Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 08/2015/QĐ-UBND ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 08/2015/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên Người ký: Nguyễn Ngọc Ẩn
Ngày ban hành: 09/03/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2015/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 09 tháng 3 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

Căn cứ văn bản số 16/HĐND ngày 06/02/2015 của Thường trực HĐND Tỉnh về ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ Trình số 24/TTr-STC ngày 07/01/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19/3/2015. Bãi bỏ Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 28/5/2013 của UBND Tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh.

Giao trách nhiệm Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế Tỉnh hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc kho bạc nhà nước Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Ẩn

 

BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

Phần A

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

I. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện các nội dụng có liên quan đến việc xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh.

II. Phạm vi điều chỉnh

Bảng hệ số điều chỉnh giá đất các loại đất được UBND tỉnh quy định theo mục đích sử dụng đất, làm căn cứ để xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;

c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

e) Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án;

g) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định;

h) Áp dụng đối với các trường hợp thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo;

k) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm;

Đối với các trường hợp được quy định tại điểm a, b, c, d, e, g mục này được áp dụng đối với các thửa đất hoặc khu đất có dự án có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong bảng giá đất).

Phần B

XÁC ĐỊNH ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT

I. Xác định đô thị, đường phố, vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị

1. Xác định đô thị

- Thành phố Tuy Hòa: Đô thị loại II.

- Thị xã Sông Cầu: Đô thị loại IV.

- Các thị trấn: Chí Thạnh, Phú Hòa, Hòa Vinh, Hòa Hiệp Trung, Phú Thứ, Hai Riêng, Củng Sơn, La Hai: Đô thị loại V.

2. Xác định đường phố, vị trí đất ở trong đô thị

Mỗi đoạn, đường phố trong đô thị phân 4 vị trí đất được xác định theo tiêu thức:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của đường từ 6m trở lên có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của đường từ 2m đến dưới 6m có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ngõ, hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2 và 3 nêu trên và các vị trí còn lại trong đô thị có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

II. Xác định vùng đất, vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn

1. Xác định vùng đất: 02 vùng (Đồng bằng và miền núi).

2. Xác đinh vị trí đất ở tại nông thôn

Mỗi xã phân theo 2 khu vực và 4 vị trí đất như sau:

a) Khu vực:

- Khu vực 1: Đất thuộc trung tâm xã, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, khu ven trung tâm đô thị có giá đất thị trường trung bình cao nhất.

- Khu vực 2: Đất thuộc khu vực còn lại trên địa bàn xã (Ngoài khu vực 1) có giá đất thị trường trung bình thấp nhất.

b) Vị trí:

- Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (Quốc lộ, tỉnh lộ), đường liên xã, đường liên thôn có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực.

- Vị trí 2: Đất tiếp giáp các đường rộng từ 4m trở lên (Không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 3: Đất tiếp giáp các đường rộng từ 2m đến dưới 4m (Không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 4: Đất tiếp giáp các đường rộng dưới 2m và các vị trí thuộc hẻm của các vị trí 2 và 3 nêu trên (Không thuộc vị trí 1) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

III. Xác định vùng đất, vị trí đất nông nghiệp

1. Xác định vị trí đất trồng lúa nước, trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác (gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh):

a) 2 yếu tố về khoảng cách qui định như sau:

- Đất có khoảng cách so với trung tâm nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất (Thôn, buôn, xóm, bản nơi có đất) hoặc khu dân cư, điểm dân cư tập trung, đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm trong phạm vi bán kính 1.000m.

- Đất có khoảng cách so với đường giao thông (Giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, kênh) trong phạm vi bán kính 1.000m.

b) Mỗi xã, phường, thị trấn được xác định 4 vị trí đất nông nghiệp như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có 1 trong 2 yếu tố về khoảng cách nói trên, đồng thời tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có 1 trong 2 yếu tố về khoảng cách nói trên nhưng không tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn hoặc các thửa đất tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn nhưng không có 1 trong 2 yếu tố về khoảng cách.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất không thuộc quy định vị trí 1, vị trí 2 nêu trên và không phải đất cằn cỗi, sỏi đá, bạc màu.

- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất cằn cỗi, sỏi đá, bạc màu. Trường hợp các thửa đất có các yếu tố như ở vị trí 1, 2 nhưng đất cằn cỗi, sỏi đá, bạc màu thì xác định là vị trí 4.

2. Xác định vị trí đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm hoặc đến đường giao thông (Giao thông đường bộ bao gồm Quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, kênh) trong phạm vi bán kính 500m.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.

Phần C

XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ CÓ QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

I. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp

1. Bảng hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị. Chi tiết kèm theo Phụ lục 1.

2. Bảng hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn. Chi tiết kèm theo Phụ lục 2.

3. Đối với loại đất thương mại, dịch vụ; loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng hệ số điều chỉnh giá đất ở tại vị trí đó.

II. Đối với nhóm đất nông nghiệp

1. Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm gồm:

1.1. Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trồng lúa nước 2 vụ. Chi tiết kèm theo Phụ lục 3.

1.2. Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm (trừ đất trồng lúa nước 2 vụ). Chi tiết kèm theo Phụ lục 4.

2.2. Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây lâu năm. Chi tiết kèm theo Phụ lục 5.

2.3. Bảng hệ số điều chỉnh giá đất rừng sản xuất. Chi tiết kèm theo Phụ lục 6.

2.4. Bảng hệ số điều chỉnh giá đất nuôi trồng thủy sản. (Chi tiết kèm theo Phụ lục 7.

1.5. Bảng hệ số điều chỉnh giá đất làm muối. Chi tiết kèm theo Phụ lục 8.

III. Đối với đất các đảo

Bảng hệ số điều chỉnh giá đất các đảo. Chi tiết kèm theo Phụ lục 9.

