|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4975/VPCP-KSTT
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Văn phòng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Mạnh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
05/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
Kính gửi:
|
- Bộ trưởng các Bộ,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Thực hiện kết luận của Đồng chí Tổng Bí
thư Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Thông báo số 04-TB/BCĐTW ngày 30 tháng 5 năm
2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương); chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ[1] về cung cấp
dịch vụ công trực tuyến, nhất là dịch vụ công trực tuyến toàn trình cho người
dân, doanh nghiệp; căn cứ cơ sở kết quả tổng hợp và đánh giá điểm chất lượng
thực hiện của một số dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
đến ngày 05 tháng 6 năm 2025, Văn phòng Chính phủ xin trân trọng thông báo đến
Đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương về kết quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình của bộ, ngành, địa phương (Phụ lục kèm theo).
Văn phòng Chính phủ trân trọng đề nghị
Đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương quan tâm, chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc
tập trung rà soát, khắc phục các hạn chế, bất cập trong tích hợp, cung cấp dịch
vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo kết quả rà soát điểm
của Văn phòng Chính phủ, hoàn thành trước ngày 20 tháng 6 năm 2025; đồng thời,
thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trên cơ sở tái sử dụng dữ liệu đã số hóa theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ
tại Công văn số 4695/VPCP-KSTT ngày 28 tháng 5 năm 2025 nhằm nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là dịch vụ công trực tuyến toàn
trình, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu theo Nghị quyết của Bộ Chính trị[2],
Kết luận của Đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm, các Đồng chí Lãnh đạo Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số[3] và chỉ đạo
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Trân trọng cảm ơn sự quan tâm, phối hợp
của Đồng chí./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- TTgCP, PTTgTT Nguyễn Hòa Bình (để b/c);
- Văn phòng Trung ương Đảng (Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương về KHCN,
ĐMST và CĐS);
- VPCP: BTCN, PCN Phạm Mạnh Cường, Vụ KGVX;
- Lưu: VT, KSTT(2b).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM
Phạm Mạnh Cường
|
DANH MỤC TỔNG HỢP KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
TOÀN TRÌNH TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
(Kèm
theo Công văn số 4975/VPCP-KSTT ngày 05 tháng 06 năm 2025 của Văn phòng Chính
phủ)
Căn cứ kết quả tổng hợp và đánh giá điểm
chất lượng dịch vụ công trực tuyến được bộ, ngành, địa phương tích hợp trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia, tính đến ngày 04/6/2025, kết quả thực hiện của bộ,
ngành, địa phương cụ thể như sau:
I. KẾT QUẢ
THỰC HIỆN CỦA BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ
|
TT
|
Bộ, ngành
|
TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn
trình
|
Kết quả
đánh giá điểm chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
Tổng số
|
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT toàn trình trên Cổng DVCQG
|
Đạt tỷ lệ
(%)
|
|
1
|
Bộ Công an
|
79
|
25
|
31,6%
|
Đã có cơ chế đăng
nhập 1 lần về đúng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) trên Hệ thống thông tin
(HTTT) giải quyết TTHC của Bộ Công an sau khi thực hiện điều hướng từ Cổng
Dịch vụ công quốc gia (DVCQG).
Tuy nhiên, Bộ Công an
vẫn còn nhiều Hệ thống khác nhau ngoài HTTT giải quyết TTHC (như
dancuquocgia,...), chưa bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.
Bên cạnh đó, khi thực hiện DVCTT, HTTT giải quyết TTHC Bộ Công an chưa kiểm
tra độ dài số điện thoại (SĐT) và tính hợp lệ của email.
(Đã kiểm tra điểm
đối với dịch vụ công xác nhận thông tin cư trú).
|
|
2
|
Bộ Công Thương
|
147
|
32
|
21,8%
|
Mặc dù có cung cấp
dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, tuy nhiên sau khi
thực hiện điều hướng từ Cổng DVCQG về Hệ thống thông tin giải quyết TTHC Bộ
Công Thương lại yêu cầu đăng nhập lại (không thực hiện SSO), đổi mật khẩu (trong
khi đã đăng nhập bằng tài khoản định danh qua VNeID) và không thực hiện đổi
mật khẩu thì không được thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
|
|
3
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
36
|
25
|
69,4%
|
Đã thực hiện điều
hướng theo cơ chế đăng nhập 1 lần sau khi chọn dịch vụ công trực tuyến trên
Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC của Bộ.
Tuy nhiên, khi thực
hiện DVCTT, HTTT giải quyết TTHC Bộ GDĐT chưa kiểm tra độ dài SĐT và tính hợp
lệ của email; chưa kiểm tra tính hợp lệ thông tin cá nhân với CSDLQG về dân
cư.
Hệ thống của Bộ đã có
chức năng ký số nhưng chưa hoạt động, không có hướng dẫn sử dụng ký số cho
người dân.
Màn hình giao diện bị
vỡ cấu trúc khi sử dụng trên điện thoại di động.
