Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 45/2019/QĐ-UBND quy định về Bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 45/2019/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh Người ký: Cao Tường Huy
Ngày ban hành: 31/12/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2019/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 410/TTr-SXD ngày 24/12/2019; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại báo cáo thẩm định số 311/BC-STP ngày 20/12/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, gồm:

1. Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc.

2. Đơn giá bồi thường công trình giao thông.

3. Đơn giá bồi thường công trình Bưu chính viễn thông.

4. Đơn giá bồi thường công trình công nghiệp: Tháo dỡ, di chuyển máy, thiết bị.

5. Đơn giá bi thường công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; cây trồng; vật nuôi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2020.

1. Quyết định này thay thế Quyết định số 4234/2015/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và các quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4234/2015/QĐ-UBND ngày 28/12/2015, các văn bản khác đã ban hành trước đây có nội dung và đơn giá trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

2. Những trường hợp đã phê duyệt phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo phương án bồi thường đã phê duyệt.

3. Những trường hp chưa được phê duyệt phương án bồi thường hoặc đã phê duyệt phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng trong quá trình kiểm đếm, tính toán còn thiếu về khối lượng tài sản thì áp dụng đơn giá bồi thường theo Điều 1, Quyết định này.

4. Những trường hợp khác, căn cứ vào điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo, đề xuất với Hội đồng bồi thường tỉnh để xem xét, giải quyết theo quy định.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

1. Giao Sở Xây dựng chủ trì cùng các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khi có sự thay đổi về chính sách và giá nhân công, nguyên, nhiên, vật liệu, năng lượng làm tác động lớn đến đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt bổ sung các danh mục đơn giá chưa có trong Bộ đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này trên cơ sở lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của sở chuyên ngành đối với đơn giá được xác định trước khi quyết định.

3. Giao Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào công tác bồi thường thực tế của các dự án để quyết định việc thu hồi, thanh lý các tài sản đã được bồi thường nhm giảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
- TT T
nh ủy; TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 4;
- V
0-4, Các CVTH VP
- Lưu: VT, XD4;
50bQĐ12-21

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Tường Huy

 

BỘ ĐƠN GIÁ

BỒI THƯỜNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

QUY ĐỊNH

VỀ BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 45/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

PHẦN I

QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

I. Đối tượng và nguyên tắc áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

2. Đơn giá bồi thường chỉ được áp dụng để lập phương án bồi thường và phải đảm bảo tính đúng, tính đủ phù hợp với từng địa phương trên địa bàn tỉnh.

3. Quy định này quy định đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc;

công trình giao thông; công trình bưu chính viễn thông; công trình công nghiệp (tháo dỡ, di chuyển máy, thiết bị); công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, cây trồng, vật nuôi, cụ thể:

Phần I:  Quy định áp dụng

Phần II: Đơn giá bồi thường

Chương I:Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc.

Chương II:  Đơn giá bồi thường công trình giao thông.

Chương III: Đơn giá bồi thường công trình Bưu chính viễn thông

Chương IV: Đơn giá bồi thường công trình công nghiệp: Tháo dỡ, di chuyển máy, thiết bị.

Chương V: Đơn giá bồi thường công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, cây trồng, vật nuôi.

II. Quy định áp dụng đơn giá bồi thường đối với từng loại tài sản

1. Đối với nhà, công trình kiến trúc

1.1. Hướng dẫn công thức tính đơn giá

ĐGBT = ĐG x KKV

- ĐGBT: Đơn giá bồi thường 1 đơn vị tài sản nhà, công trình kiến trúc.

- ĐG: Đơn giá nhà, công trình kiến trúc quy định trong bộ đơn giá.

- KKV: Hệ số điều chỉnh theo khu vực (quy định ở điểm 1.2 mục này).

1.2. Hệ số điều chỉnh theo khu vực

Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc quy định tại mục A, Chương

I, Phần II ở các khu vực được áp dụng hệ số điều chỉnh sau:

+ Khu vực 1: Các thành phố: Hạ Long (năm 2019), Uông Bí (trừ phường Vàng Danh), Cẩm Phả, Móng Cái (trừ các xã Hải Sơn, Bắc Sơn, Vĩnh Trung, Vĩnh Thực).

KKV1 = 1,00.

+ Khu vực 2: Thị xã Đông Triều, thị xã Quảng Yên, huyện Hoành Bồ (năm 2019) (trừ các xã: Kỳ Thượng, Đồng Sơn).

KKV2 = 0,95.

+ Khu vực 3: Các huyện: Tiên Yên (trừ xã Hà Lâu), Đầm Hà (trừ xã Quảng Lâm), Hải Hà (trừ các xã: Quảng Đức, Quảng Sơn, Cái Chiên), Vân Đồn (trừ các xã: Minh Châu, Quan Lạn, Ngọc Vừng, Bản Sen, Thắng Lợi).

KKV3 = 1,03.

+ Khu vực 4: Các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu (trừ các xã: Hoành Mô, Đồng Văn).

KKV4 = 1,15.

+ Khu vực 5: Các xã: Hải Sơn, Bắc Sơn thuộc thành phố Móng Cái; các xã Quảng Đức, Quảng Sơn thuộc huyện Hải Hà; xã Quảng Lâm thuộc huyện Đầm Hà; xã Hà Lâu thuộc huyện Tiên Yên; các xã: Hoành Mô, Đồng Văn thuộc huyện  Bình  Liêu;  các  xã:  Kỳ Thượng, Đồng  Sơn  thuộc huyện  Hoành  Bồ; phường Vàng Danh thuộc thành phố Uông Bí).

KKV5 = 1,30.

+ Khu vực 6: Các xã: Vĩnh Trung, Vĩnh Thực thuộc thành phố Móng Cái; xã Cái Chiên thuộc huyện Hải Hà; các xã: Minh Châu, Quan Lạn, Ngọc Vừng, Bản Sen, Thắng Lợi thuộc huyện Vân Đồn.

KKV6 = 1,75.

+ Khu vực 7: Huyện Cô Tô (bao gồm cả đảo Trần).

KKV7 = 2,20.

1.3. Hướng dẫn áp dụng trong một số trường hợp

- Những loại hạng mục công việc có thể tháo dỡ, di dời được như: Cửa, máy điều hòa, bình nóng lạnh, tường gỗ, kết cấu thép….thì tính theo đơn giá bồi thường tháo dỡ, di dời. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào thực tế để quyết định việc bồi thường các tài sản này.

- Quy định cách đo diện tích sàn nhà như sau:

+ Tầng 1: Đo từ mép ngoài tường móng trước đến mép ngoài tường móng sau và mép ngoài tường móng hai bên của nhà.

+ Tầng 2 trở lên: Đo từ mép ngoài tường trước đến mép ngoài tường sau và mép ngoài tường hai bên của nhà và phần diện tích ban công, lô gia, sê nô (nếu có).

+ Nhà 1 tầng mái bằng bê tông cốt thép: Đo theo diện tích của sàn mái bằng bê tông cốt thép.

+ Nhà 1 tầng mái ngói, mái fibro xi măng, mái tôn, nhà tạm, tầng tum: Đo từ mép ngoài tường móng trước đến mép ngoài tường móng sau và mép ngoài tường móng hai bên của nhà (không bao gồm các phần diện tích đua ra của mái).

- Tổng diện tích sàn nhà là tổng diện tích sàn của tất cả các tầng và diện tích mặt bằng cầu thang, gác xép, tầng tum mái bằng bê tông cốt thép (trừ tầng tum lợp mái ngói, mái tôn, mái fibro xi măng).

- Diện tích nhà mái vẩy (hoặc tương tự) là diện tích trong phạm vi mép ngoài của mái.

- Chiều cao nhà 1 tầng lợp mái ngói hoặc Fibro xi măng tính từ mặt nền nhà đến hạn xây tường thu hồi; chiều cao của nhà 1 tầng mái bằng, nhà cao từ 2 tầng trở lên tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên.

- Đơn giá nhà 1 tầng mái ngói, mái fibro xi măng, nhà tạm đã bao gồm cả móng nhà sâu 0,8m; bê tông nền. Trường hợp móng nhà sâu > 0,8m thì được tính bổ sung phần sâu hơn theo thực tế (không bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật, bể ngầm trong nhà).

- Đơn giá nhà 1 tầng mái bằng bê tông cốt thép; Nhà ≥ 2 tầng mái bằng bê tông cốt thép chưa bao gồm phần móng nhà, công trình hạ tầng kỹ thuật, bể ngầm trong nhà. Giá trị bồi thường phần móng nhà được tính toán theo thực tế, trường hợp không xác định được thì tính bằng 10% so với toàn bộ giá trị bồi thường công trình nhà.

- Toàn bộ giá trị bồi thường công trình nhà được hiểu là tổng giá trị bồi thường các hạng mục công tác xây dựng lên công trình nhà được quy định tại Bộ đơn giá này.

- Đối với nhà có tầng hầm thì được tính toán bồi thường tầng hầm theo thực tế.

- Đơn giá bồi thường bể nước, giếng nước, đơn vị tính: đ/m3 thể tích chứa nước của bể nước hoặc của giếng nước.

