Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 47/2013/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất (k) năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 47/2013/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương Người ký: Trần Văn Nam
Ngày ban hành: 20/12/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/2013/QĐ-UBND

 Thủ Dầu Một, ngày 20 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 112/TTr-STC ngày 18 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) (sau đây gọi tắt là hệ số (K)) để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Hệ số (K) là tỷ lệ giữa giá đất chuyển nhượng thực tế (mang tính phổ biến) trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định so với giá đất do Ủy ban nhân dân (sau đây gọi tắt là UBND) tỉnh Bình Dương quy định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng hệ số (K)

1. Xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức của hộ gia đình, cá nhân.

2. Xác định đơn giá cho thuê đất mới của các tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài; hộ gia đình, cá nhân.

3. Xác định lại đơn giá thuê đất của các tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài; hộ gia đình, cá nhân khi hết thời kỳ ổn định; chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất và đất thuộc các doanh nghiệp Nhà nước quản lý nay tiến hành cổ phần hóa mà lựa chọn hình thức thuê đất.

4. Xác định tiền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế; hộ gia đình, cá nhân khi giao đất ở mới hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất.

5. Xác định tiền bồi thường, hỗ trợ về đất đối với các công trình, dự án khi nhà nước thu hồi đất. Trường hợp giá đất tại thời điểm bồi thường, hỗ trợ chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì sẽ được xác định lại giá đất theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp nhà đầu tư tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tự thỏa thuận bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Điều 3. Đối tượng không áp dụng hệ số (K)

1. Các trường hợp đất do cơ quan nhà nước quản lý; đất do nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng nay giao lại cho tổ chức, cá nhân mà không thông qua hình thức đấu giá.

2. Đất thuộc các doanh nghiệp nhà nước quản lý nay tiến hành cổ phần hóa mà lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất.

3. Các dự án có phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp thẩm quyền phê duyệt thì phải xác định lại giá đất theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường khi tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho từng trường hợp cụ thể.

Điều 4. Các hệ số (K)

1. Hệ số (K) đối với đất nông nghiệp.

2. Hệ số (K) đối với đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị.

(Chi tiết hệ số (K) được quy định tại phụ lục I, II và III đính kèm theo Quyết định này).

Điều 5. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số (K)

Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất được xác định bằng cách lấy giá đất quy định tại Bảng giá các loại đất do UBND tỉnh Bình Dương quy định và công bố hàng năm (đã nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) nếu là đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp) nhân (x) với hệ số (K) được quy định tại Điều 4 Quyết định này, cụ thể như sau:

Giá đất tính theo hệ số K

=

Giá đất do UBND tỉnh Bình Dương quy định và công bố hàng năm

x

Hệ số điều chỉnh các trục đường giao thông (Đ) (nếu có)

x

Hệ số (K)

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Căn cứ phạm vi, đối tượng thực hiện và các quy định của pháp luật liên quan, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

1. Sở Tài chính: xác định giá đất để tính đơn giá thuê đất, theo dõi việc xác định giá đất để tính tiền bồi thường, hỗ trợ về đất cho từng dự án cụ thể thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

2. Cục Thuế tỉnh: xác định thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện các phần việc do ngành mình quản lý để giải quyết và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất để tránh gây thiệt hại cho Nhà nước cũng như cho người sử dụng đất.

4. UBND các huyện, thị xã, thành phố:

a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

b) Chỉ đạo Trung tâm phát triển quỹ đất các huyện, thị xã, thành phố thực hiện xây dựng đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất đối với các công trình, dự án khi nhà nước thu hồi đất.

c) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với hộ gia đình và cá nhân để tránh gây thiệt hại cho Nhà nước cũng như cho người sử dụng đất.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực nào thì Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo UBND tỉnh Bình Dương thông qua các sở, ngành quản lý lĩnh vực đó để xem xét, giải quyết. Trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết thì các sở, ngành phải báo cáo và đề xuất ý kiến thông qua Sở Tài chính tổng hợp đề xuất cho UBND tỉnh Bình Dương xem xét, quyết định.

Điều 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Nam

 

PHỤ LỤC I

BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH - KHU VỰC 1
(Kèm theo Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương).

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

HỆ SỐ (K)

TỪ

ĐẾN

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

I.

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT:

 

 

 

1

Nguyễn Chí Thanh

Đại lộ Bình Dương

Phan Đăng Lưu

1.4

1.4

Phan Đăng Lưu

Cầu Ông Cộ

1.4

1.4

2

Đại lộ Bình Dương

Ranh xã Chánh Mỹ

Ranh phường Hiệp An

1.4

1.4

3

Huỳnh Văn Cù

Phía tiếp giáp với xã Chánh Mỹ

1.4

1.4

4

Lê Chí Dân

Nguyễn Chí Thanh

Hồ Văn Cống

1.4

1.4

5

Nguyễn Văn Cừ

Huỳnh Văn Cù

Lê Chí Dân

1.4

1.4

6

Hồ Văn Cống

Đại lộ Bình Dương

Phan Đăng Lưu

1.4

1.4

7

Phan Đăng Lưu

Nguyễn Chí Thanh

Huỳnh Thị Hiếu

1.4

1.4

8

Bùi Ngọc Thu

Nguyễn Chí Thanh

Hồ Văn Cống

1.4

1.4

9

Huỳnh Thị Hiếu

Nguyễn Chí Thanh

Ngã 3 Đình Tân An

1.4

1.4

10

Cách Mạng Tháng Tám

Huỳnh Văn Cù

Đại lộ Bình Dương

1.4

1.4

11

Lê Văn Tách

Hồ Văn Cống

Cuối tuyến

1.4

1.4

12

Nguyễn Văn Lộng

Đại Lộ Bình Dương

Huỳnh Văn Cù

1.4

1.4

13

Lò Lu

Hồ Văn Cống

Lê Chí Dân

1.4

1.4

14

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.4

1.4

Bề rộng mặt đường từ 6m đến 9m

1.4

1.4

Bề rộng mặt đường từ 4m đến 6m

1.4

1.4

II.

