|
BAN CHỈ ĐẠO TỔNG
KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI SỬA ĐỔI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 547/QĐ-BCĐ
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 12 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG
DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) VÀ TỔ CHUYÊN GIA LIÊN NGÀNH GIÚP VIỆC CHO BAN CHỈ
ĐẠO
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO
TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI
VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)
Căn cứ Luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 1188/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập Ban chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa
đổi);
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban
Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi)
và Tổ chuyên gia liên ngành giúp việc cho Ban Chỉ đạo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và
xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) và các thành viên Tổ chuyên gia liên
ngành giúp việc Ban Chỉ đạo, cơ quan thường trực Ban chỉ đạo và các cơ quan, tổ
chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Thành viên Ban chỉ đạo;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: NC, QHQT, QHĐP,
Công báo;
- Lưu: VT, BCĐ.
|
TRƯỞNG BAN
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Trịnh Đình Dũng
|
QUY CHẾ
HOẠT
ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT
ĐAI (SỬA ĐỔI) VÀ TỔ CHUYÊN GIA LIÊN NGÀNH GIÚP VIỆC CHO BAN CHỈ ĐẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 547/QĐ-BCĐ ngày 29 tháng 12 năm 2020 của
Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa
đổi))
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định cụ thể nguyên tắc, phạm vi
trách nhiệm, chế độ làm việc; cơ chế điều hành, chế độ họp, thông tin, báo cáo
và điều kiện đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa
đổi) và Tổ chuyên gia liên ngành giúp việc cho Ban Chỉ đạo.
2. Quy chế này áp dụng đối với các thành viên Ban
Chỉ đạo, các thành viên Tổ chuyên gia liên ngành, cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động
1. Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa
đổi) và Tổ chuyên gia liên ngành giúp việc cho Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên
tắc tập trung dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể, đề cao quyền hạn và trách nhiệm
của các thành viên; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và quy định của Quy
chế này.
2. Thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ chuyên gia liên
ngành hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm cá nhân đối với lĩnh vực
công tác được giao và tuân thủ các quy định về Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt
động của tổ chức phối hợp liên ngành.
3. Đảm bảo yêu cầu phối hợp chặt chẽ, thống nhất
trong chỉ đạo, điều hành và trao đổi thông tin giải quyết công việc theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
4. Trưởng ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng
Chính phủ; các Phó Trưởng ban Chỉ đạo và các thành viên Ban Chỉ đạo ký các văn
bản theo nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền và sử dụng con dấu của cơ quan
nơi công tác.
5. Hoạt động của Ban chỉ đạo và Tổ chuyên gia liên
ngành được thực hiện thông qua cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC
THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT
ĐAI (SỬA ĐỔI)
Điều 3. Trách nhiệm của Trưởng
ban Chỉ đạo
1. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về
toàn bộ hoạt động của Ban Chỉ đạo.
2. Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Ban Chỉ đạo;
phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Thành viên; triệu tập, chủ trì các cuộc họp định
kỳ, đột xuất của Ban Chỉ đạo và Thường trực Ban Chỉ đạo.
3. Trong trường hợp cần thiết, ủy quyền cho các Phó
Trưởng ban giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình.
Điều 4. Trách nhiệm của Phó Trưởng
ban thường trực Ban Chỉ đạo
1. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và pháp luật về
toàn bộ công tác triển khai thực hiện và quản lý điều hành việc thực hiện tổng
kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án
Luật Đất đai (sửa đổi).
2. Điều hành giải quyết công việc của Cơ quan thường
trực Ban Chỉ đạo; điều hành giải quyết công việc của Ban Chỉ đạo khi Trưởng ban
vắng mặt hoặc được Trưởng ban ủy quyền.
Điều 5. Trách nhiệm của Phó Trưởng
ban Chỉ đạo
1. Giúp Trưởng ban chỉ đạo, điều hành, giải quyết
công việc của Ban Chỉ đạo theo chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ được Trưởng
ban, Phó Trưởng ban thường trực phân công hoặc ủy quyền và chịu trách nhiệm trước
Trưởng ban và thủ trưởng cơ quan nơi công tác về quyết định của mình.
2. Chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu
có phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm phải kịp thời báo cáo Trưởng
ban; khi giải quyết những vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Trưởng ban khác
thì trực tiếp phối hợp với Phó Trưởng ban đó để giải quyết. Trường hợp có ý kiến
khác nhau, vượt quá phạm vi quyền hạn được giao thì phải báo cáo Trưởng ban xem
xét, quyết định.
Điều 6. Trách nhiệm của Thành
viên Ban Chỉ đạo
1. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và pháp luật về
toàn bộ công việc thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực nơi Thành viên công tác liên
quan đến việc triển khai thực hiện thực hiện các nhiệm vụ tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa
đổi).
2. Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đôn
đốc, theo dõi, phối hợp các hoạt động của bộ, ngành, đoàn thể nơi công tác
trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa
đổi) và những công việc khác được Ban Chỉ đạo phân công theo dõi, phụ trách.
3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột
xuất của Ban Chỉ đạo, gửi Trưởng ban và cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.
4. Trường hợp Thành viên Ban Chỉ đạo không thể thực
hiện trách nhiệm được quy định tại Quy chế này từ sáu tháng trở lên hoặc có
thay đổi về nhân sự thì bộ, ngành, đoàn thể, cơ quan nơi Thành viên Ban Chỉ đạo
công tác có trách nhiệm cử Thành viên khác thay thế, báo cáo Trưởng ban và
thông báo bằng văn bản cho Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.