Tính bảo mật thông
tin cá nhân chưa cao, chỉ cần duy nhất mã hồ sơ là có được thông tin chủ hồ sơ
mà không cần đăng nhập.
|
|
4
|
Bộ Xây dựng
|
162
|
113
|
69,8%
|
Không tự động đăng
nhập khi điều hướng từ Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Bộ Xây dựng. Khi
thực hiện nộp hồ sơ trên HTTT giải quyết TTHC Bộ Xây dựng, hệ thống phản hồi
rất chậm, liên tục hiển thị thông báo “Đang tạo hồ sơ” trong thời gian dài. Không
thực hiện được dịch vụ công trực tuyến (ví dụ: dịch vụ công trực tuyến có
mã số TTHC là 1.012889) trên chính HTTT giải quyết TTHC của Bộ, không bảo đảm
thực chất, hiệu quả.
|
|
5
|
Bộ Khoa học và Công
nghệ
|
151
|
19
|
12,6%
|
Không tự động đăng
nhập khi điều hướng từ Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Bộ Khoa học và Công
nghệ sau khi chọn nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến. Trên HTTT giải quyết
TTHC của Bộ KHCN, không đăng nhập được bằng tài khoản định danh thông qua Cổng
DVCQG với hình thức SSO; màn hình đăng nhập của Bộ vẫn để đăng nhập bằng tài khoản
cá nhân do Bộ cấp (không đáp ứng quy định về việc sử dụng tài khoản định danh
xác thực điện tử tại Nghị định số 69/2024/NĐ- CP). Màn hình đăng ký tài khoản
vẫn để tên là Cổng Dịch vụ công Bộ Thông tin và Truyền thông. Việc không đăng
nhập được vào HTTT giải quyết TTHC của Bộ KHCN dẫn tới Không thực hiện
được dịch vụ công trực tuyến tại thời điểm kiểm tra.


|
|
6
|
Bộ Ngoại giao
|
3
|
2
|
66,7%
|
Đã thực hiện điều
hướng theo cơ chế đăng nhập 1 lần sau khi chọn dịch vụ công trực tuyến trên
Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC của Bộ Ngoại giao.
Tuy nhiên, hệ thống
của Bộ chưa tự động điền thông tin từ CSDLQG về dân cư.
Chưa có kiểm tra độ
dài SĐT và tính hợp lệ của email; chưa kiểm tra tính hợp lệ thông tin cá nhân
với CSDLQG về dân cư.
Phần dịch vụ công
trực tuyến cơ chế hỗ trợ người dùng còn yếu, chưa hiển thị thông báo khi điền
sót thông tin bắt buộc, chưa ghi nhớ thông tin đã nhập ở các bước trước.
|
|
7
|
Bộ Nội vụ
|
13
|
0
|
0%
|
- Chưa cung cấp DVCTT
trên Cổng DVCQG.
- Giao diện của HTTT
giải quyết TTHC của Bộ vẫn để tên là Bộ LĐTBXH.
- Sau khi đăng nhập
với HTTT giải quyết TTHC của Bộ thì không có bất cứ dịch vụ công nào, không
có bất kỳ thông tin nào ngoài thông tin cá nhân.
Bộ Nội vụ chưa cung
cấp bất kỳ dịch vụ công trực tuyến nào (trên HTTT giải quyết TTHC của Bộ và
trên Cổng DVCQG).
|
|
8
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
123
|
31
|
25,2%
|
Chưa thực hiện tích
hợp cơ chế đăng nhập 1 lần, chưa điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến
từ Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Hệ thống của Bộ chưa
lấy thông tin từ CSDLQG về dân cư, chưa có biểu mẫu điện tử.
Việc thông báo tiến
trình xử lý hồ sơ còn ít, chỉ thông báo bằng tin nhắn khi hoàn thành hồ sơ.
Việc lưu kết quả Bộ
chưa thực hiện ký số, không đầy đủ giá trị pháp lý.
(Đã kiểm tra điểm với
TTHC mã 1.012789)
|
|
9
|
Bộ Quốc phòng
|
50
|
0
|
0%
|
Không tự động đăng
nhập khi điều hướng từ Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Bộ Quốc phòng. Khi
thực hiện nộp hồ sơ trên HTTT giải quyết TTHC BQP, hệ thống phản hồi rất
chậm, liên tục hiển thị thông báo “Yêu cầu của bạn thực hiện thất bại” và không
thực hiện được dịch vụ công trực tuyến trên chính HTTT giải quyết TTHC
của Bộ.

|
|
10
|
Bộ Tài chính
|
292
|
125
|
42,8%
|
Chưa tự động đăng
nhập khi điều hướng từ Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Bộ Tài chính. Việc
đăng nhập trên HTTT giải quyết TTHC Bộ Tài chính vẫn yêu cầu tạo tài khoản
khác sau khi đăng nhập bằng tài khoản định danh VNeID thông qua Cổng DVCQG.
Còn tồn tại nhiều hệ
thống khác nhau, chưa thực hiện tổ chức thành 01 hệ thống duy nhất theo quy
định tại nghị định số 61/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi nghị định số
107/2021/NĐ-CP .
|
|
11
|
Bộ Tư pháp
|
17
|
16
|
94,1%
|
Chưa tích hợp cơ chế
đăng nhập 1 lần để điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến của Bộ cung
cấp trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC của Bộ; đồng thời còn tồn tại
song song nhiều hệ thống, không đúng quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ;
vẫn còn dùng tài khoản định danh do Bộ tự cấp, chưa đúng theo quy định tại
Nghị định số 69/2024/NĐ-CP .
Chưa lấy thông tin từ
CSDLQG về dân cư để tái sử dụng, tự động điền thông tin, dữ liệu. Đã có chức
năng ký số nhưng chưa hoạt động.
