|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH HẬU GIANG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2017/QĐ-UBND
|
Hậu Giang,
ngày 22 tháng 12 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỆ SỐ
ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09
tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14
tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định về thu tiền
sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định
số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử
dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định
số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền
thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26
tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26
tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh
giá đất để áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất
đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định số
45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử
dụng đất.
b) Xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất
đối với các trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt
nước (được sửa đổi tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng
11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định về thu tiền sử dụng
đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước).
c) Xác định giá đất cụ thể để
làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu
tiền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9
năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước).
d) Xác định giá đất cụ thể để
làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 4 của Nghị định số
46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định số
135/2016/NĐ-CP).
đ) Xác định đơn giá thuê đất
làm cơ sở xác định số tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp được Nhà nước
thuê đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với
tiến độ ghi trong dự án đầu tư được quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số
45/2014/NĐ-CP (được bổ sung tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP và
sửa đổi tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP) và Khoản 8 Điều 12 Nghị
định số 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số
135/2016/NĐ-CP).
2. Quy định này áp dụng đối với
cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là k) được
quy định cụ thể như sau:
a) Đối với đất nông nghiệp (bao gồm: Đất trồng cây
lâu năm; đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản;
đất rừng sản xuất), k = 1,00;
b) Đối với đất phi
nông nghiệp được xác định theo bảng như sau:
|
Loại đất
|
Hệ số điều chỉnh giá đất (k)
|
|
Phường
|
Thị trấn
|
Xã
|
|
Đất ở
|
1,20
|
1,15
|
1,10
|
|
Đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp
|
1,15
|
1,10
|
1,05
|
|
Đất xây dựng trụ sở
cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công
cộng (có mục đích kinh doanh); đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh
doanh; đất phi nông nghiệp khác
|
1,10
|
1,06
|
1,03
|
c) Đất tại các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: k = 1,00
2. Giao Sở Tài
chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các sở, ban, ngành cùng
đơn vị có liên quan áp dụng hệ số điều chỉnh tại Khoản 1 Điều này để tính thu
tiền sử dụng đất, tính thu tiền thuê đất, xác định giá đất cụ thể để làm cơ sở
xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử
dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Thay thế Quyết định số
45/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy
định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và Quyết
định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Khoản
2, Khoản 3 Điều 2 Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn
tỉnh Hậu Giang.
Các nội dung khác không được quy định chi tiết tại Quyết định này thì thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; Nghị
định số 135/2016/NĐ-CP; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Nghị định số 123/2017/NĐ-CP
và các Thông tư hướng dẫn có liên quan.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc
Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- VP. Chính phủ (HN - TP. HCM);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
- Tổng Cục Thuế;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm
tra văn bản QPPL);
- TT: TU, HĐND, UBND
tỉnh;
- VP. Tỉnh ủy và các
Ban đảng tỉnh;
- VP: Đoàn ĐBQH, HĐND
tỉnh;
- UBMTTQVN, các Đoàn
thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành
tỉnh;
- Cơ quan Báo, Đài
tỉnh;
- UBND các huyện, thị
xã, thành phố;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện
tử tỉnh;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
|