Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 90/2008/QĐ-UBND về giá các loại đất năm 2009 do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành

Số hiệu: 90/2008/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa Người ký: Võ Lâm Phi
Ngày ban hành: 23/12/2008 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 90/2008/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 23 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2009

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ -CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Phạm vi áp dụng:

1. Giá đất qui định tại Điều 1 sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003;

d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo qui định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai 2003;

g) Thu tiền sử dụng đất khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

h) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

3. Giá đất quy định tại Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 3. Điều chỉnh giá các loại đất

Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi hạng đất, loại đ ường phố và vị trí thì điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi theo khung giá loại đất phù hợp.

Điều 4. Giá đất quy định tại Điều 1 của Quyết định này áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

Quyết định này thay thế các Quyết định:

- Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà về quy định giá các loại đất năm 2008

- Quyết định số 512/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc đính chính một số nội dung tại Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà về quy định giá các loại đất năm 2008;

- Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Bổ sung qui định về giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng vào Quyết định số 01/2008/QĐ -UBND ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà;

- Quyết định số 59/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Bổ sung, điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà về quy định giá các loại đất năm 2008;

- Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Điều chỉnh quy định về giá đất Tỉnh lộ 2, huyện Diên Khánh tại Quyết định số 01/2008/QĐ -UBND ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà về quy định giá các loại đất năm 2008.

Điều 5. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể, đơn vị thuộc tỉnh và Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Lâm Phi

 

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 90/2008/QĐ-UBND, ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

A. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

I. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1. Giá các loại đất:

LOẠI ĐẤT

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 1

Vị trí 2

Đất trồng cây hàng năm

18.000

12.000

7.000

4.000

Đất trồng cây lâu năm

18.000

14.000

7.000

4.000

Đất nuôi trồng thủy sản

12.000

9.000

4.000

2.000

Đất rừng sản xuất

6.500

4.500

2.000

1.000

Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

5.200

3.600

1.600

800

Đất làm muối

10.000

7.000

 

 

2. Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng (trong cùng địa bàn xã, phường):

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở;

- Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

- Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư.

3. Trường hợp áp dụng để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thì:

3.1. Đối với các loại đất nông nghiệp quy định tại Khoản 1 nêu trên thì áp dụng hệ số điều chỉnh tăng được quy định tại phụ lục 2.

3.2. Đối với nhóm đất nông nghiệp quy định tại Khoản 2 nêu trên thì không được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng quy định tại phụ lục 2. Trường h ợp mức giá quy định tại Khoản 2 nêu trên thấp hơn mức giá của loại đất, hạng đất tương ứng quy định tại Khoản 3.1 thì được áp dụng mức giá quy định tại Khoản 3.1.

4. Trường hợp tổ chức kinh tế được cấp có thẩm quyền cho thuê đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thuộc khu vực được kết hợp với cảng quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng để tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định mức giá đất cụ thể tuỳ theo điều kiện thực tế.

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn

1.1. Đất ở tại nông thôn

Đơn vị tính: đồng/m2

VỊ TRÍ

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

150.000

110.000

40.000

30.000

Vị trí 2

110.000

80.000

30.000

22.000

Vị trí 3

80.000

60.000

22.000

15.000

1.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn

Đơn vị tính: đồng/m2

VỊ TRÍ

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

75.000

55.000

20.000

15.000

Vị trí 2

55.000

40.000

15.000

11.000

Vị trí 3

40.000

30.000

11.000

7.500

2. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính

2.1. Đất ở tại nông thôn ven trục giao thông chính

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Loại 1

1.600.000

800.000

Loại 2

800.000

400.000

Loại 3

400.000

200.000

2.2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Loại 1

800.000

400.000

Loại 2

400.000

200.000

Loại 3

200.000

100.000

3. Đất phi nông nghiệp tại các xã thuộc thành phố Nha Trang

3.1. Đất ở tại các xã thuộc thành phố Nha Trang

Đơn vị tính : đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

1.000.000

500.000

250.000

Loại 2

600.000

300.000

200.000

Loại 3

300.000

200.000

150.000

3.2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các xã thuộc thành phố Nha Trang

Đơn vị tính : đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

500.000

250.000

125.000

Loại 2

300.000

150.000

100.000

Loại 3

150.000

100.000

75.000

3.3. Đất phi nông nghiệp tại các đảo thuộc thành phố Nha Trang

Áp dụng thống nhất một mức giá cho toàn bộ diện tích đất trên đảo.

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

LOẠI ĐẤT

Đơn giá

1

Đất ở

270.000

2

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

135.000

4. Đất phi nông nghiệp tại các phường thị xã Cam Ranh và thị trấn Ninh Hòa

4.1. Đất ở

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

3.000.000

1.560.000

1.300.000

600.000

300.000

Loại 2

1.800.000

960.000

800.000

400.000

200.000

Loại 3

1.000.000

600.000

500.000

250.000

180.000

Loại 4

600.000

420.000

350.000

200.000

150.000

Loại 5

400.000

240.000

200.000

150.000

120.000

4.2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Đơn vị tính : đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