(Đã kiểm tra điểm đối
với mã TTHC 1.011435)
|
|
12
|
Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
119
|
46
|
38,7%
|
Đã tích hợp cơ chế
đăng nhập 1 lần để điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến của Bộ cung
cấp trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC của Bộ.
Tuy nhiên, hệ thống
của Bộ chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu do người dùng nhập,
người thực hiện dịch vụ công vẫn có thể tự thay đổi các thông tin cá nhân, Hệ
thống của Bộ không kiểm tra lại; không kiểm tra tính hợp lệ của cấu trúc SĐT,
email.
Hệ thống của Bộ bị
“vỡ cấu trúc” giao diện khi sử dụng trên điện thoại.
(Đã kiểm tra điểm đối
với mã TTHC 1.004602)
|
|
13
|
Bộ Y tế
|
126
|
51
|
40,5%
|
Sau khi điều hướng về
HTTT giải quyết TTHC Bộ Y tế, vẫn yêu cầu công dân đăng ký tài khoản riêng
của Bộ. Bộ yêu cầu xác minh tài khoản trong khi đã thực hiện đăng nhập bằng
tài khoản định danh VNeID, dẫn tới việc không đăng nhập được vào HTTT giải
quyết TTHC của Bộ Y tế, không thực hiện được dịch vụ công trực tuyến. Việc
cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế không bảo đảm thực chất, hiệu
quả.
|
|
14
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
51
|
22
|
43,1%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do Ngân hàng Nhà nước cung cấp trên
Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC của Ngân hàng Nhà nước. Việc cung cấp
DVCTT trên Cổng DVCQG của NHNN chưa bảo đảm dễ tiếp cận.
|
|
15
|
Thanh tra Chính phủ
|
0
|
0
|
0%
|
Không đánh giá do
chưa cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
16
|
Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
|
45
|
0
|
0%
|
Không đánh giá do
chưa cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
II. KẾT QUẢ
THỰC HIỆN CỦA ĐỊA PHƯƠNG
|
TT
|
Địa phương
|
TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn
trình
|
Kết quả
đánh giá điểm chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
Tổng số
|
Số TTHC đã
cung cấp DVCTT toàn trình trên Cổng DVCQG
|
Đạt tỷ lệ
(%)
|
|
1
|
TP Cần Thơ
|
514
|
182
|
35,4%
|
Đã tích hợp cơ chế
đăng nhập 1 lần để điều hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến của TP.Cần
Thơ cung cấp trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Thành phố Cần Thơ.
TP Cần Thơ đã tái sử
dụng dữ liệu, tự động điền dữ liệu lấy từ CSDLQG về dân cư.
Tuy nhiên, hệ thống
của Thành phố chưa có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu do người dùng tự
nhập (như SĐT, email).
Đã có chức năng ký số
nhưng chưa hoạt động.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố phải tải lại trang web.
Chưa có chức năng
thông báo tiến độ xử lý hồ sơ cho công dân.
(Đã kiểm tra điểm đối
với mã TTHC 2.000635)
|
|
2
|
TP Đà Nẵng
|
466
|
137
|
29,4%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do TP. Đà Nẵng cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Thành phố Đà Nẵng.
Việc gợi ý khi cung
cấp dịch vụ công trực tuyến đã có nhưng chưa đầy đủ (ví dụ: đã kiểm tra điểm
đối với thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân; đã có gợi ý về chọn đối tượng
cần gửi xác minh/không cần gửi xác minh, tuy nhiên chưa có hướng dẫn rõ những
người như nào thì cần chọn đối tượng phải gửi xác minh).
Thời gian phản hồi
của hệ thống chậm (trên 15 giây) khi thực hiện chuyển các màn hình.
|
|
3
|
TP Hà Nội
|
492
|
6
|
1,2%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do TP. Hà Nội cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Thành phố Hà Nội, vẫn yêu cầu đăng nhập lại
trên HTTT giải quyết TTHC Thành phố Hà Nội trong khi đã đăng nhập ở Cổng
DVCQG..
TP Hà Nội đã thực
hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho
công dân; đã có cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người
dân tự nhập (SĐT, email); đã có chức năng ký số thành phần hồ sơ hoạt động,
tuy còn hạn chế về số lượng.
Giao diện màn hình
tương thích khi sử dụng trên điện thoại và trên máy tính.
Tuy nhiên, chưa có cơ
chế ghi nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang
web; chức năng thông báo tiến trình xử lý hồ sơ chưa ổn định.
|
|
4
|
TP Hải Phòng
|
520
|
156
|
30%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do TP.Hải Phòng cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Thành phố Hải Phòng.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
5
|
TP Hồ Chí Minh
|
508
|
230
|
45,3%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do TP. Hồ Chí Minh cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC Thành phố Hồ Chí Minh, vẫn yêu cầu đăng nhập
lại trên HTTT giải quyết TTHC Thành phố Hồ Chí Minh trong khi đã đăng nhập ở
Cổng DVCQG.
TP Hồ Chí Minh chưa
thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin
cho công dân, vẫn yêu cầu nộp CCCD trong thành phần hồ sơ.
Chưa có kiểm tra tính
hợp lệ thông tin do công dân nộp, không đối chiếu thông tin cá nhân với dữ
liệu trong CSDLQG về dân cư.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
Chưa có chức năng
thông báo tiến trình xử lý hồ sơ cho công dân.
(Đã kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch, đã nộp hồ sơ và chậm tiếp nhận)
|
|
6
|
TP Huế
|
496
|
320
|
64,5%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do TP. Huế cung cấp trên Cổng DVCQG
về HTTT giải quyết TTHC Thành phố Huế.
