Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 47/2010/QĐ-UBND phê duyệt khung giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành

Số hiệu: 47/2010/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên Người ký: Phạm Xuân Đương
Ngày ban hành: 22/12/2010 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 47/2010/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 22 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài Chính, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 15, về quy định khung giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3355/TTr-STNMT ngày 14/12/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt khung giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, với nội dung cụ thể như sau:

(Có các phụ lục chi tiết số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 kèm theo Quyết định này)

Điều 2. Giá các loại đất được quy định sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại điều 34 và 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức cá nhân trong các trường hợp quy định tại điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Sở Tài Nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài Chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công tổ chức thực hiện.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài Nguyên và Môi trường, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 và thay thế khung giá đất đã quy định tại Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên./.

 

 

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Xuân Đương

 

QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2011
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 47/2010 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

A. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1. Bảng giá đất trồng lúa nước:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đơn vị hành chính

VÙNG

Trung du

Miền núi

Khu vực 1

Miền núi

khu vực 2

Miền núi

khu vực 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

T. phố Thái Nguyên

60

55

50

55

50

45

 

 

 

 

 

 

2

Thị xã Sông Công

55

52

49

 

 

 

46

43

40

 

 

 

3

Huyện Phổ Yên, Phú Bình

51

46

41

46

41

36

44

40

35

 

 

 

4

Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương

 

 

 

45

41

37

41

37

34

34

31

28

5

Huyện Định Hoá, Võ Nhai

 

 

 

42

38

35

38

35

32

34

31

28

2. Bảng giá đất trồng lúa khác và đất trồng cây hàng năm còn lại:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đơn vị hành chính

VÙNG

Trung du

Miền núi

Khu vực 1

Miền núi

khu vực 2

Miền núi

khu vực 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

T. phố Thái Nguyên

50

46

42

46

42

38

 

 

 

 

 

 

2

Thị xã Sông Công

48

45

42

 

 

 

42

39

36

 

 

 

3

Huyện Phổ Yên, Phú Bình

46

41

37

41

37

33

37

33

30

 

 

 

4

Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương

46

41

37

41

37

33

37

33

30

33

30

27

5

Huyện Định Hoá, Võ Nhai

 

 

 

41

37

33

37

33

30

33

30

27

3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đơn vị hành chính

VÙNG

Trung du

Miền núi

Khu vực 1

Miền núi

khu vực 2

Miền núi

khu vực 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

T. phố Thái Nguyên

46

42

38

42

38

34

 

 

 

 

 

 

2

Thị xã Sông Công

45

41

37

 

 

 

39

36

33

 

 

 

3

Huyện Phổ Yên, Phú Bình

43

39

35

39

35

32

35

32

29

 

 

 

4

Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương

 

 

 

38

34

31

34

31

28

31

28

25

5

Huyện Định Hoá, Võ Nhai

 

 

 

38

34

31

34

31

28

31

28

25

4. Bảng giá đất rừng sản xuất:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đơn vị hành chính

VÙNG

Trung du

Miền núi

Khu vực 1

Miền núi

khu vực 2

Miền núi

khu vực 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

T. phố Thái Nguyên

19

15

12

15

12

10

 

 

 

 

 

 

2

Thị xã Sông Công

19

15

12

 

 

 

12

10

8

 

 

 

3

Huyện Phổ Yên, Phú Bình

19

15

12

15

12

10

12

10

8

 

 

 

4

Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương

 

 

 

15

12

10

12

10

8

10

8

7

5

Huyện Định Hoá, Võ Nhai

 

 

 

15

12

10

12

10

8

10

8

7

5. Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đơn vị hành chính

VÙNG

Trung du

Miền núi

Khu vực 1

Miền núi

khu vực 2

Miền núi

khu vực 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

T. phố Thái Nguyên

40

37

34

37

34

30

 

 

 

 

 

 

2

Thị xã Sông Công

38

35

32

 

 

 

32

29

26

 

 

 

3

Huyện Phổ Yên, Phú Bình

36

33

30

33

30

27

30

27

24

 

 

 

4

Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương

 

 

 

30

27

24

27

24

22

24

22

20

5

Huyện Định Hoá, Võ Nhai

 

 

 

30

27

24

27

24

22

24

22

20

6. Đất nông nghiệp khác: Theo quy định tại điểm đ khoản 4, Điều 6, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, giá đất được áp dụng bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.

II. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1. Khung giá đất ở

a) Khung giá đất ở tại nông thôn:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

TT

VÙNG

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Trung du

240

6 000

2

Miền núi

70

4 500

* Bảng giá đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, các đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh (Như phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 kèm theo)

b) Khung giá đất ở tại đô thị:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

TT

Loại đô thị

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Thành phố Thái Nguyên

400

30 000

2

Thị xã Sông Công

350

11 000

3

Thị trấn trung tâm các huyện

200

8 000

4

Các thị trấn khác ngoài thị trấn trung tâm huyện

150

4 500

(Ghi chú: Các thị trấn không thuộc trung tâm huyện, bao gồm: thị trấn Quân Chu, thị trấn Bắc Sơn, thị trấn Bãi Bông, thị trấn Sông Cầu, thị trấn Trại Cau, thị trấn Giang Tiên)

* Bảng giá đất ở tại các đô thị, bám đường phố, trục giao thông chính trên địa bàn tỉnh: Như phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 kèm theo.

2. Đất chuyên dùng: Bao gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng, giá đất quy định bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.

3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; Đất phi nông nghiệp khác: Theo quy định tại khoản 5, Điều 6, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ , giá đất quy định như sau:

- Trường hợp đất có nguồn gốc là đất ở thì được áp dụng theo giá đất ở tại vị trí đó.

- Trường hợp đất không có nguồn gốc là đất ở thì giá đất được áp dụng bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.

III. GIÁ ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG:

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để định giá đất cụ thể.

B. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

I. NGUYÊN TẮC PHÂN VÙNG ĐẤT, XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẤT

1. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

1.1. Phân vùng đất:

- Vùng trung du: bao gồm các xã, phường của Thành phố Thái Nguyên; các xã, phường thuộc thị xã Sông công; các xã, thị trấn thuộc huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình (trừ các xã là miền núi đã quy định tại quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của uỷ ban dân tộc)

- Vùng miền núi: bao gồm các xã, thị trấn miền núi theo quy định tại quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/UBDT ngày 06/9/2007 của Uỷ Ban dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển.

1.2. Xác định vị trí đất nông nghiệp:

a) Vị trí 1: Là đất nông nghiệp có địa hình bằng phẳng, có chất đất tốt nhất, có điều kiện tưới tiêu thuận tiện, thoả mãn một trong các điều kiện sau:

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở;

- Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

- Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt, thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư tập trung.

- Đất nông nghiệp tính từ mép trục giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ, đường nối với quốc lộ, tỉnh lộ (đường nối cùng cấp đường tỉnh lộ), có chiều sâu vào ≤ 500 m; hoặc đất nông nghiệp cách ranh giới ngoài cùng của chợ nông thôn, khu dân cư tập trung ≤ 500 m.

b) Vị trí 2: Là đất nông nghiệp thoả mãn một trong các điều kiện sau:

- Đất nông nghiệp tiếp theo vị trí 1 nói trên + 500 m

- Đất nông nghiệp tính từ mép trục giao thông liên huyện, liên xã (không phải là tỉnh lộ, quốc lộ) có chiều sâu vào ≤ 500m, đường rộng ≥ 2,5m

c) Vị trí 3: Là vị trí đất nông nghiệp không đủ các điều kiện là vị trí 2.

2. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

2.1. Đất ở tại nông thôn: Là đất ở tại các xã trên địa bàn tỉnh.

2.1.1. Phân vùng đất ở tại nông thôn: được phân theo địa giới hành chính cấp xã của vùng Trung du, miền núi như quy định tại tiết 1.1 điểm 1 mục I phần B.

2.1.2. Phân loại đất ở nông thôn (áp dụng đối với thị xã Sông Công và các huyện)

Việc phân loại đất căn cứ vào các yếu tố: khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng, vị trí và giá đất thực tế ở địa phương. Tiêu chí phân loại cụ thể như sau:

a) Loại 1: Các ô thửa đất có vị trí thuận lợi nhất, có khả năng sinh lợi cao nhất trong khu vực, thoả mãn một trong những điều kiện sau:

- Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng lớn hơn hoặc bằng 3,5m.

- Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có mặt đường rộng lớn hơn hoặc bằng 2.5m

- Cách chợ, trung tâm xã, trường học, khu công nghiệp, quốc lộ, tỉnh lộ không quá 200m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m.

b) Loại 2: Các ô thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 1, thoả mãn một trong những điều kiện sau:

- Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng nhỏ hơn 3,5 m nhưng lớn hơn hoặc bằng 2,5 m.

- Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có (mặt) đường rộng nhỏ hơn 2,5m, nhưng lớn hơn hoặc bằng 2,0m

- Cách chợ, trung tâm xã, trường học, khu công nghiệp, quốc lộ, tỉnh lộ không quá 200m, có đường vào nhỏ hơn 2m.

- Cách chợ, trung tâm xã, quốc lộ, tỉnh lộ qua 200m đến 500m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m.

- Cách đường liên xã, đường liên thôn không quá 200m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m.

c) Loại 3: Các ô thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 2; thoả mãn một trong những điều kiện sau:

- Cách chợ, trung tâm xã, quốc lộ, tỉnh lộ qua 500m đến 1.000m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m.

- Cách đường liên xã, đường liên thôn qua 200m đến 500m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m.

d) Loại 4: Các ô thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 3, không đủ các điều kiện trên.

2.2. Đất ở tại đô thị: Là đất ở tại các phường thuộc thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và thị trấn thuộc các huyện.

II. ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1. Giá đất nông nghiệp

1.1. Giá đất quy định trong bảng giá được áp dụng theo đơn vị hành chính cấp huyện.

1.2. Trường hợp đất nông nghiệp (không bao gồm đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản) có một hoặc các điều kiện sau:

- Có địa hình không phẳng, độ dốc lớn hơn hoặc bằng 5%;

- Có sỏi, đá trên bề mặt, ruộng sâu trũng, không thuận lợi trong sản xuất nông nghiệp.

Mức giá đất được xác định bằng 90% giá đất nông nghiệp tại vị trí đó.

2. Giá đất ở:

2.1. Giá đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, được thể hiện trong các phụ lục: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 áp dụng cho các khu dân cư hiện có. Mức giá đất quy định tại các phụ lục được áp dụng đối với đất ở cùng thửa, bám đường phố hoặc trục giao thông, có chiều sâu tính từ mép lộ giới đường phố hoặc trục giao thông hiện tại vào không quá 30m, có độ chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường nhỏ hơn 1,5m {tính theo mặt bằng cốt đường hiện tại (cốt 00)}

- Đối với đất ở tại nông thôn ngoài các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp chưa được quy định chi tiết, thì áp dụng theo bảng giá đất ở tại nông thôn. Giá đất trong trường hợp này được xác định theo loại đất ở nông thôn, không phân vị trí trong cùng thửa đất.

2.2. Trường hợp đất ở cùng thửa, bám đường phố hoặc trục giao thông, có chiều sâu tính từ mép lộ giới đường phố hoặc trục giao thông hiện tại vào lớn hơn 30m, thì giá đất được xác định cho từng vị trí như sau:

- Vị trí 1: Từ mép lộ giới đường phố, trục giao thông hiện tại vào 30m, giá đất xác định bằng giá đất ở bám các đường phố, trục giao thông theo quy định tại vị trí đó;

- Vị trí 2: Tiếp theo vị trí 1 + 75m, giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 1;

- Vị trí 3: Tiếp theo vị trí 2 đến hết, giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 2.