- Đơn giá bể nước được tính theo quy mô: Xây bằng vữa xi măng cát M50 trở lên; trát trong, ngoài vữa M75 dày 2cm có đánh màu bằng xi măng nguyên chất; đáy bể đổ bê tông cốt thép M150 trở lên. Đối với bể nước không đạt theo quy định trên thì bồi thường theo khối lượng thực tế hoặc tính bằng 75% đơn giá được ban hành.

- Đối với nhà xây bằng gạch xỉ, gạch xi măng, gạch đất quy định trong Bộ đơn giá được áp dụng đối với chiều dày tường dày 150 mm.

- Các ký hiệu tường xây D110, D220 được hiểu là chiều dày 110 mm và 220 mm.

- Gác xép quy định trong Bộ đơn giá là gác xép bê tông cốt thép. Trường hợp gác xép xây dựng bằng chất liệu khác thì được tính toán theo thực tế.

- Đơn giá bồi thường công trình nhà chưa bao gồm các hạng mục, công tác sau:

+ Các thiết bị gắn liền với công trình: Chậu rửa, chậu xí, chậu tiểu, vòi tắm, bình nóng lạnh…

+ Bể chứa nước sạch, bể tự hoại trong nhà.

+ Láng nền, lát nền nhà; láng granitô.

+ Trần nhà.

+ Các loại cửa.

+ Các loại lan can, tay vịn cầu thang.

+ Chống nóng bằng lợp mái ngói, mái fibro xi măng, mái tôn hoặc gạch 6 lỗ… đối với nhà đổ mái bằng bê tông cốt thép.

- Đơn giá bồi thường hệ thống cấp điện trong nhà được bồi thường theo thực tế. Trường hợp không xác định được thì bồi thường bằng 4% so với toàn bộ giá trị bồi thường công trình nhà.

- Đơn giá bồi thường hệ thống cấp thoát nước trong nhà được bồi thường theo thực tế. Trường hợp không xác định được thì bồi thường bằng 3% so với toàn bộ giá trị bồi thường công trình nhà.

2. Đối với công trình giao thông

2.1. Hướng dẫn công thức tính đơn giá

Giải thích công thức:

ĐGBT = ĐG x KKV

- ĐGBT: Đơn giá bồi thường 1 đơn vị tài sản là công trình giao thông.

- ĐG: Đơn giá công trình giao thông được quy định trong Bộ đơn giá.

- KKV: Hệ số điều chỉnh theo khu vực (quy định ở điểm 2.2 mục này).

2.2. Hệ số điều chỉnh theo khu vực

Đơn giá bồi thường công trình giao thông ở các khu vực được áp dụng hệ số điều chỉnh sau:

- Khu vực 1: Các thành phố: Hạ Long (năm 2019), Uông Bí (trừ phường Vàng Danh), Cẩm Phả, Móng Cái (trừ các xã Hải Sơn, Bắc Sơn, Vĩnh Trung, Vĩnh Thực).

KKV1 = 1,00.

- Khu vực 2: Thị xã Đông Triều, thị xã Quảng Yên, huyện Hoành Bồ (năm 2019) (trừ các xã: Kỳ Thượng, Đồng Sơn).

KKV2 = 0,95.

- Khu vực 3: Các huyện: Tiên Yên (trừ xã Hà Lâu), Đầm Hà (trừ xã Quảng Lâm), Hải Hà (trừ các xã: Quảng Đức, Quảng Sơn, Cái Chiên), Vân Đồn (trừ các xã: Minh Châu, Quan Lạn, Ngọc Vừng, Bản Sen, Thắng Lợi).

KKV3 = 1,03.

- Khu vực 4: Các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu (trừ các xã: Hoành Mô, Đồng Văn).

KKV4 = 1,15.

- Khu vực 5: Các xã: Hải Sơn, Bắc Sơn thuộc thành phố Móng Cái; các xã Quảng Đức, Quảng Sơn thuộc huyện Hải Hà; xã Quảng Lâm thuộc huyện Đầm Hà; xã Hà Lâu thuộc huyện Tiên Yên; các xã: Hoành Mô, Đồng Văn thuộc huyện Bình Liêu; các xã: Kỳ Thượng, Đồng Sơn thuộc huyện Hoành Bồ (năm 2019); phường Vàng Danh thuộc thành phố Uông Bí).

KKV5 = 1,30.

- Khu vực 6: Các xã: Vĩnh Trung, Vĩnh Thực thuộc thành phố Móng Cái; xã Cái Chiên thuộc huyện Hải Hà; các xã: Minh Châu, Quan Lạn, Ngọc Vừng, Bản Sen, Thắng Lợi thuộc huyện Vân Đồn.

KKV6 = 1,75.

- Khu vực 7: Huyện Cô Tô (bao gồm cả đảo Trần).

KKV7 = 2,20.

2.3. Hướng dẫn áp dụng trong một số trường hợp

- Chiều dài cống ngang đường (qua đường) là khoảng cách giữa hai tường đầu cống.

- Khẩu độ cống tròn là đường kính trong ống cống.

3. Đối với công trình Bưu chính viễn thông

3.1. Hướng dẫn công thức tính đơn giá

ĐGBT = ĐG x KKV

- ĐGBT: Đơn giá bồi thường 1 đơn vị tài sản là công trình Bưu chính viễn thông.

- ĐG: Đơn giá công trình Bưu chính viễn thông được quy định trong bộ đơn giá.

- KKV: Hệ số điều chỉnh theo khu vực (quy định ở điểm 3.2 mục này).

3.2. Hệ số điều chỉnh khu vực

Đơn giá bồi thường công trình Bưu chính viễn thông được áp dụng theo các khu vực như sau:

- Khu vực 1: Thành phố Hạ Long (năm 2019), Cẩm Phả, Uông Bí và Móng Cái (trừ đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực).

KKV1 = 1.

- Khu vực 2: Thị xã Đông Triều, thị xã Quảng Yên và huyện Hoành Bồ (năm 2019).

KKV2 = 0,91.

- Khu vực 3: Huyện Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, Vân Đồn (trừ xã Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu).

KKV3 = 0,99.

- Khu vực 4: Huyện Bình Liêu và Ba Chẽ.

KKV4 = 1,06.

- Khu vực 5: Gồm các xã Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu của huyện Vân Đồn; xã Cái Chiên của huyện Hải Hà; xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực của thành phố Móng Cái (các xã đảo).

KKV5 = 1,47.

- Khu vực 6: Huyện Cô Tô (bao gồm cả đảo Trần).

KKV6 = 1,80.

3.3. Hướng dẫn áp dụng trong một số trường hợp

- Các công tác xây lắp được áp dụng phải tuyệt đối tuân thủ các quy chuẩn chuyên ngành viễn thông, cụ thể: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2011/BTTTT về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-8:2016/BXD về các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình viễn thông.

- Đơn giá bồi thường đã bao gồm toàn bộ vật tư để hoàn thành các công tác xây lắp, trường hợp khi di dời có thể tái sử dụng các vật tư thu hồi thì xác định giá trị của vật tư thu hồi và lấy đơn giá bồi thường trừ đi phần giá trị vật tư thu hồi để xác định đơn giá bồi thường thực tế.

- Những loại hạng mục công việc có thể tháo dỡ, thu hồi được như: Cột treo cáp, cột ăng ten, cáp đồng, cáp quang… thì tính theo đơn giá bồi thường tháo dỡ, thu hồi.

4. Đối với Công trình công nghiệp: Tháo dỡ, di chuyển máy, thiết bị

4.1. Hướng dẫn công thức tính đơn giá

ĐGBT = ĐG x KKV

Giải thích công thức:

- ĐGBT: Đơn giá bồi thường 1 đơn vị tài sản là công trình giao thông.

- ĐG: Đơn giá công trình giao thông được quy định trong Bộ đơn giá.

- KKV: Hệ số điều chỉnh theo khu vực (quy định ở điểm 4.2 mục này).

4.2. Hệ số điều chỉnh theo khu vực

Đơn giá bồi thường công trình công nghiệp được áp dụng các hệ số điều chỉnh sau:

- Khu vực 1: Thành phố Hạ Long (năm 2019); thành phố Móng Cái.

KKV1 = 1,00.

- Khu vực 2: Thành phố Uông Bí; thành Phố Cẩm Phả; thị xã Đông Triều và huyện Hoành Bồ (năm 2019).

KKV2 = 0,94.

- Khu vực 3: Các huyện, thị xã còn lại: KKV3 = 0,85.

4.3. Hướng dẫn áp dụng trong một số trường hợp

Chi tiết trong nội dung chương IV, Đơn giá bồi thường công trình công nghiệp: Tháo dỡ, di chuyển máy, thiết bị.

5. Đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

5.1. Hướng dẫn công thức tính đơn giá

ĐGBT = ĐG x KKV

Giải thích công thức:

- ĐGBT: Đơn giá bồi thường 1 đơn vị tài sản là công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- ĐG: Đơn giá công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn được quy định trong Bộ đơn giá.

- KKV: Hệ số điều chỉnh theo khu vực (quy định ở điểm 5.2 mục này).

5.2. Hệ số điều chỉnh theo khu vực

Đơn giá bồi thường công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn ở các khu vực được áp dụng hệ số khu vực cụ thể như sau:

- Khu vực I: Thành phố Hạ Long (năm 2019); thành phố Móng Cái (trừ các xã: Hải Sơn, Bắc Sơn, Vĩnh Trung, Vĩnh Thực); thành phố Cẩm Phả; thành phố Uông Bí (trừ phường Vàng Danh).

