Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 47/2007/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2008 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành

Số hiệu: 47/2007/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định Người ký: Vũ Hoàng Hà
Ngày ban hành: 31/12/2007 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 47/2007/QĐ-UBND

Quy Nhơn, ngày 31 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2008

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ- CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đồi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007 của HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 11 về ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2008;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2008.

Điều 2. Phạm vi áp dụng giá đất theo quy định tại Điều 1 .

1. Giá đất quy định tại Điều 1 được áp dụng cho các trường hợp:

a. Tính các khoản thuế, phí, lệ phí của Nhà nước liên quan đến đất đai; tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và xác định giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất mà giá đất quy định tại Điều 1 không sát với giá thị trường thì Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét, báo cáo cho UBND tỉnh quy định cụ thể cho phù hợp.

b. Tính giá trị quyền sử dụng đất đề bồi thường, hỗ trợ về đất đai khi Nhà nước thu hồi đất hoặc thu tiền bồi thường về đất đai đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đất đai của Nhà nước theo quy định của Pháp luật.

c. Tính giá trị quyền sử dụng đất đối với các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Giá đất quy định tại Điều 1 không áp dụng trong các trường hợp sau:

a. Xác định giá trị doanh nghiệp bằng quyền sử dụng đất để cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước.

Trường hợp được UBND tỉnh cho phép đưa giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước thì giá trị quyền sử dụng đạt được xác định sát với giá chuyển nhượng trên thị trường đất đai tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp do UBND tỉnh quyết định cụ thể từng trường hợp.

b. Tính giá trị quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định phải thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (giá trị quyền sử đụng đất để giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án có sử dụng đất phải thông qua đấu giá quyền sử dụng đất là giá trúng đấu giá theo quy định pháp luật).

Điều 3. Giá đất ban hành tại Quyết định này được áp dụng thực hiện từ 01/01/2008. Giá đất được quy định tại các quyết định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định tại Quyết định này đều được bãi bỏ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh văn phòng UBND tỉnh. Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban. ngành thuộc tỉnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Vũ Hoàng Hà

 


Phần I:

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

BẢNG GIÁ SỐ 1 - PHẦN I

GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh)

(Đơn vị tính: đồng/m2)

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã miền núi

Các huyện, TP Quy Nhơn

Huyện Tây Sơn Hoài Ân

Các huyện, TP Quy Nhơn

Các huyện miền núi

Giá đất năm 2008

Giá đất năm 2008

Giá đất năm 2008

Giá đất năm 2008

Hạng 1

50,000

50,000

35,000

 

Hạng 2

40,000

40,000

28,000

26,000

Hạng 3

35,000

35,000

25,000

21,000

Hạng 4

30,000

30,000

21,000

18,000

Hạng 5

25,000

21,000

18,000

15,000

Hạng 6

20,000

17,000

14,000

10,000

 

Quy định: Áp dụng hạng đất đã tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành theo quy định của UBND tỉnh.

 

BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN I

GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh)

(Đơn vị tính: đồng/m2)

 

Xã đồng bằng

Xã miền núi

Hạng đất

Các huyện, TP Quy Nhơn

Huyện Tây Sơn, Hoài Ân

 Các huyện, TP Quy Nhơn

Các huyện miền núi

 

Giá đất năm 2008

Giá đất năm 2008

Giá đất năm 2008

Giá đất năm 2008

Hạng 1

27,000

27,000

19,000

16,000

Hạng 2

22,000

22,000

15,000

13,000

Hạng 3

19,000

19,000

13,000

10,000

Hạng 4

15,000

14,000

11,000

8,000

Hạng 5

10,000

8,000

7,000

5,000

 

 

 

 

 

 

Quy định: Áp dụng hạng đất đã tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành theo quy định của UBND tỉnh.

 

BẢNG GIÁ SỐ 3 - PHẦN I

GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh)

I. GIÁ ĐẤT

1. Giá đất rừng sản xuất

 (Đơn vị: đồng/m2)

 

Xã đồng bằng

Xã miền núi

Nhóm đất

Các huyện, TP Quy Nhơn

Huyện Tây Sơn và Hoài Ân

 

Giá đất năm 2008

Giá đất năm 2008

Giá đất năm 2008

Nhóm 1

5,000

5,000

3,000

Nhóm 2

4,000

4,000

2,000

Nhóm 3

3,500

3,500

1,500

Nhóm 4

2,800

2,600

1,100

 

* Quy định chung như sau:

a. Vị trí đất rừng sản xuất ở ven trục đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ tiếp giáp trong phạm vi 200m tính từ tim đường được nhân thêm hệ số 1,2 (tương ứng cho từng nhóm đất rừng đã quy định).

b. Vị trí đất rừng sản xuất ở ven trục đường giao thông xã, liên xã, liên thôn tiếp giáp trong phạm vi 200m tính từ tim đường được nhân thêm hệ số 1,1 (tương ứng cho từng nhóm đất rừng đã quy định).

c. Vị trí đất rừng sản xuất ở các vị trí, khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh tính hệ số bằng 1

2. Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:

Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh được tính bằng 70% giá đất rừng sản xuất theo nhóm đất và vị trí đã quy định tại điểm 1 Mục I nêu trên.

3. Giá đất rừng phục vụ các dự án kinh doanh dịch vụ, du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh:

Áp dụng mức giá đất rừng sản xuất theo nhóm đất tương ứng tại Bảng nhóm đất nêu tại điểm 1 Mục I nêu trên và được nhân thêm hệ số như sau:

+ Tại Phường Ghềnh Ráng, Quang Trung và Nhơn Phú thuộc thành phố Quy Nhơn nhân hệ số 3

+ Tại các khu vực còn lại thuộc thành phố Quy Nhơn nhân hệ số 2

+ Tại địa bàn các huyện trong tỉnh được nhân hệ số 1,5.

II- PHÂN NHÓM ĐẤT RỪNG:

Nhóm đất

Loại đất chủ yếu

Vùng phân bổ

Nhóm đất 1 (Đất đỏ)

 - Đất có thành phân cơ giới nặng, đất rừng còn tốt, tầng đất mặt sâu >40cm, xốp ẩm, tỉ lệ đá lẫn ít ≤ 10%.

Tập trung ở An Lão, Vĩnh Thạnh và có ít diện tích đất ở Hoài Nhơn, Hoài Ân

Nhóm đất 2 (Đất phù sa)

 - Đất thịt nhẹ và thịt pha cát, đất có độ phì khá, ẩm xốp độ sâu tầng đất 30cm đến 40cm, tỉ lệ đá lẫn từ 10% đến 20%.

Vùng dốc tụ, thung lũng, ven sông, suối các huyện trong tỉnh

Nhóm đất 3 (Đất xám)

 - Đất thịt nhẹ và trung bình, độ phì trung bình, tỉ lệ đá lẫn từ 20% đến 35% trong đó đá lộ đầu khoảng 20%.

Phân bổ hầu hết ở các huyện trong tỉnh

 - Đất đá ong hoá nhẹ, chặt, đất mát. Tỉ lệ đá lẫn từ 30% đến 35%, đá lộ đầu lớn hơn 30%.

 - Đất sét pha cát, hơi chặt, mát

Nhóm đất 4 (Đất tầng mỏng, đất cát)

 - Đất tầng mỏng: có thành phần cơ giới thịt nhẹ và trung bình, khô, bị rửa trôi xói mòn mạnh, tỉ lệ đá lộ đầu từ 30% đến 50%

Phân bổ ở vùng địa hình bị chia cắt, dốc nhiều

 - Đất cát nghèo dinh dưỡng, độ phì thấp, dễ rửa trôi, thoát nước tốt.

Phân bổ hầu hết ở các vùng ven biển

 

BẢNG GIÁ SỐ 4 - PHẦN I

GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh)

(Đơn vị tính: đồng/m2)

 

Xã đồng bằng

Xã miền núi

Hạng đất

 Các huyện,
TP Quy Nhơn

Huyện Tây Sơn và Hoài Ân

 Các huyện,
TP Quy Nhơn

Các huyện miền núi

 

Giá đất năm 2008

Giá đất năm 2008

Giá đất năm 2008

Giá đất năm 2008

Hạng 1

50,000

50,000

35,000

 

Hạng 2

40,000

40,000

28,000

26,000

Hạng 3

35,000

35,000

25,000

18,000

Hạng 4

30,000

30,000

21,000

15,000

Hạng 5

25,000

25,000

18,000

13,000

Hạng 6

20,000

20,000

14,000

10,000

 

Quy định: Áp dụng hạng đất đã tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành theo quy định của UBND tỉnh.

 

BẢNG GIÁ SỐ 5 - PHẦN I

GIÁ ĐẤT LÀM MUỐI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh)

(Đơn vị tính: đồng/m2)

Vị trí đất

Đơn vị

Giá đất năm 2008

Vị trí 1

đ/m2

50,000

Vị trí 2

đ/m2

40,000

Vị trí 3

đ/m2

35,000

Vị trí 4

đ/m2

30,000

Vị trí 5

đ/m2

20,000

Vị trí 6

đ/m2

15,000

 

* Quy định:

- Ví trí 1: Áp dụng cho các thửa ruộng gần nguồn nước mặn, gần đường giao thông (đường bộ hoặc đường thuỷ), xe ô tô, tàu thuyền có thể đậu để bốc hàng, khoảng cách trong phạm vi 300m.

 - Ví trí 2: Áp dụng cho các thửa ruộng gần nguồn nước mặn, gần đường giao thông (đường bộ hoặc đường thuỷ), xe thô sơ, ghe (xuồng) có thể đậu để bốc hàng, khoảng cách trong phạm vi 300m.

 - Ví trí 3: Áp dụng cho các thửa ruộng liền kề thửa ruộng vị trí 1, trong phạm vi 150m tiếp theo.

 - Ví trí 4: Áp dụng cho các thửa ruộng liền kề thửa ruộng vị trí 2, trong phạm vi 150m tiếp theo.

 - Ví trí 5: Áp dụng cho các thửa ruộng liền kề thửa ruộng vị trí 3 và vị trí 4, trong phạm vi 100m tiếp theo hoặc chỉ đạt một điều kiện là gần đường giao thông hoặc gần nguồn nước mặn.

 - Ví trí 6: Áp dụng cho các thửa ruộng muối còn lại./.

 

BẢNG GIÁ SỐ 6 - PHẦN I

GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP NẰM XEN KẺ TRONG KHU VỰC DÂN CƯ; GIÁ ĐẤT VƯỜN, AO NẰM CÙNG THỬA ĐẤT Ở TRONG KHU DÂN CƯ VÀ GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÁC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh)

I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP NẰM XEN KẼ TRONG KHU VỰC DÂN CƯ VÀ GIÁ ĐẤT VƯỜN, AO NẰM CÙNG THỬA ĐẤT Ở TRONG KHU DÂN CƯ:

1. Đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư nông thôn theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở tại nông thôn nhưng không được công nhận là đất ở thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng 1 cùng vùng nhưng mức giá tối đa không vượt giá đất ở của cùng thửa đất hoặc giá đất ở của thửa đất liền kề.