1.500.000

780.000

650.000

300.000

150.000

Loại 2

900.000

480.000

400.000

200.000

100.000

Loại 3

500.000

300.000

250.000

125.000

90.000

Loại 4

300.000

210.000

175.000

100.000

75.000

Loại 5

200.000

120.000

100.000

75.000

60.000

5. Đất phi nông nghiệp tại thị trấn Diên khánh, huyện Diên Khánh

5.1. Đất ở

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

4.000.000

1.920.000

1.600.000

800.000

400.000

Loại 2

2.600.000

1.440.000

1.200.000

600.000

300.000

Loại 3

1.700.000

1.020.000

850.000

425.000

250.000

Loại 4

1.000.000

660.000

550.000

270.000

180.000

Loại 5

600.000

480.000

400.000

200.000

150.000

Loại 6

400.000

288.000

240.000

160.000

120.000

5.2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

2.000.000

960.000

800.000

400.000

200.000

Loại 2

1.300.000

720.000

600.000

300.000

150.000

Loại 3

850.000

510.000

425.000

212.500

125.000

Loại 4

500.000

330.000

275.000

135.000

90.000

Loại 5

300.000

240.000

200.000

100.000

75.000

Loại 6

200.000

144.000

120.000

80.000

60.000

6. Đất phi nông nghiệp tại thị trấn Vạn Giã, huyện Vạn Ninh

6.1 Đất ở

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

2.400.000

1.200.000

1.000.000

450.000

280.000

Loại 2

1.500.000

780.000

650.000

300.000

180.000

Loại 3

850.000

516.000

430.000

200.000

130.000

Loại 4

500.000

288.000

240.000

130.000

110.000

Loại 5

250.000

156.000

130.000

110.000

100.000

6.2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

1.200.000

600.000

500.000

225.000

140.000

Loại 2

750.000

390.000

325.000

150.000

90.000

Loại 3

425.000

258.000

215.000

100.000

65.000

Loại 4

250.000

144.000

120.000

65.000

55.000

Loại 5

125.000

78.000

65.000

55.000

50.000

7. Đất phi nông nghiệp tại thị trấn Cam Đức, huyện Cam Lâm

7.1. Đất ở

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

1.700.000

950.000

750.000

500.000

300.000

Loại 2

1.100.000

700.000

500.000

300.000

250.000

Loại 3

600.000

420.000

280.000

230.000

200.000

Loại 4

400.000

280.000

200.000

170.000

140.000

Loại 5

250.000

180.000

150.000

130.000

100.000

7.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

850.000

475.000

375.000

250.000

150.000

Loại 2

550.000

350.000

250.000

150.000

125.000

Loại 3

300.000

210.000

140.000

115.000

100.000

Loại 4

200.000

140.000

100.000

85.000

70.000

Loại 5

125.000

90.000

75.000

65.000

50.000

8. Đất phi nông nghiệp tại thị trấn Tô Hạp, huyện Khánh Sơn

8.1. Đất ở

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

300.000

180.000

100.000

Loại 2

200.000

100.000

60.000

Loại 3

100.000

60.000

40.000

8.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

150.000

90.000

50.000

Loại 2

100.000

50.000

30.000

Loại 3

50.000

30.000

20.000

9. Đất phi nông nghiệp tại thị trấn Khánh Vĩnh, huyện Khánh Vĩnh

9.1. Đất ở

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

600.000

300.000

150.000

Loại 2

480.000

240.000

100.000

Loại 3

240.000

120.000

50.000

9.2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

300.000

150.000

75.000

Loại 2

240.000

120.000

50.000

Loại 3

120.000

60.000

25.000

10. Đất phi nông nghiệp tại các phường thành phố Nha Trang

10.1 Đất ở

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

18.000.000

9.600.000

8.000.000

4.000.000

1.800.000

Loại 2

12.500.000

6.720.000

5.600.000

3.000.000

1.400.000

Loại 3

8.700.000

4.800.000

4.000.000

2.000.000

1.000.000

Loại 4

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

Loại 5

4.000.000

2.400.000

2.000.000

1.000.000

700.000

Loại 6

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

Loại 7

1.500.000

900.000

750.000

500.000

450.000

Loại 8

1.000.000

840.000

700.000

450.000

300.000

10.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

9.000.000

4.800.000

4.000.000

2.000.000

900.000

Loại 2

6.250.000

3.360.000

2.800.000

1.500.000

700.000

Loại 3

4.350.000

2.400.000

2.000.000

1.000.000

500.000

Loại 4

3.000.000

1.800.000

1.500.000

750.000

400.000

Loại 5

2.000.000

1.200.000

1.000.000

500.000

350.000

Loại 6

1.250.000

750.000

625.000

350.000

250.000

Loại 7

750.000

450.000

375.000

250.000

225.000

Loại 8

500.000

420.000

350.000

225.000

150.000

11. Giá đất tại Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh:

Giá đất sản xuất phi nông nghiệp: 2.000.000 đồng/m 2

12. Giá đất tại Khu kinh tế Vân Phong:

Được quy định tại Phụ lục số 11

13. Giá đất cho các loại đất mà Chính phủ không quy định khung giá

Tùy theo điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ căn cứ vào giá của các loại đất liền kề để quy định mức giá.

Riêng đối với đất khai thác khoáng sản: áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thấp nhất trong cùng vùng (trong cùng địa bàn xã, phường)

B. QUY ĐỊNH KHU VỰC, VỊ TRÍ, LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

I. CÁC XÃ MIỀN NÚI VÀ ĐỒNG BẰNG: Được qui định tại Phụ lục 1.

II. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác (theo quy định tại tiết đ Khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP): quy định vị trí theo địa giới hành chính: xã đồng bằng hoặc xã miền núi. Gồm 2 vị trí:

- Vị trí 1: Áp dụng đối các thửa đất có khoảng cách tính từ tim đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, đường liên thôn không quá 200m. Trường hợp thửa đất chỉ có một phần đất nằm trong phạm vi 200m thì cả thửa đất đó được tính theo vị trí 1.

Ngoài ra vị trí 1 còn áp dụng cho các trường hợp đặt biệt sau:

+ Các thửa đất trồng cây hàng năm ngoài phạm vi 200m canh tác 2 vụ lúa/năm;

+ Các thửa đất làm muối cách tim đường nội đồng không quá 100m và đường nội đồng phải có chiều rộng từ 6m trở lên.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất còn lại.

III. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn: được xếp theo vị trí của từng loại đất chia thành hai loại xã theo địa giới hành chính: xã đồng bằng hoặc xã miền núi.

Tùy theo điều kiện thuận lợi hay khó khăn của từng xã, gần đô thị hay xa đô thị mà điều chỉnh hệ số K từ 0,5 đến 1,8.

1.1. Vị trí của từng loại đất trong mỗi xã: được phân chia theo 2 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã :

- Khu vực 1: Là khu vực nằm tại trung tâm xã, cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế) gần khu thương mại và định cư, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc gần chợ nông thôn có khả năng sinh lợi cao nhất.

- Khu vực 2: Là các khu vực còn lại trên địa bàn xã có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi.

1.2 Vị trí của từng loại đất trong từng khu vực: được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ được phân thành 3 vị trí như sau:

a) Đối với đất ở khu dân cư ổn định:

- Vị trí 1: Vị trí có khả năng sinh lợi cao nhất, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp các đường liên xã, đường liên thôn và đường giao thông trong xã rộng từ 6m trở lên.

- Vị trí 2: Vị trí có khả năng sinh lợi kém hơn vị trí 1, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong xã rộng từ trên 3,5m (tính theo đường hiện trạng).

- Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

b) Đối với đất ở khu quy hoạch dân cư mới :

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường quy hoạch rộng từ trên 8m.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường quy hoạch rộng từ 5m đến 8m.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp các đường hẻm quy hoạch nội bộ rộng dưới 5m.

2. Đất phi nông nghiệp các xã thuộc thành phố Nha Trang :

Tùy theo điều kiện thuận lợi hay khó khăn của từng xã, gần đô thị hay xa đô thị mà điều chỉnh hệ số K từ 0,5 đến 1,8.

Phân loại đường gồm 3 loại, mỗi loại đường được xếp 3 vị trí và hệ số điều chỉnh từ 0,8 đến 1,2.

2.1. Xác định 3 loại đường: căn cứ vào các yếu tố khả năng sinh lợi, điều kiện cơ sở hạ tầng, giá trị sử dụng:

- Đường loại 1: Đường có khả năng sinh lợi cao nhất trong xã bao gồm đường liên xã, đường trục chính trong xã có cự ly cách trung tâm xã, cụm xã, khu trung tâm thương mại, khu công nghiệp, khu tái định cư, khu du lịch hoặc gần chợ trong phạm vi bán kính dưới 500m.