THỊ XÃ THUẬN AN:

 

 

 

 

1

Đại lộ Bình Dương

 

 

1.4

1.4

2

ĐT-745

Cầu Bà Hai

Ranh Hưng Định - Bình Nhâm

1.4

1.4

Ranh Hưng Định - Bình Nhâm

Ranh Bình Nhâm - Lái Thiêu

1.4

1.4

3

Đường Chòm Sao

Ngã 3 Thân Đê

Rạch Thuận Giao

1.4

1.4

4

Hương lộ 9

Ranh An Thạnh

Sông Sài Gòn

1.4

1.4

5

Thuận Giao - An Phú

 

 

1.4

1.4

6

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.4

1.4

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.4

1.4

III.

HUYỆN BẾN CÁT:

 

 

 

 

1

Đại lộ Bình Dương

Ranh Bến Cát - Thủ Dầu Một

Ngã 3 đường vào Bến Lớn

1.2

1.3

Ngã 3 đường vào Bến Lớn

Ranh thị trấn Mỹ Phước

1.2

1.3

Ranh thị trấn Mỹ Phước

Cầu Tham Rớt

1

1.2

2

Đường vào Bến Lớn

Ngã 3 đường vào Bến Lớn

Trại giam Bến Lớn

1

1.2

3

ĐT-741

Ngã 4 Sở Sao

Đi vào 400 m

1.2

1.3

Ngã 4 Sở Sao + 400 m

Cua Bari

1.2

1.3

4

ĐT-744

Cầu Ông Cộ

Ranh xã Thanh Tuyền

1.2

1.3

5

ĐT-748 (Tỉnh lộ 16)

Ngã 4 Phú Thứ

Ngã 4 An Điền

1.2

1.3

Ngã 4 An Điền

Ranh xã An Lập

1.2

1.3

6

ĐT-749A (Tỉnh lộ 30)

Ranh thị trấn Mỹ Phước (Cầu Quan)

Ranh xã Long Tân

1.2

1.3

7

ĐT-750

Ngã 3 Trừ Văn Thố

Ranh xã Long Hòa

1

1.2

Ngã 3 Bằng Lăng

Ranh xã Tân Long

1

1.2

8

ĐH-606 (Đường Hùng Vương)

Cầu Đò

Ngã 4 An Điền + 200 m

1.2

1.3

Ngã 4 An Điền + 200 m

Ngã 3 Rạch Bắp

1.2

1.3

9

ĐH-604 (Đường 2/9)

Ngã 4 Ông Giáo

ĐT-741

1.2

1.3

10

ĐH-601

Ngã 3 Ông Kiểm

Đại lộ Bình Dương (UBND xã Lai Hưng cũ)

1

1.2

11

ĐH-602

Đại lộ Bình Dương

Đi vào 50 m

1

1.2

ĐT-741

Đi vào 50 m

1

1.2

Các đoạn đường còn lại

1

1.2

12

ĐH-605

Ngã 4 Ông Giáo

ĐT-741 (Ngã 3 Ông Kiểm)

1

1.2

13

ĐH-608

Ngã 4 Thùng Thơ

Ngã 3 Chú Lường

1.2

1.3

14

ĐH-612 (Bố Lá - Bến Súc)

Ngã 3 Bố Lá

Bia Bàu Bàng

1.2

1.3

15

Tạo Lực 5

ĐT-741

Khu liên hợp

1.2

1.3

16

Bến Đồn - Vĩnh Tân

ĐT-741

Ranh Vĩnh Tân

1.2

1.3

17

Đường đấu nối NP14-NE8

Đường NE8 KCN MP3

Đường NP14 khu liên hợp

1.2

1.3

18

Đường đấu nối ĐT-741-NE4

Đường NE4 KCN MP3

ĐT-741

1.2

1.3

19

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1

1.2

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1

1.2

IV.

HUYỆN TÂN UYÊN:

 

 

 

 

1

ĐT-741

Cua Bari

Ranh Tân Bình - Phước Hòa

1.2

1.3

2

ĐT-742

Ranh Phú Mỹ - Phú Chánh

Cầu Trại Cưa

1.2

1.3

Cầu Trại Cưa

Ngã 3 Cổng Xanh

1.2

1.3

3

ĐT-746

Cầu Hố Đại (Thị trấn Tân Phước Khánh)

Ranh Khánh Bình - Uyên Hưng

1.2

1.3

Ranh Uyên Hưng - Tân Mỹ

Ranh Lạc An - Hiếu Liêm

1

1.2

Ranh Lạc An - Hiếu Liêm

Ranh Tân Định - Tân Thành

1

1.2

Ranh Tân Định - Tân Thành

ĐT-747 (Hội Nghĩa)

1

1.2

4

ĐT-747

Ranh Thái Hòa - Thạnh Phước

Ranh Khánh Bình - Uyên Hưng

1.2

1.3

Ranh Uyên Hưng - Hội Nghĩa

Cầu Bình Cơ

1.2

1.3

Cầu Bình Cơ

Ngã 3 Cổng Xanh

1.2

1.3

5

ĐT-747B

Cầu Khánh Vân

Cây xăng Kim Hằng

1.2

1.3

Cây xăng Kim Hằng

ĐT-747 (Hội Nghĩa)

1.2

1.3

6

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1

1.2

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1

1.2

V.