KKV1 = 1,00.

- Khu vực II: Thị xã Đông Triều; thị xã Quảng Yên; huyện Hoành Bồ (năm 2019) (trừ các xã: Đồng Sơn, Kỳ Thượng).

KKV2 = 0,91.

- Khu vực III: Huyện Tiên Yên (trừ xã Hà Lâu); huyện Đầm Hà (trừ xã Quảng Lâm); huyện Hải Hà (trừ các xã: Cái Chiên, Quảng Đức, Quảng Sơn); huyện Vân Đồn (trừ các xã: Minh Châu, Quan Lạn, Bản Sen, Ngọc Vừng, Thắng Lợi).

KKV3 = 1,01.

- Khu vực IV:  Huyện Ba Chẽ; Huyện Bình Liêu (trừ các xã: Hoành Mô, Đồng Văn)

KKV4 = 1,09.

- Khu vực V: Các xã: Đồng Sơn, Kỳ Thượng của huyện Hoành Bồ (năm 2019); Xã Hà Lâu của huyện Tiên Yên; các xã: Hoành Mô, Đồng Văn của huyện Bình Liêu; các xã: Quảng Đức, Quảng Sơn của huyện Hải Hà; Xã Quảng Lâm huyện Đầm Hà; các xã: Bắc Sơn, Hải Sơn của thành phố Móng Cái; Phường Vàng Danh của thành phố Uông Bí.

KKV5 = 1,2.

- Khu vực VI: Các xã: Vĩnh Trung, Vĩnh Thực của thành phố Móng Cái; các xã: Minh Châu, Quan Lạn, Bản Sen, Ngọc Vừng, Thắng Lợi của huyện Vân Đồn; xã Cái Chiên của huyện Hải Hà.

KKV6 = 1,58.

- Khu vực VII: Huyện Cô Tô (gồm cả đảo Trần).

KKV7 = 1,94.

5.3. Một số quy định

- Bê tông mác 200 được tính cho các công trình: Kênh mương và công trình trên kênh (trừ công trình cầu máng được tính bằng bê tông mác 250).

- Bê tông mác 250 và mác 300 được tính cho các công trình: Tường kè, công trình đầu mối.

6. Đối với tài sản là cây trồng

6.1. Phân loại cây trồng

Tiêu chuẩn phân loại để xác định đơn giá bồi thường cây trồng được xác định theo bảng sau:

Tiêu chuẩn phân loại

Đường kính tán lá

Chiều cao, dài thân

Đường kính thân

Giai đoạn sinh trưởng

Năng suất

Diện tích

Mọc cụm

Mọc bụi

Mọc theo hốc

Đặc trưng loài

Mật độ

Trữ lượng (trạng thái)

Cây ăn quả

x

x

x

x

x

x

x

x

 

 

x

 

Các loại hoa màu

 

x

 

x

 

x

 

 

x

 

x

 

Cây lấy bóng mát

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cây dược liệu, cây lấy lá

 

 

x

 

 

x

 

 

 

 

x

 

Cây hoa, cây cảnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

Cây lấy gỗ, nhựa, vỏ

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

x

 

Các loại tre, mai, dùng

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

x

 

Rừng tự nhiên (trên cạn)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

Rừng ngập mặn

 

x

 

x

 

 

 

 

 

 

x

 

6.2. Phương pháp xác định đơn giá bồi thường

1. Đối với cây hàng năm tính bằng sản lượng thu hoạch một vụ, tính theo thu hoạch bình quân của 3 vụ trước đó theo giá nông sản thực tế bình quân ở thị trường Quảng Ninh.

2. Đối với cây lâu năm đang thời kỳ kiến thiết cơ bản giá bồi thường được tính theo chi phí đầu tư ban đầu (gồm trồng, chăm sóc, bảo vệ) đến thời điểm thu hồi đất.

3. Đối với cây lâu năm đang ở thời kỳ thu hoạch sản phẩm, giá bồi thường tối đa được tính theo chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ban đầu và giá trị sản lượng 2 năm thu hoạch theo sản lượng bình quân 3 năm trước đó và theo giá nông sản cùng loại bình quân ở thị trường trong tỉnh Quảng Ninh.

4. Đối với cây lâu năm sử dụng lâu dài  như cây lấy bóng mát, cây hoa, cây cảnh, giá bồi thường tính bằng toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí phụ chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất.

5. Đối với cây lâu năm thu hoạch một lần, giá trị bồi thường được tính thông qua sản phẩm thu hoạch theo giá bình quân thực tế từ 2-3 năm.

6. Đối với những loại cây không có danh mục quy định trong bộ đơn giá dưới đây thì sau khi thống nhất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện căn cứ vào các tiêu chuẩn phân loại và giá trị thực tế của cây đó quy định đơn giá bồi thường phù hợp.

6.3. Hướng dẫn áp dụng trong một số trường hợp

- Xác định đường kính tán lá: dựng sào để xác định phạm vi hình chiếu tán lá  trên mặt đất. Kéo thước dây đo hình chiếu của đường kính tán lá theo 2 chiều (Đông- Tây và Nam- Bắc) vuông góc với nhau tại gốc cây, đường kính tán lá là trị số trung bình cộng của 2 số đo trên.

- Chiều cao, chiều dài thân cây được tính từ gốc đến ngọn cây: Đối với các loại cây thân đứng hoặc thân leo chiều cao cây được đo bằng sào từ sát mặt đất đến ngọn cây hoặc  xác định thông qua phương pháp mục trắc dựa vào các vật có chiều cao cố định để so sánh nội suy như: mái nhà, cột điện... để xác định chiều cao cây. Đối với các loại cây thân bò nằm ngang tiến hành do bằng thước mét.

- Xác định đường kính thân cây: Đối với cây lấy gỗ, lấy vỏ, lấy nhựa, lấy dầu, cây bóng mát... thân gỗ đo chu vi thân tại vị trí cách mặt đất 1,3m  rồi tính toán   đường kính thân (hoặc đo trực tiếp bằng thước kẹp đường kính theo 2 chiều Đông- Tây và Nam – Bắc rồi tính trị số bình quân). Đối với cây tre mai, cây dùng: Đo đường kính giữa thân.

- Giai đoạn sinh trưởng được quy định cụ thể cho từng giai đoạn sau:

+ Cây trồng trong giai đoạn vườn ươm.

+ Cây mới trồng có đặc trưng: Thân gầy, sức sinh trưởng yếu, sự phân cành để hình thành tán lá kém.

+ Cây sắp cho thu hoạch hoặc sắp ra quả có đặc trưng: Tán cây tròn, cây trẻ, nhiều cành tơ, thân mập và ít sâu bệnh, sức sống tốt.

- Xác định năng suất, sản lượng: Dựa trên  kết quả phiếu khảo sát trực tiếp người canh tác trong vùng kết hợp với tài liệu thống kê, thuế... để xác định.

- Xác định diện tích: Sử dụng các thiết bị đo đạc phù hợp.

- Xác định mật độ: Mật độ được xác định bằng số lượng đối tượng kiểm đếm/m2 hoặc ha. Khi xác định đường kính tán lá và đường kính thân phải chú ý tương quan giữa mật độ khoảng cách với đường kính tán lá và đường kính thân.

- Xác định trữ lượng rừng (m3/ha): Dùng phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn điển hình 500m2 để xác định.

- Đơn giá bồi thường quy định trong tập đơn giá này là đơn giá để bồi thường cho các loại cây trồng đơn lẻ hoăc trồng chuyên canh, xen canh đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và đã bao gồm chi phí giống cây trồng, nhân công, phân bón, vật tư, chăm sóc, quản lý, bảo vệ (kể cả hàng rào, tường rào, đường băng cản lửa...).

- Cây trồng chuyên canh là chỉ trồng một loại cây duy nhất theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trên một đơn vị diện tích. Nếu trồng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật thì việc bồi thường được thực hiện như sau:

+ Đối với cây trồng đơn giá bồi thường theo đơn vị tính đồng/cây, khóm, hốc, bụi: Mật độ cây thực tế so với mật độ cây tối đa  ≤ 110% thì đơn giá bồi thường cây trồng được tính bằng 100% đơn giá quy định trong tập đơn giá này. Mật độ cây thực tế so với mật độ cây tối đa > 110% thì số cây vượt mật độ 110% không được bồi thường mà chỉ được hỗ trợ bằng 20% số cây vượt theo đơn giá quy định trong tập đơn giá này.

Ví dụ: Cách tính bồi thường, hỗ trợ đối với cây quế vượt mật độ tiêu chuẩn:

Mật độ quy định: 3.300 cây/ha, mật độ kiểm đếm thực tế 4.000 cây/ha.

Chiều cao cây > 2 m, đơn giá bồi thường quy định 25.000 đồng/cây

Cách tính như sau:

Số cây được bồi thường 100% đơn giá:

3.300 cây/ha x 110% = 3.630 cây.

3.630 cây x 25.000 đồng/cây = 90.750.000 đồng.

Số cây vượt mật độ, mức hỗ trợ bằng 20% :

Số cây vượt 4.000 cây/ha - 3.630 cây x  = 370 cây.