- Đường loại 2: Đường có khả năng sinh lợi kém hơn đường loại 1 bao gồm các đường, đoạn đường liên xã, đường trục chính trong xã có khoảng cách tới trung tâm trên 500m, đường thôn, đường nội bộ rộng trên 3,5m (không phải là đường cụt).

- Đường loại 3: Những đường còn lại.

2.2. Các vị trí: được qui định như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp trục đường giao thông .

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường giao thông có chiều rộng của hẻm như sau:

+ Từ trên 3,5m đối với đường loại 1;

+ Từ trên 2m đối với đường loại 2, 3.

- Vị trí 3: các vị trí còn lại.

3. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính

3.1. Phân loại đường: Gồm 3 loại đường và hệ số điều chỉnh từ 0,5 đến 1,8.

3.2. Riêng đối với đất ven trục giao thông chính là đất ở có diện tích lớn và chiều sâu lô đất lớn: Giá đất được xác định như sau:

a) Đối với những thửa đất tiếp giáp mặt đường, có chiều sâu lớn : Cách tính như sau:

- Phần diện tích đất có một mặt tiếp giáp với trục giao thông chính và chiều sâu tính từ lộ giới đường chính vào đến 30m: áp dụng mức giá đất như qui định tại mục II.2 phần A.

- Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu từ trên 30 m đến 60m: tính hệ số 0,5 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.

- Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu từ trên 60m: tính hệ số 0,3 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.

b) Đối với những thửa đất phía sau thửa đất mặt tiền, không tiếp giáp trực tiếp trục giao thông chính và cách lộ giới trục giao thông chính đ ến 100m:

- Đối với những thửa đất có lối vào là nhánh rẽ của đường giao thông chính rộng từ 3,5m trở lên: tính hệ số 0,5 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.

- Đối với những thửa đất có lối vào là nhánh rẽ của đường giao thông chính rộng nhỏ hơn 3,5m: tính hệ số 0,3 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.

4. Đất phi nông nghiệp tại các phường thành phố Nha Trang, các phường thị xã Cam Ranh và thị trấn các huyện (trừ thị trấn hai huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh):

4.1. Phân loại đường phố:

- Thành phố Nha Trang được chia thành 8 loại đường phố và hệ số điều chỉnh từ 0,8 đến 1,0 quy định tại Phụ lục 3.1 đính kèm.

- Thị xã Cam Ranh và thị trấn các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Ninh Hò và Vạn Ninh được chia làm 5 hoặc 6 loại đường phố và hệ số điều chỉnh từ 0,6 đến 1,0 qui định tại các Phụ lục đính kèm như sau:

+ Đất phi nông nghiệp các phường thị xã Cam Ranh: Qui định tại Phụ lục 4.1;

+ Đất phi nông nghiệp thị trấn Cam Đức: Qui định tại Phụ l ục 5.1;

+ Đất phi nông nghiệp thị trấn Diên Khánh: Qui định tại Phụ lục 6.1 ;

+ Đất phi nông nghiệp thị trấn Ninh Hòa: Qui định tại Phụ lục 7.1 ;

+ Đất phi nông nghiệp thị trấn Vạn Giã: Qui định tại Phụ lục 8.1 .

4.2. Phân loại vị trí: Mỗi loại đường phố được xếp 5 vị trí như sau:

- Vị trí 1 : Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường phố.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố (hoặc đường nội bộ) và chiều rộng của hẻm (hoặc đường nội bộ) từ 6m trở lên.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố (hoặc đường nội bộ) và chiều rộng của hẻm (hoặc đường nội bộ) từ 3,5m đến dưới 6m.

- Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm từ 2m đến dưới 3,5m.

- Vị trí 5: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm dưới 2m hoặc các hẻm phụ và các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt kém.

+ Hẻm phụ là hẻm của hẻm đường phố. Trong trường hợp hẻm của đường phố đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ.

+ Độ rộng của hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường hẻm, bao gồm cả vỉa hè, cống thoát nước có đan đậy hai bên đường hẻm (phần mặt đường lưu thông được thuộc đất công).

4.3. Đối với đất ở tại các phường thành phố Nha Trang, các phường thị xã Cam Ranh và thị trấn các huyện: giá đất được điều chỉnh bằng các hệ số như sau:

a) Những thửa đất ở vị trí 1: Điều chỉnh bằng hệ số K mặt đường (Kmđ):

- Đối với những thửa đất có hệ số Kmđ lớn hơn hoặc bằng 0,25 áp dụng mức giá đất như quy định tại Quyết định này.

- Đối với những thửa đất có hệ số Kmđ nhỏ hơn 0,25 mức giá đất được xác định như sau:

+ Phần diện tích vị trí mặt tiền có hệ số Kmđ bằng 0,25 áp dụng mức giá đất như quy định tại Quyết định này.

+ Phần diện tích còn lại tính hệ số 0,9 so với giá đất ở vị trí mặt tiền. Hệ số Kmđ được xác định như sau: Kmđ = R / D

Trong đó R : Chiều rộng mặt tiền lô đất

D : Chiều dài lô đất (hoặc chiều sâu của lô đất)

b) Những thửa đất ở vị trí 2,3,4,5: Điều chỉnh bằng hệ số khoảng cách: Các thửa đất ở Vị trí 2, 3, 4, 5 cách đường phố từ trên 200m áp dụng hệ số điều chỉnh K = 0,9.

Điểm mốc đầu để tỉnh khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đư ờng không có vỉa hè) của đường chính.

Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm thì xử lý như sau:

- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trở lên chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm của thửa đất, thì được áp dụng hệ số cao hơn cho cả thửa đất.

- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50% chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm của thửa đất, thì áp dụng hệ số thấp liền kề.

4.4. Trường hợp giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố:

- Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đọan có mức giá đất khác nhau, thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 20m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.

- Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 20m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau.

Điểm mốc đầu để tính phạm vi quy định nêu trên được tính từ chỉ giới đường đỏ của đường có quy hoạch lộ giới lớn hơn.

Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc đường thì xử lý như sau:

- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trở lên chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì được áp dụng cách tính hoặc nhân hệ số 1,1 theo quy định trên cho cả thửa đất.

- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50% chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì áp dụng giá đất loại đường thấp hơn cho cả thửa đất.

5. Đất phi nông nghiệp tại nội thị thị trấn Tô Hạp huyện Khánh Sơn và thị trấn Khánh Vĩnh huyện Khánh Vĩnh:

5.1. Phân loại đường phố: Được chia làm 3 loại đường phố và hệ số điều chỉnh từ 1,0 trở xuống qui định tại các Phụ lục đính kèm như sau:

Đất phi nông nghiệp thị trấn Tô Hạp: Qui định tại phụ lục 9.1;

Đất phi nông nghiệp thị trấn Khánh Vĩnh : Qui định tại phụ lục 10.1.

5.2. Phân loại vị trí: Mỗi loại đường phố được xếp 3 vị trí như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường phố (thửa đất mặt tiền).

