|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
811/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cao Bằng
|
|
Người ký:
|
Hoàng Văn Thạch
|
|
Ngày ban hành:
|
03/07/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 811/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 03
tháng 7 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC NỘI DUNG THEO LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024 THUỘC THẨM QUYỀN CẤP
TỈNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định
số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết định số
222/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế
hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Công văn số
202/TTg-NN ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi
hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Công văn số
1492/BTP-VĐCXDPL ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Bộ Tư pháp về việc thông báo các
nội dung giao chính quyền địa phương quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các
Luật, Nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ
năm;
Căn cứ Kế hoạch số
736/KH-UBND ngày 02/4/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về tổ chức
triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 2197/STNMT-QLĐĐ ngày 25 tháng 6
năm 2024; Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 998/STP-XDVB&PBGDPL
ngày 21 tháng 6 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
quy định chi tiết các nội dung theo Luật Đất đai năm 2024 thuộc thẩm quyền cấp
tỉnh (chi tiết tại danh mục ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Các
cơ quan được giao chủ trì có trách nhiệm triển khai xây dựng các dự thảo quyết
định của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo đúng trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy
phạm pháp luật; đảm bảo chất lượng và thời gian yêu cầu.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu
tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Nội vụ, Ban Dân tộc tỉnh và
thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ban Pháp chế (HĐND tỉnh);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- VP UBND tỉnh: Các PCVP, CV NC, TTTT;
- Lưu: VT, NĐ (TT).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thạch
|
DANH MỤC
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG QUY ĐỊNH CHI
TIẾT CÁC NỘI DUNG THEO LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024 THUỘC THẨM QUYỀN CẤP TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 811/QĐ-UBND ngày 03/7/2024 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
|
STT
|
Nội dung được giao quy định chi tiết theo Luật Đất đai năm
2024
|
Dự kiến tên gọi
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời điểm ban hành
|
|
1
|
Điều 16. Trách nhiệm của
Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương quyết định diện tích giao đất,
cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người
dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản 3 Điều này
|
Quyết định về diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách
hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng
|
Ban Dân tộc
|
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan đơn vị liên quan
|
Trước ngày 01/8/2024
|
|
2
|
Điều 102. Bồi thường thiệt
hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi
đất
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng
quy định tại Điều này để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; đơn giá
bồi thường thiệt hại quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường
và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi
thu hồi đất.
|
Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở,
công trình xây dựng, chi phí di chuyển tài sản; suất tái định cư tối thiểu
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan đơn vị liên quan
|
Trước ngày 01/8/2024
|
|
Điều 104. Bồi thường chi
phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định mức bồi thường tại khoản 1 Điều này.
|
|
Điều 111. Bố trí tái định
cư
7. Người có đất ở bị thu hồi
để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở,
nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm
hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế tại địa phương.
10. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình hình thực tế tại địa phương
quy định chi tiết về suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều
này; quyết định việc hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán,
cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu theo quy định tại
khoản 4 Điều này.
|
|
3
|
Điều 103. Bồi thường đối với
cây trồng, vật nuôi
4. Khi Nhà nước thu hồi đất
mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể
di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường cụ thể do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi theo quy trình sản
xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc do địa phương ban hành
theo quy định của pháp luật; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật
nuôi quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét
điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.
|
Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan đơn vị liên quan
|
Trước ngày 01/8/2024
|
|
4
|
Điều 109. Hỗ trợ đào tạo,
chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước
thu hồi đất
4. Việc tổ chức thực hiện hỗ
trợ bằng hình thức đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có
đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ được quy định
như sau:
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được Thủ tướng
Chính phủ quyết định và điều kiện thực tế tại địa phương quy định mức hỗ trợ
cụ thể phù hợp với từng đối tượng được hỗ trợ quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều này; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy định tại điểm c khoản
này;
5. Mức hỗ trợ cụ thể tại khoản
1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của
địa phương.
|
Quyết định quy định mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc
làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
|
Sở Lao động thương binh và xã hội
|
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan đơn vị liên quan
|
Trước ngày 01/8/2024
|
|
5
|
Điều 137. Cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng
đất
n) Giấy tờ khác về quyền sử dụng
đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
phù hợp với thực tiễn của địa phương.
|
Quyết định quy định về giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày
15/10/1993 để Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các cơ quan đơn vị liên quan
|
Trước ngày 01/8/2024
|
|
6
|
Điều 220. Tách thửa đất, hợp
thửa đất
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, quy định khác của pháp luật
có liên quan và phong tục, tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện,
diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất.
|
Quyết định quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu
được tách thửa đối với từng loại đất; hạn mức giao, công nhận đất ở trên địa
bản tỉnh Cao Bằng
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan đơn vị liên quan
|
Trước ngày 01/8/2024
|
|
Điều 141. Xác định diện
tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ điều kiện, tập quán tại địa phương quy định cụ thể hạn mức công nhận đất
ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với trường hợp sử dụng đất trước
ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15
tháng 10 năm 1993;
|
|
Điều 195. Đất ở tại nông
thôn
2. Căn cứ vào quỹ đất và tình
hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất
ở cho cá nhân tại nông thôn.
|
|
Điều 196. Đất ở tại đô thị
2. Căn cứ vào quỹ đất và tình
hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất
ở cho cá nhân tại đô thị.
|
|
7
|
Điều 176. Hạn mức giao đất
nông nghiệp
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
|
Quyết định quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp, công nhận đất nông
nghiệp tự khai hoang; hạn mức chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia
đình, cá nhân; hạn mức để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông
nghiệp nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục
đích trên địa bản tỉnh Cao Bằng
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Xây dựng và các cơ quan đơn vị liên quan
|
Trước ngày 01/8/2024
|
|
Điều 139. Giải quyết đối với
trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014
4. Hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp thì được Nhà nước
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo hạn mức giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;…
|
|
Điều 177. Hạn mức nhận
chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, quy định hạn mức nhận chuyển
quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa
phương.
|
|
Điều 178. Đất nông nghiệp
do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
3. Người sử dụng đất nông
nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục
đích theo quy định tại Điều 218 của Luật này; được sử dụng một diện tích đất
theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xây dựng công trình phục vụ trực
tiếp, sản xuất nông nghiệp. Trường hợp sử dụng đất trồng lúa thì thực hiện
theo quy định tại Điều 182 của Luật này
|
|
8
|
Điều 213. Đất tôn giáo
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ nhu cầu thực tế về hoạt động tôn giáo và khả năng quỹ đất của địa
phương để quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh.
|
Quyết định quy định về hạn mức và diện tích tối thiểu giao đất đối với
tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Sở Xây dựng, Sở Nội vụ và các cơ quan đơn vị liên quan
|
Trước ngày 01/8/2024
|
Quyết định 811/QĐ-UBND về danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng hướng dẫn Luật Đất đai năm 2024 thuộc thẩm quyền cấp tỉnh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 811/QĐ-UBND về danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng hướng dẫn Luật Đất đai ngày 03/07/2024 thuộc thẩm quyền cấp tỉnh
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
06/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2025
Ban hành:
07/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/06/2024
Ban hành:
15/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2026
Ban hành:
26/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2024
Ban hành:
05/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
31/12/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2021
Ban hành:
18/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
164
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|