370 cây x  25.000 đồng/cây x 20% = 1.850.000 đồng.

Tổng giá trị bồi thường và hỗ trợ cho 01ha:

90.750.000 đồng + 1.850.000 đồng = 92.600.000 đồng

+ Đối với cây trồng đơn giá bồi thường (đồng/m2): Nếu mật độ cây trồng thực tế so với mật độ tối đa≥ 100% thì được bồi thường 100% đơn giá quy định trong tập đơn giá này. Nếu mật độ cây trồng thực tế so với mật độ tối đa< 100% thì đơn giá bồi thường bằng tỷ lệ % mật độ thực tế kiểm đếm so với mật độ tối đa trong bản quy định này.

Ví dụ: Hoa Lay ơn mật độ tiêu chuẩn 12 cây/m2, loại đơn giá: 26.000 đ/m2. Mật độ thực tế đạt 6 cây/m2 đơn giá bồi thường tính cho 1m2 được xác định như sau:

6cây/m2

x 100% = 50%

12cây/m2

26.0000 đồng/m2 x 50% = 13.000 đồng/m2

- Cây trồng xen canh: Là những cây được trồng xen với cây trồng chuyên canh. Cây trồng xen canh nếu đủ điều kiện kỹ thuật cho phép (không ảnh hưởng đến cây chuyên canh) thì việc bồi thường thực hiện như cây trồng chuyên canh. Nếu không đủ điều kiện kỹ thuật cho phép thì không được bồi thường, không được hỗ trợ.

- Cây trồng trong vườn tạp là cây trồng tự do nhiều loại trên một đơn vị diện tích, không theo tiêu chuẩn kỹ thuật bao gồm cả trường hợp trồng cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm, cây hàng năm cùng với cây lâm nghiệp, cây rừng. Việc bồi thường đối với cây trồng trong vườn tạp được thực hiện theo thứ tự từ cây trồng trước đến cây trồng sau, cây trồng có giá trị cao đến cây trồng có giá trị thấp.

+ Nếu mật độ cây trồng thực tế trồng so với mật độ tối đa ≤ 110% thì đơn giá bồi thường bằng 100% đơn giá quy định trong tập đơn giá này.

+ Nếu mật độ cây trồng thực tế > 110% so với mật độ tối đa thì số cây vượt 110% không được bồi thường mà chỉ được hỗ trợ bằng 20% số cây vượt theo đơn giá quy định trong tập đơn giá này.

Trong trường hợp cụ thể nếu mật độ cây trồng thực tế  > 110% so với mật độ tiêu chuẩn nhưng số cây vượt mật độ đó có chiều cao và đường kính được xác định là cây đã được trồng từ 05 năm trở lên (được các gia đình lân cận xác nhận) thì được hỗ trợ bằng 100% đơn giá bồi thường quy định trong tập đơn giá này.

- Công thức xác định thể tích gỗ thương phẩm (áp dụng để tính bồi thường thiệt hại đối với cây lấy gỗ):

Vcây = G x H x F

Trong đó:

- Vcây: Thể tích cây, đơn vị tính: m3

- G: Tiết diện ngang cây đo ở độ cao 1,3m = 3,14 D2/4 (m2)

- D: Đường kính thân cây đo ở độ cao 1,3m

- H: Chiều cao cây, đơn vị tính m

- F Hình số thân cây = 0,45

- Vgỗ = Vcây x 90%

7. Đối với tài sản là vật nuôi

7.1. Hướng dẫn áp dụng trong một số trường hợp

- Đối tượng thủy sản nuôi chủ lực theo Quyết định 50/2018/QĐ-TTg ngày 13/12/2018 của Thủ Tướng chính phủ về việc quy định đối tượng nuôi thủy sản chủ lực.

- Đối tượng thủy sản nuôi nằm trong danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam được quy định tại Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Thủ Tướng chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thủy sản.

- Cách xác định mật độ thả giống:

Mật độ thả giống (con/m2) =

Số giống thả (con)

Diện tích giống thả (m2)

- Cách xác định năng suất:

Năng suất nuôi được tính theo công thức   N = T.F.K.S

Trong đó:

- N là năng suất, đơn vị tính là kg/m2

- T là số giống thả, đơn vị tính con.

- F là tỷ lệ sống, đơn vị tính %.

- K là trọng lượng của thủy sản nuôi khi thu hoạch, đơn vị tính là kg/con.

- S là diện tích nuôi thả giống, đơn vị tính là m2.

- Cách xác định tỷ lệ sống tại thời điểm thu hoạch.

Tỷ lệ sống (%) =

Số con giống thủy sản còn lại lúc thu hoạch (con)

x 100%

Số con giống thả lúc ban đầu (con).

- Xác định số con giống thả lúc ban đầu dựa trên Bản kê khai sản xuất ban đầu hoặc lấy số lượng con giống thủy sản còn lại lúc thu hoạch nhân với tỷ lệ sống (%) theo quy định Nhà nước.

- Xác định số con giống thủy sản còn lại lúc thu hoạch bằng cách: Lấy sản lượng sản phẩm thu được chia cho trọng lượng của một con thủy sản. Xác định trọng lượng một con thủy sản bằng cách cân 01 kg sản phẩm thu hoạch được, sau đó đếm số con trong 01kg sản phẩm đó.

PHẦN II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

CHƯƠNG I

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

A. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

STT

Danh mục

Đơn vị

Đơn giá (đồng)

I

NHÀ 1 TẦNG

 

 

I.1

Nhà 1 tầng lợp mái ngói, mái tôn, mái fibro xi măng, quét vôi ve

 

 

a

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

1.890.799

2

cao ≤ 3,3m

m2

1.990.312

3

cao > 3,3m

m2

2.119.513

b

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.199.922

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.313.431

3

cao > 3,3m

m2

2.421.150

c

Nhà xây gạch chỉ d110 lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

1.949.976

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.061.769

3

cao > 3,3m

m2

2.169.639

d

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.221.394

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.346.004

3

cao > 3,3m

m2

2.470.614

e

Nhà xây gạch chỉ d220 lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.249.610

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.396.857

3

cao > 3,3m

m2

2.541.301

f

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.554.191

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.695.736

3

cao > 3,3m

m2

2.841.691

g

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái tôn thường

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.179.747

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.287.544

3

cao > 3,3m

m2

2.400.858

h

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái tôn thường

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.164.449

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.264.815

3

cao > 3,3m

m2

2.380.068

i

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái tôn thường

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.533.665

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.670.468

3

cao > 3,3m

m2

2.829.318

j

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.321.072

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.431.481

3

cao > 3,3m

m2

2.540.370

k

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.311.964

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.430.507

3

cao > 3,3m

m2

2.520.297

m

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.668.480

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.824.542

3

cao > 3,3m

m2

2.980.604

I.2

Nhà 1 tầng lợp mái ngói, mái tôn, mái fibro xi măng, sơn bả

 

 

a

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.120.721

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.244.776

3

cao > 3,3m

m2

2.414.639

b

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.448.421

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.591.228

3

cao > 3,3m

m2

2.717.407

c

Nhà xây gạch chỉ d110 lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.195.468

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.330.629

3

cao > 3,3m

m2

2.456.506

d

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.472.636

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.622.978

3

cao > 3,3m

m2

2.756.067

e

Nhà xây gạch chỉ d220 lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.512.144

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.676.316

3

cao > 3,3m

m2

2.828.752

f

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.799.474

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.967.349

3

cao > 3,3m

m2

3.124.094

g

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái tôn thường

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.408.090

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.550.507

3

cao > 3,3m

m2

2.686.686

h

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái tôn thường

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.418.226

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.548.416

3

cao > 3,3m

m2

2.671.028

i

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái tôn thường

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.768.285

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.943.294

3

cao > 3,3m

m2

3.116.920

j

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.558.460

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.701.014

3

cao > 3,3m

m2

2.832.281

k

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.566.326

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.692.641

3

cao > 3,3m

m2

2.838.134

m

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.930.000

2

cao ≤ 3,3m

m2

3.103.626

3

cao > 3,3m

m2

3.274.425

I.3

Nhà 1 tầng lợp mái ngói, mái tôn, mái fibro xi măng có máng thượng, quét vôi ve

 

 

a

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.048.131

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.165.379

3

cao > 3,3m

m2

2.285.414

b

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.267.760

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.378.201

3

cao > 3,3m

m2

2.484.004

c

Nhà xây gạch chỉ d110 lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.085.767

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.203.721

3

cao > 3,3m

m2

2.302.046

d

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.364.586

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.478.007

3

cao > 3,3m

m2

2.592.346

e

Nhà xây gạch chỉ d220 lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.412.222

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.564.092

3

cao > 3,3m

m2

2.687.513

f

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.693.386

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.813.616

3

cao > 3,3 m

m2

2.961.182

g

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái tôn thường

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.314.409

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.426.896

3

cao > 3,3m

m2

2.531.587

h

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái tôn thường

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.294.392

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.400.370

3

cao > 3,3m

m2

2.508.413

i

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái tôn thường

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.680.317

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.822.152

3

cao > 3,3m

m2

2.990.758

j

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.463.263

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.570.282

3

cao > 3,3m

m2

2.673.034

k

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.448.289

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.552.293

3

cao > 3,3m

m2

2.669.771

m

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.827.231

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.994.180

3

cao > 3,3m

m2

3.133.263

I.4

Nhà 1 tầng lợp mái ngói, mái tôn, mái fibro xi măng có máng thượng, sơn bả

 