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất ở trong ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm rộng từ 5m trở lên.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất ở trong những ngõ hẻm đường phố có chiều rộng dưới 5m hoặc các hẻm phụ và các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt kém.

Hẻm phụ là hẻm của hẻm đường phố. Trong trường hợp hẻm của đường phố đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ.

6. Một số trường hợp đặc biệt cần chú ý:

6.1. Đối với những thửa đất tiếp giáp 2 mặt tiền đường (hoặc 2 vị trí) thì áp dụng loại đường (hoặc vị trí) có giá đất cao hơn và nhân thêm hệ số 1,1.

6.2. Đối với những thửa đất tiếp giáp một mặt tiền đường (vị trí 1) và một mặt hẻm (hoặc vị trí 2, 3, 4, 5) thì áp dụng giá đất ở vị trí 1 và nhân thêm hệ số 1,05.

6.3. Đối với những thửa đất nằm trong hẻm thông ra 2 đường chính thì áp dụng giá đất hẻm của đường có lối đi ra gần hơn, thuận lợi hơn.

6.4. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần diện tích đất nằm khuất sau thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng đất khác thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng thửa đất đó (chỉ áp dụng với phần diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền, có chiều rộng bị che khuất từ 2m trở lên).

Ghi chú :

d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải từ 2m trở lên

a1 : Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá mặt tiền

a2 : Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác được tính bằng 0,7 giá mặt tiền.

6.5. Đối với những nhà độc lập ở phía sau nhà mặt tiền phía trước:

- Có lối đi riêng rộng từ 2m trở lên tính như trường hợp 6.4 quy định ở trên.

- Có lối đi riêng rộng từ dưới 2m thì phần diện tích che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác được tính bằng giá đất vị trí 3.

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG QUY ĐỊNH CÁC XÃ MIỀN NÚI VÀ ĐỒNG BẰNG THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA

A.

XÃ MIỀN NÚI

I.

Huyện Khánh Sơn (thị trấn và 7 xã)

II.

Huyện Khánh Vĩnh (thị trấn và 13 xã)

III.

Thị xã Cam Ranh

1.

Xã Cam Thịnh Tây

2.

Xã Cam Bình

3.

Thôn Bình Lập (xã Cam Lập)

IV.

Huyện Cam Lâm

1.

Xã Sơn Tân

2.

Thôn Vân Sơn (xã Cam Phước Tây)

3.

Thôn Suối Lau 1, thôn Suối Lau 2 và thôn Suối Lau 3 (xã Suối Cát)

V.

Huyện Diên Khánh

1.

Thôn Đá Mài (xã Diên Tân)

2.

Thôn Lỗ Gia (xã Suối Tiên)

VI.

Huyện Ninh Hòa

1.

Xã Ninh Sơn

2.

Xã Ninh Tân

3.

Xã Ninh Tây

4.

Xã Ninh Thượng

5.

Xã Ninh Vân

VII.

Huyện Vạn Ninh

1.

Xã Vạn Thạnh (trừ thôn Đầm Môn, thôn Vĩnh Yên)

2.

Xã Xuân Sơn

B.

XÃ ĐỒNG BẰNG

 

Các thôn, xã còn lại trong tỉnh

 

PHỤ LỤC 2

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

STT

Địa bàn, khu vực

Hệ số

I

Đất nông nghiệp trong đô thị

 

1

Đất nông nghiệp thuộc các phường thành phố Nha Trang (bao gồm cả những cụm đảo thuộc TP. Nha Trang)

5,0

2

Đất nông nghiệp thuộc các phường thị xã Cam Ranh

 

 

Cam Phú, Cam Thuận, Cam Linh, Cam Lợi, Cam Lộc, Ba Ngòi

2,8

 

Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc Nam

2,5

3

Đất nông nghiệp thuộc thị trấn Cam Đức, huyện Cam Lâm

2,5

4

Đất nông nghiệp thuộc thị trấn Diên Khánh, huyện Diên Khánh

3,0

5

Đất nông nghiệp thuộc thị trấn Ninh Hòa, huyện Ninh Hòa

2,3

6

Đất nông nghiệp thuộc thị trấn Vạn Giã, huyện Vạn Ninh

2,0

7

Đất nông nghiệp thuộc thị trấn Khánh Vĩnh, huyện Khánh Vĩnh

2,5

8

Đất nông nghiệp thuộc thị trấn Tô Hạp, huyện Khánh Sơn

2,0

II

Đất nông nghiệp thuộc các xã

 

1

Thành phố Nha Trang

 

 

Vĩnh Hiệp, Vĩnh Ngọc, Vĩnh Thái

4,0

 

Phước Đồng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trung

3,5

 

Vĩnh Lương

3,0

 

Vĩnh Phương

2,0

2

Thị xã Cam Ranh

 

a

Các xã đồng bằng

 

 

Cam Thành Nam, Cam Thịnh Đông, Cam Phước Đông và thôn Nước Ngọt (xã Cam Lập)

2,0

b

Các xã và thôn miền núi

 

 

Cam Bình, Cam Thịnh Tây và thôn Bình Lập (xã Cam Lập)

1,3

3

Huyện Cam Lâm

 

a

Các xã đồng bằng

 

 

Suối Tân

2,5

 

Suối Cát

2,0

 

Cam Hoà, Cam Hải Tây

1,9

 

Cam Hải Đông, Cam Thành Bắc

1,6

 

Cam Tân

1,2

 

Cam Hiệp Nam

1,1

 

Cam An Nam, Cam An Bắc, Cam Hiệp Bắc, Cam Phước Tây

1,0

b

Các xã và thôn miền núi

 

 

Xã Sơn Tân

1,0

 

Thôn Văn Sơn (xã Cam Phước Tây)

1,1

 

Thôn Suối Lau 1, thôn Suối Lau 2 và Suối Lau 3 (xã Suối Cát)

1,5

4

Huyện Diên Khánh

 

a

Các xã đồng bằng

 

 

Diên An, Diên Toàn, Diên Thạnh, Diên Phú

3,0

 

Diên Điền, Diên Lạc, Diên Phước, Diên Sơn, Suối Hiệp

2,5

 

Diên Bình, Diên Đồng, Diên Hòa, Diên Lâm, Diên Lộc, Diên Thọ, Diên Tân, Diên Xuân, Suối Tiên

1,5

b

Các thôn miền núi

 

 

Thôn Đá Mài (xã Diên Tân) và thôn Lỗ Gia (xã Suối Tiên)

1,0

5

Huyện Ninh Hòa

 

a

Các xã đồng bằng

 

 

Ninh Đa, Ninh Diêm, Ninh Hải, Ninh Thủy

2,5

 

Ninh Bình, Ninh Phụng, Ninh Sim

2,3

 

Ninh An, Ninh Giang, Ninh Phước, Ninh Thọ, Ninh Quang

1,9

 

Ninh Ích, Ninh Xuân

1,6

 

Ninh Hà, Ninh Lộc, Ninh Phú

1,2

 

