc gợi ý
khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến đã có nhưng chưa đầy đủ (ví dụ: đã kiểm
tra điểm đối với thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân; đã có gợi ý về chọn
đối tượng cần gửi xác minh/không cần gửi xác minh, tuy nhiên chưa có hướng
dẫn rõ những người như nào thì cần chọn đối tượng phải gửi xác minh).
Thời gian
phản hồi của hệ thống chậm (trên 15 giây) khi thực hiện chuyển các màn hình.
|
|
3
|
TP Hà Nội
|
492
|
6
|
1,2%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do TP. Hà Nội cung cấp trên
Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Thành phố Hà Nội, vẫn yêu cầu đăng nhập
lại trên HTTT giải quyết TTHC Thành phố Hà Nội trong khi đã đăng nhập ở Cổng
DVCQG..
TP Hà Nội đã
thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin
cho công dân; đã có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do
người dân tự nhập (SĐT, email); đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ hoạt
động, tuy còn hạn chế về số lượng.
Giao diện màn
hình tương thích khi sử dụng trên điện thoại và trên máy tính.
Tuy nhiên,
chưa có cơ chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải
lại trang web; chức năng thông báo tiến trình xử lý hồ sơ chưa ổn định.
|
|
4
|
TP Hải Phòng
|
520
|
156
|
30%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do TP.Hải Phòng cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Thành phố Hải Phòng.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
5
|
TP Hồ Chí Minh
|
508
|
230
|
45,3%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do TP. Hồ Chí Minh cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Thành phố Hồ Chí Minh, vẫn yêu cầu
đăng nhập lại trên HTTT giải quyết TTHC Thành phố Hồ Chí Minh trong khi đã
đăng nhập ở Cổng DVCQG.
TP Hồ Chí
Minh chưa thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền
thông tin cho công dân, vẫn yêu cầu nộp CCCD trong thành phần hồ sơ.
Chưa có kiểm
tra tính hợp lệ thông tin do công dân nộp, không đối chiếu thông tin cá nhân
với dữ liệu trong CSDLQG về dân cư.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang
web.
Chưa có chức
năng thông báo tiến trình xử lý hồ sơ cho công dân.
(Đã kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch, đã nộp hồ sơ và chậm tiếp nhận)
|
|
6
|
TP Huế
|
496
|
320
|
64,5%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do TP. Huế cung cấp trên
Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Thành phố Huế.
TP Huế chưa
thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin
cho công dân.
Chưa có cơ
chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT,
email).
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang
web.
Chức năng ký
số không hoạt động.
Không dẫn dắt
người dùng để thực hiện thuận lợi, thiết kế khó hiểu, khó thực hiện.
(Đã thực hiện
kiểm tra điểm đối với mã TTHC 2.000635)
|
|
7
|
Tỉnh An Giang
|
532
|
132
|
24,8%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh An Giang cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh An Giang.
Tỉnh An Giang
đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông
tin cho công dân; tuy nhiên, thành phần hồ sơ vẫn yêu cầu cung cấp CCCD; chưa
có biểu mẫu điện tử.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Đã có cơ chế
kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT,
email); tuy nhiên, chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự
ý thay đổi thông tin cá nhân.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang
web.
(Đã kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
8
|
Tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu
|
507
|
439
|
86,6%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh BRVT.
Tỉnh BRVT
chưa thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông
tin cho công dân; tuy nhiên, thành phần hồ sơ vẫn yêu cầu cung cấp CCCD; chưa
có biểu mẫu điện tử.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ nộp, tuy nhiên vẫn còn ít nhà cung cấp (2).
Chưa có cơ
chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT,
email), chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự nhập thông
tin cá nhân.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang
web.
(Đã kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
9
|
Tỉnh Bắc Giang
|
478
|
108
|
22,6%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bắc Giang cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bắc Giang.
Tỉnh Bắc
Giang đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền
thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Tuy nhiên,
chưa có cơ chế gợi ý, dẫn dắt người dùng thực hiện dịch vụ công trong trường
hợp phải lựa chọn nhiều đối tượng thực hiện.