Điều 7. Trách nhiệm của Cơ quan
thường trực Ban Chỉ đạo
1. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo hoạch định những vấn
đề có tính chiến lược để chỉ đạo thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa
đổi).
2. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo xây dựng chương
trình, kế hoạch thực hiện, theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả triển khai thực
hiện của các bộ, ngành và địa phương; tổng hợp, xây dựng báo cáo, trình Trưởng
ban Chỉ đạo, Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện theo định kỳ và đột xuất.
3. Chuẩn bị nội dung, chương trình và các điều kiện
cần thiết phục vụ các phiên họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác theo
chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo; đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo được
thường xuyên, thiết thực, hiệu quả.
4. Lập dự toán phân bổ kinh phí để tổ chức thực hiện
tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng
Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) và kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo.
5. Lập Danh sách thành viên Ban Chỉ đạo, thành viên
Tổ chuyên gia liên ngành giúp việc cho Ban Chỉ đạo do Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị cử.
6. Giúp việc cho Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo là
Tổng cục Quản lý đất đai.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC
THÀNH VIÊN TỔ CHUYÊN GIA LIÊN NGÀNH GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT
ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)
Điều 8. Trách nhiệm của Tổ trưởng
Tổ chuyên gia liên ngành
1. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban chỉ đạo tổng kết
thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật
Đất đai (sửa đổi) về thực hiện các nhiệm vụ được giao.
2. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các
nhiệm vụ của Tổ chuyên gia liên ngành; phân công nhiệm vụ cho các tổ phó và các
thành viên; triệu tập, chủ trì các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Tổ chuyên gia
liên ngành.
3. Trong trường hợp cần thiết, ủy quyền cho các tổ
phó giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình.
4. Xử lý kịp thời các vấn đề, kiến nghị của các
thành viên.
Điều 9. Trách nhiệm của Phó Tổ
trưởng Tổ chuyên gia liên ngành
1. Thực hiện và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ do
Tổ trưởng phân công.
2. Chỉ đạo và điều hành các hoạt động của Tổ chuyên
gia liên ngành theo phân công của Tổ trưởng hoặc khi được Tổ trưởng ủy quyền.
3. Ký thay Tổ trưởng Tổ chuyên gia liên ngành các
văn bản, kết luận khi được Tổ trưởng phân công.
Điều 10. Trách nhiệm của thành
viên Tổ chuyên gia liên ngành
1. Thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Tổ trưởng,
Phó Tổ trưởng Tổ chuyên gia liên ngành. Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Tổ
chuyên gia liên ngành.
2. Chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng và pháp luật về
các nhiệm vụ chuyên môn được phân công.
3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột
xuất của Tổ chuyên gia liên ngành, gửi Tổ trưởng Tổ chuyên gia liên ngành.
4. Làm đầu mối phối hợp giữa Tổ chuyên gia liên
ngành với các cơ quan, đơn vị đã cử thành viên đó tham gia Tổ chuyên gia liên
ngành.
5. Trường hợp các thành viên Tổ chuyên gia liên
ngành không thể thực hiện trách nhiệm được quy định tại Quy chế này từ ba tháng
trở lên hoặc có thay đổi về nhân sự thì bộ, ngành, đoàn thể, cơ quan nơi thành
viên Tổ chuyên gia liên ngành công tác có trách nhiệm cử thành viên khác thay
thế, báo cáo Tổ trưởng và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan thường trực Ban Chỉ
đạo.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA BAN
CHỈ ĐẠO TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)
VÀ TỔ CHUYÊN GIA LIÊN NGÀNH GIÚP VIỆC CHO BAN CHỈ ĐẠO
Điều 11. Chế độ thông tin, báo
cáo
1. Ban Chỉ đạo và Tổ chuyên gia liên ngành thực hiện
chế độ báo cáo định kỳ hằng quý, sáu tháng, một năm và báo cáo đột xuất về kết
quả thực hiện các nhiệm vụ.
2. Thành viên Ban Chỉ đạo, thành viên Tổ chuyên gia
liên ngành, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo, thực hiện nghiêm quy định về thông
tin, báo cáo theo Quy chế này và các quy định có liên quan; kịp thời báo cáo Thủ
tướng Chính phủ và Trưởng Ban Chỉ đạo những khó khăn, vướng mắc trong quá trình
tổ chức thực hiện.
Điều 12. Chế độ họp
1. Ban chỉ đạo, Tổ chuyên gia liên ngành tổ chức họp
để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đánh
giá kết quả hoạt động và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển
khai các hoạt động.
3. Thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ chuyên gia liên ngành
tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, Tổ chuyên gia liên ngành; phối hợp
chuẩn bị nội dung hợp khi có yêu cầu; trường hợp không tham dự, phải báo cáo
xin ý kiến chủ trì cuộc họp và phải có ý kiến bằng văn bản về những vấn đề thuộc
nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
4. Các phiên họp của Ban Chỉ đạo phải được thông
báo bằng văn bản về nội dung, thời gian và địa điểm trước 03 ngày làm việc và
kèm theo các tài liệu liên quan.
Điều 13. Kinh phí hoạt động của
Ban Chỉ đạo, Tổ chuyên gia liên ngành
Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ chuyên gia
liên ngành do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi thường
xuyên hàng năm của bộ, ngành, cơ quan, đơn vị có thành viên tham gia Ban chỉ đạo,
Tổ chuyên gia liên ngành và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
Đối với các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo và Tổ chuyên gia liên ngành được bố
trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Việc
quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Các thành viên Ban chỉ đạo, Tổ chuyên gia liên
ngành và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Quy
chế này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng
mắc nảy sinh, cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo báo cáo, đề xuất kịp thời với Trưởng
ban Chỉ đạo để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.