HUYỆN PHÚ GIÁO:

 

 

 

 

1

ĐT-741

Ranh Tân Uyên - Phú Giáo

ĐH-515

1

1.1

ĐH-515

ĐH-514 (UBND xã Phước Hòa)

1

1.1

ĐH-514 (UBND xã Phước Hòa)

Ngã 3 vào chợ Phước Hòa

1

1.1

Ngã 3 vào chợ Phước Hòa

ĐH-513

1

1.1

ĐH-513

Cầu Vàm Vá

1

1.1

Ranh An Bình - Phước Vĩnh

UBND xã An Bình

1

1.1

UBND xã An Bình

Ranh tỉnh Bình Phước

1

1.1

2

ĐT-750

ĐT-741

Cầu số 1 xã Phước Hòa

1

1.1

Cầu số 1 xã Phước Hòa

Cầu số 4 Tân Long

1

1.1

Cầu số 4 Tân Long

Ranh xã Trừ Văn Thố

1

1.1

3

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1

1.1

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1

1.1

VI.

HUYỆN DẦU TIẾNG:

 

 

 

 

1

ĐT-744

Nông trường cao su Phan Văn Tiến

Ngã tư Chú Thai

1

1.1

Ngã tư Chú Thai

Ranh xã Thanh An

1

1.1

Ranh xã Thanh Tuyền

Ranh thị trấn Dầu Tiếng (cầu Cát)

1

1.1

Ngã 4 Kiểm Lâm

Đội 7

1

1.1

Các đoạn đường còn lại

1

1.1

2

ĐT-748

Ranh xã An Điền

Ngã tư An Lập + 500m về hướng Ngã 3 Giáng Hương

1

1.1

Các đoạn đường còn lại

1

1.1

3

ĐT-749A (Tỉnh lộ 30 cũ)

Ngã 3 Đòn Gánh (ranh Long Nguyên - Long Tân)

Ngã 4 UBND xã Long Tân

1

1.1

Ngã 4 UBND xã Long Tân

ĐH-721

1

1.1

ĐH-721

Cầu Thị Tính

1

1.1

Các đoạn đường còn lại

1

1.1

4

ĐT-749B

Cầu Bà Và (Minh Thạnh)

Ranh xã Minh Hòa

1

1.1

Ranh Minh Hòa - Minh Thạnh

Cầu Giáp Minh (xã Minh Hòa)

1

1.1

Các đoạn đường còn lại

1

1.1

5

ĐT-750

Ngã 3 Giáng Hương

Đầu Lô 39 Nông trường Đoàn Văn Tiến

1

1.1

ĐT-749A (Nông trường Long Hòa)

Xã Cây Trường

1

1.1

Các đoạn đường còn lại

 

1

1.1

6

Đường Hồ Chí Minh

Long Tân (ranh Trừ Văn Thố)

Thanh An (giáp sông Sài Gòn)

1

1.1

7

Bố Lá - Bến Súc

Ngã 3 Long Tân

Cầu Phú Bình (ranh Long Tân - An Lập)

1

1.1

Cầu Phú Bình (ranh Long Tân - An Lập)

Ranh xã Thanh Tuyền

1

1.1

Ranh xã Thanh Tuyền

Cầu Bến Súc

1

1.1

8

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1

1.1

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1

1.1

 

PHỤ LỤC II

BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN - KHU VỰC 2
 (Kèm theo Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương).

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

HỆ SỐ (K)

TỪ

ĐẾN

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

I.

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT:

 

 

 

A.

Các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã Chánh Mỹ

 

 

1

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thuộc xã Chánh Mỹ

1.4

1.4

2

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại thuộc xã Chánh Mỹ

1.4

1.4

B.

Các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã Tương Bình Hiệp

 

 

1

ĐX – 142

Nguyễn Chí Thanh

Trường Đông Nam

1.4

1.4

2

ĐX – 143

Nguyễn Chí Thanh

Hồ Văn Cống

1.4

1.4

3

ĐX – 144

Nguyễn Chí Thanh

Hồ Văn Cống

1.4

1.4

4

ĐX – 145

Nguyễn Chí Thanh

Bùi Ngọc Thu

1.4

1.4

5

ĐX – 146

Phan Đăng Lưu

Lê Chí Dân

1.4

1.4

6

ĐX – 148

Lê Văn Tách

Lê Chí Dân

1.4

1.4

7

ĐX – 149

Lê Văn Tách

Lê Chí Dân

1.4

1.4

8

ĐX – 150

Hồ Văn Cống

Lê Văn Tách

1.4

1.4

9

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thuộc xã Tương Bình Hiệp

1.4

1.4

10

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại thuộc xã Tương Bình Hiệp

1.4

1.4

C.

Các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã Tân An

 

 

1

ĐX – 108

Huỳnh Thị Hiếu

Tư Bẹt

1.4

1.4

2

ĐX – 109

Nguyễn Chí Thanh

Bà Quý

1.4

1.4

3

ĐX – 110

Văn phòng ấp 9

Huỳnh Thị Hiếu

1.4

1.4

4

ĐX – 111

Nguyễn Chí Thanh

Văn phòng ấp 8

1.4

1.4

5

ĐX – 112

Nguyễn Chí Thanh

Huỳnh Thị Hiếu

1.4

1.4

6

ĐX – 114

Bờ bao

Hoàng Đình Bôi

1.4

1.4

7

ĐX – 115

Lê Chí Dân

Ông Sam

1.4

1.4

8

ĐX – 118

Phan Đăng Lưu

6 Mai

1.4

1.4

9

ĐX – 119

Phan Đăng Lưu

2 Ha (Lê Chí Dân)

1.4

1.4

10

ĐX – 120

Huỳnh Thị Hiếu

8 Vân

1.4

1.4

11

ĐX – 122

6 Én

2 Phen

1.4

1.4

12

ĐX – 123

Huỳnh Thị Hiếu

Ông 2 Xe

1.4

1.4

13

ĐX – 126

Huỳnh Thị Hiếu

4 Thanh

1.4

1.4

14

ĐX – 127

7 Trúng

Lê Chí Dân

1.4

1.4

15

ĐX – 128

Huỳnh Thị Hiếu

Cầu 3 Tuội

1.4

1.4

16

ĐX – 129

Huỳnh Thị Hiếu

Út Văn

1.4

1.4

17

ĐX – 131

Lê Chí Dân

Ông 8 Trình

1.4

1.4

18

ĐX – 132

Lê Chí Dân

Huỳnh Thị Hiếu

1.4

1.4

19

ĐX – 133

Phan Đăng Lưu

Lê Chí Dân

1.4

1.4

20

ĐX – 138

Bà Chè (Đình Tân An)

