|
BAN CHỈ ĐẠO TỔNG
KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI SỬA ĐỔI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 548/QĐ-BCĐ
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 12 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT
ĐAI (SỬA ĐỔI)
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ
XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)
Căn cứ Quyết định số 1188/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa
đổi);
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng kết thi hành Luật
Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, các thành viên Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự
án Luật Đất đai (sửa đổi), các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Thành viên Ban chỉ đạo;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: NC, QHQT, QHĐP,
Công báo;
- Lưu: VT, BCĐ.
|
TRƯỞNG BAN
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Trịnh Đình Dũng
|
KẾ HOẠCH
TỔNG
KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)
(kèm theo Quyết định số 548/QĐ-BCĐ ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Ban Chỉ đạo
tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi)
Để đánh giá kết quả đạt được, những vướng mắc, hạn
chế, chỉ rõ nguyên nhân, tìm ra các giải pháp tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác quản lý nhà nước và từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất
đai, Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai
và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) xây dựng Kế hoạch thực hiện gồm các nội
dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
a) Đánh giá khách quan, toàn diện thực tiễn thi
hành Luật Đất đai, qua đó xác định những kết
quả đạt được, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của những hạn chế, bất cập
của Luật và trong việc tổ chức thi hành Luật Đất
đai.
b) Đánh giá sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp của Luật Đất đai với Hiến
pháp 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
c) Đề xuất, kiến nghị các giải pháp để tháo gỡ những
khó khăn, vướng mắc, bất cập để hoàn thiện pháp luật về đất đai.
d) Kiến nghị Quốc hội, Chính phủ sửa đổi Luật Đất đai và những văn bản pháp luật có
liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn, nâng cao chất lượng, hiệu quả công
tác quản lý nhà nước về đất đai.
2. Yêu cầu:
a) Việc tổng kết phải được thực hiện nghiêm túc,
khách quan và toàn diện trên phạm vi toàn quốc, triển khai đến từng Bộ, ngành
và các địa phương; bảo đảm tiến độ, hiệu quả, tiết kiệm.
Nội dung tổng kết phải thiết thực, phản ánh đúng thực
tế; dựa trên kết quả đánh giá, tổng kết của Bộ, ngành, địa phương và các cơ
quan, tổ chức có liên quan, đồng thời tham khảo ý kiến đánh giá của công dân, tổ
chức, nhà khoa học, nhà quản lý và doanh nghiệp.
b) Việc xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước; bảo đảm sử dụng đất đai hiệu quả, tiết kiệm và bền vững; tăng
nguồn thu từ đất đai phục vụ cho đầu tư phát triển; giảm khiếu nại, khiếu kiện
về đất đai.
c) Xác định đầy đủ các nội dung công việc, tiến độ
và trách nhiệm chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng và
tiến độ.
II. PHẠM VI, NỘI DUNG
1. Tổng kết thi hành Luật Đất đai
a) Phạm vi tổng kết: Tổng kết toàn diện thực tiễn
thi hành các quy định của Luật Đất đai 2013
từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trên phạm vi cả nước.
b) Nội dung tổng kết: Tổng kết thi hành Luật Đất đai tập trung vào các nội dung cơ bản
sau:
- Tình hình triển khai thi hành Luật Đất đai (công tác chỉ đạo, lãnh đạo); xây
dựng chương trình, kế hoạch triển khai và ban hành văn bản quy định chi tiết
thi hành Luật của các Bộ, ngành, địa phương;
- Tình hình quán triệt, phổ biến Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết
thi hành cho nhân dân và tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động;
- Đánh giá chồng chéo, mâu thuẫn và không thống nhất
giữa Luật Đất đai năm 2013 với các Luật
chuyên ngành có liên quan và sự phù hợp;
- Kết quả tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật
về đất đai;
- Đánh giá những kết quả đạt được của Luật Đất đai và thực tiễn thi hành trong việc
nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về đất đai;
- Những hạn chế, bất cập trong các quy định của Luật Đất đai, các văn bản quy định chi tiết
thi hành và thực tiễn tổ chức thực hiện quy định của Luật; xác định và phân
tích rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế, bất cập đó;
- Đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung những nội
dung của Luật Đất đai và các pháp luật
khác có liên quan.
2. Xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi)
- Thông qua kế hoạch và tiến độ xây dựng Luật Đất
đai sửa đổi;
- Xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) theo quy định
và tổ chức lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên
quan;
- Hoàn thiện hồ sơ và gửi Bộ Tư pháp thẩm định,
trình Chính phủ và hoàn thiện hồ sơ để Chính phủ trình Quốc hội.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng kết thi hành Luật Đất đai
a) Đối với Bộ, ngành Trung ương:
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
tiến hành tổng kết đánh giá việc thực hiện Luật
Đất đai theo Đề cương tổng kết kèm theo Kế hoạch này; xây dựng báo cáo tổng
kết thi hành Luật Đất đai gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường (hoàn thành trước
ngày 30/6/2021); trong đó, các Bộ, ngành sau đây tập trung vào một số nội dung
chính sau:
- Đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Hướng dẫn, đôn đốc Bộ, ngành, địa phương triển khai
thực hiện Kế hoạch này; làm việc với lãnh đạo một số Bộ, ngành, địa phương tổ
chức tổng kết thi hành Luật đất đai;
Xây dựng đề cương báo cáo tổng kết, công văn hướng
dẫn Bộ, ngành, địa phương để tiến hành tổng kết, đánh giá việc thực hiện Luật Đất đai;
Tổng kết, đánh giá toàn diện việc tổ chức thi hành Luật Đất đai năm 2013;
Tổ chức điều tra, khảo sát việc thực hiện Luật Đất đai tại các Bộ, ngành và địa phương
làm căn cứ thực tế cho việc xây dựng báo cáo tổng kết;
Tổng hợp các Báo cáo tổng kết của Bộ, ngành, địa
phương;
Xây dựng Báo cáo tổng kết đánh giá việc thực hiện Luật Đất đai;
Thay mặt Ban Chỉ đạo giải quyết các vướng mắc khi
có phản ánh của các Bộ, ngành và địa phương về công tác tổng kết thi hành Luật Đất đai.
- Bộ Tư pháp báo cáo về các nội dung còn chồng
chéo, mâu thuẫn và không thống nhất giữa Luật
Đất đai năm 2013 với các Luật chuyên ngành, đề xuất hướng sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai và các Luật có liên quan để đảm
bảo tính thống nhất, đồng bộ; báo cáo đánh giá hoạt động công chứng, chứng thực
đối với các văn bản liên quan đến đất đai và đề xuất sửa đổi, bổ sung.
- Bộ Tài chính báo cáo về việc thu tiền sử dụng đất,
thu tiền thuê đất và các khoản thu từ đất đai theo quy định của pháp luật về đất
đai và đề xuất sửa đổi, bổ sung.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo đánh giá và đề xuất
chính sách pháp luật đất đai với thu hút đầu tư của các doanh nghiệp trong nước
và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao; báo cáo tình hình hoạt động của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh tế tập thể, hợp tác xã và đề xuất sửa đổi, bổ
sung.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo
đánh giá về các chính sách pháp luật đất đai với lĩnh vực nông nghiệp, vấn đề
tích tụ, tập trung đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp quy mô lớn và đề xuất sửa
đổi, bổ sung.
- Bộ Giao thông vận tải báo cáo đánh giá chính sách
pháp luật đất đai trong việc sử dụng đất của ngành và đề xuất sửa đổi, bổ sung.
- Bộ Xây dựng báo cáo đánh giá chính sách đất phát
triển đô thị, thị trường bất động sản và đề xuất sửa đổi, bổ sung.
- Bộ Nội vụ báo cáo đánh giá chính sách pháp luật về
đất đai trong việc quản lý và sử dụng đất tôn giáo và đề xuất sửa đổi, bổ sung.
