|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2024/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
01 tháng 10 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẤY
TỜ KHÁC VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ TRƯỚC NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 1993 THEO QUY ĐỊNH TẠI
ĐIỂM n KHOẢN 1 ĐIỀU 137 LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ
chức Chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024 (Luật số
31/2024/QH15); Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 23/2023/QH15,Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số
59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại
Tờ trình số 216/TTr-TNMT ngày 04/9/2024; Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số
251/BC-STP ngày 30/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Chương I
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định những giấy tờ khác về quyền
sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024.
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách
nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản
lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân đang sử
dụng đất ổn định mà có một trong các giấy tờ theo quy định này.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản
lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước
ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều
137 Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được quy định gồm một
trong các loại giấy tờ sau đây:
1. Biên bản bàn giao đất xây dựng do phòng ban
chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức bàn giao đất (thành phần ký
Biên bản gồm đại diện: Phòng ban chuyên môn của UBND cấp huyện; UBND cấp xã;
người nhận đất xây dựng; Biên bản có nội dung căn cứ vào Giấy phép cấp đất hoặc
Giấy tờ cấp đất, giao đất);
2. Quyết định bán nhà của Ủy ban nhân dân cấp huyện
(Tại quyết định thể hiện nội dung người mua có trách nhiệm nộp tiền vào ngân
sách nhà nước theo giá bán đã nêu trong quyết định), kèm theo giấy tờ chứng
minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
3. Biên bản bàn giao đất sử dụng tạm thời (thành
phần ký Biên bản gồm: UBND cấp xã, người trả đất, người nhận đất; Biên bản có nội
dung căn cứ vào thoả thuận nhượng bán tài sản và trả đất của người bán; người
mua đã nộp thuế trước bạ và lệ phí sử dụng đất. Biên bản có thể hiện nội dung
bàn giao đất tạm thời chờ cấp Giấy chứng nhận chính thức);
4. Thông báo của UBND cấp xã về trước bạ nhượng bán
nhà và nhượng bán hoa màu (nội dung thông báo thể hiện bên bán và bên mua là
hợp pháp; UBND cấp xã đồng ý cho phép được mua bán và nộp lệ phí trước bạ)
kèm theo Biên lai thu ngân sách xã;
5. Tờ khai chuyển dịch tài sản nộp lệ phí trước bạ (Nội
dung thể hiện Bên giao tài sản - bất động sản chuyển dịch là UBND cấp huyện;
bên nhận tài sản là hộ gia đình, cá nhân có xác nhận của cơ quan thuế) kèm
theo Biên lai thu ngân sách xã và Biên lai thu lệ phí trước bạ.
Chương II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm
tra, hướng dẫn thực hiện Quy định này.
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định
này.
Điều 5. Xử lý vướng mắc
Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có phát
sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài
nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 10 năm 2024.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Điều 2
quy định này căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy: TT HĐND tỉnh;
- Cục KT văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- CT, P1, P3;
- Như Điều 7 (thực hiện);
- V0, V1, QH2, QLĐĐ1-3;
- Lưu: VT, QLĐĐ1;
04 bản, QĐ59.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nghiêm Xuân Cường
|