Bến Chành

1.4

1.4

21

ĐX – 139

Phan Đăng Lưu

Bà Chè

1.4

1.4

22

ĐX – 141

Cổng Đình

Cầu ván

1.4

1.4

23

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thuộc xã Tân An

1.4

1.4

24

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại thuộc xã Tân An

1.4

1.4

II.

THỊ XÃ THUẬN AN:

 

 

 

 

1

An Thạnh – An Phú

Xí nghiệp Như Ngọc

Đại Lộ Bình Dương

1.4

1.4

2

An Thạnh – Hưng Định

Cầu Bà Hai

Ngã 3 Nhà thờ Búng

1.4

1.4

3

Bà Rùa

Ngã 4 Chòm Sao

Ngã 4 An Thạnh

1.4

1.4

4

Cầu Tàu

ĐT-745

Sông Sài Gòn

1.4

1.4

5

Cây Me

ĐT-745

Sân Golf

1.4

1.4

6

Đê bao An Sơn - Lái Thiêu

Rạch bà Lụa

Ranh Bình Nhâm - Lái Thiêu

1.4

1.4

7

Đường cổng sau Trường tiểu học Hưng Định

Cống hai Lịnh

Cổng sau trường học

1.4

1.4

8

Liên xã (Bình Nhâm)

Ranh Lái Thiêu

Ranh Hưng Định

1.4

1.4

9

Liên xã (Hưng Định)

Ngã 4 Chòm Sao

Đầu láng rạch Bình Nhâm

1.4

1.4

10

Rầy xe lửa

Ngã 4 Triệu Thị Trinh

Rạch Bình Nhâm

1.4

1.4

11

Sân Golf

Ranh Lái Thiêu

Ranh Hưng Định

1.4

1.4

12

Thạnh Quý - Hưng Thọ

Hưng Định 01

Cầu Út Kỹ

1.4

1.4

13

Trương Định

Ranh Lái Thiêu

Sân Golf

1.4

1.4

14

An Sơn 01

Cầu Bình Sơn

An Sơn 42 (ấp An Qưới)

1.4

1.4

15

An Sơn 02

Hương Lộ 9

Cầu Đình Bà Lụa

1.4

1.4

16

An Sơn 04

An Sơn 01

Đê bao

1.4

1.4

17

An Sơn 05

Ngã 3 Cây Mít

Đê bao

1.4

1.4

18

An Sơn 06

Quán ông Nhãn

Đê bao

1.4

1.4

19

An Sơn 07

An Sơn 01

Đê bao

1.4

1.4

20

An Sơn 08

An Sơn 01

Cầu Út Khâu

1.4

1.4

21

An Sơn 19

An Sơn 02

An Sơn 01

1.4

1.4

22

An Sơn 20

Hương Lộ 9

An Sơn 02

1.4

1.4

23

An Sơn 25

Hương Lộ 9

An Sơn 54

1.4

1.4

24

An Sơn 27

An Sơn 45

An Sơn 02

1.4

1.4

25

An Sơn 30

An Sơn 01

Đê bao

1.4

1.4

26

An Sơn 31

An Sơn 01

Đê bao

1.4

1.4

27

An Sơn 36

An Sơn 20

An Sơn 23

1.4

1.4

28

An Sơn 37

An Sơn 01

An Sơn 30

1.4

1.4

29

An Sơn 38

An Sơn 02

Cầu Ba Sắt

1.4

1.4

30

An Sơn 39

An Sơn 01

Đê bao Bà Lụa

1.4

1.4

31

An Sơn 41

An Sơn 02

Cầu Quảng Cứ

1.4

1.4

32

An Sơn 44

An Sơn 02

Nhà bà Ngọc

1.4

1.4

33

An Sơn 42

Đê bao An Sơn

Đê bao Bà Lụa

1.4

1.4

34

An Sơn 43

An Sơn 45

Cầu ông Thịnh

1.4

1.4

35

An Sơn 45

An Sơn 02 (ngã 3 làng)

An Sơn 01 (Ụ Sáu Ri)

