|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
21 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG
ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN LIỆT SĨ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số
131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Thông tư số
80/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý thuế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 5105/TTr-STC ngày 07 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với
người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp
thẩm quyền quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có
công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu.
2. Đối tượng được miễn, giảm tiền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với
cách mạng và thân nhân liệt sĩ theo quy định.
Điều 3. Nội
dung phân cấp
Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu thẩm quyền quyết định cho phép miễn, giảm tiền
sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ thuộc đối
tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có
công trên địa bàn quản lý.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nội vụ
Hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện xác nhận đối tượng
có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ được miễn, giảm tiền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về người có công.
2. Cơ quan Thuế cấp tỉnh
Hướng dẫn các cơ quan Thuế cơ sở
tiếp nhận và giải quyết các hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có
công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến
theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất và pháp luật về quản lý thuế.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc lĩnh vực quản lý đất đai cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
trong quá trình triển khai thi hành Quyết định này.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu
a) Chỉ đạo các phòng chuyên môn
căn cứ nguyên tắc, trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với
người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ được pháp luật quy định để thực
hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung
được phân cấp.
b) Chỉ đạo tổng hợp, báo cáo
tình hình thực hiện ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với
cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ,
Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan trước ngày 31 tháng 12
hàng năm.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025. Các quyết định sau đây hết hiệu lực kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
41/2022/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
(cũ) về việc quy định phân cấp thẩm quyền cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất
đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị.
b) Quyết định số
02/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình phân
cấp thẩm quyền quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có
công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Tư
pháp; Trưởng Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|