 

a

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.293.210

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.439.665

3

cao > 3,3m

m2

2.566.208

b

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.526.349

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.643.721

3

cao > 3,3m

m2

2.779.877

c

Nhà xây gạch chỉ d110 lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.317.901

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.465.309

3

cao > 3,3m

m2

2.615.220

d

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.604.832

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.739.153

3

cao > 3,3m

m2

2.896.243

e

Nhà xây gạch chỉ d220 lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.653.104

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.832.399

3

cao > 3,3m

m2

2.982.169

f

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái ngói 22v/m2

 

-

1

cao ≤ 3m

m2

2.934.286

2

cao ≤ 3,3m

m2

3.082.399

3

cao > 3,3 m

m2

3.230.229

g

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái tôn thường

 

-

1

cao ≤ 3m

m2

2.562.522

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.701.217

3

cao > 3,3m

m2

2.836.173

h

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái tôn thường

 

-

1

cao ≤ 3m

m2

2.546.455

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.683.333

3

cao > 3,3m

m2

2.822.540

i

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái tôn thường

 

-

1

cao ≤ 3m

m2

2.938.907

2

cao ≤ 3,3m

m2

3.110.229

3

cao > 3,3m

m2

3.279.929

j

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

-

1

cao ≤ 3m

m2

2.700.864

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.837.143

3

cao > 3,3m

m2

2.969.753

k

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.686.473

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.820.952

3

cao > 3,3m

m2

2.957.725

m

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

3.073.580

2

cao ≤ 3,3m

m2

3.241.887

3

cao > 3,3m

m2

3.438.765

I.5

Nhà 1 tầng lợp mái ngói, mái tôn, mái fibro xi măng có hiên tây máng thượng, quét vôi ve

 

 

a

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.344.834

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.438.836

3

cao > 3,3m

m2

2.563.474

b

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng lợp mái ngói 22v/m2

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.606.367

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.713.633

3

cao > 3,3m

m2

2.812.434

c

Nhà xây gạch chỉ d110 lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.372.892

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.484.374

3

cao > 3,3m

m2

2.605.891

d

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.632.134

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.752.363

3

cao > 3,3m

m2

2.872.646

e

Nhà xây gạch chỉ d220 lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.686.384

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.787.778

3

cao > 3,3m

m2

2.970.547

f

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.933.810

2

cao ≤ 3,3m

m2

3.075.185

3

cao > 3,3 m

m2

3.242.134

g

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái tôn thường

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.642.557

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.730.723

3

cao > 3,3m

m2

2.853.051

h

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái tôn thường

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.570.776

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.686.420

3

cao > 3,3m

m2

2.802.134

i

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái tôn thường

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.916.049

2

cao ≤ 3,3m

m2

3.055.397

3

cao > 3,3m

m2

3.222.751

j

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.774.444

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.888.289

3

cao > 3,3m

m2

3.015.891

k

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.720.071

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.821.058

3

cao > 3,3m

m2

2.935.626

m

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

3.076.825

2

cao ≤ 3,3m

m2

3.214.603

3

cao > 3,3m

m2

3.348.589

I.6

Nhà 1 tầng lợp mái ngói, mái tôn, mái fibro xi măng có hiên tây máng thượng, sơn bả

 

 

a

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.585.088

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.702.222

3

cao > 3,3m

m2

2.855.944

b

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng lợp mái ngói 22v/m2

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.847.178

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.983.228

3

cao > 3,3m

m2

3.114.092

c

Nhà xây gạch chỉ d110 lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.619.418

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.745.414

3

cao > 3,3m

m2

2.896.631

d

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.867.778

2

cao ≤ 3,3m

m2

3.015.661

3

cao > 3,3m

m2

3.155.203

e

Nhà xây gạch chỉ d220 lợp mái fibro xi măng

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.924.497

2

cao ≤ 3,3m

m2

3.062.610

3

cao > 3,3m

m2

3.248.889

f

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái ngói 22v/m2

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

3.190.000

2

cao ≤ 3,3m

m2

3.346.102

3

cao > 3,3 m

m2

3.512.205

g

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái tôn thường

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.883.545

2

cao ≤ 3,3m

m2

3.019.594

3

cao > 3,3m

m2

3.151.675

h

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái tôn thường

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.808.836

2

cao ≤ 3,3m

m2

2.955.767

3

cao > 3,3m

m2

3.074.039

i

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái tôn thường

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

3.158.748

2

cao ≤ 3,3m

m2

3.325.750

3

cao > 3,3m

m2

3.492.328

j

Nhà xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

3.006.102

2

cao ≤ 3,3m

m2

3.171.693

3

cao > 3,3m

m2

3.302.346

k

Nhà xây gạch chỉ d110, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

2.959.524

2

cao ≤ 3,3m

m2

3.106.455

3

cao > 3,3m

m2

3.223.316

m

Nhà xây gạch chỉ d220, lợp mái tôn cách nhiệt, chống ồn

 

 

1

cao ≤ 3m

m2

3.309.118

2

cao ≤ 3,3m

m2

3.474.727

3

cao > 3,3m

m2

3.641.305

I.8

Nhà cấp 4 có gác xép

 

3.223.316

1

Nhà cấp 4 xây gạch chỉ (D220), Sơn bả, (mái tôn múi) có gác xép.

m2

4.014.762

2

Nhà cấp 4 xây gạch chỉ (D220), Sơn bả, (mái tôn cách nhiệt) có gác xép.

m2

4.161.746

3

Nhà cấp 4 xây gạch chỉ (D220), Sơn bả, (mái ngói) có gác xép.

m2

4.062.928

4

Nhà cấp 4 xây gạch chỉ (D220), Sơn bả, (mái tôn múi) có gác xép, chống sét.

m2

4.098.818

5

Nhà cấp 4 xây gạch chỉ (D220), Sơn bả, (mái tôn cách nhiệt) có gác xép, chống sét.

m2

4.245.785

6

Nhà cấp 4 xây gạch chỉ (D220), Sơn bả, (mái ngói) có gác xép, chống sét.

m2

4.146.966

I.7

Nhà 1 tầng mái bằng BTCT

 

 

I.7.1

Tường chịu lực

 

 

1

Nhà mái bằng BTCT 1 tầng, có gác xép, có cầu thang, tường D220 sơn bả - Tường chịu lực

m2

3.853.069

2

Nhà mái bằng BTCT 1 tầng, có gác xép, có cầu thang, tường D220 vôi ve - Tường chịu lực

m2

3.151.050

3

Nhà mái bằng BTCT 1 tầng, không có gác xép, có cầu thang, tường D220sơn bả - Tường chịu lực

m2

4.249.056

4

Nhà mái bằng BTCT 1 tầng, không có gác xép, có cầu thang, tường D220 vôi ve - Tường chịu lực

m2

3.513.565

5

Nhà mái bằng BTCT 1 tầng, không có gác xép, không có cầu thang, tường D220 sơn bả - Tường chịu lực

m2

3.412.631

6

Nhà mái bằng BTCT 1 tầng, không có gác xép, không có cầu thang, tường D220 vôi ve - Tường chịu lực

m2

2.768.545

7

Nhà mái bằng BTCT 1 tầng, không có gác xép, không có cầu thang, tường D110 sơn bả - Tường chịu lực

m2

2.989.067

8

Nhà mái bằng BTCT 1 tầng, không có gác xép, không có cầu thang, tường D110 vôi ve - Tường chịu lực

m2

2.278.340

9

Nhà mái bằng BTCT 1 tầng, không có gác xép, không có cầu thang, tường gạch xỉ, gạch xi măng, vôi ve - Tường chịu lực

m2

2.206.007

10

Nhà mái bằng BTCT 1 tầng, không có gác xép, có cầu thang, tường gạch xỉ, gạch xi măng, sơn bả - Tường chịu lực

m2

3.378.899

11

Nhà mái bằng BTCT 1 tầng, có gác xép, có cầu thang, tường gạch xỉ, gạch xi măng, vôi ve - Tường chịu lực

m2

2.674.457

12

Nhà mái bằng BTCT 1 tầng, có gác xép, có cầu thang, tường gạch xỉ, gạch xi măng, sơn bả - Tường chịu lực

m2

3.686.931

13

Nhà mái bằng BTCT 1 tầng, không có gác xép, có cầu thang, tường gạch xỉ, gạch xi măng, vôi ve - Tường chịu lực

m2

2.884.663

I.7.2

Khung chịu lực

 

 

1

Nhà mái bằng BTCT 1 tầng, có gác xép BTCT, có cầu thang, D110 sơn bả - Khung chịu lực

m2

3.751.015

2

Nhà mái bằng BTCT 1 tầng, có gác xép BTCT, có cầu thang, D110 vôi ve - Khung chịu lực

m2

2.923.186

3

Nhà mái bằng BTCT 1 tầng, không có gác xép BTCT, có cầu thang, D110 sơn bả - Khung chịu lực

m2

4.470.063

4

Nhà mái bằng BTCT 1 tầng, không có gác xép BTCT, có cầu thang, D110 vôi ve - Khung chịu lực

m2

3.586.091

I.8

Nhà 1 tầng khác

 