1.4

1.4

36

An Sơn 48

An Sơn 25

Chùa Thầy Khỏe

1.4

1.4

37

An Sơn 49

An Sơn 01

An Sơn 05

1.4

1.4

38

An Sơn 50

An Sơn 01

Cầu cây Lăng

1.4

1.4

39

Bình Nhâm 01

ĐT-745

Đê bao

1.4

1.4

40

Bình Nhâm 02

ĐT-745

Đê bao

1.4

1.4

41

Bình Nhâm 03

ĐT-745

Nhà Tư Thủ

1.4

1.4

42

Bình Nhâm 04

ĐT-745

Cầu Bà Chiếu

1.4

1.4

43

Bình Nhâm 05

ĐT-745

Nhà 6 Cheo

1.4

1.4

44

Bình Nhâm 06

ĐT-745

Nhà Hai Ngang

1.4

1.4

45

Bình Nhâm 07

ĐT-745

Đê bao

1.4

1.4

46

Bình Nhâm 08

ĐT-745

Rạch bà Đệ

1.4

1.4

47

Bình Nhâm 09

ĐT-745

Nhà Tư Thắng

1.4

1.4

48

Bình Nhâm 10

Cầu Tàu

Bình Nhâm 09

1.4

1.4

49

Bình Nhâm 11

Cầu Tàu

Bình Nhâm 07, Bình Nhâm 04

1.4

1.4

50

Bình Nhâm 16

ĐT-745

Liên xã

1.4

1.4

51

Bình Nhâm 19

ĐT-745

Sân Golf

1.4

1.4

52

Bình Nhâm 20

ĐT-745

Nhà cô giáo Trinh

1.4

1.4

53

Bình Nhâm 21

ĐT-745

Nhà 6 Chì

1.4

1.4

54

Bình Nhâm 22

ĐT-745

Nhà 7 Tiền

1.4

1.4

55

Bình Nhâm 23

Rạch cầu đò

Sân Golf

1.4

1.4

56

Bình Nhâm 25

Liên xã

Sân Golf

1.4

1.4

57

Bình Nhâm 26

Sân Golf

Đường Năm Tài

1.4

1.4

58

Bình Nhâm 27

Liên xã

Sân Golf

1.4

1.4

59

Bình Nhâm 28

Liên xã

Đất ông Khá

1.4

1.4

60

Bình Nhâm 29

Sân Golf

Rạch cầu Lớn

1.4

1.4

61

Bình Nhâm 31

Liên xã

Sân Golf

1.4

1.4

62

Bình Nhâm 34

Rạch cầu lớn

Liên xã

1.4

1.4

63

Bình Nhâm 40

Sân Golf

Ranh TG - HĐ

1.4

1.4

64

Bình Nhâm 46

ĐT-745

Nhà Sáng Điếc

1.4

1.4

65

Bình Nhâm 49

ĐT-745

Liên xã

1.4

1.4

66

Bình Nhâm 58

Cây Me

Nhà cô Thu (B.Minh)

1.4

1.4

67

Bình Nhâm 59

Cây Me

Nhà út Hớ

1.4

1.4

68

Bình Nhâm 60

Cây Me

Nhà hai Tấn

1.4

1.4

69

Bình Nhâm 61

Sân Golf

Nhà bà út Gán

1.4

1.4

70

Bình Nhâm 62

Sân Golf

Nhà Chàng

1.4

1.4

71

Bình Nhâm 77

Liên xã

Nhà Thu

1.4

1.4

72

Bình Nhâm 79

Liên xã

Rạch Cây Nhum

1.4

1.4

73

Bình Nhâm 81

ĐT-745

Đất ông bảy Cừ

1.4

1.4

74

Bình Nhâm 82

ĐT-745

Đê bao

1.4

1.4

75

Bình Nhâm 83

ĐT-745

Đê bao

1.4

1.4

76

Bình Nhâm 86

ĐT-745

Đất 2 Gắt

1.4

1.4

77

Bình Nhâm 88

Phan Thanh Giản

Rạch bà Đệ

1.4

1.4

78

Bình Nhâm 90

Phan Thanh Giản

Bình Nhâm 83

1.4

1.4

79

Hưng Định 04

Hưng Định 06

Cầu Lớn

1.4

1.4

80

Hưng Định 05

Hưng Định 01

Ranh An Thạnh

1.4

1.4

81

Hưng Định 06

Hưng Định 01

Ranh An Thạnh

1.4

1.4

82

Hưng Định 09

Hưng Định 01

Hưng Định 10

1.4

1.4

83

Hưng Định 10

Hưng Định 01

Cầu Xây

1.4

1.4

84

Hưng Định 13

ĐT - 745

Ranh Bình Nhâm

1.4

1.4

85

Hưng Định 14

ĐT - 745

Hưng Định 31

1.4

1.4

86

Hưng Định 15

Hà Huy Tập

Đường suối Chiu Liu

1.4

1.4

87

Hưng Định 16

Chòm Sao

Liên xã

1.4

1.4

88

Hưng Định 18

An Thạnh 13

Hưng Định 17

1.4

1.4

89

Hưng Định 19

Chòm Sao

Trạm điện Hưng Định

1.4

1.4

90

Hưng Định 20

Ranh Thuận Giao

Bình Nhâm 40

1.4

1.4

91

Hưng Định 24

Đại lộ Bình Dương

Ngã 5 chợ Hưng Lộc

1.4

1.4

92

Hưng Định 25

An Thạnh - An Phú

Cầu suối Khu 7

1.4

1.4

93

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại

1.4

1.4

94

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại

1.4

1.4

III.

HUYỆN BẾN CÁT:

 

 

 

 

1

ĐH - 608

Ngã 4 Thùng Thơ (giáp ĐT-744)

Ngã 3 Ông Thiệu

1.2

1.3

2

ĐH - 609

Ngã 4 Phú Thứ

Bến Chợ

1.2

1.3

Bến Chợ

Bến đò An Tây

1.2

1.3

3

ĐH - 610

Ngã 3 Bến Ván

Nông trường cao su Long Nguyên

1

1.2

4

ĐH - 611

Ngã 3 Bàu Bàng

Ngã 3 đòn gánh (ĐT-749A)

1

1.2

5

ĐH - 613

Bia Bàu Bàng

Tân Long

1

1.2

6

ĐH - 615

Quốc lộ 13

Ngã ba Long Nguyên

1

1.2

7

Đường vào Xà Mách

Ngã 3 QL 13 - Lai Uyên

ĐH - 613

1

1.2

8

Đường Khu dân cư Long Nguyên

Ngã 3 Lâm Trường (ĐT-749A)