Ninh Hưng, Ninh Thân, Ninh Trung, Ninh Đông

1,0

b

Các xã miền núi

 

 

Ninh Sơn, Ninh Tây, Ninh Tân, Ninh Thượng, Ninh Vân

1,5

6

Huyện Vạn Ninh

 

a

Các xã đồng bằng

 

 

Vạn Bình, Vạn Lương, Vạn Phú, Vạn Thắng

2,2

 

Vạn Hưng

2,0

 

Đại Lãnh, Vạn Khánh, Vạn Long, Vạn Thọ, Vạn Phước

1,7

 

Thôn Đầm Môn, thôn Vĩnh Yên (xã Vạn Thạnh)

1,3

b

Các xã miền núi

 

 

Xuân Sơn, Vạn Thạnh (trừ Thôn Đầm Môn, thôn Vĩnh Yên)

2,0

7

Huyện Khánh Vĩnh

 

 

Khánh Bình, Khánh Đông, Sông Cầu

2,0

 

Khánh Trung

2,0

 

Liên Sang

1,8

 

Khánh Nam, Khánh Phú, Cầu Bà, Giang Ly, Sơn Thái

1,5

 

Khánh Hiệp, Khánh Thượng, Khánh Thành

1,3

8

Huyện Khánh Sơn

 

 

Ba Cụm Bắc, Sơn Trung, Sơn Lâm, Sơn Bình, Sơn Hiệp

1,0

 

Ba Cụm Nam, Thành Sơn

1,0


PHỤ LỤC 3.1

BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Các phường thuộc Thành phố Nha Trang

Khung giá đất ở

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

1

18.000.000

9.600.000

8.000.000

4.000.000

1.800.000

2

12.500.000

6.720.000

5.600.000

3.000.000

1.400.000

3

8.700.000

4.800.000

4.000.000

2.000.000

1.000.000

4

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

5

4.000.000

2.400.000

2.000.000

1.000.000

700.000

6

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

7

1.500.000

900.000

750.000

500.000

450.000

8

1.000.000

840.000

700.000

450.000

300.000

Đảo

270.000

 

 

 

 

I. ĐẤT Ở

STT

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Loại đường

Hệ số

Giá đất theo hệ số đường

VT1

VT2

VT3

VT4

VT5

1

An Dương Vương

Nguyễn Trãi

Trần Khánh Dư

4

0,80

4.800.000

2.880.000

2.400.000

1.200.000

640.000

2

Ấp Bắc

Tô Hiệu

Ba Tơ

6

0,80

2.000.000

1.200.000

1.000.000

560.000

400.000

3

Âu Cơ

Nguyễn Trãi

Lê Hồng Phong

4

0,80

4.800.000

2.880.000

2.400.000

1.200.000

640.000

4

Ba Làng

Mai Xuân Thưởng

Phạm Văn Đồng

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

5

Ba Tơ

Đặng Huy Trứ

Tân Trào

6

0,80

2.000.000

1.200.000

1.000.000

560.000

400.000

6

Bà Triệu

Thái Nguyên

Thống Nhất

3

0,80

6.960.000

3.840.000

3.200.000

1.600.000

800.000

7

Bắc Sơn

Đường 2/4

Phạm Văn Đồng

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

8

Bạch Đằng

Nguyễn Trãi

Nguyễn Thiện Thuật

3

0,90

7.830.000

4.320.000

3.600.000

1.800.000

900.000

9

Bãi Dương

Hòn Chồng

Đặng Tất

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

10

Bến Cá

Phương Sài

Cầu Hộ

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

11

Bến Chợ

Nguyễn Hồng Sơn

Hai Bà Trưng

3

0,90

7.830.000

4.320.000

3.600.000

1.800.000

900.000

 

 

Nguyễn Hồng Sơn

Nguyễn Bỉnh Khiêm

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

12

Biệt Thự

Trần Phú

Cổng sân bay

2

1,00

12.500.000

6.720.000

5.600.000

3.000.000

1.400.000

13

Bình Giã

Việt Bắc

Khe Sanh

5

0,80

3.200.000

1.920.000

1.600.000

800.000

560.000

14

Bửu Đóa

Lê Hồng Phong

Nguyễn Thị Định

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

15

Bùi Thị Xuân

Lê Thánh Tôn

Lê Quí Đôn

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

16

Cao Bá Quát

Nguyễn Trãi

Lê Hồng Phong

3

0,90

7.830.000

4.320.000

3.600.000

1.800.000

900.000

17

Cao Thắng

Nguyễn Đức Cảnh

Phước Long

5

0,80

3.200.000

1.920.000

1.600.000

800.000

560.000

18

Cao Văn Bé

Đường 2/4

Phạm Văn Đồng

4

0,80

4.800.000

2.880.000

2.400.000

1.200.000

640.000

19

Châu Văn Liêm

Nguyễn Thị Định

Nguyễn Đức Cảnh

6

1,00

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

20

Chi Lăng

Lạc Long Quân

Âu Cơ

4

0,80

4.800.000

2.880.000

2.400.000

1.200.000

640.000

21

Chương Dương

Hồ Xuân Hương

Cửu Long

6

1,00

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

22

Chu Văn An

Nguyễn Công Trứ

Nguyễn Bỉnh Khiêm

4

0,90

5.400.000

3.240.000

2.700.000

1.350.000

720.000

23

Chung cư A & B chợ Đầm (đoạn quay vào chợ)