TP Huế chưa thực hiện
tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công
dân.
Chưa có cơ chế kiểm
tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT, email).
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
Chức năng ký số không
hoạt động.
Không dẫn dắt người
dùng để thực hiện thuận lợi, thiết kế khó hiểu, khó thực hiện.
(Đã thực hiện kiểm
tra điểm đối với mã TTHC 2.000635)
|
|
7
|
Tỉnh An Giang
|
532
|
132
|
24,8%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh An Giang cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh An Giang.
Tỉnh An Giang đã thực
hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho
công dân; tuy nhiên, thành phần hồ sơ vẫn yêu cầu cung cấp CCCD; chưa có biểu
mẫu điện tử.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ nộp.
Đã có cơ chế kiểm tra
tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT, email); tuy
nhiên, chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi
thông tin cá nhân.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
(Đã kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
8
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
507
|
439
|
86,6%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cung cấp
trên Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh BRVT.
Tỉnh BRVT chưa thực
hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho
công dân; tuy nhiên, thành phần hồ sơ vẫn yêu cầu cung cấp CCCD; chưa có biểu
mẫu điện tử.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ nộp, tuy nhiên vẫn còn ít nhà cung cấp (2).
Chưa có cơ chế kiểm
tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT, email),
chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự nhập thông tin cá
nhân.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
(Đã kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
9
|
Tỉnh Bắc Giang
|
478
|
108
|
22,6%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bắc Giang cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bắc Giang.
Tỉnh Bắc Giang đã
thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin
cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Tuy nhiên, chưa có cơ
chế gợi ý, dẫn dắt người dùng thực hiện dịch vụ công trong trường hợp phải
lựa chọn nhiều đối tượng thực hiện.
Chưa có cơ chế kiểm
tra tính hợp lệ của dữ liệu, vẫn sửa được các dữ liệu đã tiền tự động; chưa
có cơ chế kiểm tra sự phù hợp (ví dụ CCCD sửa thành dữ liệu khác, hệ thống
chấp nhận để tiếp tục thực thủ tục).
Chưa có cơ chế hỗ trợ
trong trường hợp công dân điền thiếu thông tin, nộp thiếu file thành phần hồ
sơ.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
Kết quả điện tử không
được lưu vào kho dữ liệu cá nhân, giao diện bị vỡ cấu trúc khi thực hiện trên
điện thoại.
Tốc độ phản hồi giữa
các lần chuyển màn hình còn chưa nhanh (trên 15s).
(Đã kiểm tra điểm đối
với mã TTHC 1.001731)
|
|
10
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
496
|
317
|
63,9%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bắc Kạn cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bắc Kạn; việc điều hướng diễn ra không ổn
định, đôi khi còn lỗi không điều hướng được về hệ thống của tỉnh. Khi thực
hiện đăng nhập ở HTTT giải quyết TTHC của tỉnh vẫn yêu cầu công dân phải cung
cấp lại thông tin đã có (họ tên, số CCCD).
Tỉnh Bắc Kạn đã thực hiện
tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công
dân.
Việc gợi ý khi cung
cấp dịch vụ công trực tuyến đã có nhưng chưa đầy đủ (ví dụ: đã kiểm tra điểm
đối với thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân; đã có gợi ý về chọn đối tượng
cần gửi xác minh/không cần gửi xác minh, tuy nhiên chưa có hướng dẫn rõ những
người như nào thì cần chọn đối tượng phải gửi xác minh).
Chưa cung cấp biểu
mẫu điện tử tương tác.
Đã có cơ chế kiểm tra
tính hợp lệ của một số dữ liệu do công dân tự nhập (SĐT, email); tuy nhiên,
vẫn sửa được các dữ liệu đã tiền tự động và hệ thống không kiểm tra chéo lại
với CSDLQG về dân cư (ví dụ CCCD sửa thành dữ liệu khác, hệ thống chấp nhận
để tiếp tục thực thủ tục).
Đã cung cấp chức năng
ký số thành phần hồ sơ cho công dân.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
(Đã kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
11
|
Tỉnh Bạc Liêu
|
501
|
406
|
81%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bạc Liêu cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bạc Liêu; vẫn yêu cầu công dân đăng nhập
lại trên Hệ thống của tỉnh sau khi điều hướng; yêu cầu công dân cung cấp thêm
các thông tin đã có trong CSDLQG về dân cư.
Tại màn hình nhập
thêm các thông tin, không có dẫn dắt công dân phải điền thông tin gì, ở đâu
mà chỉ đưa đến màn hình trang chủ, người dùng không biết nên xử lý như nào.
Không thực hiện được
bất kỳ dịch vụ công trực tuyến nào do tỉnh Bạc Liêu cung cấp.
|
|
12
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
509
|
262
|
51,5%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bắc Ninh cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bắc Ninh; vẫn yêu cầu công dân đăng nhập
lại trên Hệ thống của tỉnh sau khi điều hướng; yêu cầu công dân cung cấp thêm
các thông tin đã có trong CSDLQG về dân cư.
Tỉnh Bắc Ninh chưa
tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để thực hiện điền dữ liệu tự động cho
công dân (việc điền dữ liệu tự động dựa trên thông tin do công dân cung cấp
bên trên); vẫn yêu cầu công dân cung cấp CCCD trong thành phần hồ sơ nộp.