Ngã 3 Ủy ban nhân dân xã Long Nguyên

1

1.2

9

Đường ngã ba Lăngxi Cầu Mắm

Quốc lộ 13

Cầu Mắm

1.2

1.3

10

Đường Sáu Tòng đi ĐT-741

Quốc lộ 13

ĐT-741

1.2

1.3

11

Đường Quốc lộ 13 đi Mỹ Phước 3

Quốc lộ 13

Khu dân cư Mỹ Phước 3

1.2

1.3

12

Đường Quốc lộ 13 đi Kho đạn

Quốc lộ 13

Khu dân cư Thới Hòa

1.2

1.3

13

Đường ấp Cầu Đôi

Quốc lộ 13

Ấp Cầu Đôi

1

1.2

14

Đường nhựa từ ông Một đến ông Phước

Đường làng

ĐT-744

1.2

1.3

15

Đường nhựa từ ông Phước đến trường cấp 2 Phú An

ĐT-744

ĐH - 608

1.2

1.3

16

Đường nhựa Ba Duyên đến ấp Bến Giảng

ĐT-744

Ấp Bến Giảng

1.2

1.3

17

Đường nhựa ông Bảy Quang đến đường làng

ĐT-744

Đường làng

1.2

1.3

18

Đường nhà bà Út Hột đến nhà bà Nương

nhà bà Út Hột

Nhà bà Nương và nhánh rẽ

1.2

1.3

19

ĐX-610.484 (Út Lăng)

ĐT-744

ĐH - 609

1.2

1.3

20

ĐX-610.465 (Nguyễn Công Thanh)

ĐT-744

ĐH - 609

1.2

1.3

21

ĐX-610.423 (Trường tiểu học An Tây A)

ĐT-744

ĐH - 609

1.2

1.3

22

Đường nhựa Long Nguyên - Long Tân

ĐT 749A

Ngã tư Hốc Măng

1

1.2

23

Đường liên xã Long Nguyên - An Lập

Nhà ông Trần Đình Đề (ông Năm Đề)

ĐT-748

1

1.2

24

Đường Chánh Phú Hòa - Vĩnh Tân

ĐT-741

Suối Ông Lốc

1

1.2

25

ĐX-609.023

Ông Tư Kiến

Ông Mười Thêm

1

1.2

26

ĐX-609.028

Bà Hai mập

Ông Tư Đảnh

1

1.2

27

ĐX-609.045

Trại Cưa

Bà Tư Tác

1

1.2

28

ĐX-609.057

Cô Hường

Cô Yến bác sỹ

1

1.2

29

ĐX-609.004

Bà Tám Quan

Tư Phỉ

1

1.2

30

ĐX-609.016

Bà Ngận

Ông Hoàng

1

1.2

31

Đường Làng tre

ĐT-744

ĐT-748

1

1.2

32

Đường liên xã Long Nguyên

Vườn thuốc nam Chùa Long Châu

Nhà ông Nguyễn Trung

1

1.2

33

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại

1

1.2

34

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại

1

1.2

IV.

HUYỆN TÂN UYÊN:

 

 

 

 

1

ĐH - 404

ĐT-746 (Gốc Gòn)

Ranh Tân Vĩnh Hiệp - Phú Tân

1.3

1.3

2

ĐH - 405

Cổng Bình Hòa (ranh Tân Phước Khánh)

ĐH - 404 (ranh Phú Tân)

1.3

1.3

3

ĐH - 406

Cầu Khánh Vân

ĐT-746

1.3

1.3

4

ĐH - 407

ĐT-746 (ấp Tân Long - Tân Hiệp)

ĐT-742 (Phú Chánh)

1.3

1.3

5

ĐH - 408

ĐT-742 (Phú Chánh)

Ranh Phú Chánh - Hòa Phú (Thủ Dầu Một)

1.3

1.3

6

ĐH - 409

ĐT-747B (Khánh Bình)

Cầu Vĩnh Lợi

1.3

1.3

Cầu Vĩnh Lợi

Ấp 6 Vĩnh Tân

1.3

1.3

7

ĐH - 410

ĐT-747 (Bình Cơ)

Ngã 3 ấp 6 xã Vĩnh Tân

1.3

1.3

Ngã 3 ấp 6 xã Vĩnh Tân

ĐT-742 Vĩnh Tân

1.3

1.3

8

ĐH - 411

Ngã 3 huyện Đội Tân Uyên (ranh Uyên Hưng - Tân Mỹ)

Ngã 3 xã Tân Thành

1.2

1.2

9

ĐH - 413

ĐT-746 (Cầu Rạch Rớ)

Sở Chuối

1.2

1.2

10

ĐH - 414

Lâm trường chiến khu D

Nhà thờ Thượng Phúc (Lạc An)

1.2

1.2

11

ĐH - 415

Ngã 3 Đập Đá Bàn

Giáp ĐT-746 (Tân Định)

1.2

1.2

12

ĐH - 416

Ngã 3 Tân Định

Trường Giải quyết việc làm Số 4

1.2

1.2

13

ĐH - 418

Cây số 18 (giáp ĐT-747)

ĐT-746 (Ngã 4 nhà thờ Bến Sắn)

1.3

1.3

14

ĐH - 419

Giáp ĐT-742 (Vĩnh Tân)

Giáp Khu công nghiệp VSIP II

1.3

1.3

15

ĐH - 423

Giáp ĐT-746 (Ngã 4 Nhà thờ Bến Sắn)

ĐH - 409

1.3

1.3

16

ĐH - 424

ĐT-741 (Tân Bình)

ĐT-742 (Vĩnh Tân)

1.2

1.2

17

Một số tuyến đường nhựa thuộc xã Bạch Đằng, Thạnh Hội

 

 

1.2

1.2

18

Đường vào cầu Tam Lập

ĐH - 416

Cầu Tam Lập

1.2

1.2

19

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại

1.2

1.2

20

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại

1.2

1.2

V.