Phần D

XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ KHÔNG QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

Đối với các loại đất mà Chính phủ không quy định khung giá đất thì hệ số điều chỉnh giá đất tương ứng với mỗi loại đất thì bằng 1.

Các quy định khác không có trong Bảng hệ số điều chỉnh giá đất này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành./.

 

PHỤ LỤC 1

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)

STT

Tên đường, đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất

VT 1

VT 2

VT 3

VT 4

I

Thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

A

Các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

 

 

 

 

1

Đường Độc Lập

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Hữu Thọ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn còn lại

1,4

1,4

1,4

1,4

2

Đường Lê Duẩn

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Trần Phú

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Hữu Thọ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến

1,4

1,4

1,4

1,4

3

Đường Nguyễn Đình Chiểu

1,4

1,4

1,4

1,4

4

Đường Huyền Trân Công Chúa

1,4

1,4

1,4

1,4

5

Đường Nguyễn Chí Thanh

1,4

1,4

1,4

1,4

6

Đường Trường Chinh

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lý Thái Tổ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Huệ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Phù Đổng (cổng ký túc xá trường Cao đẳng nghề)

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

1,4

 

 

 

7

Đường Bà Triệu

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Huệ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

1,4

1,4

1,4

1,4

8

Đại Lộ Hùng Vương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Trần Hưng Đạo

1,4

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Hữu Thọ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến đường Lê Đài

1,4

1,4

1,4

1,4

9

Đường Trần Nhật Duật: đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Nguyễn Công Trứ

1,4

1,4

1,4

1,4

10

Đường Hai Bà Trưng: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường nội bộ Khu dân cư Rạch Bầu Hạ

1,4

1,4

1,4

1,4

11

Đường Trần Mai Ninh: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến nhà số 109/2 Chu Văn An

1,4

1,4

1,4

1,4

12

Đường Lê Quý Đôn

1,4

1,4

1,4

1,4

13

Đường Chu Văn An:

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường nội bộ 6m

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường nội bộ 6m đến giáp sân vận động

1,4

1,4

1,4

1,4

14

Đường Trần Cao Vân: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

1,4

1,4

1,4

1,4

15

Đường Duy Tân

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Trần Hưng Đạo

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ

1,4

1,4

1,4

1,4

16

Đường Lương Văn Chánh

 

 

 

 

-

Đoạn từ phía Nam Trung tâm vòng tay ấm Thành phố đến đường Trần Hưng Đạo

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biện Phủ (tên trong Bảng giá đất năm 2014: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường nội bộ rộng 6m)

1,4

1,4

 

 

17

Đường Phạm Hồng Thái

1.4

1.4

1.4

1.4

18

Đường Ngô Quyền

 

 

 

 

-

Đoạn từ phía Nam nhà số 01 Ngô Quyền đến đường Trần Hưng Đạo

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ

1,4

1,4

1,4

1,4

19

Đường Nguyễn Trãi

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Trần Hưng Đạo

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ

1,4

1,4

1,4

1,4

20

Đường Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Công Trứ

1,4

1,4

1,4

1,4

21

Đường Trần Quý Cáp

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Lê Lợi

1,4

1,4

1,4

1,4

22

Đường Nguyễn Thái Học

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

1,4

1,4

1,4

1,4

23

Đường Chu Mạnh Trinh

1,4

1,4

1,4

1,4

24

Đường Huỳnh Thúc Kháng

1,4

1,4

1,4

1,4

25

Đường Yersin

1,4

1,4

1,4

1,4

26

Đường Phan Đình Phùng

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến Hẻm số 6

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ hẻm số 6 đến đường Tản Đà

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Tản Đà đến đường Nguyễn Huệ

1,4

1,4

1,4

1,4

27

Đường Lê Thành Phương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1,4

1,4

1,4

1,4

28

Đường Phan Bội Châu

1,4

1,4

1,4

1,4

29

Đường Cao Thắng

1,4

1,4

1,4

1,4

30

Đường Lê Trung Kiên

 

 

 

 

-

Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường Tản Đà

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Tản Đà đến đường Trần Phú

1,4

1,4

1,4

1,4

31

Đai Lộ Nguyễn Tất Thành

 

 

 

 

-

Đoạn từ bắc cầu Sông Chùa đến đường Trần Hưng Đạo

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến ranh giới phường 8 và phường 9

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ ranh giới phường 8 và phường 9 đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn đường phía Tây từ đường Trần Phú đến hết cửa hàng bia đối chứng 2 của Nhà máy bia sài gòn

1,4

1,4

1,4

1,4

32

Đường Nguyễn Trung Trực

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn còn lại

1,4

1,4

1,4

1,4

33

Đất có mặt tiền tiếp giáp bến xe nội thành

1,4

 

 

 

34

Khu vực cảng cá phường 6

1,4

1,4

1,4

1,4

35

Đường Bạch Đằng

 

 

 

 

-

Đoạn từ Cảng cá phường 6 đến đường Lê Duẩn

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Phan Đình Phùng

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1,4

1,4

1,4

1,4

36

Đường Nguyễn Công Trứ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đại lộ Hùng Vương

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Trãi

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trần Hưng Đạo

1,4

1,4

1,4

1,4

37

Đường Tản Đà

1,4

1,4

1,4

1,4

38

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Lê Duẩn

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đại lộ Hùng Vương

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Duy Tân

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Phan Đình Phùng

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1,4

1,4

1,4

1,4

39

Đường Nguyễn Trường Tộ

1,4

1,4

1,4

1,4

40

Đường Lý Thái Tổ

1,4

1,4

1,4

1,4

41

Đường Lý Thường Kiệt

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh

1,4

1,4

1,4

1,4

42

Đường Hồ Xuân Hương

1,4

1,4

1,4

1,4

43

Đường Hoàng Diệu

1,4

1,4

1,4

1,4

44

Đường Lê Thánh Tôn

1,4

1,4

1,4

1,4

45

Đường Thành Thái: Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh

1,4

1,4

1,4

 