Chưa kiểm tra tính
hợp lệ của dữ liệu do công dân cung cấp trong biểu mẫu, kể cả công dân nhập
thiếu thông tin vẫn được tiếp tục thực hiện dịch vụ công.
Chưa kiểm tra tính
hợp lệ của dữ liệu cá nhân, không kiểm tra chéo các thông tin cá nhân do công
nhân nhập với CSDLQG về dân cư.
Chưa tái cấu trúc quy
trình, chưa có sự dẫn dắt người dân khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, hệ
thống liệt kê ra tất cả các thành phần hồ sơ của mọi đối tượng mà không gợi ý
cho người dân phải nộp những loại giấy tờ nào.
Hệ thống không ổn
định, thỉnh thoảng lỗi kết nối tại bước “Nộp hồ sơ”.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
(Đã kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
13
|
Tỉnh Bến Tre
|
475
|
351
|
73,9%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bến Tre cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bến Tre; vẫn yêu cầu công dân phải cung
cấp lại thông tin đã có (họ tên, số CCCD).
Tỉnh Bến Tre đã thực
hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho
công dân.
Việc gợi ý khi cung
cấp dịch vụ công trực tuyến đã có nhưng chưa đầy đủ (ví dụ: đã kiểm tra điểm
đối với thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân; đã có gợi ý về chọn đối tượng
cần gửi xác minh/không cần gửi xác minh, tuy nhiên chưa có hướng dẫn rõ những
người như nào thì cần chọn đối tượng phải gửi xác minh).
Chưa có cơ chế kiểm
tra tính hợp lệ của một số dữ liệu do công dân tự nhập (SĐT, email); chưa có
cơ chế kiểm tra chéo thông tin cá nhân do công dân nhập với CSDLQG về dân
cư(ví dụ CCCD sửa thành dữ liệu khác, hệ thống chấp nhận để tiếp tục thực thủ
tục).
Đã cung cấp chức năng
ký số thành phần hồ sơ cho công dân.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
Chưa tái cấu trúc quy
trình, chưa có sự dẫn dắt người dân khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, hệ
thống liệt kê ra tất cả các thành phần hồ sơ của mọi đối tượng mà không gợi ý
cho người dân phải nộp những loại giấy tờ nào.
(Đã kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
14
|
Tỉnh Bình Định
|
484
|
221
|
45,7%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bình Định cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bình Định.
Tỉnh Bình Định đã thực
hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho
công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ nộp.
Đã có cơ chế kiểm tra
tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT, email); tuy
nhiên, chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi
thông tin cá nhân.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời trong trường hợp xảy ra sự cố bị tải lại trang web.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
(Đã kiểm tra điểm đối
với mã TTHC 2.000635)
|
|
15
|
Tỉnh Bình Dương
|
505
|
342
|
67,7%
|
Khi thực hiện điều
hướng dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bình Dương cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bình Dương thì hiển thị thông báo như dưới đây.
Không thực hiện được
dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bình Dương cung cấp nếu không
khai báo lại thông tin và tạo tài khoản trên HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bình
Dương.
Tỉnh Bình Dương đã
tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công
dân; tuy nhiên, chưa cung cấp biểu mẫu điện tử.
Việc gợi ý khi cung
cấp dịch vụ công trực tuyến đã có nhưng chưa cụ thể (ví dụ: đã kiểm tra điểm
đối với thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân; đã có gợi ý về chọn đối tượng
cần gửi xác minh/không cần gửi xác minh, tuy nhiên chưa có hướng dẫn rõ những
người như nào thì cần chọn đối tượng phải gửi xác minh).
Đã có chức năng kiểm
tra tính hợp lệ của một số dữ liệu do công dân nhập (SĐT, email).
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời giữa các bước nhập thông tin của công dân. Khi quay lại
bước trước hoặc tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến đã có bước dẫn dắt, hỗ trợ công dân thực hiện, tuy nhiên vẫn cần
cải thiện thêm một số chi tiết khác (như cần thuận tiện hơn trong việc tìm
chức năng ký số hồ sơ/ trường hợp hồ sơ không ký số cũng cần có thông báo cho
người dân thực hiện các bước tiếp theo).
(Đã kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
16
|
Tỉnh Bình Phước
|
511
|
376
|
73,6%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bình Phước cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bình Phước.
Tỉnh Bình Phước đã
tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công
dân.
Tuy nhiên, một số
DVCTT do tỉnh Bình Phước cung cấp trên Cổng DVCQG còn mang tính hình thức,
khác với thực tế triển khai tại Bình Phước (như mã TTHC 1.001731, tỉnh đã
khai báo đã cung cấp DVCTT trên Cổng DVCQG, tuy nhiên, sau khi thực hiện điều
hướng về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bình Phước lại hiện thông báo “Thủ tục
hành chính không tồn tại hoặc đơn vị chưa đăng ký tiếp nhận online”).
Chưa có cơ chế kiểm
tra tính hợp lệ một số thông tin do công dân tự nhập (SĐT, email).
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời giữa các bước nhập thông tin của công dân. Khi quay lại
bước trước hoặc tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
(Đã kiểm tra điểm với
các mã TTHC: 1.001731, 2.000635)
|
|
17
|
Tỉnh Bình Thuận
|
492
|
264
|
53,7%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Bình Thuận cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Bình Thuận.
Tuy nhiên, tỉnh Bình
Thuận chưa tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin
cho công dân.