HUYỆN PHÚ GIÁO:

 

 

 

 

1

ĐT - 741 cũ

40.700m

41.260m

1

1.1

41.260m

41.658m

1

1.1

43.000m

43.381m

1

1.1

45.510m

46.576m

1

1.1

48.338m

48.593m

1

1.1

2

ĐH - 501

Cầu Bà Ý

Cầu Gia Biện

1

1.1

Cầu Gia Biện

Đường ĐH-503

1

1.1

3

ĐH - 502

ĐT-741 (Nhà thờ An Bình)

Ngã 3 (Công ty hạt điều Hải Việt)

1

1.1

Ngã 3 (Công ty hạt điều Hải Việt)

Ngã 3 Cây Khô (đường ĐH-513)

1

1.1

Ngã 3 Cây Khô (đường ĐH-513)

ĐT-741

1

1.1

4

ĐH - 502 nối dài

Ngã 3 Cây Khô (đường ĐH-513)

Ấp Đuôi Chuột xã Tam Lập

1

1.1

5

ĐH - 503

ĐT-741 (Nông trường 84)

Suối Mã Đà

1

1.1

6

ĐH - 504

ĐT-741

Cầu Bà Mụ - đường Kỉnh Nhượng - An Linh

1

1.1

7

ĐH - 505

Cầu Lễ Trang

Đường Kỉnh Nhượng - An Linh

1

1.1

8

ĐH - 506

ĐT-741 (Nhà thờ Vĩnh Hòa)

Tân Hiệp - Phước Sang (Kênh thủy lợi Suối Giai)

1

1.1

9

ĐH - 507

ĐT-741

ĐH-505

1

1.1

ĐH-505

Cây xăng Hiệp Phú

1

1.1

Cây xăng Hiệp Phú

Ngã 3 Phước Sang (ĐH-508)

1

1.1

Ngã 3 Phước Sang (ĐH-508)

Trại giam An Phước - Giáp ranh Bình Phước

1

1.1

10

ĐH - 508

Ngã 3 Bưu điện Phước Sang

Ranh tỉnh Bình Phước

1

1.1

11

ĐH - 509

ĐH - 507 (Ngã 3 Chùa Phước Linh)

Ấp 7 An Linh

1

1.1

12

ĐH - 510

ĐH - 507 (An Linh)

ĐH - 516 (An Long)

1

1.1

13

ĐH - 511

ĐH - 507 (Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp)

Đội 7

1

1.1

14

ĐH - 512

ĐT-741

ĐH - 509 (Bố Chồn)

1

1.1

15

ĐH - 513

ĐT-741

Giáp đường vành đai phía Đông 2

1

1.1

16

ĐH - 514

ĐT-741 (Ủy ban nhân dân xã Phước Hòa)

Đập Suối con

1

1.1

ĐT-741 (ngã 4 Bến Trám)

Ngã 3 (Công đoàn Cty cao su Phước Hòa)

1

1.1

Ngã 3 (Công đoàn Cty cao su Phước Hòa)

Doanh trại bộ đội

1

1.1

17

ĐH - 515

ĐT-741

ĐT-750

1

1.1

18

ĐH - 516

Ranh Lai Uyên - Bến Cát

Cầu Suối Thôn - Giáp ranh xã Minh Thành - Bình Long

1

1.1

19

ĐH - 517

Ấp 7 Tân Long

Đường Hưng Hòa - Bến Cát

1

1.1

20

ĐH - 518

ĐT-741 (Nhà Bà Quý)

Bến 71 suối Mã Đà

1

1.1

21

ĐH - 519

ĐH - 508 (đường Suối Giai) nhà ông Phụng

Giáp ranh Bình Phước

1

1.1

22

ĐH - 520

 

 

1

1.1

23

Đường nội bộ Đoàn đặc công 429

ĐT-741 (xã Vĩnh Hòa)

Đoàn đặc công 429 (xã Vĩnh Hòa)

1

1.1

24

Đường đi mỏ đá Becamex

ĐH-502 (xã An Bình)

Mỏ đá Becamex (xã An Bình)

1

1.1

25

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại

1

1.1

26

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại

1

1.1

VI.

HUYỆN DẦU TIẾNG:

 

 

 

 

1

ĐH - 701

Ngã 3 Lê Hồng Phong - Nguyễn Thị Minh Khai

Ngã 3 Định An

1

1.1

Đoạn đường còn lại

1

1.1

2

Trần Văn Lắc (ĐH - 702 cũ)

Ranh thị trấn Dầu Tiếng

Ngã 3 khu du lịch sinh thái Núi Cậu

1

1.1

Ngã 3 khu du lịch sinh thái Núi Cậu

Cầu Mới

1

1.1

3

ĐH - 702 (mới)

Ngã 3 khu du lịch sinh thái Núi Cậu

Chùa Thái Sơn Núi Cậu

1

1.1

4

ĐH - 703

Ngã 3 cầu Mới

Cầu rạch Sơn Đài

1

1.1

5

ĐH - 704

Ngã 4 Làng 10

Giáp ranh Khu dân cư Định Hiệp

1

1.1

Giáp ranh Khu dân cư Định Hiệp

Cầu sắt Làng 14

1

1.1

Ngã 3 đường liên xã Minh Tân - Định An

Cây xăng Thanh Thanh (xã Minh Tân)

1

1.1

Cây xăng Thanh Thanh (xã Minh Tân)

Đầu Sân bay cũ (Minh Hòa)

1

1.1

Các đoạn đường còn lại

1

1.1

6

ĐH - 705

ĐT-744 (Ngã 3 chợ Thanh Tuyền cũ)