46

Đường Lê Lai

1,4

 

 

 

47

Đường Lê Lợi

 

 

 

 

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Phan Đình Phùng (chia lại thành 02 đoạn)

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1,4

1,4

1,4

1,4

48

Đường Nguyễn Du

1,4

1,4

1,4

1,4

49

Đường Nguyễn Huệ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường Chinh

1,4

1,4

1,4

1,4

 

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Lê Trung Kiên

1,4

1,4

1,4

1,4

50

Đường Điện Biên Phủ

1,4

1,4

1,4

1,4

51

Đường Hàm Nghi: Đoạn từ đường nội bộ phía Đông công viên Nguyễn Huệ đến đường Lê Trung Kiên

1,4

1,4

1,4

1,4

52

Đường Cần Vương: Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến Nguyễn Thái Học

1,4

 

 

 

53

Đường Lương Tấn Thịnh (toàn tuyến)

1,4

1,4

1,4

1,4

54

Đường Nguyễn Văn Cừ (toàn tuyến)

1,4

1,4

1,4

1,4

55

Đường Đồng Khởi

1,4

1,4

1,4

1,4

56

Đường Phan Lưu Thanh

1,4

1,4

1,4

1,4

57

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường Chinh

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Hùng Vương

1,4

1,4

1,4

1,4

58

Đường Lý Tự Trọng

1,4

1,4

1,4

1,4

59

Đường Lê Hồng Phong

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương

1,4

1,4

1,4

1,4

60

Đường Mai Xuân Thưởng

1,4

1,4

1,4

1,4

61

Đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường vành đai thành phố

1,4

1,4

1,4

1,4

62

Đường Hoàng Văn Thụ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú

1,4

1,4

1,4

1,4

63

Tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú

1,4

1,4

1,4

1,4

64

Đường Phù Đổng

1,4

 

 

 

65

Đường Trương Định (toàn tuyến)

1,4

 

 

 

66

Đường Tây Sơn (toàn tuyến)

1,4

 

 

 

67

Đường Lương Thế Vinh (toàn tuyến)

1,4

 

 

 

68

Đường vào Công ty cổ phần An Hưng

1,4

 

 

 

69

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,4

1,4

1,4

1,4

70

Đường số 11 (toàn tuyến)

1,4

1,4

1,4

1,4

71

Các trục đường thuộc Khu dân cư Rạch Bầu Hạ

 

 

 

 

-

Trục đường rộng10m - dưới 16m

1,4

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m - dưới 10m

1,4

 

 

 

72

Các trục đường thuộc Khu dân cư Nguyễn Thái Học

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

1,4

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m

1,4

 

 

 

73

Các trục đường thuộc Khu dân cư số 2 dọc đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 22,6m

1,4

 

 

 

-

Các trục đường rộng 12m

1,4

 

 

 

-

Các trục đường rộng 8m và rộng 9m

1,4

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m

1,4

 

 

 

74

Các trục đường thuộc Khu dân cư Nghị Trần

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 16m

1,4

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

1,4

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m - dưới 10m

1,4

 

 

 

75

Các trục đường thuộc Khu dân cư Cây Muồng

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 12m

1,4

 

 

 

-

Trục đường rộng từ 6m-dưới 10m

1,4

 

 

 

76

Các trục đường thuộc Khu dân cư Hưng Phú

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 16m

1,4

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m - 13,5m

1,4

 

 

 

77

Xã lộ 20

 

 

 

 

-

Đoạn từ Khu Khoáng sản 5 đến cuối dốc Cây xanh

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ cuối dốc Cây xanh đến giáp xã Hòa Kiến

1,3

1,3

1,3

1,3

78

Đường Mậu Thân

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Cầu Chùa Hồ Sơn

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ cầu chùa Hồ Sơn đến ngã năm đường đi phường 8, Ninh Tịnh (tên trong Bảng giá đất năm 2014: Đoạn từ Cầu Chùa Hồ Sơn đến đường Trần Phú)

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ ngã năm đường đi phường 8, Ninh Tịnh đến giáp xã Bình Kiến (tên trong Bảng giá đất năm 2014: Đoạn từ đến đường Trần Phú đến giáp xã Bình Kiến)

1,3

1,3

1,3

1,3

79

Đường Nguyễn Hữu Thọ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến tuyến đường bao phía tây Bệnh viện

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ tuyến đường bao phía tây Bệnh viện đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1,3

1,3

1,3

1,3

80

Đường Tân Trào

1,3

 

 

 

81

Đường Hà Huy Tập

1,3

 

 

 

82

Đường Nguyễn Hào Sự: Đoạn từ số nhà G-L13-30 đến đường An Dương Vương

1,3

 

 

 

83

Đường Phạm Ngọc Thạch

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Tố Hữu đến đường Nguyễn Hữu Thọ

1,3

 

 

 

-

Đoạn còn lại

1,3

 

 

 

84

Đường Nguyễn Thế Bảo (đường quy hoạch 16m): Đoạn từ đường Phan Đăng Lưu đến đường Tố Hữu

1,3

 

 

 

85

Đường Trần Suyền (đường quy hoạch 20m)

1,3

 

 

 

86

Đường Tố Hữu: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Trần Suyền

1,3

1,3

1,3

1,3

87

Đường Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường quy hoạch 16m Phía tây Khu dân cư Bộ đội biên phòng

1,3

1,3

1,3

1,3

88

Đường Phan Đăng Lưu

1,3

1,3

1,3

1,3

89

Đường rộng từ 6m-dưới 10m thuộc Khu dân cư Ninh Tịnh 1, 2, Bộ đội biên phòng

1,3

 