 

1

Nhà 1 tầng, tường xây gạch chỉ D110, mái lợp ngói âm dương (ngói tàu), chiều cao thu hồi <3m, quét vôi ve

m2

1.740.624

2

Nhà 1 tầng, tường xây gạch chỉ D110, mái lợp ngói âm dương (ngói tàu), chiều cao thu hồi <3,3m, quét vôi ve

m2

1.843.528

3

Nhà 1 tầng, tường xây gạch chỉ D110, mái lợp ngói âm dương (ngói tàu), có gác xép bằng gỗ, chiều cao thu hồi >4m, quét vôi ve

m2

2.181.462

4

Nhà 1 tầng khung chịu lực, không gác xép, không có cầu thang, tường 110, sơn bả

m2

3.940.392

5

Nhà 1 tầng xây gạch lợp ngói âm dương (có máng thượng, hiên tây)

m2

3.675.503

II

Nhà 2 tầng

 

 

II.1

Nhà 2 tầng có gác xép

 

 

1

Nhà 2 tầng, có gác xép, khung chịu lực, tường 110, sơn bả

m2

4.080.289

2

Nhà 2 tầng, có gác xép, khung chịu lực, tường 220, sơn bả

m2

4.306.254

3

Nhà 2 tầng, có gác xép, khung chịu lực, tường 110, vôi ve

m2

3.309.490

4

Nhà 2 tầng, có gác xép, khung chịu lực, tường 220, vôi ve

m2

3.464.806

5

Nhà 2 tầng, có gác xép, tường chịu lực, sơn bả

m2

3.936.556

6

Nhà 2 tầng, có gác xép, tường chịu lực, vôi ve

m2

3.257.598

II.2

Nhà 2 tầng không có gác xép

 

 

1

Nhà 2 tầng, không có gác xép, khung chịu lực, tường 110, sơn bả

m2

3.809.145

2

Nhà 2 tầng, không có gác xép, khung chịu lực, tường 220, sơn bả

m2

4.242.249

3

Nhà 2 tầng, không có gác xép, khung chịu lực, tường 110, vôi ve

m2

3.182.536

4

Nhà 2 tầng, không có gác xép, khung chịu lực, tường 220, vôi ve

m2

3.522.717

5

Nhà 2 tầng, không có gác xép, tường chịu lực, sơn bả

m2

3.923.049

6

Nhà 2 tầng, không có gác xép, tường chịu lực, vôi ve

m2

3.222.256

7

Nhà 2 tầng: tầng 1 mái BTCT, tầng 2 xây gạch chỉ 110, lợp ngói xi măng

m2

3.305.125

8

Nhà 2 tầng: tầng 1 mái BTCT, tầng 2 xây gạch chỉ 220, lợp ngói xi măng

m2

3.836.803

III

Nhà 3 tầng

 

 

III.1

Nhà 3 tầng có gác xép

 

 

1

Nhà 3 tầng, có gác xép, khung chịu lực, tường 110, sơn bả

m2

3.858.187

2

Nhà 3 tầng, có gác xép, khung chịu lực, tường 220, sơn bả

m2

4.070.087

3

Nhà 3 tầng, có gác xép, khung chịu lực, tường 110, vôi ve

m2

3.137.864

4

Nhà 3 tầng, có gác xép, khung chịu lực, tường 220, vôi ve

m2

3.398.181

5

Nhà 3 tầng, có gác xép, tường chịu lực, sơn bả

m2

3.912.181

6

Nhà 3 tầng, có gác xép, tường chịu lực, vôi ve

m2

3.204.778

III.2

Nhà 3 tầng không có gác xép

 

 

1

Nhà 3 tầng, không có gác xép, khung chịu lực, tường 110, sơn bả

m2

4.106.443

2

Nhà 3 tầng, không có gác xép, khung chịu lực, tường 220, sơn bả

m2

4.436.523

3

Nhà 3 tầng, không có gác xép, khung chịu lực, tường 110, vôi ve

m2

3.319.669

4

Nhà 3 tầng, không có gác xép, khung chịu lực, tường 220, vôi ve

m2

3.744.591

5

Nhà 3 tầng, không có gác xép, tường chịu lực, sơn bả

m2

4.229.465

6

Nhà 3 tầng, không có gác xép, tường chịu lực, vôi ve

m2

3.385.299

IV

Nhà 4 tầng

 

 

IV.1

Nhà 4 tầng có gác xép

 

 

1

Nhà 4 tầng, có gác xép, khung chịu lực, tường 110, sơn bả

m2

3.746.353

2

Nhà 4 tầng, có gác xép, khung chịu lực, tường 220, sơn bả

m2

4.039.662

3

Nhà 4 tầng, có gác xép, khung chịu lực, tường 110, vôi ve

m2

3.184.712

4

Nhà 4 tầng, có gác xép, khung chịu lực, tường 220, vôi ve

m2

3.447.714

5

Nhà 4 tầng, có gác xép, tường chịu lực, sơn bả

m2

3.849.291

6

Nhà 4 tầng, có gác xép, tường chịu lực, vôi ve

m2

2.415.299

IV.2

Nhà 4 tầng không có gác xép

 

 

1

Nhà 4 tầng, không có gác xép, khung chịu lực, tường 110, sơn bả

m2

4.221.325

2

Nhà 4 tầng, không có gác xép, khung chịu lực, tường 220, sơn bả

m2

4.688.318

3

Nhà 4 tầng, không có gác xép, khung chịu lực, tường 110, vôi ve

m2

3.476.660

4

Nhà 4 tầng, không có gác xép, khung chịu lực, tường 220, vôi ve

m2

3.880.685

5

Nhà 4 tầng, không có gác xép, tường chịu lực, sơn bả

m2

4.172.199

6

Nhà 4 tầng, không có gác xép, tường chịu lực, vôi ve

m2

3.467.369

V

Nhà từ 5 tầng trở lên

 

 

V.1

Nhà từ 5 tầng trở lên có gác xép

 

 

1

Nhà từ 5 tầng trở lên, có gác xép, khung chịu lực, tường 110, sơn bả

m2

3.867.614

2

Nhà từ 5 tầng trở lên, có gác xép, khung chịu lực, tường 220, sơn bả

m2

4.126.031

3

Nhà từ 5 tầng trở lên, có gác xép, khung chịu lực, tường 110, vôi ve

m2

3.329.431

4

Nhà từ 5 tầng trở lên, có gác xép, khung chịu lực, tường 220, vôi ve

m2

3.445.874

5

Nhà từ 5 tầng trở lên, có gác xép, tường chịu lực, sơn bả

m2

4.086.628

6

Nhà từ 5 tầng trở lên, có gác xép, tường chịu lực, vôi ve

m2

3.360.624

V.2

Nhà từ 5 tầng trở lên không có gác xép

 

 

1

Nhà từ 5 tầng trở lên, không có gác xép, khung chịu lực, tường 110, sơn bả

m2

4.405.643

2

Nhà từ 5 tầng trở lên, không có gác xép, khung chịu lực, tường 220, sơn bả

m2

4.928.905

3

Nhà từ 5 tầng trở lên, không có gác xép, khung chịu lực, tường 110, vôi ve

m2

3.570.464

4

Nhà từ 5 tầng trở lên, không có gác xép, khung chịu lực, tường 220, vôi ve

m2

4.076.768

5

Nhà từ 5 tầng trở lên, không có gác xép, tường chịu lực, sơn bả

m2

3.304.775

6

Nhà từ 5 tầng trở lên, không có gác xép, tường chịu lực, vôi ve

m2

3.592.648

V.3

Nhà biệt thự

 

 

1

Nhà biệt thự 1 tầng, xây gạch chỉ (D220), mái bằng BTCT, khung chịu lực, sơn bả

m2

5.044.747

2

Nhà biệt thự 2 tầng, xây gạch chỉ (D220), mái bằng BTCT, khung chịu lực, sơn bả

m2

4.977.199

3

Nhà biệt thự 3 tầng, xây gạch chỉ (D220), mái bằng BTCT, khung chịu lực, sơn bả

m2

5.390.232

VI

Tầng tum lợp mái tôn, mái fibroximăng

 

 