Mức giá đất từ vị trí 2, vị trí 3 xác định như trên, nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của đất ở quy định trong vùng.

2.3. Giá đất ở quy định tại các trục phụ trong bảng giá:

- Giá đất ở tại trục phụ được xác định tính từ sau vị trí 1 của đường chính.

- Giá đất ở thuộc đường nhánh của trục phụ được xác định từ sau vị trí 1 của trục phụ.

- Giá đất ở thuộc ngách của đường nhánh, được xác định từ sau vị trí 1 của đường nhánh.

2.4. Trường hợp các ô thửa đất ở bám các trục giao thông đã có trong bảng giá, nhưng mức giá đất ở chưa thể hiện hết toàn tuyến, thì những đoạn còn lại cứ 250m tiếp theo được xác định như sau:

- Trường hợp đoạn đường có cơ sở hạ tầng tương đương với đoạn đã có giá quy định, thì mức giá được xác định bằng 90% mức giá của đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu đã quy định trong vùng.

- Trường hợp đoạn đường còn lại trên tuyến, có cơ sở hạ tầng và đường nhỏ hơn không quá 20% đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá, thì mức giá xác định bằng 70% mức giá đoạn đường tiếp giáp, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng.

2.5. Trường hợp các ô đất, thửa đất ở bám các trục phụ chưa được nêu ở bảng giá thì giá đất ở được xác định giá như sau:

- Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi tương đương với trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, thì giá đất được xác định bằng giá đất đã quy định tại trục phụ tương đương gần nhất đó.

- Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, có đường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ gần nhất đã quy định giá, thì giá đất được áp dụng tính bằng 80% mức giá so với trục phụ đó, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng.

2.6. Các trường hợp ô đất, thửa đất ở bám các đường nhánh của trục phụ, vào không quá 100m, giá đất được xác định như sau:

- Đường có cơ sở hạ tầng tương đương trục phụ thì giá đất được tính bằng 90% giá đất trục phụ.

- Đường có cơ sở hạ tầng kém trục phụ, có đường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ thì giá đất được tính bằng 70% giá đất trục phụ.

Mức giá xác định không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng

2.7. Các trường hợp ô đất, thửa đất bám các đường ngách của các nhánh trục phụ, vào không quá 100m, giá đất được xác định như cách xác định giá đất tại tiết 2.6 điểm 2 mục II phần B này.

Mức giá xác định không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng

2.8. Trường hợp thửa đất không có đường vào, mức giá tính bằng 20% giá đất tại vị trí 1 của thửa đất mặt đường liền kề.

Mức giá xác định không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng.

2.9. Đối với các thửa đất ở nằm bên kia đường sắt (bám theo đường sắt), đường sắt song song giáp với đường bộ, thì giá đất xác định như sau:

- Trường hợp vị trí đất ở giáp với lộ giới đường sắt, từ đường bộ vượt qua đường sắt vào thẳng đất ở, giá đất được xác định bằng 70% giá đất ở bám trục đường bộ theo quy định tại vị trí đó.

- Trường hợp từ đường bộ vào đất ở phải đi theo đường gom, thì giá đất được xác định theo từng vị trí cụ thể.

2.10. Đối với các thửa đất ở phía sau đất nông nghiệp, tính từ mép đường giao thông hiện tại đến đất ở có chiều sâu vào không quá 30m, giá đất ở được xác định như sau:

- Trường hợp có đường vào lớn hơn (hoặc) bằng 6m thì phần đất ở từ giáp đất nông nghiệp vào không quá 30m được tính bằng 70% giá đất ở bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó.

- Trường hợp có đường vào nhỏ hơn 6m nhưng lớn hơn hoặc bằng 3,5m, mức giá tính bằng 60% giá đất ở bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó.

- Nếu có đường vào nhỏ hơn 3,5m, mức giá tính bằng 50% giá đất ở bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó.

Chiều sâu đất ở quy định tại điểm này, tính từ đất nông nghiệp vào không quá 30m thì xác định như trên. Nếu chiều sâu đất ở tính từ đất nông nghiệp vào lớn hơn 30m thì giá đất được xác định như quy định tiết 2.2 điểm 2 mục II phần B này.

2.11. Trường hợp đất nông nghiệp giáp lộ giới giao thông quy hoạch, khi được phép chuyển đổi mục đích sử dụng thành đất ở mà có phần diện tích đất nông nghiệp bám trục giao thông nằm trong lộ giới hành lang an toàn giao thông chưa được thu hồi và không được chuyển mục đích sử dụng, thì giá đất ở để tính thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất nông nghiệp phía sau hành lang an toàn giao thông là giá đất ở tại vị trí 1, bám trục giao thông đã quy định tại vị trí đó.

2.12. Giá đất quy định trên các đường phố, trục giao thông được xác định theo mặt bằng cốt đường hiện tại(cốt 00) làm chuẩn. Các vị trí đất có độ chênh lệch cao ( hoặc thấp) hơn mặt đường nhỏ hơn 1,5m, giá đất xác định bằng 100% mức giá đất đã được quy định tại vị trí đó. Trường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại từ 1,5m trở lên, mức giá được xác định như sau:

a) Trường hợp đất có vị trí chênh lệch cao hơn mặt đường hiện tại:

- Cao hơn từ 1,5m đến nhỏ hơn 3m, giảm giá 5% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 150.000 đồng/m2.

- Cao hơn từ 3m đến nhỏ hơn 4,5m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 225.000 đồng/m2.

- Cao hơn từ 4,5m trở lên, giảm giá 15 % so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 300.000 đồng/m2.

b) Trường hợp đất có vị trí chênh lệch thấp hơn mặt đường:

- Thấp hơn từ 1,5 m đến nhỏ hơn 3 m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 375.000 đồng/m2.

- Thấp hơn từ 3m đến nhỏ hơn 5,5m, giảm giá 15% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 525.000 đồng/m2.

- Thấp hơn từ 5,5m trở lên, giảm giá 20% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 750.000 đồng/m2 .

2.13. Trường hợp đất có vị trí bám 2 mặt đường:

- Trường hợp đường phố, trục giao thông lớn hơn hoặc bằng 3,5m được tính hệ số tối đa 1,1 lần so với giá tại vị trí đường phố có mức giá cao hơn.

- Trường hợp có đường phố, trục giao thông chính và 1đường phụ lớn hơn 2m nhưng nhỏ hơn 3,5m, được tính hệ số tối đa là 1,05 lần so với giá đất tại vị trí đường phố, trục giao thông chính có mức giá cao hơn.

- Trường hợp ô, thửa đất bám đường phố, trục giao thông và giáp một bên là đất công cộng có không gian thoáng đãng, được tính hệ số tối đa 1,1 lần so với giá đất tại vị trí của đường phố, trục giao thông đó.

2.14. Trường hợp các ô đất (thửa đất) ở vị trí có trùng 2 mức giá trở lên, thì xác định giá theo mức giá cao nhất.

3. Đối với đất sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi bảo vệ hành lang an toàn lưới điện Quốc gia (Trừ trường hợp đất sản xuất kinh doanh mua bán, truyền tải điện): giá đất để xác định đơn giá thuê đất được giảm trừ 20% so với giá đất cùng mục đích sử dụng tại vị trí.

III. XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

1. Đối với trường hợp đất ở tại các khu mới thực hiện quy hoạch để đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, khi có quy hoạch được duyệt, UBND các huyện, thành phố, thị xã lập phương án báo cáo Hội đồng giá đất tỉnh thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo từng thời điểm giao đất.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất mà tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, tính bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá, mà giá đất do UBND tỉnh công bố ngày 01/01/2011, chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, thì UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm, xác định mức giá cụ thể cho phù hợp, đồng thời lập phương án báo cáo Hội đồng giá đất tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và không bị giới hạn bởi khung giá đất quy định trên.

 

PHỤ LỤC SỐ 01:

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 47/2010 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

I. Giá đất ở tại đô thị, giá đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông chính, khu thương mại, khu công nghiệp, các đầu mối giao thông.

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Số TT

TÊN ĐƯỜNG, KHU DÂN CƯ

MỨC GIÁ

I

ĐƯỜNG ĐỘI CẤN

(Từ đảo tròn Thái Nguyên đến đường Bến Tượng qua quảng trường Thành phố)

 

1

Toàn tuyến

30.000

 

Trục phụ

 

 

Rẽ cạnh nhà thi đấu tỉnh Thái Nguyên vào 100m

7.000

II

ĐƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ

(Từ Đảo tròn trung tâm đến đường sắt Hà Thái)

 

1

Từ đảo tròn Trung tâm đến ngã tư đường Nguyễn Huệ và đường Chu Văn An

30.000

2

Từ ngã tư rẽ đường Nguyễn Huệ và đường Chu Văn An đến đảo tròn Đồng Quang

27.000

3

Từ đảo tròn Đồng Quang đến đường sắt Hà Thái

17.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 2: Rẽ theo khách sạn Thái Nguyên gặp đường Phủ Liễn (cạnh Sở Công nghiệp cũ)

8.000

2

Rẽ ngõ 60: Cạnh nhà trẻ 19/5 đi gặp ngõ số 2 cạnh Sở Công nghiệp cũ

7.500

3

Ngõ 62: Rẽ cạnh UBND phường Hoàng Văn Thụ gặp đường Phủ Liễn

8.000

4

Ngõ 13: Rẽ theo hàng rào cạnh Điện lực Thái Nguyên

 

4.1

Từ đường Hoàng Văn Thụ vào 100m

7.000

4.2

Qua 100m đến 200m.

5.500

5

Các đường trong khu dân cư Phủ Liễn II thuộc tổ 22

7.500

6

Ngõ rẽ vào đến trạm T12 (cạnh đường sắt Hà Thái)

3.500

7

Rẽ vào cạnh Sở Giao thông Vận tải gặp đường ga Thái Nguyên (đường chợ tạm Quang Trung)

5.500

III

ĐƯỜNG CÁCH MẠNG THÁNG TÁM

(Từ đảo tròn Trung tâm đến đảo tròn Gang Thép)

 

1

Từ Đảo tròn Trung tâm đến Chi nhánh điện thành phố

20.000

2

Từ Chi nhánh điện thành phố đến gặp đường Phan Đình Phùng

18.000

3

Từ đường Phan Đình Phùng đến hết đất Ban Chỉ huy quân sự thành phố (Gặp ngõ 226)

15.000

4

Từ hết đất Ban Chỉ huy quân sự thành phố đến Ngã 4 rẽ phố Xương Rồng

12.000

5

Từ Ngã 4 rẽ phố Xương Rồng đến ngã ba Gia Sàng (gặp đường Bắc Nam)

10.000

6

Từ ngã ba Gia Sàng (Gặp đường Bắc Nam) đến ngã ba rẽ dốc Chọi Trâu

9.000

7

Từ Ngã ba rẽ dốc Chọi Trâu đến ngã tư rẽ đường Đồng Tiến và khu tập thể Cán A

7.000

8

Từ Ngã tư rẽ đường Đồng Tiến và khu tập thể cán A đến cầu Loàng

6.000

9

Từ Cầu Loàng đến đường sắt vào kho 3 mái Gang thép

5.500

10

Từ đường sắt vào kho 3 mái Gang thép đến đường sắt đi Kép

5.000

11

Từ đường sắt đi Kép đến đảo tròn Gang Thép

9.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ 2: Rẽ theo hàng rào Sở Công Thương đến chân đồi Kô kê

 

1.1

Từ đường Cách mạng tháng tám vào đến 100m

5.000

1.2

Qua 100m đến 200m về 2 phía

4.500

1.3

Qua 200m đến 400m (có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m )

3.000

2

Rẽ phố Đầm Xanh: Theo hàng rào Bưu điện Tỉnh đến gặp đường Minh Cầu.