Chưa có chức năng ký
số hồ sơ.
Chưa có cơ chế kiểm
tra tính hợp lệ một số thông tin do công dân tự nhập (SĐT, email).
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời giữa các bước nhập thông tin của công dân. Khi quay lại
bước trước hoặc tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện;
đôi khi không nộp được hồ sơ.
(Kiểm tra điểm đối
với mã TTHC 1.001731)
|
|
18
|
Tỉnh Cà Mau
|
498
|
314
|
63,1%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Cà Mau cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Cà Mau; vẫn yêu cầu đăng nhập lại ở HTTT
giải quyết TTHC của tỉnh. Khi thực hiện đăng nhập ở HTTT giải quyết TTHC của
tỉnh vẫn yêu cầu công dân phải cung cấp lại thông tin đã có (họ tên, số
CCCD).
Tỉnh Cà Mau chưa thực
hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho
công dân. Lấy dữ liệu do công dân tự cung cấp bên trên để điền thông tin
nhưng không kiểm tra với CSDLQG về dân cư, công dân cung cấp thông tin sai
vẫn được thực hiện tiếp dịch vụ công.
Chưa cung cấp biểu
mẫu điện tử tương tác.
Chưa cơ chế kiểm tra
tính hợp lệ của một số dữ liệu do công dân tự nhập (SĐT, email); chưa kiểm
tra chéo các thông tin cá nhân cung cấp với CSDLQG về dân cư (ví dụ Họ tên
sửa thành dữ liệu khác, hệ thống chấp nhận để tiếp tục thực thủ tục).
Đã cung cấp chức năng
ký số thành phần hồ sơ.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời giữa các bước nhập thông tin của công dân. Khi quay lại
bước trước hoặc tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Đã kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
19
|
Tỉnh Cao Bằng
|
490
|
243
|
49,6%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Cao Bằng cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Cao Bằng.
Tỉnh Cao Bằng đã thực
hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho
công dân.
Đã cơ chế kiểm tra
tính hợp lệ của một số dữ liệu do công dân tự nhập (SĐT, email).
Chưa cung cấp chức
năng ký số thành phần hồ sơ.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời giữa các bước nhập thông tin của công dân. Khi quay lại
bước trước hoặc tải lại trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
Có lưu kết quả TTHC
cho công dân nhưng chưa có chữ ký số.
(Đã kiểm tra điểm đối
với mã TTHC 2.000635)
|
|
20
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
480
|
228
|
47,5%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Đắk Lắk cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Đắk Lắk.
Tỉnh Đắk Lắk đã tái
sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân;
tuy nhiên vẫn yêu cầu công dân cung cấp CCCD trong thành phần hồ sơ.
Chưa cung cấp biểu
mẫu điện tử.
Chưa cơ chế kiểm tra
tính hợp lệ của một số dữ liệu do công dân tự nhập (SĐT, email); chưa kiểm
tra chéo các thông tin cá nhân cung cấp với CSDLQG về dân cư (ví dụ Họ tên
sửa thành dữ liệu khác, hệ thống chấp nhận để tiếp tục thực thủ tục).
Đã cung cấp chức năng
ký số thành phần hồ sơ.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời, khi xảy ra sự cố phải tải lại trang web thì phải thực
hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Đã kiểm tra điểm đối
với mã TTHC Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ số gốc)
|
|
21
|
Tỉnh Đắk Nông
|
697
|
249
|
35,7%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Đắk Nông cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Đắk Nông.
Tỉnh Đắk Nông đã thực
hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho
công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ chế kiểm
tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT, email);
chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi thông
tin cá nhân.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời, khi xảy ra sự cố phải tải lại trang web thì phải thực
hiện lại từ đầu.
Việc gợi ý khi cung
cấp dịch vụ công trực tuyến đã có nhưng chưa cụ thể (ví dụ: đã kiểm tra điểm
đối với thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân; đã có gợi ý về chọn đối tượng
cần gửi xác minh/không cần gửi xác minh, tuy nhiên chưa có hướng dẫn rõ những
người như nào thì cần chọn đối tượng phải gửi xác minh).
(Đã kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
22
|
Tỉnh Điện Biên
|
488
|
126
|
25,8%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Điện Biên cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Điện Biên.
Tỉnh Điện Biên đã
thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin
cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ chế kiểm
tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT, email);
chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi thông
tin cá nhân.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời, khi xảy ra sự cố phải tải lại trang web thì phải thực
hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Đã kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
23
|
Tỉnh Đồng Nai
|
546
|
213
|
39%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Đồng Nai cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Đồng Nai.
Tỉnh Đồng Nai đã thực
hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho
công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ chế kiểm
tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT, email);
chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi thông
tin cá nhân.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời, khi xảy ra sự cố phải tải lại trang web thì phải thực
hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
Thời gian phản hồi
của hệ thống khi chuyển giữa các màn hình chưa nhanh (trên 15s).
(Đã kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
24
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
484
|
187
|
38,6%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Đồng Tháp cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Đồng Tháp.
Tỉnh Đồng Tháp đã
thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin
cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ chế kiểm
tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT, email);
chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi thông
tin cá nhân.
Đã có cơ chế ghi nhớ
dữ liệu tạm thời, khi xảy ra sự cố phải tải lại trang web thì không cần thực
hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến đã có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Tuy nhiên chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với
thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối
tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì; vẫn yêu cầu công dân cung
cấp CCCD trong thành phần hồ sơ nộp trong khi đã tái sử dụng dữ liệu từ
CSDLQG về dân cư.
