|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 67/2025/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI VỀ MIỄN, GIẢM TIỀN
SỬ DỤNG ĐẤT Ở KHI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT Ở, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Ở, CÔNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN LIỆT
SĨ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh về ưu đãi người có công với cách mạng số
02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 26/10/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 12484/TTr-STC ngày 09/10/2025 về việc đề nghị ban
hành Quyết định quy định thực hiện chế độ ưu đãi về miễn giảm tiền sử dụng đất ở
khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử
dụng đất ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ theo quy định
pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội ban hành Quyết định quy định thực hiện chế độ ưu đãi về miễn, giảm tiền sử
dụng đất ở khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận
quyền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ
theo quy định pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy định thực hiện chế độ ưu
đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất ở khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục
đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở đối với người có công với
cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Việc thực hiện chế độ ưu đãi về
miễn, giảm tiền sử dụng đất ở khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối
với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn thành phố Hà
Nội không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Người có công quy định tại
các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh
ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Thân nhân liệt sĩ quy định tại
khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
3. Các cơ quan, tổ chức và cá
nhân có liên quan đến miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với
cách mạng, thân nhân liệt sĩ theo quy định pháp luật.
Điều 3. Chế
độ ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất ở
1. Chế độ miễn tiền sử dụng đất
Miễn tiền sử dụng đất trong hạn
mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở,
công nhận quyền sử dụng đất ở cho các đối tượng theo quy định tại điểm
a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 104 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Chế độ giảm tiền sử dụng đất
Giảm tiền sử dụng đất trong hạn
mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở,
công nhận quyền sử dụng đất ở cho các đối tượng theo quy định tại khoản
1, 2, 3, 4 Điều 105 Nghị định số 131/2021/NĐ- CP của Chính phủ.
3. Nguyên tắc thực hiện chế độ
ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất
Thực hiện theo quy định tại Điều 106 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 4.
Phân cấp của UBND Thành phố (thực hiện khoản 1
Điều 60 Thông tư số 80/2021/TT-BTC)
UBND Thành phố phân cấp cho Chủ
tịch UBND cấp xã quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở
đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ khi Nhà nước giao đất ở,
chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở theo quy
định của pháp luật đối với thửa đất thuộc địa bàn quản lý.
Điều 5. Hồ
sơ, thủ tục, quy trình giải quyết các thủ tục có liên quan làm cơ sở miễn, giảm
tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc
diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục
đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội
(thực hiện Điều 107 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP; khoản 4 Điều 17 và khoản 6 Điều 48 Nghị định
số 103/2024/NĐ-CP).
1. Cấp Giấy xác nhận là đối tượng
người có công, thân nhân liệt sĩ.
Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp
Giấy xác nhận là người có công, thân nhân liệt sĩ thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, Nghị định số 128/2025/NĐ-CP và các quy định sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
2. Trình tự, thủ tục giao đất ở,
công nhận quyền sử dụng đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận
quyền sử dụng đất ở
Thực hiện theo quy định tại các
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
3. Trước khi ban hành quyết định
giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, Chủ tịch
UBND cấp xã căn cứ Giấy xác nhận người có công và thân nhân người có công với
cách mạng do cấp có thẩm quyền cấp để xác định đúng đối tượng được hưởng ưu đãi
miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 131/2021/NĐ-CP làm cơ sở quyết định miễn, giảm
tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ theo
nhiệm vụ được phân cấp nêu trên.
4. Trình tự, thủ tục xác định
giá đất; ghi giá đất trong quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; trình tự, thủ tục tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, miễn, giảm tiền sử dụng
đất.
Thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và các quy định sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
Đối với trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng
đất đối với diện tích được miễn tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất được miễn
tiền sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất
theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
và các quy định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
5. Quy trình luân chuyển hồ sơ
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
Thực hiện theo quy trình luân
chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Điều 6.