 

 

90

Đường An Dương Vương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương

1,3

 

 

 

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường quy hoạch phía Tây rộng 16m

1,3

 

 

 

91

Đường Văn Cao: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phạm Ngọc Thạch

1,3

1,3

1,3

1,3

92

Đường Trần Hào

1,3

 

 

 

93

Đường Lê Đài

1,3

 

 

 

94

Đường rộng 20m thuộc KDC công ty CPXD Phú Yên

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Chí Linh

1,3

 

 

 

-

Đoạn từ đường Chi Lăng đến đường Nguyễn Văn Huyên

1,3

 

 

 

95

Đường Nguyễn Văn Huyên: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

1,3

 

 

 

96

Đường Chí Linh: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

1,3

 

 

 

97

Đường Chi Lăng: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

1,3

 

 

 

98

Đường Nguyễn Mỹ: Đoạn từ đường Chi Linh đến đường Chi Lăng

1,3

 

 

 

99

Đường Lưu Văn Liêu: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

1,3

 

 

 

100

Đường Nguyễn Hoa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

1,3

 

 

 

101

Đường Trần Rịa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

1,3

 

 

 

102

Trục đường rộng 13,5m thuộc Khu dân cư FBS

1,3

 

 

 

103

Các trục đường thuộc khu Tái định cư phường 9

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 20m

1,3

 

 

 

-

Trục đường rộng 16m

1,3

 

 

 

-

Trục đường rộng 13m

1,3

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

1,3

 

 

 

104

Đường phía Tây Bệnh viện Tỉnh

1,3

1,3

1,3

1,3

105

Đường quy hoạch số 1 thuộc Khu dân cư phía Đông: Đoạn từ đường Mai Xuân Thưởng đến đường Trần Phú.

1,3

 

 

 

106

Đường Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ - Hẻm số 17 Lê Lợi

1,3

1,3

1,3

1,3

B

Khu vực phường Phú Lâm, phường Phú Thạnh, phường Phú Đông

 

 

 

 

1

Đường Đinh Tiên Hoàng

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến ngã ba đồn biên phòng cũ

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ ngã ba đồn biên phòng cũ đến cổng nhà máy đóng tàu (tên trong Bảng giá đất năm 2014: Đoạn từ ngã ba đồn biên phòng đến cảng cá)

1,3

1,3

1,3

1,3

2

Đường Nguyễn Hồng Sơn: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1,3

1,3

1,3

1,3

3

Đường Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1,3

1,3

1,3

1,3

4

Đường Phan Chu Trinh: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1,3

1,3

1,3

1,3

5

Đường Kim Đồng: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến bề tường phía Tây nghĩa trang liệt sĩ

1,3

1,3

1,3

1,3

6

Đường 27 tháng 7

1,3

1,3

1,3

1,3

7

Đường Phạm Đình Quy: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1,3

1,3

1,3

1,3

8

Đường Thăng Long

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ đường 3 tháng 2 đến đường Trần Kiệt

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ đường Trần Kiệt đến điểm giao đường sắt và đường 3 tháng 2

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ giáp đường Sắt và đường 3 tháng 2 đến giáp xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông Hòa

1,3

1,3

1,3

1,3

9

Đường 3 tháng 2

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Thăng Long

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ đường Thăng Long đến Hẻm phía Nam Trường mầm non Phường Phú Thạnh

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ hẻm phía Nam trường mầm non Phường Phú Thạnh đến đường sắt

1,3

1,3

1,3

1,3

10

Đường Lạc Long Quân: Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường Nguyễn Văn Linh

1,3

1,3

1,3

1,3

11

Đường Nguyễn Thị Định (Toàn tuyến)

1,3

1,3

1,3

1,3

12

Đường Phạm Văn Đồng: Đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến đường Lạc Long Quân

1,3

1,3

1,3

1,3

13

Đường Nguyễn Văn Linh

1,3

1,3

1,3

1,3

14

Đường Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Chiến Thắng

1,3

1,3

1,3

1,3

15

Đường Đống Đa: Đoạn từ đường Trần Rến đến giáp cầu sắt Hòa Thành (trong Bảng giá đất năm 2014: đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến giáp cầu sắt Hoà Thành)

1,3

1,3

1,3

1,3

16

Đường Trần Rến (Toàn tuyến)

1,3

1,3

1,3

1,3

17

Đường Nguyễn Anh Hào

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến đường Nguyễn Văn Linh

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh – xã giáp Hòa Thành

1,3

1,3

1,3

1,3

18

Đường Chiến Thắng

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp xã Hòa Thành, Đông Hòa đến đường Nguyễn Văn Linh

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến hết Khu dân cư chợ Phú Lâm

1,3

1,3

1,3

1,3

19

Đường Trần Kiệt

1,3

1,3

1,3

1,3

20

Đường Võ Thị Sáu: Đoạn từ đường Thăng Long đến đường Nguyễn Hồng Sơn

1,3

1,3

1,3

1,3

21

Yết Kiêu

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến Đại lộ Hùng Vương

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn Đại lộ Hùng Vương đến đường Đinh Tiên Hoàng

1,3

1,3

1,3

1,3

22

Đường Ngô Gia Tự: Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến Nguyễn Tất Thành

1,3

1,3

1,3

1,3

 

23

Quốc lộ 1A: Đoạn từ ranh giới huyện Đông Hòa đến đại lộ Nguyễn Tất Thành (nút giao thông QL 1A)

1,3

 

 

 

24

Các trục đường thuộc Khu tái định cư phường Phú Đông

 

 

 

 

-

Đường rộng trên 25m

1,3

 

 

 

-

Đường rộng 20m – 25m

1,3

 

 

 

-

Đường rộng 16m-dưới 20m

1,3

 

 

 

-

Trục đường rộng 12m – dưới 16m

1,3

 

