Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 35/2014/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang Người ký: Lê Văn Thi
Ngày ban hành: 22/12/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2014/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 22 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ th và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 90/2014/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng giá đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 714/TTr-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 của Quyết định;
- Chính phủ;
- Bộ Tài Nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ,
- TT.Tnh ủy;
-
TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh KG;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh KG;
- CT, các PCT: UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Website Kiên Giang;
- LĐVP, P.KTCN;
- Lưu: VT, dtnha (5b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

 

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của y ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định bảng giá đất đối với các loại đất tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang.

2. Bảng giá đất đối với các loại đất được quy định để làm căn cứ giải quyết các trường hợp sau đây:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyn mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

b) Tính thuế sử dụng đất.

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

3. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đất của Quy định này.

4. Giá đất ban hành tại Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất tự thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyn nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai; người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc sử dụng đất.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong bảng quy định này các từ ngữ dưới đây được hiu như sau:

1. Hành lang bảo vệ công trình: Bao gồm hành lang lộ giới, hành lang thủy giới, cầu, cống,...

2. Hành lang lộ giới (hành lang an toàn giao thông đường bộ): Là phần diện tích lòng đường, lề đường hay vỉa hè của tuyến đường và được tính từ tim đường ra mỗi bên theo quy định về hành lang an toàn đường bộ của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

3. Hành lang thủy giới (hành lang an toàn giao thông đường thủy): Là phn diện tích được xác định từ mép bờ kênh ra mỗi bên của từng cấp kênh theo quy định về hành lang an toàn đường thủy của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

4. Mc lộ giới: Là điểm được xác định tính từ tim đường ra mỗi bên của hành lang lộ giới.

5. Đất liền kề : Là khu đất liền nhau, tiếp nối với khu đất đã được xác định.

6. Vùng lân cận gần nhất: Là khu đất có khoảng cách gần nhất so với khu đất đã được xác định.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Giá các loại đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản), giá đất ở tại đô thị và giá đất ở tại nông thôn

Được xác định cho từng huyện, thị xã, thành phố theo các Phụ lục đính kèm:

1. Phụ lục 01. Giá các loại đất tại thành phố Rạch Giá

2. Phụ lục 02. Giá các loại đất tại thị xã Hà Tiên

3. Phụ lục 03. Giá các loại đất tại huyện An Biên

4. Phụ lục 04. Giá các loại đất tại huyện An Minh

5. Phụ lục 05. Giá các loại đất tại huyện Châu Thành

6. Phụ lục 06. Giá các loại đất tại huyện Giang Thành

7. Phụ lục 07. Giá các loại đất tại huyện Giồng Riềng

8. Phụ lục 08. Giá các loại đất tại huyện Gò Quao

9. Phụ lục 09. Giá các loại đất tại huyện Hòn Đất

10. Phụ lục 10. Giá các loại đất tại huyện Kiên Hải

11. Phụ lục 11. Giá các loại đất tại huyện Kiên Lương

12. Phụ lục 12. Giá các loại đất tại huyện Phú Quốc

13. Phụ lục 13. Giá các loại đất tại huyện Tân Hiệp

14. Phụ lục 14. Giá các loại đất tại huyện U Minh Thượng

15. Phụ lục 15. Giá các loại đất tại huyện Vĩnh Thuận

Điều 5. Giá một số loại đất nông nghiệp

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.

b) Đất trồng cây lâu năm.

c) Đất rừng sản xuất.

d) Đất nuôi trồng thủy sản.

đ) Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

e) Đất nông nghiệp khác (gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, k cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh).

2. Giá các loại đất trên được xác định theo vị trí của từng huyện, thị xã, thành phố:

a) Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân tối đa làm 3 vị trí, các vị trí được xác định tại các Phụ lục kèm theo.

b) Giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng tính bằng giá đất rừng sản xuất liền kề hoặc giá đất rừng sản xuất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

c) Giá đất nông nghiệp dọc theo các tuyến Quốc lộ 80, Quốc lộ 61, Quốc lộ 63, Quốc lộ N1 (tính từ lộ giới vào mét thứ 90) được nhân thêm hệ số bằng 1,3 lần giá đất nông nghiệp theo Bảng giá đất nông nghiệp của từng huyện, thị xã (trừ thành phố Rạch Giá).

d) Giá đất nông nghiệp khác tính bằng giá đất trồng cây lâu năm liền kề hoặc giá đất trồng cây lâu năm tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

Điều 6. Quy định về việc xác định vị trí đất ở

1. Đất ở tại nông thôn:

a) Áp dụng chung: Được phân tối đa làm 3 khu vực và 3 vị trí (trừ các trường hợp đã được quy định trong bảng giá đất ở dọc theo các tuyến đường):

- Khu vực 1: Các trục đường từ huyện xuống xã;

- Khu vực 2: Các trục đường từ xã xuống ấp;

- Khu vực 3: Các trục đường liên ấp và đất ở ngoài 2 khu vực trên.

Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định khu vực cụ thể tại địa phương.