2

0,90

11.250.000

6.048.000

5.040.000

2.700.000

1.260.000

24

Chung cư CD chợ Đầm

Nhà G6

Hàng Cá

2

0,90

11.250.000

6.048.000

5.040.000

2.700.000

1.260.000

25

Cô Bắc

Huỳnh Thúc Kháng

Lê Quí Đôn

4

0,90

5.400.000

3.240.000

2.700.000

1.350.000

720.000

26

Cổ Loa

Cao Bá Quát

Âu Cơ

4

0,80

4.800.000

2.880.000

2.400.000

1.200.000

640.000

27

Cửu Long

Trần Nhật Duật

Lê Hồng Phong

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

28

Củ Chi

Đường 2/4

Phạm Văn Đồng

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

29

Dã Tượng

Trần Phú

Võ Thị Sáu

3

0,80

6.960.000

3.840.000

3.200.000

1.600.000

800.000

30

Dương Hiến Quyền

Nhà số 02 Ba Làng

Nhà số 150 Ba Làng

6

0,90

2.250.000

1.350.000

1.125.000

630.000

450.000

31

Dương Văn An

Phùng Hưng

Nguyễn Tri Phương

6

1,00

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

32

Đặng Dung

Nguyễn Thị Định

Bửu Đóa

6

1,00

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

33

Đặng Huy Trứ

Tô Hiệu

Đông Khê

6

1,00

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

34

Đặng Tất

Đường 2/4

Phạm Văn Đồng

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

35

Đại lộ Ng. Tất Thành

Lê Hồng Phong

Cầu Bình Tân

4

0,90

5.400.000

3.240.000

2.700.000

1.350.000

720.000

35

Đào Duy Từ

Thống Nhất

Lý Thánh Tôn

3

0,80

6.960.000

3.840.000

3.200.000

1.600.000

800.000

36

Điện Biên Phủ

Đường 2/4

Ba Làng

4

0,80

4.800.000

2.880.000

2.400.000

1.200.000

640.000

37

Đinh Lễ

Phùng Hưng

Nguyễn Thị Định

6

1,00

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

38

Đinh Liệt

Phùng Hưng

Nguyễn Thị Định

6

1,00

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

39

Đinh Tiên Hoàng

Lý Tự Trọng

Lê Thánh Tôn

2

0,80

10.000.000

5.376.000

4.480.000

2.400.000

1.120.000

40

Đô Lương

Trần Bình Trọng

Hẻm 34

6

0,80

2.000.000

1.200.000

1.000.000

560.000

400.000

Hẻm 34

Nhà số 72 nhà Bà Thanh

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

41

Đông Du

Tố Hữu

Nguyễn Khanh

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

42

Đông Khê

Đặng Huy Trứ

Tân Trào

6

0,80

2.000.000

1.200.000

1.000.000

560.000

400.000

43

Đống Đa

Ngô Gia Tự

Tô Hiến Thành

3

0,80

6.960.000

3.840.000

3.200.000

1.600.000

800.000

44

Đồng Nai

Lê Hồng Phong

Lê Hồng Phong

5

1,00

4.000.000

2.400.000

2.000.000

1.000.000

700.000

45

Đoàn Thị Điểm

Nguyễn Công Trứ

Nguyễn Bỉnh Khiêm

4

0,90

5.400.000

3.240.000

2.700.000

1.350.000

720.000

46

Đoàn Trần Nghiệp

Đường 2/4

Phạm Văn Đồng

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

47

Định Cư

Trần Nguyên Hãn

Nhà số 60 nhà ông Hải

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

48

Đường 2/4

Thống Nhất

Trần Quý Cáp

1

0,80

14.400.000

7.680.000

6.400.000

3.200.000

1.440.000

Trần Quý Cáp

Nam Cầu Hà Ra

2

1,00

12.500.000

6.720.000

5.600.000

3.000.000

1.400.000

Nam Cầu Hà Ra

Hòn Chồng và Chung cư Vĩnh Phước

3

0,80

6.960.000

3.840.000

3.200.000

1.600.000

800.000

Hòn Chồng và Chung cư Vĩnh Phước

Mai Xuân Thưởng và Vĩnh Xương

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

Mai Xuân Thưởng và Vĩnh Xương

Ngã ba Đại Hàn

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

Ngã ba Đại Hàn

Chân Đèo Rù Rì

6

0,90

2.250.000

1.350.000

1.125.000

630.000

450.000

49

Đường 23/10

Thống Nhất

Chắn đường sắt

3

1,00

8.700.000

4.800.000

4.000.000

2.000.000

1.000.000

Chắn đường sắt

Cầu Dứa

4

1,00

6.000.000

Các thửa đất thuộc các xã Vĩnh Hiệp, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trung không tiếp giáp đường 23/10 (VT1) áp dụng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Phụ lục 3.3

Cầu Dứa

Cây xăng số 8

5

0,80

3.200.000

Cây xăng số 8

Cầu ông Bộ

6

1,00

2.500.000

50

Đường Chợ Vĩnh Thọ

Đường 2/4

Lạc Thiện

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

51

Đường Đệ

Phạm Văn Đồng

Phạm Văn Đồng

6

1,00

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

52

Đường vòng Núi Chụt

Đồn Biên phòng

Cuối đường (núi Chụt)

4

0,80

4.800.000

2.880.000

2.400.000

1.200.000

640.000

53

Đường Phòng Không

Lê Hồng Phong

Nhà số 71 nhà ông Thành

6

0,90

2.250.000

1.350.000

1.125.000

630.000

450.000

54

Đường Khu B (Chung cư Lê Hồng Phong)

Tố Hữu

Nguyễn Khanh

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

55

Đường sau Chung cư Ngô Gia Tự

Nguyễn Hữu Huân

Trương Định

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

56

Đoạn nối Trần Quang Khải - Tuệ Tĩnh

Trần Quang Khải

Tuệ Tĩnh

3

0,80

6.960.000

3.840.000

3.200.000

1.600.000

800.000

57

Đường số 1 Máy nước

Lê Hồng Phong

Nhà SHVH Khu DC Máy nước

7

0,80

1.200.000

720.000

600.000

400.000

360.000

58

Hậu Giang

Lê Hồng Phong

Đồng Nai

5

1,00

4.000.000

2.400.000

2.000.000

1.000.000

700.000

59

Hai Bà Trưng

Chợ Đầm

Phan Chu Trinh

1

0,80

14.400.000

7.680.000

6.400.000

3.200.000

1.440.000

Phan Chu Trinh

Hoàng Hoa Thám

2

0,90

11.250.000

6.048.000

5.040.000

2.700.000

1.260.000

60

Hà Ra

Đường 2/4

Nguyễn Thái Học

4

0,90

5.400.000

3.240.000

2.700.000

1.350.000

720.000

61

Hà Thanh

Đường 2/4

Trần Quí Cáp

5

0,80

3.200.000

1.920.000

1.600.000

800.000

560.000

62

Hàn Thuyên

Phan Bội Châu

Pasteur

3

1,00

8.700.000

4.800.000

4.000.000

2.000.000

1.000.000

63

Hàng Cá

Phan Bội Châu

Xương Huân

3

0,90

7.830.000

4.320.000

3.600.000

1.800.000

900.000

64

Hải Đức

Đường 23/10

Chùa HảI Đức

5

0,80

3.200.000

1.920.000

1.600.000

800.000

560.000

65

Hát Giang

Hồ Xuân Hương

Vân Đồn

5

1,00

4.000.000

2.400.000

2.000.000

1.000.000

700.000

66

Hiền Lương

Hồng Lĩnh

Cửu Long

5

1,00

4.000.000

2.400.000

2.000.000

1.000.000

700.000

67

Hoa Lư

Hồng Bàng

Huỳnh Thúc Kháng

4

0,80

4.800.000

2.880.000

2.400.000

1.200.000

640.000

68

Hồ Xuân Hương

Lê Hồng Phong

Trần Nhật Duật

5

1,00

4.000.000

2.400.000

2.000.000

1.000.000

700.000

69

Hồng Bàng

Nguyễn Trãi

Nguyễn Thị Minh Khai

3

0,90

7.830.000

4.320.000

3.600.000

1.800.000

900.000

70

Hồng Lĩnh

Trần Nhật Duật

Lê Hồng Phong

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

71

Hoàn Kiếm

Cửu Long

Hồ Xuân Hương

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

72

Hoàng Diệu

Trần Phú

Nguyễn Thị Định

3

0,90

7.830.000

4.320.000

3.600.000

1.800.000

900.000

73

Hoàng Hoa Thám

Hai Bà Trưng

Lê Thánh Tôn

2

0,90

11.250.000

6.048.000

5.040.000

2.700.000

1.260.000

74

Hoàng Văn Thụ

Hàn Thuyên

Trần Đường

3

1,00

8.700.000

4.800.000

4.000.000

2.000.000

1.000.000

75

Hoàng Sa

Dã Tượng

Đường Phước Long

4

0,80

4.800.000

2.880.000

2.400.000

1.200.000

640.000

76

Hòn Chồng

Đường 2/4

Phạm Văn Đồng

4

0,90

5.400.000

3.240.000

2.700.000

1.350.000

720.000

77

Hương Giang

Trần Nhật Duật

Nhà số 9 (nhà ông Phùng)