 

 

25

Các trục đường thuộc Khu nhà ở cho cán bộ LLVT thuộc bộ CHQS tỉnh

 

 

 

 

-

Đường rộng 16m

1,3

 

 

 

-

Đường rộng 12m

1,3

 

 

 

-

Đường rộng 10m (năm 2014 là đường rộng 9m, 8m)

1,3

 

 

 

26

Đường Hùng Vương: đoạn qua địa bàn phường Phú Đông

1,3

 

 

 

27

Khu Khép kín KDC khu phố 4, Phường Phú Thạnh

1,3

 

 

 

28

Đại Lộ Nguyễn Tất Thành (đoạn từ nút giao thông quốc lộ 1A – nam cầu Đà Rằng)

1,3

 

 

 

29

Đường dọc biển từ Đại lộ Hùng Vương đến giáp xã Hòa Hiệp Bắc (dự kiến đặt tên đường Võ Nguyên Giáp)

 

 

 

 

II

Thị xã Sông Cầu

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

1.1

Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Phương đến giáp đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu

1,3

1,3

1,0

1,0

1.2

Đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu đến giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A (phía Bắc)

1,3

1,3

1,2

1,0

1.3

Đoạn từ Nam tuyến tránh Quốc lộ 1A đến giáp Bắc cầu Huyện

1,1

1,1

1,0

1,0

1.4

Đoạn từ Nam cầu Huyện đến giáp Bắc chân đèo Gành Đỏ

1,2

1,1

1,1

1,0

1.5

Đoạn từ phía Nam chân đèo Gành Đỏ đến giáp cổng đường vào khu phố Bình Thạnh (trừ khu dân cư An Bình Thạnh đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)

1,2

1,2

1,2

1,0

1.6

Đoạn từ Cổng khu phố Bình Thạnh đến giáp ranh huyện Tuy An

1,1

1,0

1,0

1,0

2

Đường tuyến tránh quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ đầu tuyến tránh (phía Bắc) đến giáp chùa Long Quang

1,3

1,2

1,2

1,0

-

Đoạn từ chùa Long Quang đến giáp ngã 3 tuyến tránh Quốc lộ 1A (phía Nam)

1,2

1,0

1,0

1,0

3

Đường Phạm Văn Đồng

 

 

 

 

3.1

Đoạn từ giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A đến phía Bắc cầu Tam Giang cũ

1,3

1,3

1,3

1,1

3.2

Đoạn từ Nam cầu Tam Giang đến bắc cầu vượt

1,3

1,1

1,1

1,0

3.3

Đoạn từ Nam cầu vượt đến đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong)

1,2

1,1

1,1

1,0

3.4

Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) đến giáp Nam tuyến tránh Quốc lộ 1A

1,1

1,0

1,0

1,0

4

Đường Hùng Vương

1,3

1,3

1,3

1,2

5

Đường 01 tháng 4

1,3

1,3

1,3

1,2

6

Đường ĐT 644 (Đường 01 tháng 4 – đoạn từ giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A đến giáp ranh xã Xuân Lâm)

1,3

1,3

1,3

1,2

7

Đường Trần Hưng Đạo

1,3

1,3

1,3

1,2

8

Đường Lê Lợi

 

 

 

 

8.1

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp dự án khu A & B

1,3

1,3

1,3

1,2

8.2

Đoạn còn lại

1,3

1,3

1,3

1,2

9

Đường Nguyễn Huệ

1,3

1,3

1,3

1,2

10

Đường Bùi Thị Xuân

1,3

1,3

1,3

1,2

11

Đường Phan Đình Phùng

1,3

1,3

1,3

1,2

12

Đường Phan Bội Châu

1,3

1,3

1,3

1,2

13

Đường Hai Bà Trưng

 

 

 

 

13.1

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Nguyễn Huệ

1,3

1,3

1,3

1,3

13.2

Đoạn từ giáp đường Nguyễn Huệ đến giáp trụ sở Công an thị xã

1,3

1,3

1,3

1,2

14

Đường Lương Văn Chánh

1,3

1,3

1,3

1,3

15

Đường Trần Bình Trọng

 

 

 

 

15.1

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Lương Văn Chánh

1,3

1,3

1,3

1,3

15.2

Đoạn còn lại

1,3

1,3

1,3

1,2

16

Đường Ngô Quyền

1,3

1,3

1,3

1,2

17

Đường Lê Thành Phương

1,3

1,3

1,3

1,2

18

Đường Hoàng Hoa Thám

1,3

1,3

1,3

1,3

19

Đường Võ Thị Sáu

1,3

1,3

1,3

1,2

20

Đường Lý Thường Kiệt

1,3

1,3

1,2

1,1

21

Đường Nguyễn Hồng Sơn

 

 

 

 

21.1

Đoạn giáp đường Phạm Văn Đồng đến Lăng Bà

1,2

1,1

1,1

1,0

21.2

Đoạn từ Lăng Bà đến cầu xi măng lên Mỹ Sơn (Trường Mẫu giáo Mỹ Thành) (trong Bảng giá đất năm 2014: Đoạn từ Lăng Bà đến giáp Quốc lộ 1A)

1,1

1,1

1,1

1,0

21.3

Đoạn từ cầu xi măng lên Mỹ Sơn (Trường Mẫu giáo Mỹ Thành) đến giáp QL 1A (trong Bảng giá đất năm 2014: Đoạn từ Lăng Bà đến giáp Quốc lộ 1A)

1,1

1,1

1,1

1,0

22

Đường Triệu Thị Trinh (Đường quy hoach 6-1)

1,3

1,3

1,2

1,2

23

Đường Phan Chu Trinh (Đường quy hoach 6-2)

1,3

1,3

1,2

1,2

24

Đường Trần Quốc Toản (Đường quy hoach 6-3)