- Thanh tra Chính phủ đánh giá tổng kết về công tác
thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực đất đai đề xuất sửa đổi, bổ sung.
- Bộ Quốc phòng và Bộ Công an báo cáo đánh giá
chính sách về sử dụng đất quốc phòng, an ninh; sử dụng đất quốc phòng, an ninh
vào hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; thực trạng công tác quy hoạch
sử dụng đất, việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư với yêu
cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và đề xuất sửa đổi,
bổ sung.
- Tòa án nhân dân Tối cao báo cáo cụ thể thực tiễn
kết quả giải quyết tranh chấp đất đai tại các Tòa án nhân dân theo quy định của
pháp luật về đất đai; những thuận lợi, khó khăn, bất cập và nguyên nhân; đề xuất
nội dung sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
phù hợp với thực tiễn nhằm khắc phục tình hạng tranh chấp kéo dài, khó xử lý dứt
điểm.
- Các Bộ, ngành, cơ quan khác theo chức năng, nhiệm
vụ được giao báo cáo đánh giá chính sách, pháp luật đất đai trong việc sử dụng
đất của ngành mình và đề xuất sửa đổi, bổ sung.
b) Đối với địa phương:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chủ trì tiến hành tổng kết đánh giá thi hành Luật Đất đai trên địa bàn quản lý của mình;
hướng dẫn các sở, ngành và cấp huyện tổng kết việc thi hành Luật Đất đai.
- Tổ chức Hội nghị thi hành Luật đất đai trên địa bàn tỉnh (hoàn thành
trước ngày 01/5/2021).
- Xây dựng Báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất đai theo Đề cương tổng kết kèm theo
Kế hoạch này gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường (hoàn thành trước ngày 15/5/2021).
2. Xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi):
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các Bộ ngành, địa phương thực hiện các công việc sau:
- Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập Dự án Luật;
- Xây dựng đầy đủ hồ sơ Dự án Luật Đất đai (sửa đổi)
theo quy định;
- Tổ chức lấy ý kiến đối với Dự án Luật Đất đai (sửa
đổi);
- Hoàn thiện hồ sơ và gửi Bộ Tư pháp thẩm định,
trình Chính phủ và hoàn thiện hồ sơ để Chính phủ trình Quốc hội;
- Phối hợp với các Ủy ban có liên quan của Quốc hội
để tổ chức thẩm tra và hoàn thiện Dự án Luật Đất đai (sửa đổi).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện tổng kết Luật Đất đai của các Bộ, ngành, địa phương được
bảo đảm từ ngân sách của Bộ, ngành, địa phương hoặc huy động từ các nguồn khác
theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí tổ chức thực hiện tổng kết Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai
(sửa đổi) đối với các hoạt động của Ban Chỉ đạo và Bộ Tài nguyên và Môi trường
lấy từ nguồn ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn khác theo quy định của
pháp luật.