6

1,00

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

78

Hương lộ Ngọc Hiệp

Cầu Hộ

Hương lộ 45

7

0,90

1.350.000

810.000

675.000

450.000

405.000

79

Hương Sơn

Vân Đồn

Trần Thị Tính

5

1,00

4.000.000

2.400.000

2.000.000

1.000.000

700.000

80

Hùng Vương

Lê Thánh Tôn

Trần Quang Khải

1

0,90

16.200.000

8.640.000

7.200.000

3.600.000

1.620.000

81

Huỳnh Thúc Kháng

Nguyễn Trãi

Tô Hiến Thành

3

0,80

6.960.000

3.840.000

3.200.000

1.600.000

800.000

82

Huỳnh Tịnh Của

Lê Hồng Phong

Lý Nam Đế

5

0,80

3.200.000

1.920.000

1.600.000

800.000

560.000

83

Khe Sanh

Tô Hiệu

Việt Bắc

6

0,80

2.000.000

1.200.000

1.000.000

560.000

400.000

84

Khúc Thừa Dụ

Lê Hồng Phong

Nguyễn Thị Định

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

85

Kiến Thiết

Trần Nhật Duật

Định Cư

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

86

Lạc An

Lê Hồng Phong

Tân An

6

0,80

2.000.000

1.200.000

1.000.000

560.000

400.000

87

Lạc Long Quân

Nguyễn Trãi

Ngã 3 nhà số 267

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

88

Lạc Thiện

Đường 2/4

Tháp Bà

5

0,80

3.200.000

1.920.000

1.600.000

800.000

560.000

89

Lam Sơn

Trần Nhật Duật

Lê Hồng Phong

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

90

Lãn Ông

Hoàng Văn Thụ

Phan Bội Châu

3

0,80

6.960.000

3.840.000

3.200.000

1.600.000

800.000

91

Lê Chân

Cao Bá Quát

Lạc Long Quân

4

0,80

4.800.000

2.880.000

2.400.000

1.200.000

640.000

92

Lê Hồng Phong

Đường 23/10

Phong Châu-Nhị Hà

3

1,00

8.700.000

4.800.000

4.000.000

2.000.000

1.000.000

Phong Châu-Nhị Hà

Phước Long

4

0,90

5.400.000

3.240.000

2.700.000

1.350.000

720.000

93

Lê Lai

Yết Kiêu

Lê Thành Phương

4

0,90

5.400.000

3.240.000

2.700.000

1.350.000

720.000

94

Lê Lợi

Trần Phú

Hàn Thuyên

2

1,00

12.500.000

6.720.000

5.600.000

3.000.000

1.400.000

95

Lê Đại Hành

Nguyễn Trãi

Nguyễn Thị Minh Khai

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

96

Lê Quí Đôn

Bùi Thị Xuân

Tô Hiến Thành

3

0,80

6.960.000

3.840.000

3.200.000

1.600.000

800.000

97

Lê Thanh Nghị

Dã Tượng

Tô Hiệu

6

0,90

2.250.000

1.350.000

1.125.000

630.000

450.000

Phạm Phú Thứ

Tô Hiệu

6

0,90

2.250.000

1.350.000

1.125.000

630.000

450.000

98

Lê Thành Phương

Ngã Sáu

Trần Quí Cáp

2

0,80

10.000.000

5.376.000

4.480.000

2.400.000

1.120.000

99

Lê Thánh Tôn

Trần Phú

Ngã Sáu

2

1,00

12.500.000

6.720.000

5.600.000

3.000.000

1.400.000

100

Lê Văn Tám

Nguyễn Thị Định

Trương Hán Siêu

6

1,00

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

Trương Hán Siêu

Bửu Đoá

6

0,80

2.000.000

1.200.000

1.000.000

560.000

400.000

101

Lương Định Của

Đường 23/10

Cầu Bà Vệ

5

0,80

3.200.000

1.920.000

1.600.000

800.000

560.000

(Hương lộ 45 phường Ngọc Hiệp)

Cầu Bà Vệ

Chắn đường sắt

6

0,80

2.000.000

1.200.000

1.000.000

560.000

400.000

102

Lương Nhữ Lộc

Lê Thanh Nghị

Nguyễn Lộ Trạch

7

1,00

1.500.000

900.000

750.000

500.000

450.000

103

Lương Thế Vinh

Dã Tượng

Trương Vĩnh Ký

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

Trương Vĩnh Ký

Bửu Đóa

6

1,00

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

104

Lý Nam Đế

Nguyễn Thị Định

Trường Sa

5

0,80

3.200.000

1.920.000

1.600.000

800.000

560.000

105

Lý Quốc Sư

Đường 2/4

Sinh Trung

3

1,00

8.700.000

4.800.000

4.000.000

2.000.000

1.000.000

106

Lý Thánh Tôn

Đào Duy Từ

Quang Trung

2

0,80

10.000.000

5.376.000

4.480.000

2.400.000

1.120.000

Yersin

Ngã Sáu

1

0,80

14.400.000

7.680.000

6.400.000

3.200.000

1.440.000

107

Lý Thường Kiệt

Chợ Đầm

Phan Đình Phùng

4

0,90

5.400.000

3.240.000

2.700.000

1.350.000

720.000

108

Lý Tự Trọng

Trần Phú

Ngã Sáu

2

0,80

10.000.000

5.376.000

4.480.000

2.400.000

1.120.000

109

Mai Xuân Thưởng

Đường 2/4

Phạm Văn Đồng

4

0,90

5.400.000

3.240.000

2.700.000

1.350.000

720.000

110

Mạc Đỉnh Chi

Huỳnh Thúc Kháng

Phù Đổng

4

0,80

4.800.000

2.880.000

2.400.000

1.200.000

640.000

111

Mê Linh

Nguyễn Trãi

Nguyễn Thị Minh Khai

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

112

Ngô Đến

Đường 2/4

Chùa Hải Ấn

5

0,80

3.200.000

1.920.000

1.600.000

800.000

560.000

Chùa Hải Ấn

Trung tâm du lịch suối khoáng nóng

6

0,90

2.250.000

1.350.000

1.125.000

630.000

450.000

Trung tâm du lịch suối khoáng nóng

Đường sắt

7

0,90

1.350.000

810.000

675.000

450.000

405.000

113

Ngô Gia Tự

Lê Thánh Tôn

Bạch Đằng

2

1,00

12.500.000

6.720.000

5.600.000

3.000.000

1.400.000

Bạch Đằng

Trương Định

2

0,80

10.000.000

5.376.000

4.480.000

2.400.000

1.120.000

114

Ngô Mây (đường A)