2. Đất nông nghiệp và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hoặc không được công nhận là đất phi nông nghiệp khác thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường thuộc thành phố Quy Nhơn và các thị trấn thì giá đất được xác định bằng 2 lần cây lâu năm hạng 1 cùng vùng nhưng mức giá tối đa không vượt giá đất ở của cùng thửa đất hoặc giá đất ở của thửa đất liền kề. Riêng đối với xã Phước Mỹ, thành phố Quy Nhơn áp dụng giá đất như điểm 1 Mục I Bảng giá đất này.

3. Đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở có một mặt tiếp giáp ven trục đường giao thông chính (đường Quốc lộ, tỉnh lộ và liên xã được quy định tại Bảng giá số 2- Phần II: giá đất ở dân cư tại thị trấn và ven trục đường giao thông các huyện), thì giá đất được xác định bằng 2 lần cây lâu năm hạng 1 cùng vùng nhưng mức giá tối đa không vượt giá đất ở của cùng thửa đất hoặc giá đất ở của thửa đất liền kề.

II. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÁC:

Đối với đất nông nghiệp khác (theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 26/10/2004: Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp): Sẽ kiểm tra xác định theo từng dự án, từng vị trí để có đề xuất giá đất cho từng trường hợp cụ thể.

 

Phần II:

GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

BẢNG GIÁ SỐ 1 - PHẦN II

GIÁ ĐẤT Ở DÂN CƯ NÔNG THÔN VÀ GIÁ ĐẤT Ở TẠI CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG LIÊN XÃ CÒN LẠI CHƯA ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh)

I. GIÁ ĐẤT:

( Đơn vị:đồng/m2)

 

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO, BÁN ĐẢO

Khu vực

Các huyện, TP Quy Nhơn

Huyện Tây Sơn và Hoài Ân

Các huyện, thành phố Quy Nhơn

Các huyện miền núi

 

Giá đất năm 2008

Giá đất năm 2008

Giá đất năm 2008

Giá đất năm 2008

1

2

3

4

5

Khu vực 1

150,000

120,000

90,000

75,000

Khu vực 2

120,000

96,000

72,000

60,000

Khu vực 3

100,000

80,000

60,000

50,000

Khu vực 4

80,000

64,000

48,000

40,000

Khu vực 5

64,000

51,000

38,000

32,000

Khu vực 6

45,000

36,000

27,000

23,000

 

II. QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC:

1. Khu vực 1: là các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông bê tông nhựa, bê tông xi măng và đá dăm thâm nhập nhựa (gọi tắt là đường giao thông bê tông) có lộ giới rộng từ 4m trở lên và có vị trí nằm cách UBND xã, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trường học (không kể các điểm trường và các lớp mẫu giáo), chợ, trạm y tế trong phạm vi 500m.

2. Khu vực 2: là các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông nằm ngoài khu vực 1; các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông đá dăm, cấp phối,...(gọi tắt là đường giao thông chưa được bê tông) có lộ giới rộng từ 4m trở lên và có vị trí nằm cách UBND xã, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trường học (không kể các điểm trường và các lớp mẫu giáo), chợ, trạm y tế trong phạm vi 500m.

3. Khu vực 3: là các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông nằm ngoài khu vực 2; các lô đất có mặt tiền tiếp giáp đường giao thông bê tông có lộ giới rộng từ 3m đến dưới 4m và có vị trí nằm cách UBND xã, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trường học (không kể các điểm trường và các lớp mẫu giáo), trạm y tế, chợ trong phạm vị 500m.

4. Khu vực 4: là các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông nằm ngoài khu vực 3; các lô đất có mặt tiền tiếp giáp đường giao thông chưa được bê tông có lộ giới rộng từ 3m đến dưới 4m và có vị trí nằm cách UBND xã, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trường học (không kể các điểm trường và các lớp mẫu giáo), trạm y tế, chợ trong phạm vị 500m.

5. Khu vực 5: là các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông nằm ngoài khu vực 4; các lô đất có mặt tiền tiếp giáp đường giao thông bê tông có lộ giới rộng từ 2m đến dưới 3m và có vị trí nằm cách UBND xã, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trường học (không kể các điểm trường và các lớp mẫu giáo), trạm y tế, chợ trong phạm vị 500m .

6. Khu vực 6: là các lô đất nằm ngoài các khu vực trên.

7. Đối với huyện Tây Sơn: Các thôn Hoà Hiệp (xã Bình Tường); Thôn Đồng Sim (xã Tây Xuân); Thôn 4 (xã Bình Nghi); xóm Bình Đồn, thôn Phú Lạc (xã Bình Thành); Thôn Kiên Thạnh, Vùng kinh tế mới 773 (xã Bình Hoà); Vùng kinh tế mới 773, thôn Hoà Mỹ, Thuận Nhứt (xã Bình Thuận); Thôn Đồng Quy (xã Tây An) được áp dụng giá đất xã miền núi của các huyện, thành phố Quy Nhơn./.

 

BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II

GIÁ ĐẤT Ở DÂN CƯ THỊ TRẤN VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CÁC HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh)

I. QUY ĐINH CHUNG VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT ĐƯỜNG PHỐ, GIÁ ĐẤT ĐƯỜNG HẺM TẠI THỊ TRẤN; GIÁ ĐẤT ĐƯỜNG RẼ NHÁNH VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.

1. Đối với giá đất đường phố tại thị trấn các huyện:

a. Các lô đất nằm vị trí đặc biệt ở ngã ba, ngã tư… đường phố có 2 mặt tiền thì áp dụng mức giá của đường phố có mức giá cao hơn và nhân thêm hệ số 1,2.

b. Các lô đất quay 01 mặt tiền đường phố, một đường hẻm rộng hơn 3m trở lên thì áp dụng mức giá của đường phố nhân hệ số 1,1.

c. Các lô đất không nằm ở vị trí ngã 3, ngã 4 nhưng có hai mặt tiền ở hai đường phố (hoặc một mặt đường hẻm) thì được áp mức giá đất mặt tiền đường phố có giá đất cao hơn.

d. Trường hợp lô đất ở dân cư có diện tích lớn hơn 200m2 do một chủ quản lý sử dụng đất thì được chia 3 vị trí (không áp dụng đối với trường hợp cho thuê đất), cụ thể:

- Vị trí 1: Có chiều sâu 30m đầu tính từ mặt tiền chỉ giới xây dựng vào trong lô đất, giá đất bằng 100% giá đất đường phố.

- Vị trí 2: có chiều sâu là 20m kế tiếp vị trí 1, giá đất bằng 70% giá đất vị trí 1.

- Vị trí 3: là diện tích còn lại của lô đất, giá đất bằng 30% vị trí 1.

e. Lô đất có nhiều hộ sử dụng (các hộ phía sau sử dụng đường luồng và có chung số nhà): Diện tích đất của hộ đầu tính theo giá đất đường phố. Các hộ phía sau áp dụng giá đất của đường hẻm tương ứng với loại đường và chiều rộng của hẻm.

g. Trường hợp lô đất có một phần đất bị che khuất mặt tiền bởi lô đất khác (không có đường hẻm, đường rẽ nhánh đi vào), thì giá đất của phần đất bị che khuất được tính bằng 70% giá đất của lô đất đó.

2. Giá đất đường hẻm tại thị trấn các huyện:

a. Đối với nhà không có số nhà ở tại các hẻm và hẻm rẽ nhánh thông ra nhiều hẻm, nhiều đường phố, thì căn cứ vào cự ly vị trí nhà đến giáp đường phố nào gần hơn được áp dụng theo giá đất của đường phố đó để tính giá đất đường hẻm.

b. Giá đất đường hẻm được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) giá đất đường phố tiếp giáp với đường hẻm. Không áp dụng cho trường hợp tại thị trấn các huyện có quy định giá đất đường hẻm cụ thể.

- Hẻm rộng 4m trở lên: Giá đất trong phạm vi 30m đầu bằng 60% giá đất của đường phố. Đoạn còn lại bằng 45% giá đất của đường phố.

- Hẻm rộng dưới 4m đến 2m: Giá đất trong phạm vi 30m đầu bằng 50% giá đất của đường phố. Đoạn còn lại bằng 35% giá đất của đường phố.

- Hẻm rộng dưới 2m: Giá đất trong phạm vi 30m đầu bằng 40% giá đất của đường phố. Đoạn còn lại bằng 25% giá đất của đường phố.

- Hẻm rẽ nhánh: Giá đất các hẻm rẽ nhánh được tính bằng 25% giá đất của đường phố.

3. Giá đất đường rẽ nhánh ven trục đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ: (Áp dụng cho đường rẽ nhánh cụt, không phải là đường liên xã, đường xã và đường vào khu dân cư tập trung)

3.1. Tỷ lệ (%) để tính giá đất của các đường rẽ nhánh:

Đường giao thông có đường rẽ nhánh

Đường rẽ nhánh

Tỷ lệ (%) để tính giá đất của đường rẽ nhánh có chiều rộng

Đến 3m

Trên 3m đến dưới 5m

Từ 5m trở lên

Giá đất tại vị trí ven trục

đường giao thông tiếp

giáp đường rẽ nhánh

100m đầu

40%

60%

70%

Đoạn còn lại

30%

40%

60%

Rẽ nhánh

20%

25%

40%

 

3.2. Quy định chung:

a. Giá đất các đường rẽ nhánh đối với đất ở dân cư áp dụng cho rẽ nhánh của các đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ nhưng mức giá tối thiểu không được thấp hơn giá đất cao nhất khu dân cư nông thôn cùng khu vực (xã đồng bằng, xã miền núi tại Bảng giá số 1- Phần II).

Giá đất các đường rẽ nhánh trên được tính bằng tỷ lệ (%) x Giá đất tại vị trí ven đường giao thông tiếp giáp với đường rẽ nhánh.

b. Cự ly để xác định tỷ lệ (%) giá đất đường rẽ nhánh tiếp giáp đường giao thông:

- Cự ly 100m đầu: được tính bắt đầu từ tiếp giáp cuối nhà mặt tiền. Nếu không có nhà thì tính từ chỉ giới xây dựng.

- Đoạn còn lại: được tính từ tiếp giáp hết nhà nằm trong phạm vi 100m đầu. Nếu không có nhà thì tính từ mét thứ 101m từ chỉ giới xây dựng.

c. Đường rẽ nhánh: là rẽ nhánh tính từ đường rẽ nhánh của đường giao thông.