3. Bộ Tài nguyên và Môi xây dựng dự trù kinh phí
cho việc tổng kết thi hành Luật Đất đai và
xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi)./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ CỦA BAN CHỈ ĐẠO
(Kèm theo Quyết định số 548/QĐ-BCĐ ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Ban Chỉ đạo
tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi)
|
STT
|
NỘI DUNG
|
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
|
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN
|
|
I
|
Tổng kết thi hành Luật Đất đai
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch tổng kết thi hành Luật Đất đai
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Thành viên Ban Chỉ
đạo
|
Quý III và IV/2020
|
|
2
|
Xây dựng đề cương hướng dẫn báo cáo tổng kết thi
hành Luật Đất đai
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Thành viên Ban Chỉ
đạo
|
Quý IV/2020
|
|
3
|
Gửi công văn đến các Bộ, ngành, cơ quan và địa
phương yêu cầu thực hiện tổng kết thi hành Luật
đất đai (kèm Đề cương hướng dẫn báo cáo tổng kết)
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
|
Quý IV/2020
|
|
4
|
Tổ chức các Đoàn công tác của Ban chỉ đạo và các
đơn vị có liên quan về tổng kết thi hành Luật
Đất đai
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Thành viên Ban Chỉ
đạo
|
Quý I và II/2021
|
|
4.1
|
Đoàn 01 khảo sát tại khu vực Trung du và Miền núi
Phía Bắc (Quảng Ninh, Điện Biên, Thái Nguyên)
|
|
|
|
|
4.2
|
Đoàn 02 khảo sát tại Vùng Đồng bằng sông Hồng (TP
Hà Nội, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Ninh Bình)
|
|
|
|
|
4.3
|
Đoàn 03 khảo sát khu vực đồng bằng ven biển Miền
Trung (tỉnh Thanh Hóa, thành phố Đà Nẵng, tỉnh Khánh Hòa)
|
|
|
|
|
4.4
|
Đoàn 4 khảo sát khu vực Tây Nguyên (Gia Lai, Đắk
Lắk, Lâm Đồng)
|
|
|
|
|
4.5
|
Đoàn 5 khảo sát khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
(tỉnh Cà Mau, tỉnh Long An và tỉnh Trà Vinh)
|
|
|
|
|
5
|
Tổ chức làm việc trực tiếp với Bộ, ngành và một số
địa phương về việc tổng kết thi hành Luật Đất
đai
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Thành viên Ban Chỉ
đạo
|
Quý I và II/2021
|
|
5.1
|
Các Bộ, ngành
|
|
|
|
|
-
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
|
|
|
|
-
|
Bộ Xây dựng
|
|
|
|
|
-
|
Bộ Tài chính
|
|
|
|
|
-
|
Bộ Giao thông vận tải
|
|
|
|
|
-
|
Bộ Quốc phòng
|
|
|
|
|
-
|
Bộ Công an
|
|
|
|
|
5.2
|
Các địa phương
|
|
|
|
|
-
|
Thành phố Hải Phòng
|
|
|
|
|
-
|
Tỉnh Quảng Bình
|
|
|
|
|
-
|
Tỉnh Đồng Nai
|
|
|
|
|
6
|
Tổ chức các Đoàn làm việc với Đoàn Đại biểu Quốc
hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, cơ quan tài nguyên và môi trường,
các cơ quan quản lý khác có liên quan đến đất đai các cấp tỉnh, huyện, xã
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Thành viên Ban Chỉ
đạo
|
Quý I và II/2021
|
|
-
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
|
|
|
-
|
Tỉnh Quảng Nam
|
|
|
|
|
-
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
|
|
|
7
|
Khảo sát học tập kinh nghiệm quốc tế; rà soát
danh mục và mức độ tham gia một số công ước quốc tế liên quan đến lĩnh vực đất
đai.
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Thành viên Ban Chỉ
đạo
|
Năm 2021
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp báo cáo kết
quả điều tra tại các Bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Thành viên Ban Chỉ
đạo
|
Quý II, III/2021
|
|
9
|
Tổng hợp và xây dựng báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất đai
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Thành viên Ban Chỉ
đạo
|
Quý III/2021
|
|
10
|
Tổ chức Hội nghị, hội thảo đánh giá tổng kết thi
hành Luật đất đai
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Thành viên Ban Chỉ
đạo
|
Quý II, III/2021
|
|
11
|
Hoàn thiện báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất đai
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Thành viên Ban Chỉ
đạo
|
Quý IV/2021
|
|
II
|
Xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi)
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng hồ sơ Dự án Luật và trình Chính phủ
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Thành viên Ban Chỉ
đạo, các Bộ, ngành, địa phương
|
Quý IV/2021 - Quý
I/2022
|
|
2
|
Chính phủ trình Quốc hội cho ý kiến
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Thành viên Ban Chỉ
đạo, các Bộ, ngành, địa phương
|
Quý IV/2022, Quý
II/2023
|