Chưa có cơ
chế kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu, vẫn sửa được các dữ liệu đã tiền tự
động; chưa có cơ chế kiểm tra sự phù hợp (ví dụ CCCD sửa thành dữ liệu khác,
hệ thống chấp nhận để tiếp tục thực thủ tục).
Chưa có cơ
chế hỗ trợ trong trường hợp công dân điền thiếu thông tin, nộp thiếu file
thành phần hồ sơ.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang
web.
Kết quả điện
tử không được lưu vào kho dữ liệu cá nhân, giao diện bị vỡ cấu trúc khi thực
hiện trên điện thoại.
Tốc độ phản
hồi giữa các lần chuyển màn hình còn chưa nhanh (trên 15s).
(Đã kiểm tra điểm
đối với mã TTHC 1.001731)
|
|
10
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
496
|
317
|
63,9%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bắc Kạn cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bắc Kạn; việc điều hướng diễn ra
không ổn định, đôi khi còn lỗi không điều hướng được về hệ thống của tỉnh.
Khi thực hiện đăng nhập ở HTTT giải quyết TTHC của tỉnh vẫn yêu cầu công dân
phải cung cấp lại thông tin đã có (họ tên, số CCCD).
Tỉnh Bắc Kạn
đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông
tin cho công dân.
Việc gợi ý
khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến đã có nhưng chưa đầy đủ (ví dụ: đã kiểm
tra điểm đối với thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân; đã có gợi ý về chọn
đối tượng cần gửi xác minh/không cần gửi xác minh, tuy nhiên chưa có hướng
dẫn rõ những người như nào thì cần chọn đối tượng phải gửi xác minh).
Chưa cung cấp
biểu mẫu điện tử tương tác.
Đã có cơ chế
kiểm tra tính hợp lệ của một số dữ liệu do công dân tự nhập (SĐT, email); tuy
nhiên, vẫn sửa được các dữ liệu đã tiền tự động và hệ thống không kiểm tra
chéo lại với CSDLQG về dân cư (ví dụ CCCD sửa thành dữ liệu khác, hệ thống
chấp nhận để tiếp tục thực thủ tục).
Đã cung cấp
chức năng ký số thành phần hồ sơ cho công dân.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang
web.
(Đã kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
11
|
Tỉnh Bạc Liêu
|
501
|
406
|
81%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bạc Liêu cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bạc Liêu; vẫn yêu cầu công dân
đăng nhập lại trên Hệ thống của tỉnh sau khi điều hướng; yêu cầu công dân
cung cấp thêm các thông tin đã có trong CSDLQG về dân cư.
Tại màn hình
nhập thêm các thông tin, không có dẫn dắt công dân phải điền thông tin gì, ở
đâu mà chỉ đưa đến màn hình trang chủ, người dùng không biết nên xử lý như
nào.
Không thực
hiện được bất kỳ dịch vụ công trực tuyến nào do tỉnh Bạc Liêu cung cấp.
|
|
12
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
509
|
262
|
51,5%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bắc Ninh cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bắc Ninh; vẫn yêu cầu công dân
đăng nhập lại trên Hệ thống của tỉnh sau khi điều hướng; yêu cầu công dân
cung cấp thêm các thông tin đã có trong CSDLQG về dân cư.
Tỉnh Bắc Ninh
chưa tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để thực hiện điền dữ liệu tự
động cho công dân (việc điền dữ liệu tự động dựa trên thông tin do công dân
cung cấp bên trên); vẫn yêu cầu công dân cung cấp CCCD trong thành phần hồ sơ
nộp.
Chưa kiểm tra
tính hợp lệ của dữ liệu do công dân cung cấp trong biểu mẫu, kể cả công dân
nhập thiếu thông tin vẫn được tiếp tục thực hiện dịch vụ công.
Chưa kiểm tra
tính hợp lệ của dữ liệu cá nhân, không kiểm tra chéo các thông tin cá nhân do
công nhân nhập với CSDLQG về dân cư.
Chưa tái cấu
trúc quy trình, chưa có sự dẫn dắt người dân khi thực hiện dịch vụ công trực
tuyến, hệ thống liệt kê ra tất cả các thành phần hồ sơ của mọi đối tượng mà
không gợi ý cho người dân phải nộp những loại giấy tờ nào.