 

2.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 150m

4.000

2.2

Qua 150m đến gặp đường Minh Cầu

3.000

2.3

Các nhánh rẽ trên trục phụ, có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m, vào 150m

2.500

3

Ngõ 38: Rẽ đối diện Công an Tỉnh

 

3.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.500

3.2

Qua 100m đến 250m

3.000

4

Ngõ 70: Vào 150m

3.000

5

Ngõ 90: Đối diện đường Nguyễn Du, vào 150m

3.500

6

Ngõ 132: Từ đường CMT8 vào 2 phía 100m

3.000

7

Ngõ 136: Từ đường CMT8 vào 100m

3.000

8

Rẽ cạnh số nhà 109 vào 100m (Tổ 21, phường Trưng Vương)

3.000

9

Ngõ 226: Rẽ cạnh Thành đội, vào hết đất Trung tâm Văn hoá thành phố

3.500

10

Ngõ: 277 - Rẽ Trung tâm Y tế thành phố

 

10.1

Từ đường CMT8, vào 150m

4.000

10.2

Qua 150m + 250m tiếp theo

3.000

11

Ngõ 197: Rẽ đến cổng Trường tiểu học Nha Trang.

3.500

12

Ngõ 242: Rẽ KDC Viện Kiểm sát TP cũ, vào 100m

3.500

13

Ngõ 248: Rẽ Ban kiến thiết Sở Thương mại cũ, vào 100m

3.500

14

Ngõ 235: Rẽ theo hàng rào Trung tâm bồi dưỡng chính trị TPTN vào 100m

3.500

15

Ngõ 300: (Rẽ khu dân cư Công ty Môi trường đô thị) – vào 150m

3.500

16

Ngõ 309: Rẽ từ Trạm xăng dầu số 10 vào 100m

3.500

17

Rẽ vào Công ty Xây dựng số 2 ra đến cầu sắt giáp P.Túc Duyên (Đường phố Xương Rồng kéo dài)

 

17.1

Từ đường CMT8 đến ngã ba rẽ Đoàn Nghệ thuật tỉnh TN

4.000

17.2

Từ ngã ba rẽ Đoàn nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên đến cổng Công ty Xây dựng số 2

3.000

17.3

Từ cổng Công ty Xây dựng số 2 ra đến cầu sắt giáp đất phường Túc Duyên

2.000

18

Đoạn đường Minh Cầu kéo dài, từ đường CMT8 vào 300m

10.000

19

Ngõ 428: Rẽ vào đền Xương Rồng

 

19.1

Từ đường CMT8 vào đến ngã 3 rẽ cổng đền

3.500

19.2

Từ ngã 3 rẽ cổng đền đến hết khu dân cư quy hoạch có đường rộng ≥ 3,5m

3.000

20

Ngõ 451 và ngõ rẽ cạnh số nhà 429:

 

19.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.000

19.2

Qua 100 đến 250m

2.500

20

Ngõ 479: Rẽ vào xóm Xưởng đậu cũ Phường Gia sàng

 

20.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào đến ngã ba

3.000

20.2

Từ ngã ba + 200m về 2 phía

2.500

21

Ngõ 536:

 

21.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.000

21.2

Từ qua 100m đến 300m

2.000

22

Ngõ 728: Rẽ theo hàng rào chợ Gia Sàng

 

22.1

Trục chính vào 100m

3.000

22.2

Qua 100m đến 250m

2.000

23

Ngõ 882: Rẽ khu dân cư số 1 phường Gia Sàng

 

23.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

4.000

23.2

Qua 100m đến hết đất KDC quy hoạch số 1 P.Gia Sàng

3.000

23.3

Các đường nhánh trong KDC số 1 phường Gia Sàng đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng

 

*

+ Đường rộng ≥ 9m

2.500

*

+ Đường rộng ≥ 3,5m nhưng < 9m

2.000

24

Ngõ 604: Rẽ vào tổ nhân dân số 16 (Dốc Chọi Trâu)

 

24.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

2.500

24.2

Qua 100m đến ngã ba rẽ trường THCS Gia Sàng

1.700

24.4

Ngã ba rẽ trường THCS Gia Sàng đến gặp đường Thanh niên xung phong, có mặt đường bê tông ≥ 2,5m

1.000

25

Ngõ 673: Rẽ vào Nhà văn hoá tổ 4 phường Gia Sàng

 

25.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

1.500

25.2

Qua 100m đến 300m

1.200

26

Ngõ 728: Rẽ vào Trường Trung học cơ sở Gia Sàng

 

26.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

2.000

26.2

Qua 100m đến gặp trục phụ rẽ từ ngõ 606 (Dốc Chọi trâu)

1.500

27

Ngõ 756: Rẽ vào khu tập thể cán A

 

27.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.000

27.2

Qua 100m đến 300m

2.000

27.3

Các trục ngang trong khu tập thể cán A có mặt đường rộng ≥ 5m

1.500

28

Ngõ đi Trại Bầu (đối diện ngõ 756):

 

28.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

2.000

28.2

Qua 100m đến 300m

1.200

29

Ngõ 800: Vào 100m, có mặt đường bê tông ≥ 2,5m

1.700

30

Ngõ 837: Rẽ khu tập thể XN Bê tông cũ,

 

30.1

Vào 100m

1.500

30.2

Qua 100m đến 250m

1.200

31

Ngõ 933: Rẽ theo hàng rào Doanh nghiệp tư nhân Hoa Thiết (Cam Giá), vào 100m

1.500

32

Ngõ rẽ đi Nhà văn hoá tổ nhân dân số 4 Cam Giá, vào 100m

2.200

33

Ngõ 997: Rẽ đi tổ nhân dân số 1 Cam Giá, vào 100m

1.800

34

Ngõ 71: Rẽ đi tổ nhân dân số 2 Cam Giá, vào 100m

1.500

35

Đường đê Cam Giá đi Cầu BAĐA

 

35.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

2.200

35.2

Qua 100m đến 200m

1.500

35.3

Qua 200m đến cổng Nhà máy tấm lợp Amiăng

1.200

36

Ngõ 950: Rẽ vào Nhà văn hoá tổ 1 phường Phú Xá

 

36.1

Từ đường CMT8 vào 100m

1.500

36.2

Qua 100m đến 250m

1.200

37

Đoạn đường CMT8 cũ (qua dốc nguy hiểm) gặp đường CMT8 mới

 

37.1

Từ đường CMT8 mới đến đường sắt vào kho 3 mái cũ

2.200

37.2

Từ đường sắt vào kho 3 mái cũ qua dốc nguy hiểm đến gặp đường CM tháng Tám (mới)

1.700

37.3

Ngõ rẽ vào Nhà máy tấm lợp Thái Nguyên (Cơ sở 4).

 

*

Từ Đường CMT8 (cũ) đến cổng Nhà máy tấm lợp Thái Nguyên (Cơ sở 4).

1.500

*

Từ cổng Nhà máy tấm lợp Thái Nguyên (Cơ sở 4) đến hết khu dân cư

1.000

38

Ngõ 88/1: Rẽ khu tập thể đường sắt (phường Phú Xá)

 

38.1

Từ đường CMT8 vào 150m

1.200

38.2

Qua 150m đến hết khu tập thể đường sắt

1.000

39

Ngõ 236/1: Đối diện trạm cân Công ty gang thép (Phú Xá)

 

39.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

1.500

39.2

Qua 100m đến gặp đường sắt đi kép

1.000

40

Ngõ rẽ cạnh Công ty Thái Hà vào tổ dân phố số 4, phường Cam Giá vào 150m.

1.800

41

Rẽ đến cổng Văn phòng Công ty Gang thép

3.500

42

Ngõ 266/1: Rẽ từ đường CMT8 đến đường sắt đi kép

1.500

43

Ngõ 209/1: Rẽ vào đồi bia (cũ)

 

43.1

Từ đường Cách Mạng tháng Tám vào đến ngã ba thứ 2

2.000

43.2

Từ ngã ba thứ 2 đi 2 hướng +200m

1.200

44

Ngõ 113: Rẽ theo đường sắt sang chợ khu Nam

 

44.1

Từ đường CMT8 đến đường rẽ Công ty Cổ phần Vận tải Gang thép

2.500

44.2

Từ đường rẽ Công ty cổ phần vận tải Gang thép đến gặp đường Lưu Nhân Chú

1.500

*

Ngách rẽ vào văn phòng Công ty CPVT Gang thép

1.500

*

Đường liên thôn, liên xóm tổ 26 và 27 Cam Giá (các nhánh rẽ từ ngõ 113 vào 100m), có đường rộng ≥ 3,5m

1.000

45

Rẽ vào xóm cửa hàng rau cũ (qua đường Phố Hương)

 

45.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào đến ngã 3

3.000

46

Rẽ sau Liên đoàn địa chất đến gặp đường Phố Hương

3.000

47

Ngõ 474/1: Từ đường CMT8 đến cổng phụ chợ Dốc Hanh

4.000

48

Ngõ 566/1:

 

48.1

Từ đường CMT8 vào 100m

4.000

48.2

Qua 100m đến gặp đường Phố Hương

3.000

49

Ngõ 210: Từ đường CMT8 vào đến cổng Công ty CP Đầu tư và sản xuất công nghiệp

3.500

50

Ngõ rẽ từ số nhà 621/1:(phòng khám số 3 cũ)

 

50.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

4.000

50.2

Qua 100m gặp sân vận động

2.500

51

Ngõ 628/1: Rẽ cạnh Liên đoàn Địa chất Đông Bắc đến hết đường

3.500

52

Ngõ 648/1: Rẽ cạnh kiốt xăng số 7 đến sân vận động Gang thép

 

52.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

4.000

52.2

Qua 100m đến sân vận động Gang thép

2.500

53

Ngõ 457/1: Rẽ vào Khu dân cư Nhà máy Cơ khí (P. Hương Sơn)

 

53.1

Từ đường CMT8 vào 100m

2.500

53.2

Qua 100m đến 200m

1.800

53.3

Qua 200m đến 500m và các nhánh khác trong KDC có mặt đường bê tông ≥ 2m

800

54

Ngõ 593/1: Rẽ vào Khu dân cư Nhà máy FERO (Phường Hương Sơn)

 

54.1

Từ đường CMT8 vào 100m

2.500

54.2

Qua 100m đến 200m

1.800

54.3

Đoạn còn lại và các nhánh khác trong KDC nhà máy FERO (P.Hương Sơn) có mặt đường bê tông ≥ 2m

800

55

Ngõ 639/1:

 

55.1

Từ đường CMT8 vào 100m

2.500

55.2

Qua 100m đến 200m

1.800

56

Ngõ 655/1: Rẽ giáp đất Nhà văn hoá Gang thép

 

56.1

Từ đường CMT8 vào 100m

2.500

56.2

Qua 100m đến 200m

1.800

IV

ĐƯỜNG LƯƠNG NGỌC QUYẾN

(Từ ngã ba Mỏ bạch đến ngã 3 Bắc Nam đường Bắc Nam)

 

1

Ngã ba Mỏ Bạch đến ngõ 185 rẽ Sở Giáo dục và Đào tạo

18.000

2

Từ ngõ 185 rẽ Sở Giáo dục và Đào tạo đến giáp đất bến xe Thái Nguyên

15.000

3

Từ đất bến xe Thái Nguyên đến đảo tròn Đồng Quang (gặp đường Hoàng Văn Thụ)

20.000

4

Từ đảo tròn Đồng Quang đến ngõ 464 rẽ Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Nguyên

20.000

5

Từ ngõ 464 rẽ Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Nguyên đến đường Phan Đình Phùng