II.GIÁ ĐẤT Ở DÂN CƯ TẠI THỊ TRẤN VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CÁC HUYỆN:

Gồm có 10 Phụ lục giá đất ở dân cư tại thị trấn và ven trục đường giao thông các huyện, cụ thể:

+ Phụ lục số 1: Giá đất ở dân cư thị trấn và ven trục đường giao thông huyện An Lão

+ Phụ lục số 2: Giá đất ở dân cư thị trấn và ven trục đường giao thông huyện An Nhơn

+ Phụ lục số 3: Giá đất ở dân cư thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Hoài Ân

+ Phụ lục số 4: Giá đất ở dân cư thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Hoài Nhơn

+ Phụ lục số 5: Giá đất ở dân cư thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Phù Mỹ

+ Phụ lục số 6: Giá đất ở dân cư thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Phù Cát

+ Phụ lục số 7: Giá đất ở dân cư thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Tuy Phước

+ Phụ lục số 8: Giá đất ở dân cư thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Tây Sơn

+ Phụ lục số 9: Giá đất ở dân cư thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Vân Canh

+ Phụ lục số 10: Giá đất ở dân cư thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Vĩnh Thạnh

(Có Phụ lục giá đất ở dân cư quy định cụ thể kèm theo)

 

BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II

PHỤ LỤC SỐ 1

GIÁ ĐẤT Ở DÂN CƯ THỊ TRẤN VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN AN LÃO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh)

(ĐVT: 1000đ/m2)

STT

Tên khu vực

Từ đoạn......đến đoạn

Giá đất năm 2008

1

2

3

4

1

Các đường nội bộ huyện

Ao cá đến hết trường Nội trú huyện

150

 

 

Sông Vố đến ngã ba cầu nhà ông Nhanh

120

 

 

Các tuyến đường nội bộ huyện

100

2

Tuyến tỉnh lộ 629

Suối Bà Nho đến Cầu Đốc Tiềm

60

 

 

Cầu Đốc Tiềm đến giáp Sân vận động

300

 

 

Sân vận động đến giáp Bưu điện

500

 

 

Giáp Bưu điện đến hết trường Nhật

400

 

 

Trường Nhật đến Nhà bà Nữ An Tân

200

 

 

Nhà bà Nữ An Tân đến cầu suối Hưng Nhơn

100

 

 

Cầu Suối Hưng Nhơn đến cầu Sông Vố

120

 

 

Cầu Sông Vố đến ngã ba vào Bệnh viện

250

3

Các tuyến đường liên xã và các khu vực dân cư nông thôn

Áp dụng Bảng giá đất số 1- Phần 2 (Giá đất phi nông nghiệp)

 

 

BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II

PHỤ LỤC SỐ 2

GIÁ ĐẤT Ở DÂN CƯ THỊ TRẤN BÌNH ĐỊNH + ĐẬP ĐÁ VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN AN NHƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh)

(ĐVT: 1000đ/m2)

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ .... GIÁP .....

Giá đất năm 2008

1

2

3

4

I

GIÁ ĐẤT DÂN CƯ THỊ TRẤN BÌNH ĐỊNH: 

 

1

Đường Trần Phú :

 - Bắc cầu Tân An -> Nam cầu Liêm Trực

1,500

 

 

 - Từ bắc cầu Liêm Trực -> giáp Ngân hàng Nông Nghiệp cũ ( nhà bà Minh)

2,000

 

 

 - Ngân hàng Nông nghiệp cũ -> giáp ranh xã Nhơn Hưng

3,000

2

Quốc Lộ 1A mới

 - Từ ngã 3 đường Trần Phú (phía Nam)-giáp ngã 3 đường Trần Phú (phía Bắc)

2,000

3

Đường Lê Hồng Phong

 - Từ đường Trần Phú -> ngã tư đường Lê Hồng Phong - Mai Xuân Thưởng

1,500

 

 

 - Từ ngã 4 Lê Hồng Phong, Mai Xuân Thưởng -> ngã 4 Nguyễn T. M Khai

1,500

 

 

 - Từ Nguyễn Thị Minh Khai -> giáp đường Thanh Niên

1,200

4

Đường Mai Xuân Thưởng

 - Từ đường Lê Hồng Phong -> Quang Trung ( đường vào chợ Bình Định)

2,000

 

 

 - Từ đường Lê Hồng Phong -> giáp đường Thanh Niên

1,200

5

Đường Quang Trung

 - Từ đường Trần Phú -> Nguyễn Đình Chiểu

1,500

 

 

 - Từ đường Trần Phú -> cuối chợ (số nhà 12)

2,500

 

 

 - Từ số nhà 14 -> giáp đường Thanh Niên

1,500

 

 

 - Từ đường Thanh Niên -> đông ga Bình Định

1,000

6

Đường Ngô Gia Tự

 - Phía Tây cầu chợ Chiều -> hết nhà số 156 ( cuối chợ Bình Định )

3,000

 

 

 - Phía Đông cầu chợ Chiều -> cầu Bà Thế ( giáp Phước Hưng)

2,500

 

 

 - Từ nhà số 158 ->giáp ngã 3 Nguyễn Trọng Trì

2,000

 

 

 - Từ ngã 3 Nguyễn Trọng Trì -> giáp cầu Xéo

1,500

7

Đường ngang

 - Ngô Gia Tự -> giáp sau nhà Văn hóa

2,000

8

Đường 636B (Bình Định-Lai Nghi)

 - Từ cầu Xéo -> đường xe lửa ( giáp Nhơn Hưng )

1,000

9

Đường trong khu chợ Bình Định

 - 2 dãy nhà phía Đông và phía Tây chợ

2,200

10

Đường Nguyễn Trọng Trì

 - Trọn đường

1,500

11

Đường Trần Thị Kỷ

 - Trọn đường

1,200

12

Đường Thanh Niên

 - Từ ngã 3 Lê Hồng Phong -> giáp Ngô Gia Tự

1,500

 

 

 - Từ trong ngã 3 Lê Hồng Phong -> đường xe lửa

800

 

 

 - Đường xe lửa -> giáp đường Mai Xuân Thưởng

400

 

 

 - Mai Xuân Thưởng -> Tây quốc lộ 1A( cũ)

1,000

13

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

 - Từ Lê Hồng Phong -> giáp đường Thanh Niên

1,500

 

 

 - Đoạn còn lại

600

14

Khu quy hoạch dân cư đô thị mới đường Thanh Niên

 

 

 

Đường Nguyễn Đình Chiểu

 - Trọn đường

1,200

 

 

 - Các lô đất thuộc đường số 2

1,200

 

 

 - Lô đất thuộc đường số 3, số 4, số 5, số 6, số 7 , số 8 , số 9

700

 

 

 - Các lô đất thuộc đường số 1

500

15

Đường mới quy hoạch

 - Ngã 3 Trần Thị Kỷ giáp đường vào Đài truyền thanh

300

 

 

 - Ngã 3 Quang Trung nối dài vào Khu DC vui chơi giải trí (sau lưng hẻm 113)

900

 

 

 - Ngã 3 Nguyễn Đình Chiểu vào Khu dân cư vui chơi giải trí giáp sau dân cư đường Ngô Gia Tự

1,000

 

 

 - Ngã 3 Nguyễn Đình Chiểu (ngoài cầu ông Giáo ) xuống tổ 8 Vĩnh Liêm

500

16

Khu quy hoạch dân cư- Vui chơi giải trí

 - Các lô quay mặt tiến đường nội bộ 14 m

2,000

 

 - Các lô quay mặt tiến đường nội bộ 12 m

1,600

17

Đường QH khu dân cư Lâu chuông

 - Đường có lộ giới 17m

1,000

II

GIÁ ĐẤT DÂN CƯ THỊ TRẤN ĐẬP ĐÁ

 

1

Tuyến Quốc lộ 1 :

 - Cầu Đập Đá mới -> cống Ông Kỷ

3,500

 

 

 - Cống Ông Kỷ -> Cầu Vạn Thuận 2 ( QL 1 mới )

2,000

 

 

 - Từ nhà ông Cao Đình Vinh ( QL1 cũ ) -> Cầu Vạn Thuận 2

1,000

2

Khu vực chợ Đập Đá

 - Phía Bắc chợ

2,000

 

 

 - Phía Đông và phía Tây chợ

2,000

 

 

 - Từ đường QL 1 vào chợ ( cổng Bắc )

2,000

 

 

 - Từ đường QL 1 vào chợ ( cổng Nam )

2,000

3

Trục Phương Danh

 - Quốc lộ cũ -> cầu ông Đây

2,500

 

 

 - Cầu ông Đây -> ngã tư bà Két

1,500

 

 

 - Ngã tư bà Két -> ngã tư Mười Chấu

1,000

 

 

 - Ngã tư Mười Chấu-> giáp xã Nhơn Hậu

800

4

Các đường khác trong thị trấn

 - Quốc lộ 1 cũ

 

 

 

 + Cầu Đập Đá cũ -> ngã 3 đi Nhơn Hậu

1,500

 

 

 + Ngã 3 đi Nhơn Hậu -> hết nhà Hàn Thị Hạnh

3,000

 

 

 - Trước trụ sở UBND thị trấn

 

 

 

 + Phía Nam

1,500

 

 

 + Phía Bắc

1,500

 

 

 - Ngã tư Mười Chấu -> hết chợ Lò Rèn

500

 

 

 - Chợ Lò Rèn -> Nam Tân , Nhơn Hậu

300

 

 

 - Ngã tư bà Két -> hết trường An Nhơn II

700

 

 

 - Ngã tư bà Két -> xóm dệt -> sân vận động

300

 

 

 - Trường Phương Danh cũ -> thôn Ngãi Chánh

300

 

 

 - Ngã 3 quốc lộ 1 -> Hợp tác xã đúc

1,000

 

 

 - Quốc lộ 1( bà Trừ) -> hết nhà Ngô Khuôn Đào

1,000

 

 

 - Quốc lộ 1 ( lò heo )-> là gạch Bằng Châu

800

 

 

 - Đường nội bộ Gò Dũm

600

 

 

 - Từ cua Bả Canh -> Nghĩa Trang

400

 

 

 + Đường chính liên thôn , liên xã ( lớn hơn 3m)

150

 

 

 + Các đường phụ khác

100

5

Khu Quy hoạch dân cư mới

 - Các lô đất quay mặt đường có lộ giới 20m

1,500

 

 

 - Các lô đất có lộ giới từ 16m đến < 20m

1,200

 

 

 - Các lô đất có lộ giới < 16m

800

 

 

 (Các lô góc quay 2 mặt tiền nhân thêm hệ số 1,2 và

 

 

 

 Các lô đất quay mặt chợ nhân thêm hệ số 1,2)

 

6

Khu Quy hoạch dân cư Bả Canh

 - Các lô đất quay mặt đường Quốc lộ 1A

2,250

 

 

 - Các lô đất quay mặt tiền đường đi vào tháp Cánh Tiên

1,600

 

 

 - Các lô đất quay mặt đường nội bộ

1,200

7

Khu quy hoạch dân cư Ngãi Chánh, xã Nhơn Hậu

- Tuyến đường chính vào khu quy hoạch dân cư Ngãi Chánh 2 (đường vào khu xóm Bắc Đông Ngãi Chánh)

350

 

 

- Tuyến đường nội bộ Khu quy hoạch dân cư quay mặt phía Đông

250

 

 

- Tuyến đường nội bộ Khu quy hoạch dân cư quay mặt phía Nam

200

III

GIÁ ĐẤT DÂN CƯ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG 

 