Hệ thống
không ổn định, thỉnh thoảng lỗi kết nối tại bước “Nộp hồ sơ”.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang
web.
(Đã kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
13
|
Tỉnh Bến Tre
|
475
|
351
|
73,9%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bến Tre cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bến Tre; vẫn yêu cầu công dân
phải cung cấp lại thông tin đã có (họ tên, số CCCD).
Tỉnh Bến Tre
đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông
tin cho công dân.
Việc gợi ý
khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến đã có nhưng chưa đầy đủ (ví dụ: đã kiểm
tra điểm đối với thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân; đã có gợi ý về chọn
đối tượng cần gửi xác minh/không cần gửi xác minh, tuy nhiên chưa có hướng
dẫn rõ những người như nào thì cần chọn đối tượng phải gửi xác minh).
Chưa có cơ
chế kiểm tra tính hợp lệ của một số dữ liệu do công dân tự nhập (SĐT, email);
chưa có cơ chế kiểm tra chéo thông tin cá nhân do công dân nhập với CSDLQG về
dân cư(ví dụ CCCD sửa thành dữ liệu khác, hệ thống chấp nhận để tiếp tục thực
thủ tục).
Đã cung cấp
chức năng ký số thành phần hồ sơ cho công dân.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang
web.
Chưa tái cấu
trúc quy trình, chưa có sự dẫn dắt người dân khi thực hiện dịch vụ công trực
tuyến, hệ thống liệt kê ra tất cả các thành phần hồ sơ của mọi đối tượng mà
không gợi ý cho người dân phải nộp những loại giấy tờ nào.
(Đã kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
14
|
Tỉnh Bình Định
|
484
|
221
|
45,7%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bình Định cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bình Định.
Tỉnh Bình
Định đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền
thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Đã có cơ chế
kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT,
email); tuy nhiên, chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự
ý thay đổi thông tin cá nhân.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang
web.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện.
(Đã kiểm tra điểm
đối với mã TTHC 2.000635)
|
|
15
|
Tỉnh Bình
Dương
|
505
|
342
|
67,7%
|
Khi thực hiện
điều hướng dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bình Dương cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bình Dương thì hiển thị thông báo như dưới
đây.

Không thực
hiện được dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bình Dương cung cấp nếu không
khai báo lại thông tin và tạo tài khoản trên HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bình
Dương.
Tỉnh Bình
Dương đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin
cho công dân; tuy nhiên, chưa cung cấp biểu mẫu điện tử.
Việc gợi ý
khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến đã có nhưng chưa cụ thể (ví dụ: đã kiểm
tra điểm đối với thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân; đã có gợi ý về chọn
đối tượng cần gửi xác minh/không cần gửi xác minh, tuy nhiên chưa có hướng
dẫn rõ những người như nào thì cần chọn đối tượng phải gửi xác minh).
Đã có chức
năng kiểm tra tính hợp lệ của một số dữ liệu do công dân nhập (SĐT, email).
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời giữa các bước nhập thông tin của công dân. Khi
quay lại bước trước hoặc tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến đã có bước dẫn dắt, hỗ trợ công dân thực hiện, tuy nhiên
vẫn cần cải thiện thêm một số chi tiết khác (như cần thuận tiện hơn trong
việc tìm chức năng ký số hồ sơ/ trường hợp hồ sơ không ký số cũng cần có
thông báo cho người dân thực hiện các bước tiếp theo).
(Đã kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
16
|
Tỉnh Bình Phước
|
511
|
376
|
73,6%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bình Phước cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bình Phước.
Tỉnh Bình
Phước đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin
cho công dân.
Tuy nhiên,
một số DVCTT do tỉnh Bình Phước cung cấp trên Cổng DVCQG còn mang tính hình
thức, khác với thực tế triển khai tại Bình Phước (như mã TTHC 1.001731, tỉnh
đã khai báo đã cung cấp DVCTT trên Cổng DVCQG, tuy nhiên, sau khi thực hiện điều
hướng về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bình Phước lại hiện thông báo “Thủ tục hành
chính không tồn tại hoặc đơn vị chưa đăng ký tiếp nhận online”).