Trách nhiệm của các Sở, ngành Thành phố, UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã
1. Sở Tài chính
Tổng hợp các kiến nghị, đề xuất
sửa đổi quy định; nghiên cứu, tham mưu UBND Thành phố việc sửa đổi, bổ sung quy
định (nếu có).
2. Sở Nội vụ
Cấp giấy xác nhận đối tượng là
người có công, thân nhân liệt sĩ đang quản lý theo quy định của pháp luật về ưu
đãi người có công làm cơ sở giải quyết ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất theo
đề nghị của người có công, thân nhân liệt sĩ.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết
vướng mắc về xác định diện tích đất ở khi miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với
người có công, thân nhân liệt sĩ khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích
sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở và các nội dung khác theo chức
năng, nhiệm vụ chuyên ngành.
4. Thuế thành phố Hà Nội, các
đơn vị Thuế cơ sở
Thực hiện giải quyết về hồ sơ
giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ
trên địa bàn quản lý khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở,
công nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định.
5. Thanh tra Thành phố
a) Tham mưu, giải quyết khiếu nại,
tố cáo liên quan đến việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với
cách mạng và thân nhân liệt sĩ khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử
dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội khi được
Chủ tịch UBND Thành phố giao.
b) Thanh tra việc thực hiện
pháp luật đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tổ chức, cá
nhân có liên quan khi triển khai miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có
công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ theo quy định tại Quyết định này và
theo quy định pháp luật có liên quan.
6. UBND cấp xã
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
đến người dân trên địa bàn quản lý về Quy định thực hiện chế độ ưu đãi về miễn
giảm tiền sử dụng đất ở khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất
ở, công nhận quyền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng và thân
nhân liệt sĩ theo quy định pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
b) Tổng hợp, theo dõi các trường
hợp đã ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với
cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn và thông báo công khai để người dân
biết, giám sát.
c) Triển khai thực hiện các nhiệm
vụ được giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
7. Chủ tịch UBND cấp xã
a) Tổ chức xác định đúng đối tượng
được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 131/2021/NĐ-CP làm cơ sở quyết định miễn, giảm
tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ theo
nhiệm vụ được phân cấp nêu trên.
b) Thực hiện trách nhiệm, nghĩa
vụ khác theo quy định này và pháp luật có liên quan về trình tự thủ tục xác định
giá đất; ghi giá đất trong quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; trình tự, thủ tục tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, miễn, giảm tiền sử dụng
đất.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 11 năm 2025.
2. Bãi bỏ các Quyết định: số 16/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của UBND Thành phố
quy định về miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và hỗ
trợ tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng khi được nhà nước giao
đất tái định cư để giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Hà Nội; số 36/2023/QĐ-UBND ngày 22/12/2023 của UBND Thành
phố về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của UBND Thành
phố.
3. Các trường hợp đã có Văn bản
gửi UBND cấp huyện (trước đây) nhưng chưa kịp ban hành quyết định mức miễn, giảm
tiền sử dụng đất thì hồ sơ được luân chuyển gửi cho UBND cấp xã nơi có đất ở được
giao, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở của người có
công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ hoặc trường hợp đã có Văn bản gửi UBND
cấp xã trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tổ chức triển khai thực
hiện theo quy định tại Quyết định này.
4. Trong quá trình triển khai
thực hiện quy định này, nếu cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản có quy định
khác với nội dung quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo văn bản của cơ
quan nhà nước cấp trên ban hành.
5. Quá trình thực hiện nếu có
vướng mắc, các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp xã; tổ chức, cá nhân có liên
quan kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Tài chính để tổng hợp và cùng
liên ngành nghiên cứu, tham mưu, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định.
Điều 8. Chánh
Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và
Môi trường; Trưởng Thuế thành phố Hà Nội; Trưởng các đơn vị Thuế cơ sở; Chánh
Thanh tra thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- VPUBTP: Các PCVP, các PCM, Trung tâm TTDL&CNS;
- Lưu: VT, KTĐăng.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
|