1

Khu vực Gò Găng

 - Từ cầu Chùa -> giáp nam cầu Tiên Hội (trụ sở xã Nhơn Thành QL 1)

1,000

 

 

 - Bắc cầu Tiên Hội (Trụ sở xã Nhơn Thành) -> giáp ranh giới Phù Cát (QL 1)

1,200

 

 

 - Đường vào chợ và xung quanh chợ Gò Găng mới

500

 

 

 - Xung quanh bãi đậu xe (thôn Tiên Hội)

300

2

Đường vào sân bay Phù Cát

 - Từ Quốc lộ 1A-> Cổng sân bay

1,000

 

 

 - Từ quốc lộ 1-> đến ngã ba Đình Tiên Hội

500

 

 

 - Từ đường 636 -> hết nghĩa trang Liệt Sỹ xã Nhơn Thành

300

3

Quốc lộ 1A:

 - Từ cầu Gành -> nam cầu Tân An

800

 

 

 - Từ quốc lộ 1-> Tháp bánh ít ( ranh giới Tuy Phước )

300

 

 

 - Từ giáp ranh TT Bình Định -> nam cầu An Ngãi

1,500

 

 

 - Từ cầu An Ngãi đến cầu XiTa

1,200

 

 

 - Từ bắc cầu XiTa-> hết trụ sở HTXNN Nhơn Hưng

800

 

 

 -Từ HTXNN Nhơn Hưng -> nam cầu Cẩm Văn

1,000

 

 

 - Từ bắc cầu Cẩm Văn đến giáp cầu Đập Đá mới

1,500

4

Tuyến đường QL 1A cũ

 - Từ trường tiểu học số 1 Nhơn Hưng đến giáp cầu Đập Đá cũ

600

 

Quốc lộ 19

 - Từ đường sắt ( ngã 3 cầu Gành ) -> đến Km17 ( Nhà thờ Huỳnh Kim)

800

 

 

 -Từ Km 17 -> Km19 ( Đường vào Bãi rác)

300

 

 

 -Từ Km 19 -> Km21 ( trước Lữ Đoàn 573)

1,000

 

 

 -Từ Km 21 -> Km25( Nhà ông Tân - Nhơn Thọ)

500

 

 

 -Từ Km 25 -> Km28 ( HTXNN Nhơn Tân)

500

 

 

 -Từ Km 28 ->giáp Tây Sơn

500

5

Tỉnh lộ 636 ( Gò Găng -> Kiên Mỹ )

 - Từ cổng sân bay -> giáp địa phận Tây Sơn

300

6

Đường Liên xã ( tuyến Bình Định - Lai Nghi )

 - Đường sắt -> hết chợ An Thái ( xã Nhơn Phúc )

300

7

Tuyến Quán cây ba đi Hồ Núi Một

 -Từ Quán Cây Ba -> hết UBND xã Nhơn Tân

500

 

 

 - Từ Quán Cây Ba-> Cầu Dứa ( xã Nhơn Lộc )

300

8

Tuyến Cẩm Tiên đi Nhơn Hạnh-

 - Từ giáp ranh xã Nhơn Hưng -> hết chợ Nhơn Thiện ( xã Nhơn Hạnh )

300

 

Xã Nhơn Hưng

 - Ngã ba bến xe ngựa đến giáp bờ tràn

1,000

 

 

 - Từ bờ tràn -> giáp xã Nhơn An

300

9

Tuyến Đập Đá - Nhơn Hậu

 - Đoạn thuộc xã Nhơn Hậu

 

 

 

 +Từ cầu Thị Lựa đến giáp dốc Nhơn Hậu (nhà Huỳnh Ngọc Dung)

300

 

 

 + Từ dốc Nhơn Hậu ( nhà Huỳnh Ngọc Dung) đến giáp ranh thị trấn Đập Đá

350

10

Tuyến Tân Dân - Bình Thạnh

 - Đường sắt -> UBND xã Nhơn An

200

11

Bổ sung các tuyến mới

 

 

 

 - Đường BTXM

 - Ngã ba Gò Găng đến chùa Long Hưng ( xã Nhơn Thành)

200

 

 - Tuyến đường liên xã

 - Từ QL 19 đến cầu Trường Thi( xã Nhơn Hòa)

200

 

 

 - Tuyến đường cầu Tân An -> đập Thạnh Hòa

200

12

Khu quy hoạch dân cư xã Nhơn Hưng 

 

 

 - Các lô đất thuộc khu quy hoạch dân cư thôn Cẩm Văn quay mặt tiền đường bê tông

 

450

 

 - Các lô đất quay mặt đường nội bộ khu quy hoạch dân cư thôn Cẩm Văn

 

180

 

 (Ghi chú: Các lô đất góc có hình không vuông vắn được tính 80% giá đất đường nội bộ)

 

 

 - Các lô đất khu quy hoạch dân cư thôn Chánh Thạnh

 

100

 

 - Các lô đất khu quy hoạch dân cư thôn Phò An

 

150

13

Các tuyến đường liên xã còn lại và các khu vực dân cư nông thôn

Áp dụng theo Bảng giá đất số 1- Phần 2 (giá đất phi nông nghiệp)

 

 

BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II

PHỤ LỤC SỐ 3

GIÁ ĐẤT Ở DÂN CƯ THỊ TRẤN TĂNG BẠT HỔ VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN HOÀI ÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh)

(ĐVT: 1000đ/m2)

STT

Tên đường

Đoạn từ ----> giáp ….

Giá đất năm 2008

1

2

3

4

I

GIÁ ĐẤT DÂN CƯ THỊ TRẤN TĂNG BẠT HỔ

 

1

Đường TL630, đoạn đi ngang thị trấn

Từ ngã 3 cơ khí cũ -> hết trường trung học cơ sở thị trấn

600

 

Từ hết trường trung học cơ sở thị trấn -> Đội thuế

400

2

Các đường trong thị trấn

 - Từ ngã ba Công an đến ngã tư bà Lộc

700

 

 

 - Từ ngã tư bà Lộc đến nhà ông Cường

350

 

 

 -Từ nhà ông Cường đến Cầu Phong Thạnh

250

 

 

 - Đường ngang bến xe đến ngã tư nhà ông Dương

450

3

Đường số 2

Trọn đường

400

4

Đường số 5

Từ Trường mầm non Hồng Nhung đến nhà ông Su

450

 

 

Từ nhà ông Su đến đường đi Ân Đức

250

5

Đường số 3 và đ/số 4 (Tuyến dọc)

Trọn đường

150

6

Các đường ngang

Từ cây xăng cửa hàng thương mại đến đường số 2

200

 

 

Từ Hạt Kiểm lâm đến đường số 2

200

 

 

Từ đường số 2 đến đường số 5

100

 

 

Từ Phòng giáo dục đến nhà ông Hưng

250

 

 

Từ Cầu Tự Lực đến nhà ông Thanh lò gạch

250

 

 

Từ nhà ông Thanh lò gạch đến ngã ba nhà ông Hy

350

7

Đường 2B

Từ Nhà Ông Bảy đến Trung tâm Dạy nghề

200

8

Đường ngang

Từ trạm y tế thị trấn đến giáp đường số 5

350

 

 

Từ nhà Ông Ngọc đến hết nhà Ông Bản

100

 

 

Nhà Ông Hoàng đến cầu cửa Khâu

100

 

 

Đường từ Ngã 4 bà Lộc đến Gò Chài

100

 

 

Ngã 3 Du tự (bà Tín) đến cầu Phong Thạnh

100

 

 

Từ nhà Ông Mười đến Chùa Thanh Tú

100

 

 

Từ Hiệu thuốc ( chợ M.Bài) đến nhà Ông Cận

150

9

Đường nối tiếp đường số 2

Từ ngã 5 nhà ông Cảnh Ất đến giáp đường ngang giao thông (đường mới xây dựng năm 2007)

500

10

Các đường còn lại trong khu vực thị trấn

80

II

GIÁ ĐẤT DÂN CƯ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG

 

1

Tuyến tỉnh lộ 630

 

 

 

Đoạn qua thị trấn Tăng Bạt Hổ

Từ giáp địa phận Hoài Nhơn đến ngã 3 Du Tự (bà Tín)

80

 

 

Từ Ngã 3 Du Tự (Bà Tín) đến giáp Đội thuế

150

 

Đoạn qua Ân Đức

Ngã 3 cơ khí (cũ) đến Cống bản Khoa trường

250

 

 

Từ Cống bản Khoa trường (nhà ông Ấm) đến cầu Mục Kiến

150

 

Đoạn qua Ân Tường Tây

Từ cầu Mục Kiến đến cách ngã ba Gò Loi 500m

100

 

 

Khu vực ngã 3 Gò Loi trong bán kính 500m theo các tuyến

300

 

 

Từ trường Tiểu học số 2 Ân Tường đến hết N Thời Mông Giang

200

 

 

Từ nhà Ông Dần (HTX) đến Cầu ngã 2

200

 

 

Các đoạn còn lại thuộc tỉnh lộ 630 qua Ân Tường Tây

150

 

Đoạn qua Ân Nghĩa

Từ cầu Ngã 2 đến cách ngã ba Kim Sơn 500m

150

 

K/vực Ngã 3 Kim Sơn trong bán kính 500m (kể cả k/vực chợ)

250

 

Các đoạn còn lại thuộc tỉnh lộ 630

 

80

2

Tuyến tỉnh lộ 631

 

 

 

 

Từ cách ngã 3 Gò Loi 500m tuyến 631 đến hết trường trung học cơ sở Ân Tường Đông

150

 

 

Các đoạn còn lại

80

3

Tuyến tỉnh lộ 629

 

 

 

Đoạn qua Ân Mỹ

Từ ranh giới huyện Hoài Nhơn đến nhà ông Minh Trị

150

 

 

Từ nhà ông Minh Trị đến cây Dông đồng (đội thuế cũ)

300

 

Đoạn qua Ân Hảo

Từ Cầu bà Đăng đến cống trước UBND xã Ân Hảo

200

 

 

Từ Trạm bơm Bình Hòa đến cống cây Bòng

100

 

 

Đoạn còn lại thuộc tỉnh lộ 629

80

4

Tuyến đường liên xã

 

4.1

Xã miền núi

 

 

a

Xã Ân Nghĩa

 

 

 

Đường đi K18

Cách Ngã ba Kim Sơn 500m đến giáp ngã 3 đi Phú Ninh

60

 

Đường vào UBND xã Bok tới

Từ Nghĩa trang Ân Nghĩa đến Cầu Suối Tem

50

b

Xã Ân Hữu

 

 

 

- Đoạn qua trung tâm xã

Từ trường mẫu giáo Hà Đông đến hết Trường THCS Ân Hữu

100

 

 

Từ đầu cầu Phú Xuân đến ngã ba Xuân Sơn

70

 

 

Từ trường mẫu giáo Hà Đông đến Cầu Cây Me

60

 

 

Từ Ngã 3 Xuân Sơn đi Đakmang

50

4.2

Các xã Đồng bằng

 