Chưa có cơ
chế kiểm tra tính hợp lệ một số thông tin do công dân tự nhập (SĐT, email).
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời giữa các bước nhập thông tin của công dân. Khi
quay lại bước trước hoặc tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện.
(Đã kiểm tra điểm
với các mã TTHC: 1.001731, 2.000635)
|
|
17
|
Tỉnh Bình
Thuận
|
492
|
264
|
53,7%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bình Thuận cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bình Thuận.
Tuy nhiên,
tỉnh Bình Thuận chưa tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền
thông tin cho công dân.
Chưa có chức
năng ký số hồ sơ.
Chưa có cơ
chế kiểm tra tính hợp lệ một số thông tin do công dân tự nhập (SĐT, email).
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời giữa các bước nhập thông tin của công dân. Khi
quay lại bước trước hoặc tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện; đôi khi không nộp được hồ sơ.
(Kiểm tra điểm
đối với mã TTHC 1.001731)
|
|
18
|
Tỉnh Cà Mau
|
498
|
314
|
63,1%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Cà Mau cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Cà Mau; vẫn yêu cầu đăng nhập
lại ở HTTT giải quyết TTHC của tỉnh. Khi thực hiện đăng nhập ở HTTT giải
quyết TTHC của tỉnh vẫn yêu cầu công dân phải cung cấp lại thông tin đã có
(họ tên, số CCCD).
Tỉnh Cà Mau
chưa thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông
tin cho công dân. Lấy dữ liệu do công dân tự cung cấp bên trên để điền thông
tin nhưng không kiểm tra với CSDLQG về dân cư, công dân cung cấp thông tin
sai vẫn được thực hiện tiếp dịch vụ công.
Chưa cung cấp
biểu mẫu điện tử tương tác.
Chưa cơ chế
kiểm tra tính hợp lệ của một số dữ liệu do công dân tự nhập (SĐT, email);
chưa kiểm tra chéo các thông tin cá nhân cung cấp với CSDLQG về dân cư (ví dụ
Họ tên sửa thành dữ liệu khác, hệ thống chấp nhận để tiếp tục thực thủ tục).
Đã cung cấp
chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời giữa các bước nhập thông tin của công dân. Khi
quay lại bước trước hoặc tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Đã kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
19
|
Tỉnh Cao Bằng
|
490
|
243
|
49,6%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Cao Bằng cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Cao Bằng.
Tỉnh Cao Bằng
đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông
tin cho công dân.
Đã cơ chế
kiểm tra tính hợp lệ của một số dữ liệu do công dân tự nhập (SĐT, email).
Chưa cung cấp
chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời giữa các bước nhập thông tin của công dân. Khi
quay lại bước trước hoặc tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
Có lưu kết
quả TTHC cho công dân nhưng chưa có chữ ký số.
(Đã kiểm tra điểm
đối với mã TTHC 2.000635)
|
|
20
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
480
|
228
|
47,5%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Đắk Lắk cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Đắk Lắk.
Tỉnh Đắk Lắk
đã tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công
dân; tuy nhiên vẫn yêu cầu công dân cung cấp CCCD trong thành phần hồ sơ.
Chưa cung cấp
biểu mẫu điện tử.
Chưa cơ chế
kiểm tra tính hợp lệ của một số dữ liệu do công dân tự nhập (SĐT, email);
chưa kiểm tra chéo các thông tin cá nhân cung cấp với CSDLQG về dân cư (ví dụ
Họ tên sửa thành dữ liệu khác, hệ thống chấp nhận để tiếp tục thực thủ tục).
Đã cung cấp
chức năng ký số thành phần hồ sơ.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi xảy ra sự cố phải tải lại trang web thì
phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Đã kiểm tra điểm
đối với mã TTHC Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ số gốc)
|
|
21
|
Tỉnh Đắk Nông
|
697
|
249
|
35,7%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Đắk Nông cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Đắk Nông.
Tỉnh Đắk Nông
đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông
tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ
chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT,
email); chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi
thông tin cá nhân.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi xảy ra sự cố phải tải lại trang web thì
phải thực hiện lại từ đầu.