17.000

6

Từ đường Phan Đình Phùng đến gặp đường Thống Nhất (ngã 3 Bắc Nam)

14.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ 53: Rẽ vào KDC Xây lắp nội thương cũ đến hết đất thư viện Đại học Sư phạm

4.000

2

Ngõ số 105: Từ trục chính gặp trục qua cổng Trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên

7.500

3

Ngõ 185: Rẽ vào Sở Giáo dục ĐT đến cổng Trung tâm Giáo dục thường xuyên

7.500

4

Ngõ 231: Qua Ngân hàng Đầu tư và Phát triển gặp đường đi Trung tâm GDTX

7.000

5

Trục đường nối 3 ngõ: 105; 185; 231 qua cổng Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên

6.000

6

Rẽ các ngõ: 60; 78; 110; 140; 166:

 

6.1

Trục chính vào 150m

5.500

6.2

Qua 150m đến 250m, có mặt đường bê tông rộng ≥2m

4.000

7

Ngõ 92: (Vào khu dân cư quy hoạch phường Quang Trung), vào 100m

4.000

8

Ngõ 220: Rẽ vào khu dân cư Ngân hàng tỉnh cũ, vào 100m

4.000

9

Ngõ 297: Rẽ cạnh Công an cứu hoả vào 150m

3 000

10

Ngõ 301: Vào 200m

3.500

11

Ngõ 309: Rẽ qua Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn gặp đường Chu Văn An

 

11.1

Từ đường Lương Ngọc Quyến đến cổng Sở Nông nghiệp và PTNT

5.000

*

Nhánh rẽ phải thứ nhất vào 100m

3.000

*

Từ cổng Sở Nông nghiệp PTNN rẽ phải (nhánh rẽ phải thứ 2) vào 150m

2.500

11.2

Từ cổng Sở Nông nghiệp và PTNT rẽ trái đến gặp đường Chu Văn An

3.000

12

Ngõ 108: Rẽ vào KDC Lâm sản đi gặp ngõ 274

4.000

13

Ngõ 274: Rẽ đi gặp ngõ 256 và 108 từ Bến xe vào trường Thống Nhất

6.000

14

Ngõ 357 đến gặp đường Chu Văn An (đối diện Bến xe)

3.000

15

Ngõ 256: Rẽ cạnh chợ Đồng Quang và Bến xe Thái Nguyên

 

15.1

Từ đường Lương Ngọc Quyến vào đến hết đất bến xe

6.000

15.2

Từ giáp đất bến xe qua ngã 3 rẽ đến cổng trường tiểu học Thống Nhất

4.000

15.3

Từ cổng trường tiểu học Thống Nhất qua 150m

3.000

15.4

Từ ngã 3 rẽ trường tiểu học Thống Nhất (15.2) rẽ trái đến gặp ngã 3 rẽ khu dân cư số 2 Quang Trung

3.000

*

Các nhánh rẽ thuộc đoạn (15.4) có mặt đường bê tông rộng ≥ 2m vào 100m

2.000

16

Từ đường Lương Ngọc Quyến rẽ đi trường Trung học phổ thông Lương Ngọc Quyến gặp đường Hoàng Văn Thụ (Cạnh Công an phường Hoàng Văn Thụ)

15.000

17

Ngõ 310: Rẽ đối diện Cty CP Dược và Vật tư Y tế, vào 50m

5.000

18

Ngõ 346 vào 50m

4.000

19

Ngõ 481: Rẽ theo hàng rào Bệnh viện đa khoa TW gặp đường Nguyễn Huệ

4.500

20

Ngõ 464: Rẽ vào Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

 

20.1

Từ trục chính đến ngã ba rẽ vào tổ 7 phường Đồng Quang

6.000

20.2

Từ ngã ba rẽ vào tổ 7 Đồng Quang đến Cổng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh

5.000

20.3

Từ ngã 3 rẽ vào tổ 7 Đồng Quang đến gặp đường rẽ đi Công ty TNHH Khai thác Thuỷ lợi Thái Nguyên

3.500

20.4

Trục ngang nối từ ngõ 464 của ngã ba thứ nhất đến trường Tiểu học Đồng Quang

4.000

20.5

Ngách 55; 96A vào 100m

2.500

21

Ngõ 499: Rẽ theo Bệnh viện Đa khoa trung tâm

4.000

22

Ngõ 511; 513 vào đến đường quy hoạch Khu dân cư số 8 phường Phan Đình Phùng

4.000

22.1

Các đường quy hoạch KDC số 8 phường Phan Đình Phùng đã xong cơ sở hạ tầng

 

 

- Đường quy hoạch > = 9m

5.000

 

- Đường quy hoạch < 9m

4.000

23

Ngõ: 488: Rẽ đến cổng trường Tiểu học Đồng Quang

5.000

24

Ngõ 556 vào 50m

3.500

25

Ngõ 566: Rẽ vào Công ty TNHH Khai thác thuỷ lợi

 

25.1

Từ trục chính đến hết đất Công ty TNHH Khai thác thuỷ lợi

5.000

25.2

Từ hết đất Công ty TNHH Khai thác thuỷ lợi đến gặp ngõ 464

4.500

25.3

Đường ngang nối từ ngõ 566 với ngõ 596

3.500

26

Ngõ 596:

 

26.1

Từ đường Lương Ngọc Quyến vào 200m

5.000

26.2

Các đường trong KDC số 1 phường Đồng Quang

4.500

27

Ngõ 603: Đi gặp đường Nguyễn Huệ

 

27.1

Từ đường LNQ đến ngã 3 đầu tiên

4.000

27.2

Từ ngã 3 đầu tiên đến gặp đường Nguyễn Huệ

3.500

28

Ngõ 627 vào 100m (nhà khách Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh)

3.500

29

Từ đường Lương Ngọc Quyến (Rẽ cạnh Chi Cục bảo vệ thực vật) đến cổng Nhà nghỉ Hải Yến.

2.500

30

Ngõ 723: Rẽ cạnh Hạt kiểm lâm thành phố vào 150m

3.500

31

Ngõ 735 đi gặp ngõ 126 đường Bắc Nam

3.500

V

ĐƯỜNG BẾN TƯỢNG

(Từ đê Sông Cầu qua cổng Cục Thuế cũ gặp đường Cách mạng tháng 8)

 

1

Từ đê sông Cầu đến giáp đất chợ Thái

9.000

2

Từ đất chợ Thái đến gặp đường Phùng Chí Kiên

14.000

3

Từ đường Phùng Chí Kiên đến ngã 6 gặp đường Phan Đình Phùng

12.000

4

Ngã 6 đường Phan Đình Phùng đến gặp đường Cách mạng Tháng Tám (rẽ Trung tâm Y tế thành phố TN)

10.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ 5: Rẽ Xí nghiệp Kinh doanh tổng hợp (cũ)

 

1.1

Từ đường Bến tượng vào 100m

3.500

1.2

Qua 100m đến 250m

3.000

2

Ngõ số 1 rẽ vào KDC tập thể Xí nghiệp kinh doanh tổng hợp cũ

3.500

3

Ngõ 19: Vào 100m về 2 phía (giáp chợ Thái)

4.500

4

Ngõ số 2 rẽ phía sau nhà thi đấu tỉnh Thái Nguyên vào hết đất khu dân cư tổ 23

3.500

5

Ngõ 29: Vào khu dân cư Cục Thuế (đến hết hàng rào Bảo tàng tỉnh)

7.000

6

Rẽ vào nhà thờ

 

6.1

Từ đường Bến Tượng vào 150m

7.000

6.2

Qua 150m rẽ đi 2 phía đến 250m

5.000

7

Đường trong khu dân cư quy hoạch tổ 15,16 Trưng Vương

4.500

8

Ngõ 101; 111; 129: Từ đường Bến Tượng vào 200m

5.500

9

Ngõ 159: Rẽ khu dân cư lô 2 Tỉnh uỷ đến gặp đường bao quanh Tỉnh Uỷ

4.500

10

Rẽ vào tổ 16 phường Túc Duyên (Giáp cầu Bóng tối), vào 100m

3.500

VI

ĐƯỜNG PHỐ 19/8

(Từ đường Bến Tượng gặp đường Nguyễn Du)

 

 

Toàn tuyến

5.000

VII

ĐƯỜNG PHỐ QUYẾT TIẾN

(Từ UBND Phường Trưng Vương đến gặp đường Nguyễn Du)

 

 

Toàn tuyến

9.000

VIII

ĐƯỜNG PHỐ CỘT CỜ

(Từ đường Bến Oánh đến đường Phùng Chí Kiên)

 

 

Toàn tuyến

9.000

IX

ĐƯỜNG NGUYỄN DU

(Từ đường Đội cấn qua cổng trụ sở UBND thành phố Thái Nguyên gặp đường Cách mạng tháng 8)

 

1

Từ đường Đội cấn đến gặp đường Nha Trang

16.000

2

Từ đường Nha trang đến gặp đường Cách mạng tháng 8

13.000

X

ĐƯỜNG NHA TRANG

(Từ đường Cách mạng Tháng Tám đến gặp đường Bến tượng qua cổng trụ sở UBND tỉnh)

 

1

Toàn tuyến

16.000

XI

ĐƯỜNG HÙNG VƯƠNG

(Từ Quảng trường 20/8 qua rạp chiếu bóng đến gặp đường Bến Tượng )

 

1

Toàn tuyến

15.000

 

Trục phụ

 

1

Các ngõ: 6; 8; 12: Từ đường Hùng Vương rẽ vào 200m đầu có mặt đường bê tông rộng ≥2,5m

4.500

2

Ngõ 40: Vào Nhà văn hoá tổ 20 phường Trưng Vương

4.500

XII

ĐƯỜNG PHÙNG CHÍ KIÊN

(Từ đường Hùng Vương gặp đường Phan Đình Phùng)

 

1

Từ đường Hùng Vương đến gặp đường Bến tượng

12.000

2

Từ đường Bến tượng đến gặp đường phố Cột Cờ

11.000

3

Từ đường phố Cột Cờ đến gặp đường Phan Đình Phùng

7.000

 

Trục phụ

 

1

Đoạn nối từ đường Phùng Chí Kiên đến gặp đường Nha Trang (Đối diện trường THCS Trưng Vương)

10.000

2

Ngõ 24; 42: Vào 100m đầu

4.500

3

Ngõ 160; 120: Vào 100m đầu

4.000

4

Ngõ 3 và 5: Vào 100m đầu

2.000

5

Ngõ 7 vào chùa Đồng Mỗ: Vào 100m đầu

4.000

6

Ngõ 9: Từ đường Phùng Chí Kiên vào đến ngã 4 gặp đường quy hoạch Khu dân cư số 6 Túc Duyên

4.000

7

Ngõ 11: Từ đường Phùng Chí Kiên vào đến ngã 3 gặp đường quy hoạch Khu dân cư số 6 Túc Duyên

4.000

XIII

ĐƯỜNG BẮC KẠN

(Từ đảo tròn Trung tâm đến ngã ba Mỏ bạch)

 

1

Từ đảo tròn trung tâm đến hết đất Ki ốt xăng dầu Gia Bẩy

16.000

2

Qua đất Ki ốt xăng dầu Gia Bẩy đến hết đất Công ty CP đầu tư xây dựng Thái Nguyên

14.000

3

Từ đất Công ty CP đầu tư xây dựng Thái Nguyên đến ngã 3 Mỏ Bạch

13.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ 678: Rẽ theo hàng rào Đội cảnh sát bảo vệ tỉnh đi gặp đường Phủ Liễn (toàn tuyến)

5.000

2

Đường rẽ vào khu dân cư đồi Két nước (cũ) đường ≥ 3,5m (2 ngõ)

5.000

3

Ngõ 568: Rẽ đối diện Cầu Gia bẩy vào tổ 16

 