(Đã kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
25
|
Tỉnh Gia Lai
|
483
|
160
|
33,1%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Gia Lai cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Gia Lai.
Tỉnh Gia Lai đã thực
hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho
công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ chế kiểm
tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT, email);
chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi thông
tin cá nhân.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời, khi quay lại bước trước hoặc xảy ra sự cố phải tải lại
trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
26
|
Tỉnh Hà Giang
|
494
|
177
|
35,8%
|
Không thực hiện điều
hướng được dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Hà Giang cung cấp trên Cổng DVCQG
về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hà Giang, không thực hiện được dịch vụ công trực
tuyến.
(Kiểm tra điểm đối
với các mã TTHC: 1.001612, 1.001731, 2.000720)
|
|
27
|
Tỉnh Hà Nam
|
493
|
250
|
50,7%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Hà Nam cung cấp trên Cổng DVCQG
về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hà Nam; thời gian điều hướng chưa nhanh, không
ổn định.
Tỉnh Hà Nam đã thực
hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho
công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ chế kiểm
tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT, email);
chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi thông
tin cá nhân.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời, khi quay lại bước trước hoặc xảy ra sự cố phải tải lại
trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
28
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
466
|
208
|
44,6%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Hà Tĩnh cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hà Tĩnh.
Tỉnh Hà Tĩnh đã thực
hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho
công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ nộp.
Chưa có cơ chế kiểm
tra tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT, email);
chưa kiểm tra chéo với CSDLQG về dân cư khi người dùng tự ý thay đổi thông
tin cá nhân.
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời, khi quay lại bước trước hoặc xảy ra sự cố phải tải lại
trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
29
|
Tỉnh Hải Dương
|
502
|
470
|
93,6%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Hải Dương cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hải Dương.
Tỉnh Hải Dương đã
thực hiện tái sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin
cho công dân.
Đã có chức năng ký số
nhưng không hoạt động.
Đã có cơ chế kiểm tra
tính hợp lệ của một số loại dữ liệu do người dân tự nhập (SĐT, email).
Chưa có cơ chế ghi
nhớ dữ liệu tạm thời, khi quay lại bước trước hoặc xảy ra sự cố phải tải lại
trang web thì phải thực hiện lại từ đầu.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với mã TTHC 2.000635)
|
|
30
|
Tỉnh Hậu Giang
|
487
|
202
|
41,5%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Hậu Giang cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hậu Giang.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với mã TTHC 1.001731)
|
|
31
|
Tỉnh Hòa Bình
|
513
|
288
|
56,1%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Hòa Bình cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hòa Bình.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc)
|
|
32
|
Tỉnh Hưng Yên
|
488
|
283
|
58%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Hưng Yên cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Hưng Yên.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc)
|
|
33
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
479
|
138
|
28,8%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Khánh Hòa cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Khánh Hòa.
Chưa tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Có cán bộ gọi hướng
dẫn khi thực hiện chưa đúng.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
34
|
Tỉnh Kiên Giang
|
530
|
243
|
45,8%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Kiên Giang cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Kiên Giang. Không thực hiện được dịch vụ
công trực tuyến.
(Kiểm tra điểm đối
với mã TTHC 1.001612)
|
|
35
|
Tỉnh Kon Tum
|
470
|
290
|
61,7%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Kon Tum cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Kon Tum. Không thực hiện được dịch vụ công
trực tuyến.
(Kiểm tra điểm đối
với mã TTHC 2.000635, 1.001612, 2.000720, 1.001570)
|
|
36
|
Tỉnh Lai Châu
|
507
|
61
|
12%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Lai Châu cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Lai Châu; tuy nhiên không ổn định.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với mã TTHC: 2.000635, 1.001731, 2.000720, 1.001612)
|
|
37
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
474
|
55
|
11,6%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Lâm Đồng cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Lâm Đồng.
Không thực hiện được
dịch vụ công trực tuyến.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC: Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Cấp bản sao Trích lục hộ
tịch)
|
|
38
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
444
|
253
|
57%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Lạng Sơn cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Lạng Sơn.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc)
|
|
39
|
Tỉnh Lào Cai
|
494
|
120
|
24,3%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Lào Cai cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Lào Cai; còn sử dụng nhiều tài khoản định
danh, chưa bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 69/2024/NĐ-CP .
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
40
|
Tỉnh Long An
|
503
|
288
|
57,3%
|
Đã thực hiện điều hướng
chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Long An cung cấp trên Cổng DVCQG về
HTTT giải quyết TTHC tỉnh Long An; tuy nhiên, việc điều hướng thực hiện không
ổn định.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
41
|
Tỉnh Nam Định
|
486
|
164
|
33,7%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Nam Định cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Nam Định.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
42
|
Tỉnh Nghệ An
|
484
|
130
|
26,9%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Nghệ An cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Nghệ An.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với các mã TTHC: 2.000635, 1.010832)
|
|
43
|
Tỉnh Ninh Bình
|
501
|
412
|
82,2%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Ninh Bình cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Ninh Bình.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với mã TTHC 1.001731)
|
|
44
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
490
|
487
|
99,4%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Ninh Thuận cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Ninh Thuận.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
45
|
Tỉnh Phú Thọ
|
518
|
284
|
54,8%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Phú Thọ cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Phú Thọ.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
46
|
Tỉnh Phú Yên
|
529
|
103
|
19,5%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Phú Yên cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Phú Yên.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc)
|
|
47
|
Tỉnh Quảng Bình
|
496
|
202
|
40,7%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Quảng Bình cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Quảng Bình.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
48
|
Tỉnh Quảng Nam
|
498
|
198
|
39,8%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Quảng Nam cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Quảng Nam.