1,3

1,3

1,2

1,2

25

Đường Kim Đồng

1,2

1,2

1,2

1,0

26

Đường ĐT 642: Đoạn giáp Quốc lộ 1A đến ngã ba trong

1,1

1,1

1,1

1,0

27

Đường Lê Hồng Phong

 

 

 

 

27.1

Đoạn giáp đường Hoàng Hoa Thám đến giáp đường gom tuyến tránh quốc lộ 1

1,3

1,3

1,3

1,3

27.2

Đoạn còn lại

1,3

1,3

1,3

1,3

28

Đường Nguyễn Văn Linh

 

 

 

 

28.1

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A

1,3

1,3

1,3

1,3

28.2

Đoạn giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A đến đập Đá Vải

1,3

1,3

1,3

1,3

29

Đường Yết Kiêu

1,3

1,3

1,3

1,3

30

Đường Lê Duẩn

 

 

 

 

30.1

Đoạn từ giáp dự án khu A & B đến cầu Tam Giang 2

1,3

1,3

1,3

1,3

30.2

Đoạn từ cầu Tam Giang 2 đến giáp đập Đá Vải

1,3

1,3

1,3

1,3

31

Đường Nguyễn Viết Xuân

1,3

 

 

 

32

Đường Tô Hiến Thành

1,3

 

 

 

33

Đường Lê Văn Tám (khu dân cư nam Nguyễn Hồng Sơn)

1,2

 

 

 

34

Khu dân cư Nam Nguyễn Hồng Sơn

 

 

 

 

 

Đường rộng 3 mét, 6 mét

1,2

 

 

 

35

Khu dân cư Tây Dân Phước

 

 

 

 

35.1

Đường rộng 3 mét (ô phố G)

1,2

 

 

 

35.2

Đường rộng 3 mét

1,2

 

 

 

35.3

Đường rộng 4 mét (ô phố G)

1,2

 

 

 

35.4

Đường rộng 4 mét (ô phố C)

1,2

 

 

 

35.5

Đường rộng 4 mét

1,2

 

 

 

36

Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 1, đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)

 

 

 

 

36.1

Ô phố B:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 12 mét

1,0

 

 

 

-

Đuờng rộng 16 mét

1,0

 

 

 

-

Đuờng rộng 25 mét

1,0

 

 

 

-

Quốc lộ 1A

1,0

 

 

 

36.2

Ô phố J:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 6 mét

1,0

 

 

 

-

Đuờng rộng 12 mét

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét

1,0

 

 

 

36.3

Ô phố I:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 12 mét

1,0

 

 

 

-

Đuờng rộng 16 mét

1,0

 

 

 

-

Đuờng rộng 25 mét

1,0

 

 

 

-

Quốc lộ 1A

1,0

 

 

 

36.4

Ô phố E:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 12 mét

1,0

 

 

 

-

Đuờng rộng 25 mét

1,0

 

 

 

-

Quốc lộ 1A

1,0

 

 

 

37

Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 2, sau khi hoàn thành)

 

 

 

 

37.1

Ô phố F: Đường rộng 25 mét

1,0

 

 

 

37.2

Ô phố D: Đường rộng 16 mét

1,0

 

 

 

37.3

Ô phố G:

 

 

 

 

-

Đường rộng 25 mét

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét (trước sân thể thao)

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 12 mét

1,0

 

 

 

37.4

Ô phố H:

 

 

 

 

-

Đường rộng 20 mét (đất dịch vụ)

1,0

 

 

 

37.5

Ô phố K:

 

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 12 mét

1,0

 

 

 

37.6

Ô phố L:

 

 

 

 

-

Đường rộng 20 mét (đất dịch vụ)

1,0

 

 

 

38

Khu dân cư Sân khấu lộ thiên

 

 

 

 

38.1

Đường rộng 14 mét (sắp xếp khác bảng giá đất 2014)

 

 

 

 

-

Đường Hồng Bàng

1,3

 

 

 

-

Đường Âu Cơ

1,3

 

 

 

-

Đường Lạc Long Quân

1,3

 

 

 

38.2

Đường rộng 14 mét còn lại

 

 

 

 

-

Đường Mạc Đĩnh Chi (Khu E : từ lô E1 đến lô E14)

1,3

 

 

 

38.3

Đường rộng 16 mét

 

 

 

 

-

Đường Nguyễn Thị Minh Khai (Khu B : từ lô B1 đến lô B8, Khu D : từ lô D1 đến lô D5; Khu F : từ lô F15 đến lô F19 và khu E : từ lô E15 đến lô E17)

1,3

 

 

 

39

Dự án khu dân cư đường nội thị dọc bờ biển thị xã Sông Cầu (nay là Phường Xuân Phú sau khi đầu tư hoàn thành)

 

 

 

 

39.1

Ô B3, B5, B6, B7, B8, B9: Các lô tiếp giáp đường rộng 25 mét

1,3

 

 

 

39.2

Ô B1, B2, B7, B8, A4, A5, A8 : các lô tiếp giáp đường rộng 20 mét

1,3

 

 

 

39.3

Ô B1, B2, B3, B4, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9: các lô tiếp giáp đường rộng 16 mét (50 lô của Khu B6 và B7 không tổ chức đấu giá, mục đích để tái định cư tại chỗ khu A và B cho các hộ bị giải toả có yêu cầu tái định cư tại chỗ)

1,3

 

 

 

39.4

Ô B1, B2, B3, B4, B5, B6, B7, B9, B10 : các lô tiếp giáp đường rộng 10 mét

1,3

 

 

 

40

Khu dân cư Phước Lý (Thị xã Sông Cầu chưa đề xuất giá khu G)

 

 

 

 

40.1

Khu D, C, E, G: Các lô tiếp giáp đường Bê tông rộng 5 mét

1,3

 

 