 

a

Xã Ân Đức

 

 

 

 - Đường liên xã

Từ nhà Ông Hưng đến Cầu bến Bố (qua TT xã)

200

 

 (Khu tập trung dân cư)

Từ ngã ba Vĩnh Hoà (lên, xuống 300m)

100

 

 

Từ cách ngã ba Vĩnh Hoà 300 đến Cầu cây Me (giáp Ân Hữu)

70

b

Xã Ân Phong

 

 

 

 - Đường liên xã

Từ Cầu Tự Lực đến Cầu Dừa (qua trung tâm Xã)

100

c

Xã Ân Thạnh

 

 

 

 - Đường liên xã

Từ cầu Phong Thạnh đến nhà Ông Hảo

150

 

 

Từ Ngã 3 nhà ông Hảo đến HTXNN Ân Thạnh

100

 

 

Từ Ngã 3 nhà ông Hảo đến nhà Thầy Mươi

100

d

Xã Ân Tín

 

 

 

 - Đường liên xã

Từ Ngã 3 Năng An đến hết trường Tiểu học số 2 Ân Tín

150

 

 Khu vực ngả Cầu bà Cương

(đoạn qua trung tâm xã)

 

 

 

Ngã 3 UB xã cách 100m đi Vĩnh Đức

100

 

 

Cầu bà Cương đến nhà ông Tổng

100

 

 

Cầu bà Cương đến nhà ông Trà

100

 

 

Cầu bà Cương đến hết HTXNN Ân Tín 1

100

e

Xã Ân Mỹ

 

 

 

 - Đường liên xã

Ngã 3 Mỹ Thành đến hết trường mầm non Hoa Hồng

200

 

 

Từ cầu Mỹ Thành đến giáp đường ĐT629 (đường mới XD)

250

5

Các tuyến đường liên xã còn lại và các khu vực dân cư nông thôn

Áp dụng theo Bảng giá đất số 1- Phần 2 (giá đất phi nông nghiệp)

 

 

BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II

PHỤ LỤC SỐ 4

GIÁ ĐẤT Ở DÂN CƯ THỊ TRẤN BỒNG SƠN + TAM QUAN VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN HOÀI NHƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh)

 (ĐVT: 1000đ/m2)

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ … ĐẾN GIÁP…

Giá đất năm 2008

1

2

3

4

 

A. GIÁ ĐẤT DÂN CƯ CÁC THỊ TRẤN

 

I

GIÁ ĐẤT DÂN CƯ THỊ TRẤN BỒNG SƠN

 

1

Bùi Thị Xuân

 - Đường Trần Phú -> giáp Đường Hai bà Trưng

900

 

 

 - Đường Hai bà Trưng -> Giáp đường Bạch Đằng

800

2

Biên Cương

 - Hai Bà Trưng -> Giáp với QL1A mới

1,200

 

 

 - QL1A mới -> ngã 4 đường ngang trường mẫu giáo Trung Lương

800

 

 

 - Ngã 4 đường ngang Trường M/giáo Trung Lương đến đập Lại Giang

450

3

Bạch Đằng

 - Từ QL1A cũ -> ngã 3 nhà ông Lâm (hết nhà ông Lâm)

500

 

 

 - Từ ngã 3 nhà ông Lâm -> ngã 4 đường Bạch Đằng 1 (đê bao)

400

 

 

 - Từ ngã 4 đường Bạch Đằng 1 -> đập Lại Giang

300

4

Đào Duy Từ

 - Ngã ba Quang Trung -> giáp đường sắt

1,000

 

 

 - Từ đường sắt -> hết Bồng Sơn (về phía đông)

800

5

Đường Nam chợ + Bắc chợ

 - Trọn đường ( hết chiều phạm vi chợ)

1,500

6

Đường nối từ cầu số 4 (Trần Phú) đến giáp đường Trần Hưng Đạo

400

7

Hai Bà Trưng

 - Từ Quốc lộ 1A -> ngã 4 Trần Hưng Đạo

1,200

 

 

 - Từ ngã 4 Trần Hưng Đạo -> mương Lại Giang

800

 

 

 - Các đoạn còn lại

300

8

Lê Lợi

 - Từ đường Bạch Đằng -> Ngã 4 Trần Hưng Đạo

800

 

 

 - Ngã 4 Trần Hưng Đạo -> giáp ngã 3 nhà ông Ân ( hết nhà ông Ân)

400

9

Ngô Quyền

 - Trọn đường

700

10

Nguyễn Trân

 - Trọn đường

900

11

Quang Trung (QL1A cũ)

 - Từ đầu phía bắc cầu Bồng Sơn -> giáp cây xăng dầu và hạt k.lâm

2,300

 

 

 - Từ cửa hàng xăng dầu và hạt kiểm lâm -> hết địa phận B.Sơn

1,800

12

QL1A mới ( thuộc TT B.Sơn)
 (*)

 - Từ bắc cầu Bồng Sơn->cách ngã tư Trần Hưng Đạo về phía bắc 500m

1,500

 Đoạn còn lại

1,000

 

 (*) Đối với đường Quốc lộ 1A mới đoạn có rào chắn thì giá đất của lô đất quay mặt tiền tính bằng 60% giá đất ở đoạn đường đó.

 

13

Trần Hưng Đạo

 - Từ ngã 3 Quốc lộ 1 cũ -> giáp ngã 4 Hai Bà Trưng

2,300

 

 

 - Từ ngã 4 Hai Bà Trưng -> giáp ngã 4 Lê Lợi (quán Hà)

1,800

 

 

 - Từ ngã tư Lê Lợi (quán Hà) -> giáp nghĩa trang liệt sỹ ( hết thổ cư nhà bà Nguyễn Thị Sáng)

1,400

 

 

 - Từ nghĩa trang liệt sỹ và thổ cư ông Hồ Chi -> giáp đường vào HTX NN Bồng Sơn Tây và hết thổ cư ông Trần Hoàng Phước

1,000

 

 

 - Từ ngã 3 đường vào HTX NN B.Sơn Tây -> hết địa phận B.Sơn

400

14

Trần Phú

 - Từ QL1A cũ -> giáp cổng số 3 sân vận động (giáp cổng hẻm sau khu tập thể trường TH T.B.Hổ)

1,400

 

 

 - Từ giáp cổng số 3 sân vận động -> giáp đường QL1A mới

1,000

 

 

 - Từ Quốc lộ 1A mới -> ngã 3 nhà ông Mỹ

600

15

Trần Quang Diệu

 - Trọn đường

1,100

16

Tăng Bạt Hổ

 - Trọn đường, kể cả khu dân cư Nam chợ

1,000

17

Từ ngã ba QL1 (cũ) ( đối diện với nhà văn hóa huyện) đến giáp đường Bắc chợ B.Sơn

700

18

Từ trụ sở khối 2 -> Hết đường bê tông ( nhà ông Yến)

500

19

Từ nhà ông Tâm đến nhà ông Dự ( đường BTXM khối 2)

400

20

Đường Bêtông XM từ trường tiểu học Trung Lương đến Biên Cương

400

21

Từ đường khối Phụ Đức giữa Biên Cương và Bạch Đằng 2 ( ngã 3 nhà ông Lâm đến nhà ông Trợ)

250

22

Đường Khối Thiết Đính Nam - Bắc ven bàu Rong từ T.H.Đạo đến nhà ông Mỹ (giáp Trần Phú)

 

 

 

 - Từ nhà Tín đến nhà ông Mỹ

500

23

Đường khối Thiết Đính Nam -Bắc: từ đỉnh dốc bà Đội đến ngã tư dốc Cần:

 

 

 

 - Từ đỉnh dốc bà Đội đến ngã 5 nhà ông Lành (dốc đá Trãi)

300

 - Từ ngã 5 nhà ông Lành (dốc đá Trãi) đến ngã 4 dốc Cần

200

24

Đường từ miễu Thần nông - ven bàu Rong

200

25

Các đường còn lại khối Thiết Đính Bắc và Nam ( không tiếp giáp với QL1A và T.H.Đạo)

 

 

 

 - Đường có lộ giới  4m

150

 -Đường có lộ giới < 4m

100

26

Đường BTXM khối 1 từ Đào Duy Từ - hết đường BTXM (nhà ông Hiền)

300

29

Đường 28/3

1,000

30

Đường bê tông từ QL1A mới (khối Thiết Đính Bắc) giáp nhà ông Sự và Tôn Hoa Sen

 

 

 

Đoạn giáp QL1A đến 100m đầu

500

 

 

Đoạn còn lại của đường có bê tông

300

II

GIÁ ĐẤT DÂN CƯ THỊ TRẤN TAM QUAN:

 

1

Bùi Thị Xuân

 - Đoạn đã đổ bê tông

400

 

 

 - Từ giáp đoạn đã đổ bêtông -> giáp bờ tràng

200

 

 

 - Đoạn còn lại

150

2

Đường 26/3

 - Trọn đường

100

3

Đường từ phía bắc UBND thị trấn Tam Quan ( Từ Quốc lộ 1A -> giáp đường Trần Phú)

1,000

4

Hai Bà Trưng

 - Từ ngã 3 Quốc lộ 1 qua nhà trẻ -> đường Trần Phú

1,000

 

 

 - Đoạn còn lại

500

5

Lý Tự Trọng

 - Từ Quốc lộ 1A đến đường Trần Phú

700

 

 

 - Đoạn còn lại

400

6

Nguyễn Trân

 - Từ quốc lộ 1 -> mương thuỷ lợi (cống ông Biên)

800

 

 

 - Từ cống ông Biên -> giáp Tam Quan Nam (thôn Cửu Lợi)

600

7

Quốc lộ 1 A

 - Từ giáp địa phận Hoài Hảo ->hết địa phận cầu Thạnh Mỹ (gộp 4 đoạn)

2,000

8

Trần Quang Diệu

 - Từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Trần Phú (cổng chợ)

1,300

 

 

 - Từ đường Trần Phú đến giáp Cống Khe

400

 

 

 - Đoạn còn lại

200

9

Trần Phú

 - Đường Trần Phú (trung tâm):

 

 

 

 + Từ cống ông Tài đến giáp Nguyễn Chí Thanh

300

 

 

 + Đoạn còn lại

200

10

Võ Thị Sáu

 - Từ Quốc lộ 1 đến giáp đường Trần Phú

500

11

Nguyễn Chí Thanh

 - Từ QL1A đến giáp kênh N8

1,200

 - Đoạn còn lại

500

12

Đào Duy Từ

 - Trọn đường

700

13

Đường Ngô Mây

 - Từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Trần Phú

400

 - Đoạn còn lại

300

14

Đường từ giáp đường Nguyễn Trân đến giáp cầu chợ Ân ( xã Tam Quan Nam)

400

15

Đường Lò Bò ( từ Quốc lộ 1A đến giáp Trần Phú)

400

16

Đường chợ Cầu - Tân Mỹ ( từ ranh giới xã Tam Quan Nam đến giáp cầu Tân Mỹ)