1

Tầng tum xây gạch chỉ D110, lợp mái fibroximăng, vôi ve

m2

1.167.495

2

Tầng tum xây gạch chỉ D110, lợp mái fibroximăng, sơn bả

m2

1.237.439

3

Tầng tum xây gạch chỉ D220, lợp mái fibroximăng, vôi ve

m2

1.486.523

4

Tầng tum xây gạch chỉ D220, lợp mái fibroximăng, sơn bả

m2

1.553.439

5

Tầng tum xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái fibroximăng, vôi ve

m2

1.165.626

6

Tầng tum xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái fibroximăng, sơn bả

m2

1.239.888

7

Tầng tum xây gạch chỉ D110, lợp mái tôn thường , vôi ve

m2

1.418.636

8

Tầng tum xây gạch chỉ D110, lợp mái tôn thường, sơn bả

m2

1.482.243

9

Tầng tum xây gạch chỉ D220, lợp mái tôn thường, vôi ve

m2

1.738.262

10

Tầng tum xây gạch chỉ D220, lợp mái tôn, sơn bả

m2

1.782.991

11

Tầng tum xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái tôn thường, vôi ve

m2

1.399.664

12

Tầng tum xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái tôn thường, sơn bả

m2

1.489.551

13

Tầng tum xây gạch chỉ D110, lợp mái tôn cách nhiệt - chống ồn, vôi ve

m2

1.574.374

14

Tầng tum xây gạch chỉ D110, lợp mái tôn cách nhiệt - chống ồn, sơn bả

m2

1.632.112

15

Tầng tum xây gạch chỉ D220, lợp mái tôn cách nhiệt - chống ồn, vôi ve

m2

1.876.112

16

Tầng tum xây gạch chỉ D220, lợp mái tôn cách nhiệt - chống ồn, sơn bả

m2

1.932.841

17

Tầng tum xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái tôn cách nhiệt - chống ồn, vôi ve

m2

1.528.299

18

Tầng tum xây gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái tôn cách nhiệt - chống ồn, sơn bả

m2

1.636.467

19

Tầng tum xây gạch xỉ, gạch xi măng, mái lợp tôn

m2

1.677.346

 

 

 

 

VII

Nhà tạm

 

 

1

Tường xây gạch chỉ 220, lợp ngói, cầu phong li tô tre, xà gồ gỗ tròn

m2

2.032.976

2

Tường xây gạch chỉ 110, lợp ngói, cầu phong li tô tre, xà gồ gỗ

m2

1.884.393

3

Tường xây gạch xỉ, gạch xi măng, gạch đất D120, lợp ngói, cầu phong li tô tre, xà gồ gỗ

m2

1.780.276

4

Tường xây đá đầu ông sư, lợp ngói, cầu phong li tô tre, xà gồ gỗ

m2

1.969.604

5

Tường xây gạch chỉ 220, lợp fibroximang

m2

1.937.857

6

Tường xây gạch chỉ 110, lợp fibro xi măng

m2

1.652.926

7

Tường xây gạch xỉ, gạch xi măng, gạch đất D120, lợp fibro xi măng

m2

1.528.554

8

Tường xây đá đầu ông sư, lợp fibro xi măng

m2

1.840.025

9

Tường xây gạch chỉ 220, lợp giấy dầu, cầu phong li tô tre, xà gồ gỗ tròn

m2

1.893.869

10

Tường xây gạch chỉ 110, lợp giấy dầu, tranh lá

m2

1.617.873

11

Tường xây gạch xỉ, gạch xi măng, gạch đất D120, lợp giấy dầu, tranh lá

m2

1.030.870

12

Tường xây đá đầu ông sư, lợp giấy dầu, tranh lá

m2

1.831.781

13

Tường vách đất, mái lợp fibro xi măng

m2

968.400

14

Tường vách đất, lợp giấy dầu, tranh lá

m2

856.267

15

Nhà xí 2 ngăn có mái che fibro xi măng

m2

3.740.084

16

Nhà xí 2 ngăn có mái che giấy dầu, tranh lá

m2

3.673.840

17

Nhà xí 1 ngăn xây gạch xi măng, mái bằng BTCT

m2

3.893.067

18

Nhà tắm, tiểu, gạch chỉ D110, không mái che

m2

2.254.274

19

Nhà tắm, tiểu, gạch chỉ D110, mái bằng BTCT

m2

3.191.026

20

Nhà tắm, tiểu tường gạch xỉ, gạch xi măng, không mái che

m2

2.084.388

21

Nhà tắm, tiểu tường gạch xỉ, gạch xi măng, có mái che fibro xi măng, tấm nhựa

m2

2.244.726

22

Nhà tắm, tiểu tường gạch xỉ, gạch xi măng, có mái che giấy dầu, tranh lá

m2

2.189.030

23

Chuồng trại chăn nuôi, tường gạch xỉ, gạch xi măng, lợp fibro xi măng

m2

942.000

24

Chuồng trại chăn nuôi, tường gạch xỉ, gạch xi măng, lợp mái giấy dầu, tranh lá

m2

888.000

25

Chuồng trại chăn nuôi, tường gạch chỉ D110, lợp fibro xi măng

m2

918.333

26

Chuồng trại chăn nuôi, tường gạch chỉ D110, lợp mái giấy dầu, tranh lá

m2

846.000

27

Chuồng trại quây bạt dứa

m2

75.633

28

Chuồng trại quây gỗ ván ghép, mái lợp fipro xi măng, vì kèo gỗ

m2

1.088.333

29

Chuồng trại xây gạch xi măng kết hợp quây lưới B40, mái lợp fipro xi măng

m2

1.092.933

30

Chuồng trại xây gạch xi măng, mái lợp fipro xi măng, vì kèo gỗ

m2

1.171.500

31

Chuồng trại xây gạch xi măng, mái lợp fipro xi măng, vì kèo thép

m2

1.192.167

32

Nhà mái vẩy lợp fibro xi măng, tấm nhựa

m2

543.250

33

Nhà mái vẩy lợp mái tôn, cột thép tròn

m2

653.250

34

Lều quán tạm: Khung bằng gỗ tạp, mái lợp tranh, nền láng xi măng

m2

1.551.217

35

Lều quán tạm: Khung bằng tre mát, mái lợp tranh, nền láng xi măng

m2

961.866

36

Chuồng quây xung quanh gỗ tạp, mái bạt

m2

695.467

37

Chuồng quây xung quanh gỗ nhóm 4, mái tôn múi

m2

1.343.600

38

Chuồng khung gỗ N4, vách gỗ N4

m2

728.667

39

Chuồng tường quây tre, mái fibro xi măng, hoành tròn

m2

832.667

40

Chuồng tạm xây gạch xỉ dày 130, mái ngói đỏ 22v/m2

m2

2.066.400

41

Chuồng (gia súc) tường xây gạch xỉ dày D130, mái fibro xi măng, hoành gỗ tròn (có trát)

m2

1.849.600

42

Chuồng (gia súc) tường xây gạch xỉ dày D130, mái fibro xi măng, hoành gỗ tròn (không trát)

m2

1.322.133

43

Nhà tạm (chuồng lợn, chuồng gà) xây gạch đỏ dày 110, mái fibro xi măng, hoành gỗ tròn.

m2

1.696.533

44

Nhà tạm (chuồng bò) xây gạch xỉ dày 160, mái ngói đỏ 22v/m2

m2

2.168.667

45

Công trình khung cột,mái và xung quanh phủ bạt dứa

m2

503.867

46

Nhà tường gỗ ván ghép, khung cột vì kèo gỗ táu, sàn gỗ táu, mái tôn múi

m2

7.399.737

47

Mái che bằng ngói fibro xi măng (cột xây gạch; kèo, xà gồ kẽm)

m2

654.735

48

Nhà xây đá, lợp mái ngói âm dương

m2

2.619.761

49

Nhà xây đá, lợp mái tôn

m2

1.980.931

50

Nhà xây đá, lợp mái ngói 22v/m2

m2

2.147.074

 

 

 

 

VIII

Nhà kho, nhà xưởng

 

 

1

Nhà kho, hệ khung cột bằng thép, tường xây gạch chỉ D220, mái lợp tôn thường, cao thu hồi ≥4,9m (chưa bao gồm móng)

m2

1.978.911

2

Nhà kho, hệ khung cột bằng thép, tường xây gạch chỉ D220, mái lợp tôn xốp, cao thu hồi ≥4,9m (chưa bao gồm móng)

m2

2.143.411

3

Nhà kho, hệ cột BTCT, liên kết xà, dầm vì kèo thép, tường xây gạch chỉ D220, mái lợp tôn thường, cao thu hồi ≥4,9m (chưa bao gồm móng)

m2

2.063.033

4

Nhà kho, hệ cột BTCT, liên kết xà, dầm vì kèo thép, tường xây gạch chỉ D220, mái lợp tôn xốp, cao thu hồi ≥4,9m (chưa bao gồm móng)

m2

2.081.789

5

Nhà kho, nhà xưởng, hệ khung thép lắp ghép, vách bằng xốp 2 tầng (tầng 1 cao 4,5m; tầng 2 cao 4m)

m2

4.533.759

6

Nhà khung thép lắp ghép kết hợp xây gạch chỉ D220, mái lợp tôn, tường lăn sơn, cao thu hồi 4,5m

1m2

2.440.122

IX

Bể nước, giếng nước, bể tự hoại, Bioga

 

 

IX.1

Bể nước

 

 