 

40.2

Khu A, B, C, D: Các lô tiếp giáp trục đường rộng 20 mét

1,3

 

 

 

40.3

Các lô tiếp giáp trục đường nội bộ rộng 5 mét

1,3

 

 

 

41

Khu dân cư phía Đông sân thể thao cơ bản thị xã Sông Cầu

 

 

 

 

-

Đường rộng 12 mét

1,3

 

 

 

-

Đường rộng 8 mét

1,3

 

 

 

42

Khu dân cư Phú Vĩnh, phường Xuân Đài

 

 

 

 

-

Đường rộng 10m, khu A (từ lô A1 đến lô A6)

1,1

 

 

 

-

Đường rộng 10m, khu A (các lô còn lại)

1,1

 

 

 

-

Đường rộng 4 m

1,1

 

 

 

43

Khu dân cư Sở canh nông, phường Xuân Đài

 

 

 

 

-

Đường rộng 4 mét

1,1

 

 

 

44

Khu tái định cư quốc lộ 1, Chánh Nam – Khoan Hậu, phường Xuân Đài (bổ sung mới)

 

 

 

 

-

Đường (đường phía Tây), rộng 8m

1,0

 

 

 

 

Đường số 2, rộng 12m

1,0

 

 

 

-

Đường số 01, số 11, rộng 8m và đường số 10, rộng 12m

1,0

 

 

 

45

Khu tái định cư quốc lộ 1, Xóm Mới, khu phố An Thạnh, phường Xuân Đài (bổ sung mới)

 

 

 

 

-

Đường N1, rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Đường D1, rộng 7,5m

1,0

 

 

 

-

Đường N2, rộng 10m và đường D2, rộng 7,5m

1,0

 

 

 

46

Khu tái định cư quốc lộ 1, Xóm Cồn (đoạn từ Bắc đường Đài Loan- Việt Nam đến Lăng), phường Xuân Đài (bổ sung mới)

 

 

 

 

-

Đường rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 12m

1,0

 

 

 

47

Khu tái định cư quốc lộ 1, Lệ Uyên Đông, phường Xuân Yên (bổ sung mới)

 

 

 

 

 

Đường số 1, rộng 16m

1,0

 

 

 

 

Đường số 2, rộng 16m

1,0

 

 

 

48

Đường Đoàn Thị Điểm (bổ sung mới)

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Võ Thị Sáu

1,3

1,3

1,1

1,1

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp nhà ông Phạm Văn Cầu

1,3

1,3

1,1

1,1

III

Thị trấn Chí Thạnh – huyện Tuy An

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới xã An Cư đến giáp cầu Đông Sa

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ cầu Đông Sa đến điểm giao phía nam cầu vượt

1,3

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ điểm giao phía nam cầu vượt đến chân cầu vượt phía bắc

1,4

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ chân cầu vượt phía bắc đến cầu Ngân Sơn

1,3

1,1

1,0

1,0

2

Đường Lê Thành Phương

 

 

 

 

-

Đoạn từ Ga Chí Thạnh đến QL1A

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ QL1A đến giếng nông sản

1,4

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ Giếng nông sản đến giáp ranh xã An Định

1,2

1,1

1,0

1,0

3

Đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ QL1A (KP-Trường Xuân) đến đường Ngân Sơn – Chí Thạnh

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Ngân Sơn – Chí Thạnh đến đường Trần Rịa

1,4

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến cống hộp (KP- Long Bình)

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ cống hợp khu phố Long Bình đến QL 1A (KP- Chí Đức)

1,3

1,2

1,0

1,0

4

Đường Hải Dương:

 

 

 

 

-

Đoạn từ QL1A đến Ngân Sơn - Chí Thạnh

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ Ngân Sơn - Chí Thạnh đến ngã tư Lê Thành Phương

1,3

 

 

 

5

Đường Ngân Sơn Chí Thạnh

1,3

1,2

1,0

1,0

6

Đường Võ Trứ

 

 

 

 

-

Đoạn từ QL 1A đến đường Hải Dương

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Hải Dương đến đường Ngân Sơn Chí Thạnh

1,3

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Ngân Sơn-Chí Thạnh đến đường Lê Thành Phương

1,4

 

 

 

7

Đường Nguyễn Mỹ

1,2

1,0

1,0

1,0

8

Đường Ô Loan

1,3

 

 

 

9

Đường Nguyễn Hoa

1,2

1,1

1,0

1,0

10

Đường Trần Rịa

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Trần Phú

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến QL 1A

1,2

1,1

1,0

1,0

11

Đường Nguyễn Thị Loan

1,2

1,1

1,0

1,0

12

Đường Châu Kim Huệ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến Nhà máy xay xát cũ

1,2

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Nhà máy xay xát cũ đến A20

1,2

1,0

1,0

1,0

13

Đường từ QL 1A đến cổng nhà máy nước (KP-Trường Xuân)

1,3

1,2

1,0

1,0

14

Đường Long Đức đi An Lĩnh

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến bến Ngựa (quán Khánh Nguyên)

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ Bến Ngựa (quán Khánh Nguyên) đến giáp ranh xã An Lĩnh

1,1

1,0

1,0

1,0

15

Đường Trần Rịa - chùa Long Bình đến đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến dốc Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ)

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ dốc Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ) đến đường Trần Phú

1,1

1,0

1,0

1,0

16

Khu dân cư đồng Gò Méc

 

 

 

 

-

Đường rộng ≥ 6 mét

1,2

1,0

 

 

-

Đường rộng < 6 mét

1,2

1,0

 

 

17

Đường từ QL1A (Ngã ba cây Keo) đến cầu Lò Gốm (cũ)

1,2

1,0

1,0

1,0

18

Đường khu tái định cư đi vào giáp chợ Ngân Sơn

1,2

1,0

1,0

1,0

19

Đoạn từ QL1A đến cầu Lò Gốm (mới)