300

17

Đường từ giáp đường Chợ Cầu - Ân Mỹ đến giáp hết trường Tân Mỹ

200

18

Đường từ Đập Kho dầu - giáp đường Nguyễn Trân

150

19

Đường từ Trạm biến áp khối 8 - giáp mương xóm 8 ( đoạn đã đổ bêtông)

300

20

Các tuyến còn lại trong thị trấn Tam Quan

 

 

 - Đường có lộ giới  4 m

200

 

 - Các tuyến còn lại (đường có lộ giới dưới 4m)

100

 

B. GIÁ ĐẤT DÂN CƯ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG :

 

I

GIÁ ĐẤT TUYẾN TỈNH LỘ

 

1

 Tỉnh lộ 630

 - Từ cầu Dợi đến giáp cầu Chui (Quốc lộ 1A mới)

900

 

 

 - Từ cầu Chui đến cầu Phao

500

 

 

 - Từ cầu Phao đến hết địa phận Hoài Nhơn

300

2

Tỉnh lộ 639

 - Từ địa phận huyện phù Mỹ đến hết đèo Lộ Diêu ( phía Bắc)

200

 

 

 - Từ chân đèo Lộ Diêu đến Nam cầu Lại Giang ( Hoài Mỹ)

350

 

 

 - Từ cầu Lại Giang (Hoài Hương) đến giáp cầu ông Là

500

 

 

 - Từ cầu ông Là đến ngã 3 Ka Công

800

 

 

 - Từ ngã 3 Ka Công đến hết địa phận Tam Quan Nam

800

 

 

 - Từ địa phận T.Quan Nam đến giáp cầu Mới (cửa Thiện Chánh)

1,500

 

 

 - Tuyến từ cầu Mới đến ngã tư Tam Quan ( phía bắc TTYT huyện)

1,700

1

Địa phận Hoài Đức

 - Từ đèo Phú Cũ đến Nam cầu giấy

400

 

 

 - Từ Bắc cầu Giấy đến Giáp đường vào nhà thờ Văn Cang

500

 

 

 - Từ đường vào nhà thờ Văn Cang đến giáp nam cầu B.Sơn cũ

1,000

 

 

 - Từ ngã ba Quốc lộ 1A mới đến Nam cầu Bồng Sơn mới (*)

900

 

(*) Đoạn QL 1A mới đoạn có rào chắn thì giá đất của lô đất quay mặt tiền tính bằng 60% giá đất ở đoạn đường đó

 

2

Địa phận xã Hoài Tân

 - Giáp thị trấn Bồng Sơn đến hết trạm y tế xã Hoài Tân

1,800

 

 

 - Từ trạm y tế xã Hoài Tân đến hết xã Hoài Tân

1,200

 

 

 - Đoạn Quốc lộ 1A mới (*)

1,500

 

(*) Đoạn QL 1A mới đoạn có rào chắn thì giá đất của lô đất quay mặt tiền tính bằng 60% giá đất ở đoạn đường đó

 

3

Địa phận xã Hoài Thanh Tây

 - Từ giáp Hoài Tân đến địa phận xã Hoài Hảo

1,000

4

Địa phận xã Hoài Hảo

 - Từ ngã ba Bình Minh đến Cống Ông Tài

1,200

5

Địa phận xã Tam Quan Bắc

 - Từ ngã 4 đi Thiện Chánh đến giáp cầu Thạnh Mỹ

2,000

 

 

 - Từ giáp Cầu Thạnh Mỹ đến cầu Gia An

1,500

6

Địa phận xã Hoài Châu Bắc

 - Từ cầu Gia An đến cầu ông Tề (cầu 99)

1,500

 

 

 - Từ cầu ông Tề (cầu 99) đến giáp Quảng Ngãi

400

II

 TUYẾN ĐƯỜNG LIÊN XÃ

 

1

 Tuyến Bình Chương - Hoài Hải

 - Từ nam cầu Bồng Sơn (cũ) đến giáp cầu Đỏ (Định Bình)

400

 - Từ Đông cầu Đỏ đến giáp cầu Hoài Hải

300

2

Tuyến An Đông - Thiện Chánh

 - Từ địa phận TT Bồng Sơn đến giáp ngã 4 đường ĐT 639

300

 - Từ ngã 3 đường ĐT 639 ->hết trụ sở thôn Thiện Chánh 2 (ngã 3 cầu mới)

1,500

 - Đoạn còn lại (từ trụ sở thôn Th.Chánh 2-hết Trạm BP - TQBắc)

1,500

3

Tuyến An Dưỡng - Hoài Xuân

 - Trọn tuyến (Từ QL1A thôn An Dưỡng (chợ Bộng cũ) đến giáp ngã 3 chợ Gồm)

200

4

Tuyến Tài Lương - KaCông

 - Từ Quốc lộ 1 đến hết Trường cấp 2 Thanh Hương

500

 

 

 - Từ Trường cấp 2 Thanh Hương đến cống dốc ông Tố

250

 

 

 - Từ cống dốc ông Tố đến ngã 3 Kacông (giáp đường ĐT 639)

500

5

Tuyến Ngọc An - Lương Thọ

 - Từ ngã 3 Bình Minh đến giáp cầu Cây Bàng

400

 

 

 - Từ cầu Cây Bàng đến giáp UBND xã Hoài Phú (gộp 2 đoạn lại)

300

6

Tuyến Gia Long cũ ( phụng du - Tuý Sơn)

 - Từ ngã 3 QL1A (nhà ông Giã) đến giáp đường Tam Quan -Mỹ Bình

200

 - Từ ngã 3 Tam Quan - Mỹ Bình đến giáp đường Hoài Châu - Hoài Châu Bắc (ngã 3 ngõ Thời)

300

7

Tuyến từ nhà Ông Thinh ( chất đốt - Hoài Hảo) - Tam Quan Nam

 

 

 

 - Từ ngã 3 Quốc lộ 1A đến giáp ngã 4 nhà ông Hiến (gộp 2 đoạn lại)

350

8

Tuyến đường số 3

 - Từ ngã ba chất đốt đến hết trường tiểu học số 2 Hoài Hảo

400

 

 

 - Từ trường tiểu học số 2 Hoài Hảo đến hết nghĩa trang liệt sỹ H.Hảo

250

 

 

 - Từ nghĩa trang liệt sỹ xã H.Hảo ->cầu Suối Đục xã Hoài Phú -> ngã 4 đường Mỹ Bình - Thiện Chánh -> ngã Ba Đình

200

9

Tuyến đường Thái - Lợi
( Tam Quan - T.Q.Nam)

 - Từ địa phận Thị trấn Tam Quan đến giáp cầu Cộng Hoà

300

 - Từ cầu Cộng Hoà đến giáp đường ĐT 639

300

10

 

Tuyến Tam Quan - Mỹ Bình

 

 - Từ TT Tam Quan đến giáp đường 2 (ngã 4)

300

 - Đoạn còn lại

200

11

Tuyến từ ngã 3 Chương Hoà - An Đỗ ( xã Hoài Châu Bắc - xã Hoài Sơn)

 

 

 

 - Từ ngã 3 Chương Hoà đến giáp đường ra lò ngói Quy Thuận

400

 

 

 - Từ đường ra lò ngói Quy Thuận đến giáp nhà ông Nguyễn Thành
 Trung, thôn Bình Đê.

300

 

 

 - Từ nhà Võ Thành Trung -> hết nhà ông Đặng Văn Hà (Bình Đê)

300

 

 

 - Từ nhà ông Đăng Văn Hà -> hết địa phận Hoài Châu Bắc

200

 

 

 - Từ địa phận xã Hoài Châu Bắc -> giáp trường THCS Hoài Sơn

150

 

 

 - Từ trường THCS Hoài Sơn -> hết sân vận động xã Hoài Sơn

300

 

 

 - Từ Sân vận động xã Hoài Sơn -> hết địa phận thôn An Hội Bắc

100

 

 

 - Từ địa phận thôn An Hội Bắc -> Hồ An Đỗ

80

12

Tuyến đường Cẩn Hậu - Trường Xuân ( thuộc xã Hoài Sơn - xã Tam Quan Bắc)

100

13

Tuyến An Dinh - Cữu Lợi Tam Quan Nam

Từ ngã 3 An Dinh xã Hoài Thanh ->hết thôn Bình Phú-Hoài Thanh Tây

120

Từ giáp địa phận thôn Bình Phú ->giáp ngã 4 nhà ông Trường+ông Tý

120

 - Từ nhà ông Trường + ông Tý đến cầu chợ Ân + hết nhà ông Cúc và cống ông Nhành

250

 - Từ nhà ông Cúc đến giáp đường Thái Lợi (cầu Cộng Hoà)

200

14

Tuyến đường Hoài Châu Bắc - Hoài Châu

 

 

 

 - Từ ngã 4 thôn Qui Thuận -> hết trường Lý Tự Trọng (giáp ngã 4)

300

 

 

 - Từ ngã 4 trường Lý Tự Trọng -> hết địa phận xã Hoài Châu Bắc (giáp ngã 3 ngõ Thời)

200

15

Tuyến đường số 2

 - Từ giáp đường Ngọc An - Lương Thọ đến giáp đường Chương Hoà- An Đỗ (Trọn đường)

200

16

Các tuyến đường liên xã còn lại và các khu vực dân cư nông thôn

Áp dụng theo Bảng giá đất số 1- Phần 2 (giá đất phi nông nghiệp)

 

 

BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II

PHỤ LỤC SỐ 5

GIÁ ĐẤT Ở DÂN CƯ THỊ TRẤN VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN PHÙ MỸ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh)

(ĐVT: 1000đ/m2)

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ ……--> GIÁP …

Giá đất
năm 2008

1

2

3

4

 

A. GIÁ ĐẤT DÂN CƯ CÁC THỊ TRẤN

 

I

GIÁ ĐẤT DÂN CƯ THỊ TRẤN PHÙ MỸ

 

1

Bùi Thị Xuân

- Từ Quốc lộ 1 đến hết đường

700

 

 

- Từ nhà ông Phùng đến giáp cầu Trà Quang

400

2

Chu Văn An

- Từ ngã tư Quốc lộ 1 đến giáp đường Lê Lợi

1,000

 

 

- Từ ngã tư Lê Lợi đến giáp đường xe lửa

800

 

 

- Từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Võ Thị Sáu

1,000

3

Đường Thanh Niên

- Từ ngã tư Quốc lộ 1A đến hết đường

1,000

4

Hai Bà Trưng

- Từ ngã tư Quốc lộ 1 đến cầu Bình Trị

1,000

5

Lê Lợi

- Từ ngã tư Lê Lợi đến giáp Trụ sở thôn An Lạc đông 1

600

 

 

- Từ Trụ sở thôn An Lạc đông 1 đến giáp cầu Ngũ

300

 

 

- Ngã tư Chu Văn An đến giáp đường Trần Quang Diệu

400

6

Nguyễn Văn Trỗi

- Từ ngã ba Quốc lộ 1 đến hết trường Nguyễn Trung Trực

700

7

Nguyễn Thị Minh Khai

- Từ ngã tư Quốc lộ 1A đến giáp đường Võ Thị Sáu

800

 