1

Bể xây gạch chỉ D110, khối tích >10m3, có nắp đan bê tông cốt thép

m3

1.235.933

2

Bể xây gạch chỉ D110, khối tích >10m3, không nắp đan bê tông cốt thép

m3

838.600

3

Bể xây gạch chỉ D110, khối tích <=10m3, có nắp đan bê tông cốt thép

m3

1.594.700

4

Bể xây gạch chỉ D110, khối tích <=10m3, không nắp đan bê tông cốt thép

m3

965.600

5

Bể xây gạch chỉ D220, khối tích >10m3, có nắp đan bê tông cốt thép

m3

1.325.733

6

Bể xây gạch chỉ D220, khối tích >10m3, không nắp đan bê tông cốt thép

m3

852.133

7

Bể xây gạch chỉ D220, khối tích <=10m3, có nắp đan bê tông cốt thép

m3

1.708.400

8

Bể xây gạch chỉ D220, khối tích <=10m3, không nắp đan bê tông cốt thép

m3

1.006.400

9

Bể xây gạch chỉ D110, khối tích <=4m3, có nắp đan bê tông cốt thép

m3

1.931.250

10

Bể xây gạch chỉ D110, khối tích <=4m3, không có nắp đan bê tông cốt thép

m4

1.720.533

11

Bể xây gạch chỉ D220, khối tích <=4m3, có nắp đan bê tông cốt thép

m3

2.213.000

12

Bể xây gạch chỉ D220, khối tích <=4m3, không có nắp đan bê tông cốt thép

m3

1.816.933

13

Bể xây gạch xỉ, gạch xi măng, khối tích <=4m3, có nắp đan bê tông cốt thép

m3

1.951.500

14

Bể xây gạch xỉ, gạch xi măng, khối tích <=4m3, không có nắp đan bê tông cốt thép

m3

1.452.250

15

Bể xây gạch xi măng, khối tích ≤10m3, không có nắp đan bê tông cốt thép

m3

930.100

16

Bể xây gạch xi măng, khối tích >10m3, không có nắp đan bê tông cốt thép

m3

1.088.000

 

 

 

 

IX.2

Giếng nước

 

 

a

Giếng xây gạch chỉ ≥ 220mm

 

 

1

D ≤ 1m, h ≤ 4m

m3

4.168.829

2

D ≤ 1m, h > 4m

m3

4.151.136

3

D > 1m, h ≤ 4m

m3

3.071.037

4

D > 1m, h > 4m

m3

3.050.911

b

Giếng xây gạch chỉ ≤ 110mm

 

 

1

D ≤ 1m, h ≤ 4m

m3

2.504.522

2

D ≤ 1m, h > 4m

m3

2.487.222

3

D > 1m, h ≤ 4m

m3

1.920.117

4

D > 1m, h > 4m

m3

1.890.371

c

Giếng bê tông dày ≤ 70mm

 

 

1

D ≤ 1m, h ≤ 4m

m3

4.286.781

2

D ≤ 1m, h > 4m

m3

4.269.678

3

D > 1m, h ≤ 4m

m3

3.344.613

4

D > 1m, h > 4m

m3

3.324.487

d

Giếng kè đá khan dày ≤ 300mm

 

 

1

D ≤ 1m, h ≤ 4m

m3

1.222.379

2

D ≤ 1m, h > 4m

m3

1.186.797

3

D > 1m, h ≤ 4m

m3

828.025

4

D > 1m, h > 4m

m3

808.010

e

Giếng đất, thành giếng xây gạch xỉ, gạch xi măng dày 150mm

 

 

1

D ≤ 1m, h ≤ 4m

m3

2.198.632

2

D ≤ 1m, h > 4m

m3

2.179.956

3

D > 1m, h ≤ 4m

m3

1.767.958

4

D > 1m, h > 4m

m3

1.765.304

f

Giếng xây đá hộc

 

 

1

D ≤ 1m, h ≤ 4m

m3

1.589.211

2

D ≤ 1m, h > 4m

m3

1.571.322

3

D > 1m, h ≤ 4m

m3

1.110.890

4

D > 1m, h > 4m

m3

1.090.875

g

Giếng đào đất

 

 

1

D ≤ 1m, h ≤ 4m

m3

972.714

2

D ≤ 1m, h > 4m

m3

795.589

3

D > 1m, h ≤ 4m

m3

618.365

4

D > 1m, h > 4m

m3

545.272

h

Giếng khoan

 

 

1

Giếng khoan sâu <=25m

m

1.087.960

2

Giếng khoan sâu >25m

m

915.900

IX.3

Bể tự hoại

 

 

1

Bể phốt xây gạch xỉ có khối tích ≤4m3

1m3

3.628.667

2

Bể phốt xây gạch xỉ có khối tích ≤10m3

1m3

2.802.622

3

Bể phốt xây gạch xỉ có khối tích >10m3

1m3

2.204.873

4

Bể phốt xây gạch chỉ 110 có khối tích ≤4m3

1m3

3.371.773

5

Bể phốt xây gạch chỉ 110 có khối tích ≤10m3

1m3

2.621.864

6

Bể phốt xây gạch chỉ 110 có khối tích >10m3

1m3

2.113.460

7

Bể phốt xây gạch chỉ 220 có khối tích ≤4m3

1m3

4.653.877

8

Bể phốt xây gạch chỉ 220 có khối tích ≤10m3

1m3

3.254.958

9

Bể phốt xây gạch chỉ 220 có khối tích >10m3

1m3

2.640.801

IX.4

Bể Bioga

 

 

1

Bể bi ô ga xây gạch chỉ (D220), nắp BTCT dạng vòm, khối dung tích ≤10m3

1m3

3.350.600

2

Bể bi ô ga xây gạch chỉ (D220), nắp BTCT dạng vòm, khối dung tích >10m3

1m3

2.925.733

3

Bể bi ô ga xây gạch chỉ (D110), nắp BTCT dạng vòm, khối dung tích ≤10m3

1m3

2.646.600

4

Bể bi ô ga xây gạch chỉ (D110), nắp BTCT dạng vòm, khối dung tích >10m3

1m3

2.367.133

B

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CHI TIẾT

 

 

1

Atomat 1 pha 10A

bộ

109.096

2

Atomat 1 pha 16A

bộ

233.035

3

Atomat 1 pha 20A

bộ

233.035

4

Atomat 1 pha 32A

bộ

233.035

5

Atomat 1 pha 6A

bộ

109.096

6

Atomat 2 pha 15A

bộ

441.352

7

Atomat 2 pha 20A

bộ

441.352

8

Atomat 2 pha 30A

bộ

441.352

9

Atomat 2 pha 40A

bộ

441.352

10

Atomat 2 pha 50A

bộ

441.352

11

Bả bằng bột bả Jajynic vào cột, dầm, trần

m2

38.148

12

Bả bằng bột bả Jajynic vào tường

m2

32.018

13

Bậc cấp cầu thang lát gạch Ceramic

m2

253.422

14

Bậc cấp cầu thang lát gạch granit nhân tạo

m2

487.425

15

Bản lề Inox cửa thường

bộ

196.513

16

Bản lề Inox cửa thủy lực

bộ

2.037.188

17

Bản lề sàn

bộ

1.265.000

18

Bảng điện bằng nhựa

cái

15.000

19

Bao che bằng fibro ép khung gỗ

m2

256.313

20

Bao che bằng tấm lưới thép mắt cáo có khung gỗ

m2

211.050

21

Bao che bằng tấm nhựa, khung gỗ

m2

255.157

22

Bao che lưới B40, khung gỗ 5x6

m2

577.878

23

Bao che tôn khung gỗ

m2

409.868

24

Bao che ván ghép nẹp xung quanh

m2

255.929

25

Bạt bảo vệ chống mất nước nuôi trồng thủy sản

m2

65.229

26

Bê tông bệ đá 1x2, mác 300

m3

2.133.131

27

Bê tông cầu thang thường

m3

1.817.591

28

Bê tông cọc đá 1x2, mác 300

m3

2.463.597

29

Bê tông cột

m3

2.213.223

30

Bê tông gạch vỡ

m3

839.345

31

Bê tông lanh tô, lanh tô liền mái hắt, máng nước, tấm đan…

m3

2.072.316

32

Bê tông mái nghiêng, mái uốn cong

m3

2.064.998

33

Bê tông móng

m3

1.556.993

34

Bê tông móng cột (gốc cột)

m3

1.750.000

35

Bê tông móng giằng néo cột

m3

1.750.000

36

Bê tông nền

m3

1.230.042

37

Bê tông sàn mái

m3

1.698.719

38

Bê tông xà dầm, giằng nhà

m3

2.008.064

39

Cánh cửa nhôm màu giả gỗ cao cấp liên danh Xingfa

m2

1.899.628

40

Cầu dao điện loại 20A

bộ

88.431

41

Cầu dao điện loại 5A

bộ

62.131

42

Cầu phong bằng gỗ lim (hộp chữ nhật)

m3

22.891.238

43

Cầu phong nhóm 2+3

m2

497.074

44

Cầu phong nhóm 4+5

m2

84.857

45

Cầu thang gỗ, tay vịn, con tiện gỗ tự nhiên

md

1.700.000

46

Cầu thang inox chân trụ nẹp gỗ + inox, tay vịn gỗ tự nhiên

md

2.970.000

47

Cầu thang sắt xương cá, tay vịn inox hoặc sắt, bậc (bậc: gỗ, kính, inox, tôn, nhôm nhám)

md

2.500.000

48

Cầu thang sắt, song sắt hoa văn

m2

990.000

49

Cầu thang sắt, song sắt thẳng

m2

825.000

50

Cầu thang sắt, tay vịn gỗ, song sắt hoa văn

md

1.100.000

51

Cầu thang sắt, tay vịn gỗ, song sắt thẳng

md

880.000

52

Chấn song cửa gỗ lim, hình lục lăng, đường kính 30mm

m

153.280

53

Chấn song cửa gỗ lim, hình lục lăng, đường kính 48mm

m