Việc gợi ý
khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến đã có nhưng chưa cụ thể (ví dụ: đã kiểm
tra điểm đối với thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân; đã có gợi ý về chọn
đối tượng cần gửi xác minh/không cần gửi xác minh, tuy nhiên chưa có hướng
dẫn rõ những người như nào thì cần chọn đối tượng phải gửi xác minh).
(Đã kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
22
|
Tỉnh Điện
Biên
|
488
|
126
|
25,8%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Điện Biên cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Điện Biên.
Tỉnh Điện
Biên đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền
thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ
chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT,
email); chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi
thông tin cá nhân.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi xảy ra sự cố phải tải lại trang web thì
phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Đã kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
23
|
Tỉnh Đồng Nai
|
546
|
213
|
39%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Đồng Nai cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Đồng Nai.
Tỉnh Đồng Nai
đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông
tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ
chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT,
email); chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi
thông tin cá nhân.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi xảy ra sự cố phải tải lại trang web thì
phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
Thời gian
phản hồi của hệ thống khi chuyển giữa các màn hình chưa nhanh (trên 15s).
(Đã kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
24
|
Tỉnh Đồng Thá
|
484
|
187
|
38,6%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Đồng Tháp cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Đồng Tháp.
Tỉnh Đồng
Tháp đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền
thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ
chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT,
email); chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi
thông tin cá nhân.
Đã có cơ chế
ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi xảy ra sự cố phải tải lại trang web thì không
cần thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến đã có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận
tiện. Tuy nhiên chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng
với thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc
đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì; vẫn yêu cầu công dân
cung cấp CCCD trong thành phần hồ sơ nộp trong khi đã tái sử dụng dữ liệu từ
CSDLQG về dân cư.
(Đã kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
25
|
Tỉnh Gia Lai
|
483
|
160
|
33,1%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Gia Lai cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Gia Lai.
Tỉnh Gia Lai
đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông
tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ
chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT,
email); chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi
thông tin cá nhân.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi quay lai bước trước hoặc xảy ra sự cố phải
tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
26
|
Tỉnh Hà Giang
|
494
|
177
|
35,8%
|
Không thực
hiện điều hướng được dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Hà Giang cung cấp trên
Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hà Giang, không thực hiện được dịch
vụ công trực tuyến.
(Kiểm tra điểm
đối với các mã TTHC: 1.001612, 1.001731, 2.000720)
|
|
27
|
Tỉnh Hà Nam
|
493
|
250
|
50,7%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh
Hà Nam cung cấp trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hà Nam; thời
gian điều hướng chưa nhanh, không ổn định.
Tỉnh Hà Nam
đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông
tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ
chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT,
email); chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi
thông tin cá nhân.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi quay lai bước trước hoặc xảy ra sự cố phải
tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
28
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
466
|
208
|
44,6%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Hà Tĩnh cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hà Tĩnh.
Tỉnh Hà Tĩnh
đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông
tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ
chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT,
email); chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi
thông tin cá nhân.
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi quay lai bước trước hoặc xảy ra sự cố phải
tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
29
|
Tỉnh Hải
Dương
|
502
|
470
|
93,6%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Hải Dương cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hải Dương.
Tỉnh Hải
Dương đã thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền
thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số nhưng không hoạt động.
Đã có cơ chế
kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT,
email).
Chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời, khi quay lai bước trước hoặc xảy ra sự cố phải
tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với mã TTHC 2.000635)
|
|
30
|
Tỉnh Hậu
Giang
|
487
|
202
|
41,5%
|
Chưa thực hiện
điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Hậu Giang cung cấp trên
Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hậu Giang.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với mã TTHC 1.001731)
|
|
31
|
Tỉnh Hòa Bình
|
513
|
288
|
56,1%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Hòa Bình cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hòa Bình.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc)
|
|
32
|
Tỉnh Hưng Yên
|
488
|
283
|
58%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Hưng Yên cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hưng Yên.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc)
|
|
33
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
479
|
138
|
28,8%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Khánh Hòa cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Khánh Hòa.