3.1

Từ đường Bắc Kạn vào 150m

4.500

3.2

Qua 150m đến 300m

3.500

4

Ngõ 432: Rẽ vào khu dân cư cạnh Cty CP đầu tư và XD Thái Nguyên (vào 100m)

4.000

5

Ngõ 366: Vào tổ văn hoá số 13

 

5.1

Từ đường Bắc Kạn vào 50m

4.500

5.2

Qua 50m đến 100m

3.000

6

Ngõ 332: Vào tổ văn hoá số 10

 

6.1

Từ đường Bắc Kạn vào 100m

5.000

6.2

Qua 100m đến 250m

4.000

7

Ngõ 330: Rẽ Khu dân cư trường Chính trị tỉnh vào 100m

5.000

8

Ngõ 290: Từ đường Bắc Kạn vào 200m đầu

4.000

9

Ngõ 238: Đường rẽ khu dân cư cạnh trường Bưu điện

 

9.1

Từ đường Bắc Kạn vào 100m

5.000

9.2

Qua 100m đến 250m

4.000

10

Ngõ 236: Rẽ khu dân cư Kho bạc và Xây lắp Nội thương 4

 

10.1

Từ đường Bắc Kạn vào 100m

5.500

10.2

Qua 100m vào khu dân cư đến 250m

5.000

10.3

Các đoạn còn lại trong KDC quy hoạch có đường rộng ≥2,5m

4.000

11

Ngõ 1: Rẽ khu tập thể Sở Xây dựng (theo hàng rào Công ty Vận tải số 10 ) gặp đường goòng cũ

4.000

12

Ngõ 997: Rẽ khu dân cư Chi nhánh điện thành phố

 

12.1

Từ đường Bắc Kạn vào 100m

4.500

12.2

Qua 100m vào hết KDC quy hoạch có đường rộng ≥ 3,5m

3.500

XIV

ĐƯỜNG PHỦ LIỄN

(Từ Đảo tròn Trung tâm đến HTX Bắc Hà)

 

1

Đảo tròn Thái Nguyên đến ngõ 54B (rẽ quán Cây xanh)

12.000

2

Từ ngõ 54B đến hết đất HTX Bắc Hà

10.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ 54B: (Ngã tư rẽ đi quán Cây Xanh )

 

1.1

Từ đường Phủ Liễn vào 100m

4.000

1.2

Qua 100m đến 250m có đường rộng ≥3,5m

3.000

2

Ngõ 54A: Đi qua trường THCS Nguyễn Du đến Nhà văn hoá tổ 25 P. Hoàng Văn Thụ

 

2.1

Từ đường Phủ Liễn đến hết đất trường THCS Nguyễn Du

4.000

2.2

Từ giáp đất trường THCS Nguyễn Du đến Nhà văn hoá tổ 25 phường Hoàng Văn Thụ

3.000

2.3

Các ngách rẽ trên Ngõ 54A

 

2.3.1

- Ngách rẽ vào khu dân cư Viện Kiểm sát tỉnh Thái Nguyên vào 100m

2.500

2.3.2

- Ngách rẽ theo hàng rào Trung tâm Giáo dục thường xuyên thành phố Thái Nguyên vào 200m

2.500

2.3.3

- Ngách rẽ theo hàng rào trường THCS Nguyễn Du vào 300m

2.500

2.3.4

Ngách rẽ vào Đài truyền hình tỉnh Thái Nguyên, vào 100m

2.500

3

Ngõ rẽ KDC Phủ Liễn 1 gặp đường đi ngõ số 2 và 60 đường Hoàng Văn Thụ

6.500

4

Ngõ 100: Rẽ đi gặp đường ngõ 54A.

2.500

5

Ngã ba HTX Bắc Hà - Gặp đường quy hoạch khu dân cư Mỏ Bạch (Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh TN).

 

5.1

Ngã ba cạnh HTX Bắc Hà đến hết đất trường Tiểu học Đội Cấn

4.000

5.2

Từ hết đất trường Tiểu học Đội Cấn đến ngã ba vào nhà văn hoá tổ 25 P. Hoàng Văn Thụ

3.500

5.3

Từ ngã ba vào nhà văn hoá tổ 25 đến gặp đường QH khu dân cư Mỏ Bạch (TTGDTX)

3.000

XV

ĐƯỜNG CHU VĂN AN

(Từ đường Hoàng Văn Thụ đi đoàn Ca múa Dân gian Việt Bắc)

 

1

Từ đường Hoàng Văn Thụ đến Ngã ba ngõ 21 sang trường PTTH Lương Ngọc Quyến

7.000

2

Ngã ba ngõ 21 đến cổng Đoàn Ca múa Dân gian

5.000

3

Từ cổng Đoàn Ca múa Dân gian đến ngã ba ( gặp ngõ 93 đường Chu Văn An )

3.500

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 3 rẽ vào khu dân cư tổ 31

4.500

2

Ngõ 21: Rẽ đến cổng trường PTTH Lương Ngọc Quyến

4.500

*

Ngách rẽ khu dân cư Phát hành sách: Vào 100m

3.000

3

Ngõ rẽ theo hàng rào Trung tâm nước sạch nông thôn vào 100m

4.500

4

Rẽ vào khu dân cư trại dưỡng lão (cũ): Vào 100m

3.500

5

Ngõ 39: Vào làng Giáo viên Lương Ngọc Quyến: Vào 150m

3.500

6

Ngõ 14: Rẽ theo hàng rào trường tiểu học Đội Cấn gặp trục phụ đường Phủ Liễn

4.500

7

Ngõ 26: Rẽ đến cổng Trung tâm Hướng nghiệp

3.000

8

Ngõ 59: Từ Trường THCS Chu Văn An đi gặp đường Lương Ngọc Quyến

3.000

9

Ngõ rẽ vào khu dân cư quy hoạch Đoàn ca múa dân gian Việt Bắc (giáp sân thể dục trường Chu Văn An)

3.000

10

Ngõ 70: Từ Đoàn Ca múa dân gian Việt Bắc gặp trục phụ đường Phủ Liễn (Nhà văn hoá tổ 25 phường HVT)

3.000

XVI

ĐƯỜNG MINH CẦU

(Nối đường Phủ Liễn gặp đường Phan Đình Phùng)

 

1

Từ đường Phủ Liễn đến gặp đường Hoàng Văn thụ

13.000

2

Từ đường Hoàng Văn Thụ đến gặp đường Phan Đình Phùng

14.000

 

Trục phụ

 

1

Ngách 5 ngõ 2A; ngách 15 ngõ 66 (Khu dân cư tổ 22 phường HVT), vào 150 m

6.500

2

Ngõ 01: Rẽ theo hàng rào Công ty Lương thực vào 100 m

5.500

3

Ngõ 02 và 04: Rẽ theo hàng rào chợ Minh Cầu vào khu dân cư sau chợ Minh Cầu, đường đã xây dựng cơ sở hạ tầng

7.000

4

Ngõ 62: Rẽ chân đồi pháo vào sân kho HTX Quyết Tâm

 

4.1

Từ đường Minh Cầu vào 100 m

3.500

4.2

Qua 100 m đến hết đất sân kho

2.500

5

Ngõ 92: Rẽ đến Trạm xá Công an tỉnh (theo đường cũ)

3.500

6

Ngõ 100: Vào trạm xá Công an tỉnh (đường mới) vào 100m

6.000

7

Rẽ kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên:

- Từ đường Minh Cầu vào hết đất kho bạc tỉnh

 

10.000

8

Ngõ 146: Theo hàng rào Trung tâm giáo dục trẻ em thiệt thòi vào tổ 19 Phan Đình Phùng

 

8.1

Từ đường Minh Cầu vào 200 m

5.000

8.2

Qua 200m đến gặp đường Nguyễn Huệ

3.000

9

Ngõ 153: Rẽ khu dân cư đối diện xí nghiệp Bia Thái Nguyên

 

9.1

Từ đường Minh Cầu vào đến ngã 3 gặp đường quy hoạch KDC có đường rộng ≥ 9 m

6.000

9.2

Trục còn lại trong khu dân cư quy hoạch có đường rộng ≥ 9 m

5.500

10

Ngõ 160: Rẽ theo hàng rào Công ty May Thái Nguyên, vào 150m

3.500

11

Ngõ 206: Rẽ vào KDC Công ty May Thái Nguyên (đối diện Khách Sạn Thái Hà), vào 150 m

3.500

XVII

ĐƯỜNG NGUYỄN HUỆ

(Từ đường Hoàng Văn Thụ qua trường tiểu học Nguyễn Huệ gặp đường Phan Đình Phùng)

 

1

Từ đường Hoàng Văn Thụ đến hết đất Bệnh viện Đa khoa TW Thái Nguyên

6.500

2

Từ giáp đất bệnh viện Đa khoa đến gặp đường Phan Đình Phùng

5.000

 

Trục phụ

 

1

Các đường trong KDC quy hoạch A1,A2 có đường rộng ≥ 9m

 

1.1

Khu dân cư lô 2 + lô3

6.000

1.2

Khu dân cư lô 4 + lô5

5.000

1.3

Khu dân cư lô 6 + lô7

4.500

2

Các trục phụ còn lại (rẽ trên đường Nguyễn Huệ) có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5 m, vào 100 m

3.000

XVIII

ĐƯỜNG PHAN ĐÌNH PHÙNG

(Đường Phùng Chí Kiên đến gặp đường sắt Hà Thái)

 

1

Từ đường Phùng Chí Kiên đến gặp đường Bến Tượng

9.000

2

Từ đường Bến Tượng đến gặp đường Lương Ngọc Quyến

12.000

3

Từ đường Lương Ngọc Quyến đến gặp đường sắt Hà Thái

8.500

 

Trục phụ

 

1

Rẽ cạnh số nhà 18 đường Phan Đình Phùng đến gặp đường bao quanh Tỉnh uỷ

4.500

1.1

Các đường trong khu quy hoạch dân cư số 1 Trưng Vương (cạnh Đảng uỷ khối cơ quan dân chính Đảng)

4.000

2

Rẽ vào khu dân cư sau UBND phường Túc Duyên (Đoạn trục phụ vuông góc với đường Phan Đình Phùng)

4.000

3

Rẽ vào tổ 14,15 phường Túc Duyên

 

3.1

Từ đường Phan Đình Phùng vào 100m

3.000

3.2

Qua 100m đến 250m

2.500

4

Lối rẽ đối diện Tỉnh uỷ vào tổ 14 phường Túc Duyên đi gặp ngõ tổ 14, 15 Túc Duyên

2.000

5

Rẽ vào tổ 13, 14 phường Túc Duyên

 

5.1

Từ đường Phan Đình Phùng vào 200m

2.500

5.2

Qua 200m đến 500m, có mặt đường bê tông rộng ≥2,5m

1.700

6

Rẽ theo hàng rào Tỉnh uỷ gặp đường Bao quanh Tỉnh uỷ (cổng Tỉnh uỷ cũ )

4.500

7

Ngõ rẽ từ Công an phường Phan Đình Phùng vào 100m

5.000

8

Ngõ 281: Vào 100m

3.500

9

Ngõ 158: Rẽ vào trường Dân lập Nguyễn Trãi

 

9.1

Từ đường Phan Đình Phùng vào 100m

3.500

9.2

Sau 100m đến 250m

3.000

10

Ngõ 198:

 

10.1

Từ đường Phan Đình Phùng vào đến ngã 3 đầu tiên

4.000

10.2

Từ ngã 3 đầu tiên đi về hai phía 100m

3.000

11

Rẽ cạnh số nhà 321 vào 100m (tổ 27 Phan Đình Phùng)