Nguyễn Đức Cảnh

Dã Tượng

5

0,80

3.200.000

1.920.000

1.600.000

800.000

560.000

115

Ngô Đức Kế

Huỳnh Thúc Kháng

Trương Định

4

0,90

5.400.000

3.240.000

2.700.000

1.350.000

720.000

116

Ngô Quyền

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Lê Lợi

2

0,80

10.000.000

5.376.000

4.480.000

2.400.000

1.120.000

117

Ngô Sỹ Liên

Yersin

Lê Thành Phương

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

118

Ngô Tất Tố

Khúc Thừa Dụ

Nguyễn Đức Cảnh

6

1,00

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

119

Ngô Thời Nhiệm

Tô Hiến Thành

Mê Linh

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

120

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trần Phú

Phan Đình Phùng

3

0,90

7.830.000

4.320.000

3.600.000

1.800.000

900.000

Phan Đình Phùng

Bến Chợ

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

121

Nguyễn Biểu

Đường 2/4

Phạm Văn Đồng

4

0,80

4.800.000

2.880.000

2.400.000

1.200.000

640.000

122

Nguyễn Cảnh Chân

Lê Hồng Phong

Đồng Nai

6

0,90

2.250.000

1.350.000

1.125.000

630.000

450.000

123

Nguyễn Chánh

Trần Phú

Đinh Tiên Hoàng

2

0,90

11.250.000

6.048.000

5.040.000

2.700.000

1.260.000

124

Nguyễn Công Trứ

Nguyễn Trường Tộ

Bến Chợ

4

0,90

5.400.000

3.240.000

2.700.000

1.350.000

720.000

125

Nguyễn Du

Phan Chu Trinh

Phan Bội Châu

3

0,80

6.960.000

3.840.000

3.200.000

1.600.000

800.000

126

Nguyễn Gia Thiều

Thống Nhất

Trần Quí Cáp

3

0,80

6.960.000

3.840.000

3.200.000

1.600.000

800.000

127

Nguyễn Hồng Sơn

Sinh Trung

Bến Chợ

3

0,90

7.830.000

4.320.000

3.600.000

1.800.000

900.000

128

Nguyễn Hữu Huân

Nguyễn Trãi

Ngô Thời Nhiệm

4

0,90

5.400.000

3.240.000

2.700.000

1.350.000

720.000

129

Nguyễn Khanh

Lê Hồng Phong

Đồng Nai

4

0,80

4.800.000

2.880.000

2.400.000

1.200.000

640.000

130

Nguyễn Khuyến

Đường 2/4

Trường TH Vĩnh Hải

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

Trường TH Vĩnh Hải

Đường vào trại giam

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

Đường vào trại giam

Chắn đường sắt

6

0,90

2.250.000

1.350.000

1.125.000

630.000

450.000

131

Nguyễn Đình Chiểu

Đường 2/4

Phạm Văn Đồng

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

132

Nguyễn Đức Cảnh

Lê Hồng Phong

Nguyễn Thị Định

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

133

Nguyễn Thái Học

Hai Bà Trưng

Lý Quốc Sư

2

0,90

11.250.000

6.048.000

5.040.000

2.700.000

1.260.000

Lý Quốc Sư

Nguyễn Hồng Sơn

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

Nguyễn Hồng Sơn

Hà Ra

4

0,90

5.400.000

3.240.000

2.700.000

1.350.000

720.000

134

Nguyễn Thiện Thuật

Lê Thánh Tôn

Trần Quang Khải

2

0,90

11.250.000

6.048.000

5.040.000

2.700.000

1.260.000

135

Nguyễn Thị Minh Khai

Trần Phú

Hồng Bàng

2

1,00

12.500.000

6.720.000

5.600.000

3.000.000

1.400.000

Hồng Bàng

Vân Đồn

3

1,00

8.700.000

4.800.000

4.000.000

2.000.000

1.000.000

136

Nguyễn Thị Định

Hoàng Diệu

Trương Hán Siêu

5

1,00

4.000.000

2.400.000

2.000.000

1.000.000

700.000

Trương Hán Siêu

Lê Hồng Phong

5

0,80

3.200.000

1.920.000

1.600.000

800.000

560.000

137

Nguyễn Trãi

Ngã sáu Nhà thờ Núi

Cao Bá Quát

2

0,80

10.000.000

5.376.000

4.480.000

2.400.000

1.120.000

138

Nguyễn Tri Phương

Nguyễn Thị Định

Dã Tượng

4

0,80

4.800.000

2.880.000

2.400.000

1.200.000

640.000

139

Nguyễn Trường Tộ

Phan Bội Châu

Nguyễn Bỉnh Khiêm

4

1,00

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

140

Nguyễn Trung Trực

Ngô Gia Tự

Tô Hiến Thành

3

0,80

6.960.000

3.840.000

3.200.000

1.600.000

800.000

141

Nguyễn Lộ Trạch

Dã Tượng

Phạm Phú Thứ

6

0,90

2.250.000

1.350.000

1.125.000

630.000

450.000

142

Nguyễn Văn Thành

TrầnPhú (Vĩnh Nguyên)

Cuối đường (núi)

7

0,80

1.200.000

720.000

600.000

400.000

360.000

143

Nguyễn Xiển

Đường 2/4

Chắn đường sắt

6

1,00

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

Chắn đường sắt

Quốc lộ 1A (V.Phương)

7

0,90

1.350.000

810.000

675.000

450.000

405.000

144

Nhật Lệ

Trần Nhật Duật

Hương Sơn

6

1,00

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

145

Nhị Hà

Trần Nhật Duật

Lê Hồng Phong

4

0,90

5.400.000

3.240.000

2.700.000

1.350.000

720.000

146

Núi Một

Ngã sáu Nhà thờ Núi

Huỳnh Thúc Kháng

5

0,90

3.600.000

2.160.000

1.800.000

900.000

630.000

147

Pasteur

Phan Chu Trinh

Yersin

2

0,80

10.000.000

5.376.000

4.480.000

2.400.000

1.120.000

148

Phật Học

Nhà số 328 Thống Nhất

Nhà số 20 Đường 23/10

6

0,90

2.250.000

1.350.000

1.125.000

630.000

450.000

149

Phạm Hồng Thái

Trần Quí Cáp

Lý Quốc Sư

3

0,90

7.830.000

4.320.000

3.600.000

1.800.000

900.000

150

Phạm Ngũ Lão

Pasteur

Hàn Thuyên

4

0,80

4.800.000

2.880.000

2.400.000

1.200.000

640.000

151