 

- Từ ngã tư Quốc lộ 1A đến giáp đường Lê Lợi

800

8

Trần Quang Diệu

- Từ Quốc lộ 1 đến giáp đường sắt

300

9

Võ Thị Sáu

- Từ trạm hạ thế đến giáp đường Thanh niên

1,000

 

 

- Từ trạm hạ thế đến hết đường (về phía bắc)

1,000

 

 

- Từ ngã ba đường Thanh Niên đến hết đường (về phía nam)

600

 

 

- Từ đường thanh niên đến giáp đường Bùi Thị Xuân

600

 

 

- Từ đường thanh niên đến giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai

800

10

Đường Quang Trung (Quốc lộ 1A)

- Từ cầu bốn thôn -> giáp cây xăng dầu ông Tài

800

 

 

Từ cây xăng ông Tài-> hết Trung tâm Văn hoá Thông tin

1,000

 

 

Từ Trung tâm Văn hoá Thông tin -> giáp cầu Tường An

1,400

 

 

Từ giáp cầu Tường An-> giáp Cửa hàng xăng dầu Diêm Tiêu (cây xăng ông Cảnh)

1,000

 

 

- Từ cây xăng ông Cảnh đến giáp đường tỉnh lộ 631

600

11

Khu vực chợ mới

- Các lô đất phía bắc chợ

1,200

 

 

- Các lô đất phía đông, phía nam chợ

1,000

 

 

- Các lô đất phía sau chợ mới

400

12

Các tuyến đường khác

- Từ ngã tư Quốc lộ 1A -> hết trường tiểu học cũ

600

 

 

- Từ ngã tư quốc lộ 1A đến giáp Lê Lợi

400

 

 

- Đường vào UBND huyện (từ Quốc lộ 1)

1,000

 

 

- Đường vào uỷ (từ Quốc lộ 1)

1,000

 

 

- Từ Chi cục thuế đến hết Trường Tiểu học cũ

800

 

 

 - Từ Quốc lộ 1A (BHXH) -> giáp đường Lê Lợi (giáp ga)

600

 

 

- Từ đường Nguyễn Thị Minh Khai (nhà ông Nam) -> hết nhà ông Dự

300

 

 

- Từ đường Lê Lợi (nhà ông Nhược) -> hết nhà ông Hậu

300

 

 

- Từ ngã 3 Nguyễn Thị Minh Khai->hết sân vận động phía nam

300

 

 

- Từ đường Chu Văn An (nhà ông Phương) -> hết nhà ông Minh

300

 

 

- Từ QL 1A -> cầu ván 1

300

 

 

- Từ QL 1A -> Đội 5 Diêm Tiêu

150

 

 

-Từ QL 1A (nhà ông Cương)->hết nhà ông Minh (Khuyến nông)

150

 

 

- Từ QL 1A (nhà bà Tâm) -> đến cống đội 7 Diêm Tiêu

150

 

 

 - Từ Quốc lộ 1A (Nhà ông Khúc) -> xóm Tân Vinh

200

 

 

 - Từ Quốc lộ 1A (Nhà ông Thành) -> xóm Tân Vinh

150

 

 

 - Từ Quốc lộ 1A (Nhà ông Đình) -> đến hết nhà ông Châu

150

 

 

 - Từ Quốc lộ 1A (Nhà ông Đại) -> đến Hồ Diêm Tiêu

150

 

 

 - Từ Quốc lộ 1A (Nhà ông Trương) -> đến vườn đào

150

 

 

 - Từ Quốc lộ 1A (Lữ đoàn 572) -> đường Trần Quang Diệu

300

 

 

 - Từ ngã 3 đường Trần Quang Diệu -> hết nhà ông Đức

150

 

 

- Từ đường Trần Quang Diệu (sau trường cấp 3) -> nhà ông Ảnh (giáo viên)

150

 

 

- Từ QL 1A (Bưu điện) -> đường Võ Thị Sáu

200

 

 

- Các nhà xung quanh chợ cũ

250

 

 

- Từ trường tiểu học số 1 cũ -> chợ cũ

150

13

Các đường còn lại trong khu quy hoạch

300

II

GIÁ ĐẤT DÂN CƯ THỊ TRẤN BÌNH DƯƠNG

 

1

Tuyến Quốc lộ 1A

Từ giáp xã Mỹ Phong -> giáp đường xuống Dương Liễu Đông

600

 

 

Từ giáp đường xuống Dương Liễu Đông -> giáp chùa trong cây xăng Bình Dương

800

 

 

Từ chùa trong cây xăng Bình Dương -> giáp Đường xuống Chợ cũ (Nhà ông Trứ)

1,300

 

 

Từ đường xuống Chợ cũ (Nhà ông Liên) -> hết cống bà Hàn

800

2

Tuyến đường ĐT 632

Từ ngã ba Bình Dương -> ngã ba cuối chợ mới (nhà ông Tung)

1,000

 

 

Từ ngã ba cuối chợ mới (hết nhà ông Tung)->hết Trường cấp III Phù Mỹ 2

600

 

 

Từ Trường cấp 3 Phù Mỹ 2 -> giáp đường nội thị tuyến số 3

400

3

Các tuyến đường khác trong thị trấn

Từ nam chợ cũ (nhà ông Kiến)->ngã 4 vào chợ mới (nhà bàTuấn)

400

 

 

- Các đường bao quanh chợ mới

400

 

 

- Từ cổng chợ mới -> ngã ba QL 1A

600

 

 

- Từ bắc chợ cũ (nhà Trương Nhạn) -> đến giáp ranh với xã Mỹ Châu (trở lên)

150

 

 

- Từ bắc chợ cũ (nhà ông Minh)->nam chợ cũ (hết nhà ông Kiến)

200

 

 

-Từ km 28 Dương Liểu Tây->giáp thôn Chánh Khoan xã Mỹ Lợi

150

 

 

- Từ ĐT 632 (Trường tiểu học số 2) -> ngã ba (nhà ông Phan Ngọc Bích)

150

 

 

- Từ ngã ba (nhà ông Bích) -> đến giáp HTXNN 2 Mỹ Lợi

150

 

 

- Từ ngã ba (nhà Trương Nhạn) -> đến ngã ba (nhà ông Phan Ngọc Bích)

150

 

 

- Từ ngã 3 Quốc lộ 1A đến hết Chợ cũ

150

4

Khu quy hoạch dân cư mới mở

 

 

a

Các đường trong khu quy hoạch

- Từ QL 1A đến hết UBND thị trấn Bình Dương mới

800

 

 

- Từ giáp UBND thị trấn Bình Dương mới đến giáp đường 632

600

 b

Các đường còn lại trong khu quy hoạch

 - Đường lộ giới 30m

450

 

 

 - Đường lộ giới từ 18m đến 22m

400

 

 

 - Đường lộ giới từ 12m đến dưới 18m

350

 

 

 - Đường lộ giới <12m

300

5

Khu vực còn lại của khu vực thị trấn

 - Tuyến N1đến N2 (Lộ giới 10m )

200

 

 

 - Tuyến nội bộ dân cư phía đông Trụ sở UBND thị trấn Bình
 Dương ( Lộ giới 10m)

200

 

 

 - Các khu vực còn lại

100

 

B- GIÁ ĐẤT DÂN CƯ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG

 

1

Trục đường Quốc lộ 1A

 

 

 

 

 - Từ cầu Phù Ly đến giáp cống nhà ông Phong

500

 

 

- Từ cống nhà ông Phong đến hết trường cấp II Mỹ Hiệp

800

 

 

- Từ trường cấp II Mỹ Hiệp đến cầu Bốn Thôn

500

 

 

- Từ ĐT 631 đến giáp ngã 3 đường Văn Trường- Phú Ninh

300

 

 

- Từ ngã 3 đường Văn Trường- P.Ninh đến giáp thị trấn Bình Dương

400

 

 

- Từ cống Bà Hàn đến hết trạm đăng kiểm giao thông

400

 

 

- Từ trạm đăng kiểm giao thông đến đèo Phú Cũ

200

2

Tỉnh lộ 631 (Mỹ Trinh - Hoài Ân)

- Từ km 0 (Quốc lộ 1A) đến Km 4

200

3

Tỉnh lộ 632 (Phù Mỹ - Bình Dương)

- Từ km 4 đến giáp ranh giới Hoài Ân

100

 

 

- Từ cầu Bình Trị đến giáp Xí nghiệp gạch Mỹ Quang

500

 

 

- Từ XN gạch Mỹ Quang đến cầu Ngô Trang

200

 

 

- Từ cầu Ngô Trang đến giáp cầu Đá (xã Mỹ Chánh)

500

 

 

- Từ cầu Đá đến giáp cầu Chánh Tường (Mỹ Thọ)

200

 

 

- Từ cầu Chánh Tường đến giáp nghĩa trang liệt sỹ (Mỹ Thọ)

300

 

 

- Từ Nghĩa trang liệt sỹ (Mỹ Thọ) đến Km 28 (cầu Bắc Dương)

150

 

 

- Từ Km 28 đến giáp đường nội thị tuyến số 3

200

4

Đường Đèo Nhông - Mỹ Thọ

- Trọn đường

100

5

Tỉnh lộ 639

- Từ cầu Đức Phổ (giáp Cát Minh) đến ngã ba phố Hoa (xã Mỹ Chánh)

200

 

 

- Từ ngã ba Chánh Giáo (Mỹ An) đến đèo Lộ Diêu (giáp Hoài Mỹ)

150

6

Các tuyến đường liên xã còn lại và các khu vực dân cư nông thôn

Áp dụng theo Bảng giá đất số 1- Phần 2 (giá đất phi nông nghiệp)

 

 

BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II

PHỤ LỤC SỐ 6

GIÁ ĐẤT Ở DÂN CƯ THỊ TRẤN NGÔ MÂY VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN PHÙ CÁT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh)

(ĐVT: 1000đ/m2)

STT

Tên đường

Đoạn từ --> giáp…

Giá đất năm 2008

1

2

3

5

I

GIÁ ĐẤT DÂN CƯ THỊ TRẤN NGÔ MÂY 

 

1

Bà Triệu

Quốc lộ 1A đến giáp ranh giới xã Cát Trinh

400

2

Chu Văn An

Từ Quốc lộ 1A cũ đến giáp đường 3/2

500

3

Đường 30/3

Từ Quốc lộ 1A đến giáp đường 3/2

1,500

4

Đinh Bộ Lĩnh

Từ Quốc lộ 1A đến ranh giới xã Cát Trinh

800

5

Đường 3/2 (Quốc lộ 1A mới)

Đoạn từ ranh giới Cát Tân đến Giáp đường Phan Bội Châu

1,200

 

 

Từ đường Phan Bội Châu -> giáp đường Ngô Quyền

1,600

 

 