3.000

12

Ngõ 377: Rẽ sau C. ty thức ăn gia súc gặp đường phố Xương Rồng

3.000

13

Ngõ 366: Rẽ vào tập thể Công ty thức ăn gia súc cũ

 

13.1

Vào 50m

3.500

13.2

Sau 50m đến 150m

2.500

14

Ngõ 392: Rẽ gặp đường Nguyễn Huệ

2.500

15

Ngõ 446 và 466: Rẽ khu dân cư Hồng Hà vào 150m có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

5.000

16

Các trục đường trong KDC số 3 + 4 Đồng Quang đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng

 

16.1

Đường rộng ≥ 14,5m

5.000

16.2

Đường rộng ≥ 9m và < 14,5m

4.000

XIX

ĐƯỜNG PHỐ XƯƠNG RỒNG

(Từ đường Cách mạng tháng Tám qua cổng trường THCS Nha Trang đến gặp đường Phan Đình Phùng)

 

1

Từ đường Cách mạng tháng Tám đến hết đất trường THCS Nha Trang

5.500

2

Từ giáp đất trường THCS Nha Trang đến gặp đường Phan Đình Phùng

4.500

 

Trục phụ

 

1

Rẽ vào chùa Ông, vào 100m

2.500

2

Ngõ 54: Vào 100m

2.500

2.1

Ngách rẽ KCD Đoàn nghệ thuật Thái Nguyên, vào 50m

2.000

3

Rẽ theo hàng rào cạnh trường THCS Nha Trang, vào 100m

2.500

4

Từ Trạm biến áp Việt Xô theo đường bê tông đi tiếp gặp đường Cách mạng tháng Tám

 

4.1

Từ Trạm biến áp Việt Xô đến 200m theo đường bê tông

2.500

4.2

Sau 200m đến hết đường bê tông

2.000

5

Từ Trạm biến áp Việt xô ra đập hồ Xương Rồng, vào 150m

2.500

6

Rẽ các ngõ còn lại có mặt đường bê tông ≥ 2,5m, vào 100m

2.000

XX

ĐƯỜNG BẾN OÁNH

(Từ đường Bến Tượng đến cầu treo Bến Oánh)

 

1

Từ đường Bến tượng đến ngã 3 phố Cột cờ

16.000

2

Từ ngã 3 phố cột cờ đến rẽ Công ty TNHH KD nước sạch TN

13.000

3

Từ rẽ C.ty TNHH KD nước sạch Thái Nguyên đến rẽ bến phà Soi

10.000

4

Từ rẽ bến phà Soi đến cống xiphông qua đường

6.000

5

Từ cống xi phông đến cầu treo Bến Oánh

4.500

 

Trục phụ

 

1

Ngõ 315: Rẽ khu dân cư Công ty CP Thương mại tổng hơp (Nông sản thực phẩm cũ) đi gặp đường phố Cột Cờ

6.500

2

Ngõ 230: Rẽ khu dân cư Đài Phát thanh truyền hình tỉnh

 

2.1

Trục chính vào hết đất truyền hình

5.000

2.2

Qua đất truyền hình đến hết khu dân cư có đường rộng ≥ 3,5m

4.000

3

Ngõ 224: Rẽ đến cổng Công ty TNHH KD nước sạch Thái Nguyên

5.500

4

Ngõ rẽ vào tổ 7 phường Túc Duyên (giáp chợ Túc Duyên) vào 100m

3.000

5

Ngõ 155; 222; 165; 201:

 

5.1

Mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m, vào 100m

4.000

6

Ngõ 182: Rẽ xóm phà Soi đến đường Thanh niên (đê Sông Cầu)

 

6.1

Trục chính vào đến khu tái định cư kè Sông Cầu

3.500

6.2

Từ khu tái định cư kè Sông Cầu đến gặp đường Thanh niên

3.000

6.3

Các đường ngang trong khu quy hoạch tái định cư

3.000

7

Rẽ cạnh số nhà 160 vào tổ 5 Túc Duyên

 

7.1

Vào 100m, đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.500

7.2

Qua 100 m đến 250m, mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.000

8

Ngõ 140; 114 và 57:

 

8.1

Vào 100m, mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.500

8.2

Qua 100m đến 250m, mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.000

9

Ngõ 68; 16 và 5:

 

9.1

Vào 100m, mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.000

9.2

Qua 100m đến 250m, mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

1.700

10

Ngõ 1đi bến đò Oánh vào 100m

1.700

XXI

ĐƯỜNG BAO QUANH TỈNH UỶ

(Nối từ đường Hùng Vương đến đường Phùng Chí Kiên)

 

1

Từ đường Hùng Vương đến chân dốc Tỉnh uỷ (Cổng cũ)

6.000

2

Từ chân dốc (cổng cũ) Tỉnh uỷ hết đất Tỉnh uỷ

4.500

3

Giáp đất Tỉnh uỷ gặp đường Phùng Chí Kiên

5.000

 

Trục phụ

 

1

Các đường rẽ từ trục chính vào 100m có đường >=2,5m

2.500

XXII

ĐƯỜNG TÚC DUYÊN

(Từ đường Phan Đình Phùng qua cổng trụ sở UBND phường Túc Duyên đi Huống)

 

1

Từ đường Phan Đình Phùng đến hết đất UBND phường Túc Duyên

6.000

2

Từ hết giáp đất UBND phường Túc Duyên đến hết đất cửa hàng xăng dầu số 61 Túc Duyên

5.000

3

Từ giáp đất cửa hàng xăng dầu số 61 Túc Duyên đến lối rẽ đi cầu phao Huống Trung

4.000

4

Từ lối rẽ đi cầu phao Huống Trung đến cầu treo Huống

3.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ vào khu dân cư số 6 Túc Duyên

 

1.1

Từ đường Túc Duyên vào đến hết đất Cơ quan Thi hành án Thành phố Thái Nguyên

4.500

1.2

Từ giáp đất Cơ quan Thi hành án Thành phố Thái Nguyên đến gặp đường bê tông khu dân cư hiện có

3.500

2

Rẽ vào hết đất trường Tiểu học Túc Duyên

4.000

3

Rẽ theo hàng rào UBND phường Túc Duyên, vào 100m

3.500

4

Rẽ khu dân cư số 7 P.Túc Duyên vào 100 m

3.000

5

Ngõ rẽ tổ 18; 19 vào 100 m

1.700

6

Ngõ rẽ tổ 23 vào 100 m

1.500

7

Ngõ rẽ tổ 22 vào 100 m

1.700

XXIII

ĐƯỜNG BẮC NAM

(Từ đường CMT8 đến ngã ba Bắc Nam gặp đường Thống Nhất )

 

1

Toàn tuyến

8.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ 46: Rẽ KDC số 4 Phan Đình Phùng, vào 50m (đường đất)

2.500

2

Ngõ 50: Rẽ đi hết KDC số 4 Phan Đình Phùng gặp ngõ 46 (đã xong cơ sở hạ tầng)

3.500

3

Ngõ 67: Rẽ đi tổ 18 Gia Sàng

 

3.1

Vào 100m

2.500

3.2

Qua 100m đến 200m

2.000

4

Ngõ 105: Rẽ đi tổ 19 Gia Sàng (sân kho HTX cũ), vào 100m

3.500

5

Ngõ 141: Đi gặp ngõ 536 đường CMT8 vào 50m

2.500

6

Ngõ 92: Rẽ đến cổng HTX cơ khí Bắc Nam

3.500

7

Ngõ 157; 177: Rẽ đi tổ 19 và 22 Gia Sàng, vào 100m

3.000

8

Ngõ 247: Rẽ đi tổ 23 Gia Sàng, vào 100m

2.500

XXIV

ĐƯỜNG TÂN QUANG

(Từ đường Bắc Nam đến đường Thanh niên xung phong)

 

1

Từ đường Bắc Nam đến hết đất trường Lê Quý Đôn

3.000

2

Giáp đất trường Lê Quý Đôn đến hết đất Nhà văn hoá phố 7 phường Gia Sàng

2.200

3

Từ Nhà văn hoá phố 7 phường Gia Sàng đến đường sắt

1.500

4

Từ đường sắt gặp đường Thanh niên xung phong

1.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ rẽ đối diện Trường Lê Quý Đôn, vào 100m

1.700

2

Các nhánh rẽ trên đường Tân Quang có mặt đường bê tông rộng ≥ 2m, vào 100m (thuộc đoạn từ đường Bắc Nam đến đường sắt)

1.000

XXV

ĐƯỜNG GIA SÀNG

(Từ đường Cách mạng tháng Tám qua cổng UBND Phường Gia Sàng đến Trạm nghiên cứu sét)

 

1

Từ đường Cách mạng tháng Tám đến cổng UBND phường Gia Sàng

3.500

2

Từ cổng UBND phường Gia Sàng đến ngã 3 cổng Trường tiểu học Gia Sàng

2.700

3

Từ cổng Trường tiểu học Gia Sàng đến ngã 3 đi khu dân cư số 1 Gia Sàng

2.000

4

Từ ngã ba đi khu dân cư số 1 Gia Sàng đến Trạm nghiên cứu sét

1.200

 

Trục phụ

 

1

Rẽ theo hàng rào công an phường Gia Sàng gặp đường rẽ đi xưởng đậu cũ, vào 150m

2.200

2

Rẽ vào đến cổng Trường tiểu học Gia Sàng

1.500

3

Rẽ Trạm nghiên cứu sét đến giáp đất khu dân cư bệnh xá Ban chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên

900

4

Rẽ đến hết traị chăn nuôi HTX Gia Sàng cũ

900

5

Các đường quy hoạch trong khu tái định cư Trạm xử lý nước thải

1.500

XXVI

ĐƯỜNG THANH NIÊN XUNG PHONG (Từ đường CMT 8 đến gặp đường 3-2)

 

1

Từ đường Cách mạng Tháng Tám đến hết đất xưởng bia Công ty Việt Bắc Quân khu I

3.500

2

Từ giáp đất xưởng bia Cty Việt Bắc đến đường sắt Hà Thái

2.200

3

Từ đường sắt Hà Thái đến hết suối Loàng

1.000

4

Từ suối Loàng cách 300 m đến đường 3-2

1.400

5

Từ cách 300 m đến gặp đường 3-2

2.000

 

Trục phụ

 

1

Các đường rẽ từ đường Thanh niên xung phong vào tập thể cán A, vào 100m

1.500

2

Rẽ đài tưởng niệm Thanh niên xung phong, vào 100m

1.500

3

Rẽ song song theo đường sắt đến xưởng cán Công ty kim khí Gia Sàng

800

4

Rẽ từ Bờ Hồ đến Nhà văn hoá tổ 7 phường Tân Lập

1.500

XXVII

ĐƯỜNG GA THÁI NGUYÊN

(Nối đường Lương Ngọc Quyến qua ga Thái Nguyên gặp đường Quang Trung )

 

1

Từ ngã tư đường Lương Ngọc Quyến đến gặp đường sắt Hà - Thái

8.000

2

Từ đường sắt Hà - Thái gặp đường Quang Trung

6.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ rẽ từ số nhà 208 theo hàng rào sau chợ Đồng Quang gặp ngõ 108 đường Lương Ngọc Quyến (giáp bến xe)

4.000

2

Ngõ 216: Rẽ vào Công ty cổ phần In Thái Nguyên

 

2.1

Từ trục chính đến cổng Công ty cổ phần In Thái Nguyên

4.000

2.2

Từ cổng Công ty cổ phần In Thái Nguyên vào hai phía 150m

3.000

3

Ngõ 260: Rẽ vào khu dân cư Ao dân quân

 

3.1

Từ đường Ga Thái Nguyên vào 150m

4.500

3.2

Qua 150m đến hết đất Trường mầm non Quang Trung

4.000

4

Ngõ 215: Vào 100m (khu dân cư bãi sân ga)