Chưa tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Có cán bộ gọi
hướng dẫn khi thực hiện chưa đúng.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
34
|
Tỉnh Kiên
Giang
|
530
|
243
|
45,8%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Kiên Giang cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Kiên Giang. Không thực hiện được
dịch vụ công trực tuyến.
(Kiểm tra điểm
đối với mã TTHC 1.001612)
|
|
35
|
Tỉnh Kon Tum
|
470
|
290
|
61,7%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Kon Tum cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Kon Tum. Không thực hiện được
dịch vụ công trực tuyến.
(Kiểm tra điểm
đối với mã TTHC 2.000635, 1.001612, 2.000720, 1.001570)
|
|
36
|
Tỉnh Lai Châu
|
507
|
61
|
12%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Lai Châu cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Lai Châu; tuy nhiên không ổn định.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với mã TTHC: 2.000635, 1.001731, 2.000720,
1.001612)
|
|
37
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
474
|
55
|
11,6%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Lâm Đồng cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Lâm Đồng.
Không thực
hiện được dịch vụ công trực tuyến.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC: Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Cấp bản sao Trích lục hộ
tịch)
|
|
38
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
444
|
253
|
57%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Lạng Sơn cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Lạng Sơn.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành
phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng
nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc)
|
|
39
|
Tỉnh Lào Cai
|
494
|
120
|
24,3%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Lào Cai cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Lào Cai; còn sử dụng nhiều tài khoản
định danh, chưa bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 69/2024/NĐ-CP.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
40
|
Tỉnh Long An
|
503
|
288
|
57,3%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Long An cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Long An; tuy nhiên, việc điều hướng thực
hiện không ổn định.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
41
|
Tỉnh Nam Định
|
486
|
164
|
33,7%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Nam Định cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Nam Định.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
42
|
Tỉnh Nghệ An
|
484
|
130
|
26,9%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Nghệ An cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Nghệ An.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với các mã TTHC: 2.000635, 1.010832)
|
|
43
|
Tỉnh Ninh
Bình
|
501
|
412
|
82,2%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Ninh Bình cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Ninh Bình.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với mã TTHC 1.001731)
|
|
44
|
Tỉnh Ninh
Thuận
|
490
|
487
|
99,4%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Ninh Thuận cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Ninh Thuận.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
45
|
Tỉnh Phú Thọ
|
518
|
284
|
54,8%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Phú Thọ cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Phú Thọ.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
46
|
Tỉnh Phú Yên
|
529
|
103
|
19,5%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Phú Yên cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Phú Yên.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc)
|
|
47
|
Tỉnh Quảng
Bình
|
496
|
202
|
40,7%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Quảng Bình cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Quảng Bình.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
48
|
Tỉnh Quảng
Nam
|
498
|
198
|
39,8%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Quảng Nam cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Quảng Nam.
Chưa tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Không có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với các mã TTHC: 2.000635, 1.001612, 1.001570, 2.000720, 1.001266)
|
|
49
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
494
|
190
|
38,5%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Quảng Ngãi cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Quảng Ngãi. Không thực hiện được
dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Quảng Ngãi.
(Kiểm tra điểm
đối với các TTHC: Cấp bản sao Trích lục hộ tịch, Cấp giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân)
|
|
50
|
Tỉnh Quảng
Ninh
|
453
|
245
|
54,1%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Quảng Ninh cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Quảng Ninh.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
51
|
Tỉnh Quảng
Trị
|
527
|
201
|
38,1%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Quảng Trị cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Quảng Trị.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Chưa có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với các mã TTHC: 2.000635, 1.001731, 1.001570, 1.001612, 2.000720)
|
|
52
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
490
|
182
|
37,1%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Sóc Trăng cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Sóc Trăng.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến đã có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Tuy nhiên, chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối
tượng với thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình
thuộc đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với các TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
53
|
Tỉnh Sơn La
|
472
|
109
|
23,1%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Sơn La cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Sơn La.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
54
|
Tỉnh Tây Ninh
|
482
|
247
|
51,2%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Tây Ninh cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Tây Ninh.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với các mã TTHC: 1.001612, 1.001731)
|
|
55
|
Tỉnh Thái
Bình
|
475
|
187
|
39,4%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Thái Bình cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Thái Bình.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ nhưng không hoạt động.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với các mã TTHC: 1.005092, 1.001731)
|
|
56
|
Tỉnh Thái
Nguyên
|
491
|
168
|
34,2%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Thái Nguyên cung
cấp trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Thái Nguyên.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
57
|
Tỉnh Thanh
Hóa
|
497
|
352
|
70,8%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Thanh Hóa cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Thanh Hóa.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với các mã TTHC: 2.002516, 2.000635, 1.001731)
|
|
58
|
Tỉnh Tiền Giang
|
506
|
180
|
35,6%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Tiền Giang cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Tiền Giang; vẫn yêu cầu cung cấp
lại các thông tin đã có (Họ tên, CCCD).