Từ Ngô Quyền đến giáp Quốc lộ 1A cũ

1,200

6

Đường Vành đai Tây

Trọn đường

300

7

Điện Biên Phủ

Trọn đường (từ Ngô Quyền đến giáp đường Nguyễn Chí Thanh)

400

8

Đường phía Tây đường sắt

Trọn đường

200

9

Hồ Xuân Hương

Trọn đường (quay mặt hướng Nam sân vận động)

800

10

Hai Bà Trưng

Từ đường Quang Trung đến đường 3/2

400

11

Khu Mặt Trận cũ

Trọn đường

300

12

Lý Công Uẩn

Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Lê Lợi

400

 

 

Đoạn còn lại

300

13

Lê Lợi

Từ giáp đường Nguyễn Chí Thanh ->đường Lê Thánh Tông

1,000

 

(quay hướng tây sân vận động)

Đoạn còn lại

500

14

Lê Thánh Tông

Từ Quốc lộ 1A đến giáp suối Thó

400

15

Lê Hoàng

Trọn đường

300

16

Nguyễn Chí Thanh

Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp xã Cát Trinh

600

17

Nguyễn Tri Phương

Từ Quốc lộ 1A đến giáp đường 3/2

1,200

18

Ngô Quyền

Từ Quốc lộ 1A đến giáp đường 3/2

400

 

 

Đoạn còn lại

200

19

Nguyễn Văn Hiển

Từ đường 3/2 đến giáp đường Lê Lợi

400

 

 

Đoạn còn lại

200

20

Ngô Lê Tân

Từ đường 3/2 đến giáp đường Lê Lợi

400

 

 

Đoạn còn lại

200

21

Nguyễn Hồng Đạo

Từ đường 3/2 đến giáp xã Cát Trinh

300

22

Nguyễn Hữu Quang

Trọn đường

400

23

Nguyễn Hoàng

Trọn đường

200

24

Phan Đình Phùng

Từ Quốc lộ 1A -> giáp đường 3/2

1,000

 

 

Từ đường 3/2 đến giáp suối Thó

300

 

 

Từ Quốc lộ 1A đến giáp đường sắt

200

25

Phan Bội Châu

Từ ga xe lửa đến giáp đường 3/2

500

 

 

Từ đường 3/2 đến giáp suối Thó

300

26

Quang Trung (Quốc lộ 1)

Từ ranh giới Cát Tân -> giáp tuyến đường ĐT 635

1,000

 

 

Từ giáp tuyến đường ĐT635 đến giáp cầu Phú Kim 4

1,500

27

Trần Hưng Đạo

Đoạn từ sông La Vĩ đến giáp đường sắt

500

 

 

Đoạn từ đường sắt đến giáp đường Quốc lộ 1A

700

 

 

Từ đường Quốc lộ 1A đến giáp đường 3/2

1,200

 

 

Từ đường 3/2 đến hết vườn nhà ông Phan Dũ

700

 

 

Các đoạn còn lại

300

28

Thanh Niên

Đoạn từ đường Quốc lộ 1A đến giáp đường 3/2

1,200

 

 

Đoạn từ đường 3/2 đến giáp đường Lê Lợi

500

 

 

Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp suối Thó

300

29

Trần Quốc Toản

Đoạn từ vành đai tây đến giáp đường Lê Lợi

1,200

 

(Quay hướng Bắc sân vận động)

Từ giáp đường Lê Lợi đến hồ Kênh Kênh

500

 

 

Đoạn còn lại

200

30

Trần Phú

Trọn đường

800

31

Tây Hồ

Từ đường Nguyễn Chí Thanh đến Ngô Lê Tân

400

32

Triệu Quang Phục

Trọn đường

400

33

Vũ Bảo

Từ đường 3/2 đến giáp đường Lê Lợi

400

 

 

Đoạn còn lại

200

34

Bắc Bệnh viện Phù Cát

Từ đường 3/2 ->giáp đường Nguyễn Hữu Quang (đường đất 6m)

200

35

Nam Bệnh viện Phù Cát

Từ đường 3/2 ->giáp đường Nguyễn Hữu Quang (đường đất 7m)

300

36

Đông Cụm công nghiệp Gò Mít

Từ đường Trần Hưng Đạo->hết cụm công nghiệp (bêtông 6m)

300

37

Bắc Cụm công nghiệp Gò Mít

Từ Đông cụm công nghiệp->Tây cụm công nghiệp (bêtông 10m)

300

38

Nam Đồn công an thị trấn

Từ đường Quang Trung đến giáp đường 3/2 (bêtông 7m)

300

39

Nam Trường PTTH bán công Ngô Mây

Từ đường 3/2 đến hết nhà bà Đặng Thị Qua (đường đất 7m)

200

40

Nam UBND huyện Phù Cát

Từ đường Quang Trung->giáp đường Vành Đai Tây (bêtông 7m)

500

41

Các đường trong khu dân cư

 

 

 

Đường Tràn An Lộc

Từ đường Trần Hưng Đạo->hết khu chăn nuôi tập trung (B.tông8m)

150

 

Nam nhà ông Dũng khu An Kiều

Từ đường Quang Trung đến giáp đường 3/2 (bê tông 4m)

150

 

Đường Lẫm An Khương

Từ đường Quang Trung đến giáp đường 3/2 (bê tông 4m)

150

 

Đường đông Chợ bò

Từ đường Trần Hưng Đạo->giáp đường nhà ông Cư (bê tông 4m)

150

 

Tây chợ nông sản

Từ đường Trần Hưng Đạo->nghĩa địa TT Ngô Mây (bê tông 4m)

150

 

Đường miễu Cây Đa (An Phong)

Từ đường Đinh Bộ Lĩnh->hết nhà ông Lê Xuân Trang (bêtông4m)

150

 

Đường phía tây nhà ông Hồ Xuân Lai

Từ đường Đinh Bộ Lĩnh->hết nhà ông Lê Văn Xuân (bê tông 4m)

150

 

Đường phía tây nhà ông Đinh Thu

Từ đường Đinh Bộ Lĩnh-> hết nhà ông Lê Bá Công (bê tông 4m)

150

 

Đường nhánh đông nhà ông Hùng Khương

Từ đường Tây Hồ đến giáp đường Lê Lợi (đường đất 4m)

150

 

Đường phía đông HTXNN TT Ngô Mây

Từ đường Trần Hưng Đạo->hết nhà ông Trần Hoài Đức (BT4m)

150

 

Đường chữ U khu Gò Trại

Từ nhà ông Đặng Văn Anh -> hết nhà ông Thi (bêtông 4m)

150

 

Đường phía đông nhà ông Quyền

Từ nhà ông Quyền đến hết nhà ông Hoàng (bêtông 4m)

150

 

Đường phía Nam nhà ông Hồng

Từ nhà ông Nguyễn Hồng->hết nhà ông Nguyễn Văn Đủ (BT4m)

150

 

Đường tây nhà công vụ

Từ đường Trần Quốc Toản-> giáp đường Lê Thánh Tông (BT4m)

300

 

Đường Cụt

Từ đường 3/2 đến vườn nhà Lý Xuân Đạo (bê tông 6m)

200

42

Các đường còn lại chưa có tên

 

150

43

Các đường còn lại khu An Hành Tây, An Phong: Áp dụng Bảng giá đất số 2- Phần 2 (giá đất phi nông nghiệp)

 

II

GIÁ ĐẤT DÂN CƯ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG

 

1

Xã Cát Trinh

 

 

a

Đoạn Quốc lộ 1A

Từ cầu Phú Kim 4 đến giáp ranh giới xã Cát Hanh

1,000

b

Đường đất (tuyến đi Hôi Vân)

Ranh giới thị trấn Ngô Mây đến cổng viện điều dường Hội Vân

150

c

Đường 3/2

Từ ranh giới thị trấn Ngô Mây đến giáp Quốc lộ 1A cũ

1,200

d

Đường Nguyễn Chí Thanh (nối dài)

Từ ranh giới thị trấn Ngô Mây đến giáp đường Bắc Nam

500

e

Đường Đông Tây

Trọn đường

200

g

Đường Bắc Nam

Từ ngã 6 đến giáp đường Nguyễn Chí Thanh

200

 

 

Từ giáp đường Nguyễn Chí Thanh đến giáp ĐT 635 (cũ)

250

 

 

Từ ĐT 635 (cũ) đến giáp Quốc lộ 1A

200

2

Xã Cát Tân

 

 

a

Quốc lộ 1A

Từ ranh giới thị trấn Ngô Mây đến cổng Trường quân sự ĐP

1,000

 

 

Từ cổng Trường quân sự ĐP đến ranh giới huyện An Nhơn

700

b

Đường 3/2 rẽ nhánh Quốc lộ 1A

Từ ranh giới thị trấn Ngô Mây đến Quốc lộ 1A

1,000

c

Đường đi sân bay Phù Cát (TL636 Gò Găng đi Kiên Mỹ):R/giới xã Nhơn Thành đến cổng sân bay Phù Cát

1,000

3

Xã Cát Hanh

 

 

 

Quốc lộ 1A

Từ Km 1188 (ranh giới xã Cát Trinh- Cát Hanh) đến cầu ông Đốc

900

 

 

Từ cầu ông Đốc đến giáp Phù Mỹ

600

4

Đường tỉnh lộ 633 (chợ Gồm- Đề Gi)

Từ ngã 3 (chợ Gồm) Quốc lộ 1A đến hết Trạm y tế xã Cát Hanh

700

 

 

Đoạn từ đường vào đập Quang Cát Tài đến cầu Đu

300

 

 

Đoạn từ Trường THPT số 2 (C.Minh) đến Đồn Biên phòng 316

400

 

 

Các đoạn còn lại của đường ĐT 633

150

5

Tuyến đường 634

Trọn đường

200

6

Tuyến đường 635 (từ g/ranh giới huyện

Đoạn từ ngả 3 Chánh Liêm, Cát Tường->R/giới huyện An Nhơn

300

 

An Nhơn đến trước HTX NN Cát Tiến)

Các đoạn còn lại

200

7

Tuyến đường 635 (cũ) giáp đường Đinh

Đoạn từ cầu cầu Lồ ồ -> cống Bà Én

300

 

Bộ Lĩnh ->ngã 3 Chánh Liêm, Cát Tường

Các đoạn còn lại

200

8

Tuyến đường 639

Xã Cát Tiến

600

 

 

Xã Cát Chánh

600

 

 

Từ ranh giới xã Cát Khánh -> đỉnh đèo Chánh Oai Cát Hải

200

 

 

Từ ranh giới xã Cát Tiến -> đỉnh đèo Chánh Oai Cát Hải

400

 

 

Từ ranh giới xã Cát Thành đến giáp ĐT 633

400

 

 

Đoạn từ ĐT 633 đến giáp ranh giới huyện Phù Mỹ

400

9

Tuyến đường 640

Đoạn từ ngả 3 Phương Phi ->g/ranh giới xã Phước Thắng,T.Phước

400

10

Các tuyến đường liên xã còn lại và các khu vực dân cư nông thôn

Áp dụng theo Bảng giá đất số 1- Phần 2 (giá đất phi nông nghiệp)