3.500

5

Ngõ 312: Rẽ UBND phường Quang Trung

 

5.1

Vào 100m

3.500

6

Ngõ 334: Rẽ vào đến cổng Trường THCS Quang trung

3.000

7

Ngõ 157: Vào 100m

2.500

8

Ngõ 378: Rẽ Trung tâm bảo trợ Xã hội

 

8.1

Từ đường Ga Thái Nguyên vào 200m

3.000

8.2

Qua 200m đến cổng Trung tâm Bảo trợ xã hội

2.000

9

Ngõ 404: Rẽ đến cầu sắt sau Z 159

 

9.1

Từ đường ga Thái Nguyên đến hết đất Trường tiểu học Nguyễn Viết Xuân

3.000

9.2

Từ hết đất trường tiểu học Nguyễn Viết Xuân đến cầu sắt sau Z159

2.500

XXVIII

ĐƯỜNG LÊ QUÝ ĐÔN

(Từ đường Lương Ngọc Quyến gặp đường Lương Thế Vinh)

 

1

Từ đường Lương Ngọc Quyến đến đường rẽ cổng Sân vận động Đại học sư phạm

10.000

2

Từ đường rẽ vào cổng Sân vận động Đại học sư phạm đến gặp đường Lương Thế Vinh

8.000

 

Trục phụ

 

1

Các đường trong khu quy hoạch dân cư Nam Đại học sư phạm Thái Nguyên, đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng, có đường rộng ≥ 7m

6.500

XXIX

ĐƯỜNG LƯƠNG THẾ VINH

(Từ đường Lương Ngọc Quyến qua cổng Công ty cổ phần Xây dựng số 1 đến đường Mỏ Bạch)

 

1

Từ đường Lương Ngọc Quyến đến ngã 3 rẽ KDC số 2 phường Quang Trung

4.500

2

Từ ngã 3 rẽ KDC số 2 phường Quang Trung đến gặp đường Lê Quý Đôn

5.000

3

Từ đường Lê Quý Đôn gặp đường Mỏ Bạch (đê Mỏ Bạch)

6.000

 

Trục phụ

 

1

Các ngõ số 7; 22; 24; 26; 43; 60 và 80: Vào 100m đầu

3.000

2

Khu dân cư số 2 Quang Trung (đã xong cơ sở hạ tầng)

 

2.1

Đường rộng ≥ 9m

3.500

2.2

Đường rộng ≥ 6m nhưng < 9m

3.000

2.3

Đường rộng < 6m

2.500

3

Ngõ 125: Vào 250m

2.000

4

Ngõ 96A; 96B; 147; 165 và ngõ rẽ từ số nhà 169: Vào 100m

2.500

XXX

ĐƯỜNG MỎ BẠCH

(Từ đường Dương Tự Minh đến cổng trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên)

 

1

Từ đường Dương Tự Minh đến đường sắt Hà - Thái

4.000

2

Từ đường sắt Hà - Thái đến cổng Trường Đại học Nông lâm

5.500

 

Trục phụ

 

1

Ngõ 21: Rẽ cạnh nhà văn hóa Mỏ Bạch, vào 100m

3.000

2

Rẽ từ số nhà 01 vào 100 m xuống chân đê đường Mỏ Bạch.

2.000

3

Đường rẽ song song đường sắt, vào 100m

2.500

4

Đường quy hoạch trong khu dân cư Đại học Nông lâm

 

4.1

Đường rộng ≥ 6m

4.000

4.2

Đường rộng ≥ 3,5m nhưng < 6m

3.000

XXXI

ĐƯỜNG PHỐ ĐỒNG QUANG

(Từ đường Hoàng Văn Thụ qua khu dân cư Tỉnh đội đi gặp đường Lương Ngọc Quyến)

 

1

Từ đường Hoàng Văn Thụ đến giáp đất bãi gửi xe khách sạn Đông Á

5.500

2

Từ đất bãi gửi xe Đông Á đi gặp đường Lương Ngọc Quyến

5.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ nhà hàng ASEAN, vào 150m

3.500

2

Rẽ khu dân cư đồi C25 cũ, vào 150m

3.500

3

Rẽ vào KDC số 2 Đồng Quang gặp đường Đồng Quang

4.000

4

Rẽ vào khu dân cư Tỉnh đội, vào 150m

3.500

XXXII

ĐƯỜNG VIỆT BẮC

(Từ đường Thống Nhất qua trường Văn hoá nghệ thuật gặp đường Mỏ Bạch)

 

1

Từ đường Thống Nhất đến cổng Trường Văn hoá nghệ thuật

2.500

2

Từ cổng Trường Văn hoá nghệ thuật đến gặp đường Quang Trung

3.500

3

Từ đường Quang Trung gặp đường Mỏ Bạch

2.500

 

Trục phụ

 

1

Các trục phụ có mặt đường bê tông ≥ 2,5m vào 100m

1.500

XXXIII

ĐƯỜNG QUANG TRUNG

(Từ đường sắt Hà Thái đến ngã 3 gặp đường Thịnh Đức và đường Tân Cương)

 

1

Đường sắt Hà Thái đến ngã 3 rẽ cổng Z159

10.000

2

Từ ngã ba rẽ Z159 đến ngã 3 Đán đi Núi Cốc

9.000

3

Từ ngã 3 Đán đi Núi Cốc đến ngã 3 rẽ bệnh viên A (cũ)

4.000

4

Từ ngã ba rẽ Bệnh viện A cũ đến gặp đường Thịnh Đức (rẽ Dốc Lim)

2.500

 

Trục phụ

 

1

Rẽ khu dân cư Z159

 

1.1

Từ trục chính vào đến cổng Z159

5.000

1.2

Đoạn còn lại và các đường khác trong khu dân cư Z159 có mặt đường bê tông rộng ≥2,5m

2.500

2

Ngõ 155: Rẽ khu dân cư X79

 

2.1

Vào 100m:

3.500

2.2

Đoạn còn lại và các đường khác trong khu dân cư quy hoạch X79 có đường rộng ≥ 5m

3.000

3

Ngõ 233: Rẽ vào X79 và Trường dạy nghề số 1 Bộ quốc phòng

 

3.1

Vào 150m

4.000

3.2

Đoạn còn lại và các đường khác trong KDC X79 có đường rộng ≥ 5m

3.000

4

Ngõ 243: Vào 100m

2.500

5

Ngõ 245: Rẽ tiểu đoàn 2 vào 150m

3.000

6

Rẽ từ đường Quang Trung vào đến hết đất UBND phường Tân Thịnh

3.000

7

Rẽ vào khu tập thể Công ty CP tư vấn Xây dựng giao thông

 

7.1

Từ đường Quang trung Vào 150m

2.500

7.2

Các đoạn còn lại trong khu tập thể XN KS thiết kế giao thông có đường rộng ≥ 5m

2.000

8

Rẽ đi Trường Tiểu học Lương Ngọc Quyến, vào 100m

2.500

9

Ngõ 365: Rẽ tổ nhân dân số 18 phường Thịnh Đán (cạnh kiốt xăng), vào 100m

3.000

10

Ngõ 340: Rẽ tổ nhân dân số 19 P. Thịnh Đán, vào 100m

3.000

11

Ngõ 407: Vào 150m

3.000

12

Rẽ vào cổng cũ trường Cao đẳng Sư phạm đến giáp đất Cao đẳng Sư phạm

3.500

13

Ngõ 417: Rẽ vào tổ nhân dân số 20 đối diện cổng Cao đẳng Sư phạm, vào 100m

3.000

14

Ngõ 429: Vào 100m

3.000

15

Ngõ 443: Rẽ cạnh CA phường Thịnh Đán, vào 100m

3.000

16

Ngõ 470: Rẽ cạnh Bệnh viện phụ sản, vào KDC số 2 Thịnh Đán

 

16.1

Từ đường Quang Trung đến hết KDC có đường rộng ≥12m

4.500

16.2

Rẽ vào lô 2+3 đã xong cơ sở hạ tầng có đường rộng ≥6m nhưng <12m

3.500

17

Ngõ 463: Rẽ cạnh báo Nông nghiệp Việt nam, vào 150m

2.500

18

Ngõ 541: Vào 100m

2.000

19

Ngõ 573: Rẽ cạnh chợ Đán,vào 100m

2.500

20

Rẽ vào Đội Thuế phường Thịnh Đán, vào 100m

1.500

21

Ngõ 613: Vào 100m

1.200

22

Ngõ 621: Đối diện cổng trường Ngô Quyền, vào 100m

1.200

23

Ngõ rẽ cạnh trường Ngô Quyền

1.200

24

Ngõ 675: Vào 100m

1.000

25

Rẽ vào Bệnh viện A cũ

 

25.1

Từ đường Quang Trung đến hết đất Bệnh viện Tâm thần (Bệnh viện A cũ)

1.800

25.2

Từ hết đất Bệnh viện Tâm thần đến hết đất nhà Văn hóa tổ 14 phường Thịnh Đán

1.000

26

Ngõ 689; 691: Vào 100m

1.000

27

Ngõ 648: Vào 200m

1.000

28

Ngõ 721: Rẽ cạnh kênh Núi Cốc đến sau Trung tâm GDLDXH tỉnh Thái Nguyên, vào 150m

900

29

Rẽ Trung tâm 05, 06 tỉnh Thái Nguyên, vào 200m

900

XXXIV

ĐƯỜNG PHÚ THÁI

(Từ đường Quang Trung qua trường Cao đẳng Giao thông I gặp đường Thống Nhất)

 

1

Từ đường Quang Trung đến hết đất khu dân cư số 1 phường Tân Thịnh

3.000

2

Từ giáp đất khu dân cư số 1 phường Tân Thịnh đến ngã 3 rẽ đi qua trường Cao đẳng Giao thông I

2.500

3

Từ ngã 3 rẽ đi trường Cao đẳng Giao thông I đến cổng Trường Cao đẳng Giao thông I

2.000

4

Từ cổng Trường Cao đẳng Giao thông I đến rẽ Công ty CP Xây dựng Giao thông số I

2.500

5

Từ rẽ Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông số I đến gặp đường Thống Nhất

3.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ KDC số 1 phường Tân Thịnh, đã XD xong cơ sở hạ tầng

 

1.1

Có đường rộng ≥ 14,5m

2.500

1.2

Có đường ≥ 9m nhưng <14,5m

2.000

2

Ngõ 118: Rẽ đến giáp khu dân cư số 5 phường Tân Thịnh

1.500

3

Khu quy hoạch dân cư số 5 P. Tân Thịnh đã xong cơ sở hạ tầng

 

3.1

Các đường quy hoạch có đường rộng ≥ 19m

3.000

3.2

Các đường còn lại trong khu dân cư có đường rộng ≥ 5m

2.000

4

Từ giáp đất KDC số 5 P. Tân Thịnh đến gặp ngã ba cổng Viện lao ra đường Thống nhất

 

4.1

Đường mới

3.000

4.2

Đường cũ

2.000

5

Ngõ 109; 107; 100; 97: Vào 100m

1.500

6

Ngõ 65: Rẽ KDC Trường cao đẳng Giao Thông I (đã xong cơ sở hạ tầng)

1.800

7

Ngõ 46: Vào Nhà văn hoá tổ 19 P.Tân Thịnh

 

7.1

Vào đến hết Nhà văn hoá tổ 19

1.800

7.2

Các đường nhánh còn lại có đường rộng ≥ 5m

1.200

8

Ngõ 44: Rẽ KDC Công ty CP xây dựng phát triển Nông thôn, vào 150m

1.800

9

Ngõ 31: Vào 100m

1.500

10

Ngõ 32: Rẽ Nhà văn hoá tổ 18 Tân Thịnh, vào 150m

1.800

XXXV

ĐƯỜNG TÂN THỊNH

(Từ đường Quang Trung qua Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính gặp đường 3-2)

 

1

Từ đường Quang Trung vào 150m

3.000

2

Qua 150m đến cổng trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật

2.000

3

Từ cổng trường Cao đẳng kinh tế Kỹ thuật đến giáp đất trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính

3.000

4

Từ đất trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính đến gặp đường 3-2

3.500

 

Trục Phụ

 

1

Ngõ 45: Rẽ cạnh Nhà văn hoá tổ 22 phường Thịnh Đán, vào 100m

1.500

2

Ngõ 75; 58; 68; và 84: Vào 100m

1.500

3

Ngõ 101: Vào 200m

1.500

4

Ngõ 137:

 

4.1

Vào 150m

1.800

4.2

Qua 150m đến 400m

1.500

5

Ngõ 191: Vào 100m

1.500

XXXVI

ĐƯỜNG THỊNH ĐÁN

(Từ đường Quang Trung gặp đường rẽ đi trung tâm điều hành Đại học Thái Nguyên)

 

1

Toàn tuyến

6.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 5: Rẽ đến cổng phụ UBND phường Tân Thịnh

2.500

2

Ngõ 16; 30: Rẽ Nhà văn hoá tổ 7 P. Tân Thịnh, vào 100m

2.500

3

Ngõ 25: Vào 100m

2.500

4

Ngõ 43: Vào 100m

2.500

5

Rẽ vào khu dân cư tổ 10 phường Tân Thịnh,

 

5.1

Từ đường Thịnh Đán vào 150m

2.800

5.2

Qua 150m đến 250m.

