|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
79/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
25 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày
29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 7086/TTr-STC ngày 27 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Quyết định quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định
này quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức
được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các cơ quan, đơn
vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc lập, sử dụng,
thanh, quyết toán chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
Điều 2.
Việc lập, sử dụng và thanh toán, quyết toán chi phí bảo
đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm
đếm, cưỡng chế thu hồi đất
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập dự toán, thanh
toán, quyết toán chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư của từng dự án theo định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư quyết định, cụ thể:
a) Đối với các khoản chi đã có
định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực
hiện theo quy định hiện hành.
b) Đối với các khoản chi chưa
có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá thì lập dự toán theo thực tế cho phù hợp với đặc
điểm của từng dự án và thực tế ở địa phương.
c) Đối với tiền lương, các khoản
đóng góp theo tiền lương và các khoản phụ cấp lương theo chế độ quy định của
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư liên quan đến
việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm,
cưỡng chế thu hồi đất theo cơ chế tài chính áp dụng đối với tổ chức đó. Chi tiền
lương và các khoản đóng góp theo tiền lương được xác định theo quy định hiện
hành của pháp luật.
d) Đối với chi phí trả cho đơn
vị cung cấp dịch vụ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, định giá đất thực hiện
thông qua Hợp đồng được ký giữa tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và đơn vị cung
cấp dịch vụ. Trường hợp cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuê đơn vị tư vấn
định giá đất để tính bồi thường thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thanh toán
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để thanh toán cho đơn vị cung cấp dịch
vụ. Đơn vị cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện đúng hợp đồng đã ký và pháp
luật có liên quan. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định
của pháp luật về đấu thầu.
2. Việc lập, phê duyệt dự toán,
sử dụng và thanh toán, quyết toán chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách, pháp luật về đầu tư công và pháp luật
có liên quan.
Điều 3.
Mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư 1. Chi phổ biến, tuyên truyền các chính sách, pháp luật về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và tiếp nhận ý kiến, tổ
chức vận động người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản liên quan thực hiện quyết
định thu hồi đất thực hiện dự án. Mức chi là: 300.000 đồng/người/ngày.
2. Chi điều tra, khảo sát, ghi
nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất và xác định
nguồn gốc đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi gồm:
a) Phát tờ khai, hướng dẫn người
có đất, chủ sở hữu tài sản kê khai. Mức chi là: 300.000 đồng/người/ngày.
b) Trích đo địa chính thửa đất đối
với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính phục vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng; đo đạc xác định diện tích thực tế các thửa đất nằm trong ranh giới khu đất
thu hồi để thực hiện dự án (nếu có) của từng người có đất thu hồi làm căn cứ thực
hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong trường
hợp phải đo đạc lại. Mức chi là: 300.000 đồng/người/ngày.
c) Kiểm kê số lượng nhà, công
trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
của từng chủ sở hữu tài sản. Mức chi là: 300.000 đồng/người/ngày.
d) Kiểm tra, đối chiếu giữa tờ
khai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản cụ thể; tính toán giá trị thiệt hại về đất, nhà, công trình,
cây trồng, vật nuôi và tài sản khác. Mức chi là: 300.000 đồng/người/ngày.
e) Chi phí đăng báo và phát
sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình: Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư lập dự toán theo thực tế của từng dự án.
3. Chi lập, thẩm định, phê duyệt,
công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ khâu tính toán, xác định
mức bồi thường, hỗ trợ đến khâu phê duyệt phương án, thông báo công khai phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Mức chi là: 300.000 đồng/người/ngày.
4. Chi tổ chức chi trả tiền bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Mức chi là:
300.000 đồng/người/ngày.
5. Chi phục vụ việc hướng dẫn thực
hiện, giải quyết những vướng mắc trong tổ chức thực hiện phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Mức chi là: 300.000 đồng/người/ngày.
6. Chi thuê nhà làm việc, thuê
và mua sắm máy móc, thiết bị để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường và cơ quan thẩm định:
a) Đối với nhà làm việc, máy
móc, thiết bị phục vụ hoạt động của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và cơ quan thẩm
định thì các đơn vị này có trách nhiệm bố trí, sắp xếp trong diện tích nhà làm
việc, máy móc, thiết bị hiện có của mình để phục vụ hoạt động.
b) Trường hợp không bố trí được
trong diện tích nhà làm việc, máy móc, thiết bị hiện có thì được thuê nhà làm
việc, thuê và mua sắm máy móc, thiết bị để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư. Việc thuê nhà làm việc, thuê và mua sắm máy móc, thiết bị thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu thầu
và pháp luật có liên quan.
7. Chi in ấn, phô tô tài liệu,
văn phòng phẩm, thông tin liên lạc (bưu chính, điện thoại), xăng xe: Tổ chức thực
hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán theo thực tế của từng dự án.
8. Chi thuê nhân công thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có): Việc thuê nhân công do người
đứng đầu đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết
định, quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ và chỉ được thực hiện khi đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không có đủ nhân sự để
thực hiện và không được thực hiện nhiệm vụ trùng lặp với nhân sự của đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Mức chi là: 300.000 đồng/người/ngày.
9. Chi xác định, thẩm định giá
đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Thực hiện theo quy
định của pháp luật về đất đai và quy định của pháp luật có liên quan.
10. Các nội dung chi khác có liên
quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Tổ
chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán theo thực tế của từng
dự án và quy định của pháp luật.
Điều 4.
Mức chi cho công tác thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng
chế thu hồi đất
1. Chi thông báo, tuyên truyền
vận động các đối tượng thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm, quyết định cưỡng
chế thu hồi đất. Mức chi là: 350.000 đồng/người/ngày.
2. Chi mua nguyên liệu, nhiên liệu,
thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng chống cháy nổ, các thiết bị,
phương tiện cần thiết khác phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng
chế thu hồi đất: Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán
theo thực tế của từng dự án.
3. Chi phục vụ công tác tổ chức
thi hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất. Mức chi là:
350.000 đồng/người/ngày.
4. Chi phí niêm phong, phá,
tháo dỡ, vận chuyển tài sản; di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan
ra khỏi khu đất cưỡng chế trong trường hợp chủ sở hữu tài sản không thanh toán.
Mức chi là: 350.000 đồng/người/ngày.
5. Chi thuê địa điểm, nhân
công, phương tiện bảo quản tài sản và các khoản chi phí thực tế hợp pháp khác
phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện bảo quản tài sản khi thực hiện cưỡng chế
thu hồi đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản không thanh toán: Tổ chức thực
hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán theo thực tế của từng dự án.
6. Chi cho công tác quay phim, chụp
ảnh phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất: Tổ chức
thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán theo thực tế của từng dự
án.
7. Chi phí bảo vệ, chống tái
chiếm đất sau khi tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất tại thửa đất cưỡng chế
thu hồi từ thời điểm tổ chức cưỡng chế đến thời điểm hoàn thành việc giải phóng
mặt bằng. Mức chi là: 350.000 đồng/người/ngày.
8. Các nội dung chi khác có
liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu
hồi đất: Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán theo thực
tế của từng dự án.
Điều 5.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
- Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND
ngày 21 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên (trước sáp nhập) quy định mức
chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Kạn (trước sáp nhập) quy định mức
chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 6.
Tổ chức thực hiện
1. Trong quá trình triển khai
thực hiện phát sinh các khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương
kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan
trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Tài chính (báo cáo);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật thuộc Bộ Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|