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
59
|
Tỉnh Trà Vinh
|
479
|
239
|
49,9%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Trà Vinh cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Trà Vinh.

Không thực
hiện được dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Trà Vinh cung cấp tại thời điểm
kiểm tra.
(Kiểm tra điểm
đối TTHC cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
60
|
Tỉnh Tuyên
Quang
|
494
|
156
|
31,6%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Tuyên Quang cung cấp trên
Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Tuyên Quang.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Chưa có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với các mã TTHC: 2.000488, 2.000635)
|
|
61
|
Tỉnh Vĩnh
Long
|
486
|
283
|
58,2%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Vĩnh Long cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Vĩnh Long.
Đã tái sử
dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Chưa có chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch
vụ công trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện
thuận tiện. Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm
đối với các mã TTHC: 1.001731, 2.000635)
|
|
62
|
Tỉnh Vĩnh
Phúc
|
473
|
115
|
24,3%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Vĩnh Phúc.
Tại thời điểm
kiểm tra không thực hiện được dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Vĩnh Phúc cung
cấp trên Cổng DVCQG.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
63
|
Tỉnh Yên Bái
|
490
|
41
|
8,4%
|
Chưa thực
hiện điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Yên Bái cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Yên Bái.
Tại thời điểm
kiểm tra không thực hiện được dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Vĩnh Phúc cung
cấp trên Cổng DVCQG.
(Kiểm tra điểm
đối với TTHC cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
[1] Phương thức (2) và (3) sẽ triển khai theo lộ trình chuyển
dịch hạ tầng của Cổng Dịch vụ công quốc gia lên Trung tâm dữ liệu quốc gia và
lộ trình phát triển của dữ liệu (lộ trình hoàn thành các cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành).
[2] Các thủ tục hành chính còn lại (quy định có một số yêu
cầu không thực hiện được dịch vụ công trực tuyến toàn trình như: (i) Phải có
mặt tại cơ quan giải quyết để thực hiện thủ tục, ví dụ thủ tục đăng ký kết
hôn,...; (ii) Phải thực hiện kiểm tra thực tế, thực địa tại cơ sở, ví dụ: Cấp
giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm,...) đủ điều kiện cung
cấp dịch vụ công trực tuyến một phần
[3] Một số TTHC được thực hiện ở nhiều cấp, ví dụ đăng ký, cấp
biển số xe thực hiện ở cấp trung ương, tỉnh, xã tùy theo từng đối tượng thực
hiện,... Đây là số lượng tối đa, tuy nhiên do đặc thù về điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội, có một số TTHC không áp dụng ở một số địa phương, ví dụ: các
tỉnh miền núi không có biển thì không có các TTHC liên quan đến biển như thủ
tục giao khu vực biển,...
[4] Một TTHC có thể được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình ở nhiều địa phương.
[5] Các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Khoa học
và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường, Quốc phòng, Tài chính, Tư pháp, Y tế,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
[6] Ví dụ: Thủ tục đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay,…
Báo cáo 5333/BC-VPCP năm 2025 phát triển Cổng Dịch vụ công quốc gia trở thành “một cửa số” tập trung, duy nhất của quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Báo cáo 5333/BC-VPCP ngày 14/06/2025 phát triển Cổng Dịch vụ công quốc gia trở thành “một cửa số” tập trung, duy nhất của quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2025
Ban hành:
10/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
08/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/06/2025
Ban hành:
06/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
05/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2025
Ban hành:
30/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
30/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2025
Ban hành:
28/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2025
1.077
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|