Cầu Bến Súc

1

1.1

7

ĐH - 707

ĐT-749B (Ngã 3 Ủy ban nhân dân xã Minh Thạnh)

Giáp ranh xã Minh Hưng - Bình Phước

1

1.1

8

ĐH - 708

ĐT-744

Khu dân cư ấp Bàu Cây Cám - Thanh An

1

1.1

Khu dân cư ấp Bàu Cây Cám - Thanh An

1

1.1

Khu dân cư ấp Bàu Cây Cám - Thanh An

Ngã 3 Làng 5 - Định Hiệp

1

1.1

9

ĐH - 710

Ngã 3 đường Kiểm (ĐT-744)

ĐH - 702

1

1.1

10

ĐH - 711

ĐT-744 (Chợ Bến Súc)

Đầu Lô cao su Nông trường Bến Súc

1

1.1

Đầu Lô cao su Nông trường Bến Súc

Ngã 3 Kinh Tế

1

1.1

11

ĐH - 712

Ngã 3 Đường Long (Cầu Xéo)

ĐH - 711

1

1.1

12

ĐH - 713

Ngã 3 Rạch Kiến

Ngã 3 trường học cũ

1

1.1

13

ĐH - 714

Ngã 3 Bưng Còng

Nông trường Phan Văn Tiến

1

1.1

14

ĐH - 715

Ngã 3 Làng 18

ĐT-750

1

1.1

15

ĐH - 716

Đường Hố Đá

Ngã 4 Hóc Măng

1

1.1

16

ĐH - 717

Cầu Biệt Kích

ĐT-749A

1

1.1

17

ĐH - 718

ĐT-744 (xã Thanh An)

Khu dân cư Hố Nghiên - ấp Xóm Mới

1

1.1

Các đoạn đường còn lại

1

1.1

18

ĐH - 719

ĐT-744 (xã Thanh An)

Bàu Gấu - Sở Hai

1

1.1

19

Đường từ ĐT-744 (Ngã 3 Bình Mỹ) đến ĐH-704

ĐT-744

ĐH - 704

1

1.1

20

ĐH - 720 (Đường Thanh An - An Lập)

ĐH - 711 (xã Thanh An)

Ranh xã An Lập

1

1.1

21

Đường khu tái định cư rừng lịch sử Kiến An

ĐT-748 (xã An Lập)

Đầu Lô cao su Nông trường An Lập

1

1.1

22

Đường An Lập - Long Nguyên

ĐT-748 (xã An Lập)

Long Nguyên

1

1.1

23

Đường khu tái định cư kênh Thủy lợi Phước Hòa

ĐH - 704 (xã Minh Tân)

Đầu Lô 17 Nông trường Minh Tân

1

1.1

24

Đường N2 - Xã Minh Tân

ĐH - 704 (xã Minh Tân)

Nhà ông Hạ

1

1.1

25

Đường Minh Tân - Long Hòa

ĐH - 704 (Nhà trẻ Nông trường Minh Tân)

Ranh xã Long Hòa

1

1.1

26

Đường từ Ngã tư Hóc Măng (Long Tân) đến ranh xã Long Nguyên (Bến Cát)

Ngã tư Hóc Măng (Long Tân)

Ranh xã Long Nguyên (Bến Cát)

1

1.1

27

ĐH - 721

ĐT - 749A

ĐT - 750 (Đồng Bà Ba)

1

1.1

28

ĐH - 722

ĐT - 749A (Ngã 3 Căm Xe)

ĐT - 749B (Cầu Bà Và)

1

1.1

29

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại

1

1.1

30

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại

1

1.1

 

PHỤ LỤC III

BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) CÁC ĐƯỜNG PHỐ TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ
 (Kèm theo Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương).

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

HỆ SỐ (K)

TỪ

ĐẾN

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

I.

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT:

 

 

A.

Đường loại 1:

 

 

 

 

1

Quang Trung

Ngã 6

Cổng UBND Tỉnh

2

1.2

2

Nguyễn Thái Học

Lê Lợi

Bạch Đằng

2

1.2

3

Trần Hưng Đạo

Ngã 6

Lê Lợi

2

1.2

4

Đoàn Trần Nghiệp

Hùng Vương

Bạch Đằng

2

1.2

5

Cách Mạng Tháng Tám

Phan Đình Giót

Mũi Dùi

2

1.2

6

Đại lộ Bình Dương

Suối Cát

Ngã 4 Sân Banh

2

1.2

Ngã 4 Sân Banh

Mũi Dùi

2

1.2

Mũi Dùi

Suối Giữa (Ranh Hiệp Thành - Định Hòa)

2

1.2

7

Nguyễn Du

Cách Mạng Tháng Tám

BS Yersin

2

1.2

8

Đinh Bộ Lĩnh

Bạch Đằng

Trần Hưng Đạo

2

1.2

9

Bạch Đằng

Nguyễn Tri Phương

Ngô Quyền

2

1.2

10

Bác sĩ Yersin

Ngã 6

Đại lộ Bình Dương

2

1.2

11

Hùng Vương

Trần Hưng Đạo

Cách Mạng Tháng Tám

2

1.2

12

Lê Lợi

Nguyễn Thái Học

Quang Trung

2

1.2

B.

Đường loại 2:

 

 

 

 

1

Huỳnh Văn Cù

Ngã 4 chợ Cây Dừa

Đại lộ Bình Dương

1.8

1.2

2

Huỳnh Văn Lũy (ĐT-742)

Đại lộ Bình Dương

Cuối đường Lê Hồng Phong (Ngã 3 Phú Thuận)

1.8

1.2

Cuối đường Lê Hồng Phong (Ngã 3 Phú Thuận)

Ranh phường Phú Lợi - phường Phú Mỹ

1.8

1.2

Ranh Phú Lợi - Phú Mỹ