2.300

6

Ngõ 75: Vào 100m

2.200

7

Ngõ rẽ vào KDC quy hoạch Trường Thiếu sinh quân thuộc tổ 7 phường Tân Thịnh

 

7.1

Vào 100m

2.200

7.2

Qua 100m đến 250m

2.000

8

Ngõ 109: Rẽ vào Toà án quân sự QKI

 

8.1

Từ đường Thịnh Đán đến cổng toà án quân sự QKI

3.000

8.2

Từ cổng toà án quân sự QKI đến nhà văn hóa tổ 6 phường Tân Thịnh

2.000

8.3

Đoạn còn lại có mặt đường bê tông ≥ 3m

1.500

9

Rẽ đi văn phòng Đại học Thái Nguyên

 

9.1

Từ đường Thịnh Đán đến rẽ cổng văn phòng ĐH Thái Nguyên, có đường rộng ≥ 19m

4.000

9.2

Các đường trong khu dân cư quy hoạch Nam Đại học Thái Nguyên đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng

 

*

Đường rộng ≥ 14m nhưng < 19m

3.000

*

Đường rộng ≥ 9m nhưng < 14m

2.000

9.3

Các nhánh rẽ từ trục phụ đường Thịnh Đán đi văn phòng Đại học Thái Nguyên, vào tổ 2 và 3 phường Tân Thịnh

 

-

Từ trục phụ vào 200m

1.500

-

Qua 200m đến 500m

1.000

9.4

Nhánh rẽ từ trục phụ đối diện văn phòng Đại học Thái Nguyên đi đến cầu sắt sau Z159

1.500

XXXVII

ĐƯỜNG Z115

(Nối từ đường Thịnh Đán đến gặp đường Núi Cốc)

 

1

Từ đường Thịnh Đán đến hết đất Ký túc xá sinh viên

6.000

2

Từ hết đất Ký túc xá sinh viên đến cầu vượt Sơn Tiến

3.500

3

Từ cầu vượt Sơn Tiến đến gặp đường Núi Cốc

2.500

 

Trục phụ

 

1

Ngõ rẽ đi Nhà văn hoá tổ 5 phường Tân Thịnh, vào 150m

1.500

2

Ngõ rẽ cạnh Trường Vùng cao Việt Bắc vào đến cầu vượt tuyến tránh quốc lộ 3

1.500

3

Ngõ rẽ cạnh Đại học Công nghệ thông tin, vào 100m

1.500

4

Ngõ rẽ đi Nhà văn hoá tổ 3 Tiến Ninh (2 đường)

 

4.1

Từ đường Z 115 vào 100m

1.200

5

Rẽ từ cổng Z115 đến đất KDC xóm Nước Hai

 

5.1

Từ cổng Z115 đến đất khu dân cư xóm Nước Hai

800

5.2

Rẽ KDC xóm Nước Hai và các đường trong KDC quy hoạch Tái định cư xóm Nước Hai

700

6

Rẽ KDC xóm Thái Sơn và các đường trong khu dân cư quy hoạch Thái Sơn

800

XXXVIII

ĐƯỜNG NÚI CỐC

(Từ đường Quang Trung Qua UBND xã Quyết Thắng đến Khu du lịch Công đoàn Hồ Núi Cốc)

 

1

Từ đường Quang Trung đến cổng Công ty Việt Bắc

4.500

2

Từ cổng Công ty Việt Bắc đến ngã 3 gặp đường Z115

2.500

3

Từ ngã ba gặp đường Z115 đến rẽ cổng UBND xã Phúc Xuân

1.800

4

Từ rẽ cổng UBND xã Phúc Xuân đến đường rẽ trạm y tế xã Phúc Xuân

2.000

5

Từ đường rẽ trạm y tế xã Phúc Xuân đến ngã ba đi Nam Hồ Núi Cốc

1.500

6

Từ ngã ba đi Nam Hồ Núi Cốc đến qua cầu Khuôn Năm + 200 m

1.000

7

Từ qua cầu Khuôn Năm + 200 m đến hết đất thành phố

600

 

Trục phụ

 

1

Ngõ 15; 22; 27; 33: Vào 100m

1.200

2

Ngõ 36: Vào 50m

1.200

3

Ngõ 45; 51: Vào 150m

1.200

4

Ngõ 38: Vào 100m

1.200

5

Ngõ 70 đi xóm Gò Móc, vào 150m

800

6

Ngõ 80; 100 rẽ đi chùa Cả vào 500m

900

7

Rẽ đi Sơn Tiến gặp đường Z115, có mặt đường bê tông ≥3m

1.000

8

Rẽ xóm Cây Xanh (đối diện X84) vào 100m

500

9

Rẽ đến quán 300

500

9.1

Các đường rẽ trên tuyến là đường bê tông liên xã ≥ 2,5m vào 200m

400

10

Rẽ từ đường Núi Cốc vào đến Nhà văn hoá Núi Nến, nhà văn hoá Đồng Kiệm, Nhà văn hoá Nhà thờ

500

11

Rẽ từ đường Núi Cốc vào đến Nhà văn hoá xóm Giữa 1

500

12

Rẽ từ đường Núi Cốc theo 2 đường

 

12.1

Từ đường Núi Cốc vào đến nhà văn hóa xóm Cây Thị

600

12.2

Từ nhà văn hóa xóm Cây Thị đến nhà văn hóa xóm Đèo Đá

500

13

Rẽ đến trạm y tế xã Phúc Xuân

 

13.1

Từ đường Núi Cốc vào đến Trạm y tế xã Phúc Xuân

600

13.2

Từ Trạm y tế xã đến nhà văn hóa xóm Xuân Hòa

500

14

Rẽ đến nhà văn hoá xóm Đồng Lạnh, Long Giang

 

14.1

Rẽ từ ngã 3 đến nhà văn hóa xóm Đồng Lạnh

500

14.2

Từ nhà văn hóa xóm Đồng Lạnh đến nhà văn hóa xóm Long Giang

400

15

Rẽ vào đến nhà văn hoá xóm Cây Si

500

16

Rẽ vào đến nhà văn hoá xóm Xuân Hoà

500

17

Rẽ vào đến ngã 3 Khuôn Năm Dộc Lầy

400

18

Rẽ vào xưởng nông cụ 1 cũ, vào 100m

400

19

Từ ngã ba đi đập Nam hồ Núi Cốc đến đỉnh đèo Cao Trãng

800

XXXIX

ĐƯỜNG TÂN CƯƠNG

(Từ đường Quang Trung qua UBND xã Tân Cương đến gặp đường nam Hồ Núi Cốc)

 

1

Từ đường Quang Trung đến Nhà văn hoá tổ 7 phường Thịnh Đán

1.500

2

Từ nhà văn hoá tổ 7 phường Thịnh Đán đến ngã ba quán 300

1.200

3

Từ ngã ba quán 300 đến rẽ chùa Yna

1.000

4

Từ đường rẽ vào chùa YNA đến ngã ba đường rẽ vào Trường Mầm non xã Tân Cương

1.200

5

Từ đường rẽ vào Trường Mầm non xã Tân Cương đến hết đất xã Tân Cương

800

 

Trục phụ

 

1

Từ đường Tân Cương đến rẽ cổng chính xóm Chợ đi qua xóm Soi Mít gặp đường Tân Cương, từ hai đầu đường vào 300m

700

1.1

Đoạn còn lại trong tuyến

500

1.2

Từ đường Tân Cương vào xóm Soi Mít

 

1

Đỉnh dốc Cao rẽ Trường Lương Thế Vinh 2: Vào 100m

600

2

Rẽ chùa Yna, vào 150m

500

3

Rẽ đi Núi Guộc, vào 200m

1.000

4

Rẽ Trường Mầm non xã Tân Cương, vào 250m

600

5

Rẽ đến cổng Trường THCS Tân Cương

350

6

Rẽ đi xóm Soi Vàng, vào 200m

250

7

Rẽ đi khu xử lý rác thải rắn đến ngầm Hồng Thái

350

8

Các trục liên xóm, liên xã khác là đường bê tông có mặt đường rộng ≥ 3,5m, vào 200m

350

9

Các trục liên xóm, liên xã khác là đường bê tông có mặt đường rộng ≥ 2,5m, vào 200m

250

XL

ĐƯỜNG THỊNH ĐỨC

(Từ đường Quang Trung qua UBND xã Thịnh Đức đến đất thị xã Sông Công)

 

1

Từ đường Quang Trung đến giáp đất Nghĩa trang Liệt sỹ tỉnh Thái Nguyên

700

2

Từ đất Nghĩa trang Liệt sỹ tỉnh Thái Nguyên đến cổng Trường THCS Thịnh Đức

600

3

Từ cổng Trường THCS Thịnh Đức đến đường rẽ trường bắn Lữ đoàn 382

800

4

Từ đường rẽ trường bắn lữ đoàn 382 đến ngã 3 đi Sông Công

700

5

Từ ngã 3 đi Sông Công đến hết đất thành phố

400

 

Trục phụ

 

1

Từ ngã 3 đi Sông Công đến trại ngựa Bá Vân (hết đất xã Thịnh Đức)

350

2

Các trục liên xóm, liên xã, là đường bê tông có mặt đường rộng ≥ 3,5m, vào 200m

350

3

Các trục liên xóm, liên xã, là đường bê tông có mặt đường rộng ≥ 2,5m, vào 200m

250

XLI

ĐƯỜNG PHÚC XUÂN

(Từ đường Núi cốc đến gặp đường Phúc Trìu)

 

1

Toàn tuyến

800

XLII

ĐƯỜNG PHÚC TRÌU

(Từ đường Tân Cương - Dọc theo kênh Núi Cốc đến đường Nam Núi Cốc)

 

1

Toàn tuyến

800

XLIII

ĐƯỜNG NAM NÚI CỐC

(Từ đường Phúc Trìu đường Núi Cốc)

 

1

Toàn tuyến

800

XLIV

ĐƯỜNG DƯƠNG TỰ MINH

(Từ ngã ba Mỏ Bạch đến Km số 6 Quốc lộ 3)

 

1

Từ ngã ba Mỏ Bạch đến gặp đường đê Mỏ