Chưa tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Không có chức năng ký
số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với các mã TTHC: 2.000635, 1.001612, 1.001570, 2.000720, 1.001266)
|
|
49
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
494
|
190
|
38,5%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Quảng Ngãi cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Quảng Ngãi. Không thực hiện được dịch vụ
công trực tuyến của tỉnh Quảng Ngãi.
(Kiểm tra điểm đối
với các TTHC: Cấp bản sao Trích lục hộ tịch, Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn
nhân)
|
|
50
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
453
|
245
|
54,1%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Quảng Ninh cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Quảng Ninh.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
|
|
51
|
Tỉnh Quảng Trị
|
527
|
201
|
38,1%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Quảng Trị cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Quảng Trị.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Chưa có chức năng ký
số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với các mã TTHC: 2.000635, 1.001731, 1.001570, 1.001612, 2.000720)
|
|
52
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
490
|
182
|
37,1%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Sóc Trăng cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Sóc Trăng.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến đã có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận
tiện. Tuy nhiên, chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng
với thành phần hồ sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc
đối tượng nào của thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với các TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
53
|
Tỉnh Sơn La
|
472
|
109
|
23,1%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Sơn La cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Sơn La.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
54
|
Tỉnh Tây Ninh
|
482
|
247
|
51,2%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Tây Ninh cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Tây Ninh.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với các mã TTHC: 1.001612, 1.001731)
|
|
55
|
Tỉnh Thái Bình
|
475
|
187
|
39,4%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Thái Bình cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Thái Bình.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ nhưng không hoạt động.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với các mã TTHC: 1.005092, 1.001731)
|
|
56
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
491
|
168
|
34,2%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Thái Nguyên cung cấp trên
Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Thái Nguyên.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC Cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
57
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
497
|
352
|
70,8%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Thanh Hóa cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Thanh Hóa.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với các mã TTHC: 2.002516, 2.000635, 1.001731)
|
|
58
|
Tỉnh Tiền Giang
|
506
|
180
|
35,6%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Tiền Giang cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Tiền Giang; vẫn yêu cầu cung cấp lại các
thông tin đã có (Họ tên, CCCD).
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Đã có chức năng ký số
thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
59
|
Tỉnh Trà Vinh
|
479
|
239
|
49,9%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Trà Vinh cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Trà Vinh.
Không thực hiện được
dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Trà Vinh cung cấp tại thời điểm kiểm tra.

(Kiểm tra điểm đối
TTHC cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
60
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
494
|
156
|
31,6%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Tuyên Quang cung cấp trên
Cổng DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Tuyên Quang.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Chưa có chức năng ký
số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với các mã TTHC: 2.000488, 2.000635)
|
|
61
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
486
|
283
|
58,2%
|
Đã thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Vĩnh Long cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Vĩnh Long.
Đã tái sử dụng dữ
liệu từ CSDLQG về dân cư để tự động điền thông tin cho công dân.
Chưa có chức năng ký
số thành phần hồ sơ.
Thiết kế dịch vụ công
trực tuyến chưa có tính dẫn dắt, gợi ý cho công dân để thực hiện thuận tiện.
Chưa tái cấu trúc quy trình TTHC; chưa phân chia đối tượng với thành phần hồ
sơ nộp tương ứng, người dân thực hiện không biết mình thuộc đối tượng nào của
thủ tục và phải nộp những giấy tờ gì.
(Kiểm tra điểm đối
với các mã TTHC: 1.001731, 2.000635)
|
|
62
|
Tỉnh Vĩnh Phúc
|
473
|
115
|
24,3%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Vĩnh Phúc.
Tại thời điểm kiểm
tra không thực hiện được dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp
trên Cổng DVCQG.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
|
63
|
Tỉnh Yên Bái
|
490
|
41
|
8,4%
|
Chưa thực hiện điều
hướng chính xác dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Yên Bái cung cấp trên Cổng
DVCQG về HTTT giải quyết TTHC tỉnh Yên Bái.
Tại thời điểm kiểm
tra không thực hiện được dịch vụ công trực tuyến do tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp
trên Cổng DVCQG.
(Kiểm tra điểm đối
với TTHC cấp bản sao Trích lục hộ tịch)
|
[1] Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị tại Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025, Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của
Chính phủ; Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh năm 2025 và 2026; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/10/2023, Chỉ thị số
05/CT-TTg ngày 01/3/2025; Công điện số 56/CĐ-TTg ngày 04/5/2025, Công điện số
69/CĐ-TTg ngày 22/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
[2] Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
[3] Thông báo số 14-TB/TGV ngày 21/4/2025;
Thông báo số 15-TB/TGV ngày 28/4/2025; Thông báo số 19-TB/TGV ngày 09/5/2025
của Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương.
Công văn 4975/VPCP-KSTT năm 2025 thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình do Văn phòng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 4975/VPCP-KSTT ngày 05/06/2025 thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình do Văn phòng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2025
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
21/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/11/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
26/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
01/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
09/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
529
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|