1,3

1,2

1,0

1,0

20

Khu dân cư đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đường số 3 rộng 12 m

1,3

 

 

 

-

Đường số 4 rộng 12 m

1,3

 

 

 

-

Đường số 14 rộng 16 m

1,3

 

 

 

-

Đường số 13 rộng 12,5 m

1,3

 

 

 

-

Đường số 10 rộng 8m; đường số 11 và 16 rộng 12,5 m

1,3

 

 

 

21

Đường số 7

1,3

 

 

 

22

Khu tái định cư khu phố Chí Đức

 

 

 

 

-

Đường số 1 rộng 9m

1,1

 

 

 

-

Đường số 2 rộng 12,5 m

1,1

 

 

 

-

Đường số 3 rộng 12,5

1,1

 

 

 

-

Đường số 4 rộng 9m

1,1

 

 

 

-

Đường số 5 rộng 14 m

1,1

 

 

 

-

Đường số 6 rộng 12,5

1,1

 

 

 

IV

TT Phú Hòa – huyện Phú Hòa

 

 

 

 

1

Quốc lộ 25:

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới Hòa Thắng đến Km11+700.

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Km 11+700 đến Ga Đèo

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Ga Đèo đến ranh giới xã Hòa Định Tây

1,0

1,0

1,0

1,0

2

Đường liên xã Hoà An, Hoà Thắng, Thị trấn Phú Hoà: Đoạn từ ranh giới Hòa Thắng đến Quốc lộ 25

1,0

1,0

1,0

1,0

3

Đường Đông Tây, Nam – Bắc thị trấn Phú Hòa.

 

 

 

 

-

Đường Đông - Tây

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đường Nam – Bắc

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Ga Đèo đến giáp đường bao phía Đông (Đường mặt cắt 4-4)

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ giáp đường bao phía Đông đến nhà ông Đặng (Đường mặt cắt 4-4)

1,0

1,0

1,0

1,0

4

Đường nội bộ trong khu dân cư N03, N07 và tái định cư N09

 

 

 

 

-

Đường rộng từ 1,5m trở lên

1,0

 

 

 

-

Đường rộng dưới 11,5m

1,0

 

 

 

5

Các đoạn đường còn lại:

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,0

1,0

1,0

1,0

V

TT Hòa Vinh – huyện Đông Hòa

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới phường Phú Lâm đến giao đường Gò Mầm - Đông Mỹ

1,4

1,3

1,0

1,0

-

Đoạn từ giao đường Gò Mầm- Đông Mỹ đến Trường THPT Lê Trung Kiên

1,4

1,3

1,0

1,0

-

Đoạn từ Trường PTTH Lê Trung Kiên đến cổng Văn hóa khu phố 4

1,4

1,3

1,0

1,0

-

Đoạn từ cổng Văn hóa khu phố 4 đến cầu Bàn Thạch cũ

1,3

1,1

1,0

1,0

2

Quốc lộ 29

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã ba Cây Bảng đến đường bê tông cổng văn hóa khu phố 3

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường bê tông cổng văn hóa khu phố 3 đến ranh giới thị trấn Hòa Hiệp Trung

1,3

1,1

1,0

1,0

3

Khu tái định cư số 1

 

 

 

 

-

Đường nhựa rộng 20,5 mét

1,3

 

 

 

-

Đường nhựa rộng 15,5 mét

1,3

 

 

 

-

Đường bê tông rộng 12 mét

1,3

 

 

 

4

Khu dân cư số 5 (dọc Quốc lộ 1)

 

 

 

 

 

Đường rộng 10 mét

1,3

 

 

 

5

Các đường, đoạn đường còn lại trong Thị trấn

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,2

1,0

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,0

1,0

1,0

1,0

VI

TT Hòa Hiệp Trung – huyện Đông Hòa

 

 

 

 

1

Đường liên huyện: Đoạn từ ranh giới xã Hòa Hiệp Bắc đến nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu)

1,3

1,1

1,0

1,0

2

Quốc lộ 29

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới thị trấn Hòa Vinh đến Cầu Bi

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ Cầu Bi đến giáp đường liên huyện nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu)

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường liên huyện nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu) đến cổng chào khu phố Phú Hòa

1,4

1,3

1,0

1,0

-

Đoạn từ cổng chào khu phố Phú Hòa đến ranh giới xã Hòa Hiệp Nam

1,3

1,1

1,0

1,0

3

Đường liên khu phố: Đoạn đường từ Quốc lộ 29 (nhà ông Phan Nghị) đến tuyến đường ven biển đi Vũng Rô

1,2

1,1

1,0

1,0

4

Khu tái định cư tại khu phố phú Hiệp 3 (giai đoạn 1)

 

 

 

 

-

Đường gom tiếp giáp Tiểu Dự án 3 (rộng 20,5 mét)

1,3

 

 

 

-

Đường rộng 25 mét

1,3

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét

1,3

 

 

 

-

Đường rộng 12 mét

1,3

 

 

 

5

Khu dân cư Khu công nghiệp Hòa Hiệp (phục vụ tái định cư)

 

 

 

 

-

Đường rộng 25 mét

1,3

 

 

 

-

Đường rộng 18 mét

1,3

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét

1,3

 

 

 

-

Đường rộng 12 mét

1,3

 

 

 

6

Tuyến đường ven biển (đại lộ Hùng Vương) (bổ sung mới)

 

 

 

 

 

Đoạn đường từ ranh giới xã Hòa Hiệp Bắc đến ranh giới xã Hòa Hiệp Nam

1,5

1,3

1,0

1,0

7

Điểm dân cư Phú Hiệp 3 (bổ sung mới)

 

 

 

 

-

Đường rộng 25 mét

1,3

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét

1,3