- Vị trí 1: Được xác định tính từ mốc lộ giới quy định đến mét thứ 30;

- Vị trí 2: Tính từ sau mét thứ 30 đến mét thứ 60 (đối với đất cùng thửa vị trí 1);

- Vị trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 2 vị trí trên.

b) Đất ở dọc theo các tuyến đường: được phân tối đa làm 5 vị trí, giới hạn mỗi vị trí là 30 mét:

- Vị trí 1: Được xác định tính từ mốc lộ giới quy định đến mét thứ 30;

- Vị trí 2: Tính từ sau mét thứ 30 đến mét thứ 60 (đối với đất ở cùng thửa vị trí 1); tính từ mét thứ 1 đến mét thứ 30 đối với đất ở của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2 mét;

- Vị trí 3: Tính từ sau mét thứ 60 đến mét thứ 90 (đối với đất ở cùng thửa vị trí 1); tính từ sau mét thứ 30 đến mét thứ 60 đối với đất ở cùng thửa vị trí 2 của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2 mét;

- Vị trí 4: Tính từ sau mét thứ 90 đến mét thứ 120 (đối với đất ở cùng thửa vị trí 1); tính từ sau mét thứ 60 đến mét thứ 90 đối với đất ở cùng thửa vị trí 3 của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2 mét;

- Vị trí 5: Tính từ sau mét thứ 120 đến hết vị trí đất ở (đối với đất ở cùng thửa vị trí 1); tính từ sau mét thứ 90 đến hết vị trí đất ở đối với đất ở cùng thửa vị trí 4 của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2 mét và các thửa đất không thuộc 4 vị trí trên.

2. Đất ở tại đô thị: Được tính theo trục đường phố trong trung tâm thị trấn, thị xã, thành phố và được phân tối đa làm 5 vị trí:

a) Vị trí 1: Được xác định tính từ mốc lộ giới đến mét thứ 20.

b) Vị trí 2: Tính từ sau mét thứ 20 đến mét thứ 40 (đối với đất cùng thửa vị trí 1).

c) Vị trí 3:

- Tính từ sau mét thứ 40 đến mét thứ 60 (đối với đất cùng thửa vị trí 1);

- Được tính từ mét thứ 1 đến mét thứ 20 đối với đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3 mét.

d) Vị trí 4:

- Tính từ sau mét thứ 60 đến mét thứ 80 (đối với đất cùng thửa vị trí 1);

- Tính từ sau mét thứ 20 đến mét thứ 40 (đối với đất cùng thửa vị trí 3 của hẻm lớn hơn hoặc bằng 3 mét);

- Được tính từ mét thứ 1 đến mét thứ 20 đối với đất của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu từ 2 mét đến nhỏ hơn 3 mét.

đ) Vị trí 5:

- Tính từ sau mét thứ 80 đến hết vị trí đất ở (đối với đất cùng thửa vị trí 1);

- Tính từ sau mét thứ 40 đến hết vị trí đất ở (đối với đất cùng thửa vị trí 4 của hẻm ln hơn hoặc bằng 3 mét);

- Tính từ sau mét thứ 20 đến hết vị trí đất ở (đối với đất cùng thửa vị trí 4 của hẻm từ 2 mét đến nhỏ hơn 3 mét);

- Áp dụng cho đất ở không thuộc 4 vị trí trên.

e) Mức giá các vị trí đối với đất ở đô thị và đất ở dọc theo các tuyến đường được xác định: Giá đất vị trí 1 được tính bằng 100%; mức giá các vị trí tiếp theo được xác định theo từng huyện, thị xã, thành phố cụ thể như sau:

- Huyện Phú Quốc: Mức giá vị trí tiếp theo tính bằng 70% mức giá của vị trí liền kề trước đó;

- Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên: Mức giá vị trí tiếp theo tính bằng 60% mức giá của vị trí liền kề trước đó;

- Các huyện còn lại: Mức giá vị trí tiếp theo tính bằng 50% mức giá của vị trí liền kề trước đó.

g) Đối với đất ở tại nông thôn (mục áp dụng chung) giá đất ở vị trí 1 được tính bằng 100%; mức giá các vị trí tiếp theo được xác định theo phụ lục của từng huyện, thị xã, thành phố kèm theo.

3. Giá đất ở vị trí cuối cùng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này và đất ở nằm ngoài các vị trí được quy định trong các Phụ lục đính kèm quy định này không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề.

Điều 7. Giá một số loại đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở)

1. Đất thương mại, dịch vụ và đất chợ:

a) Đất thương mại, dịch vụ được sử dụng lâu dài tại đô thị, tại nông thôn và đất chợ: Giá đất tính bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

b) Đất thương mại, dịch vụ sử dụng có thời hạn tại đô thị và tại nông thôn: Giá đất tính bằng 70% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) nhưng không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề.

2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp, đất khu chế xuất, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp):

a) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được sử dụng lâu dài tại đô thị và tại nông thôn tính bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn tại đô thị và tại nông thôn: Giá đất tính bằng 60% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề), nhưng không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề.

3. Đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ trong các dự án khu dân cư, trung tâm thương mại được phân chia vị trí như trường hợp đối với đất ở; mức giá các vị trí thực hiện theo quy định tại Điểm e, Khoản 2, Điều 6 của Quy định này.

4. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm gồm:

a) Đất khai thác đá, đá vôi, sỏi, cát tính bằng 170.000 đồng/m2.

b) Đất khai thác than bùn tính bằng 150.000 đồng/m2.

c) Đất khai thác đất sét tính bằng 100.000 đồng/m2.

5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không có mục đích kinh doanh, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Giá đất tính bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

6. Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác: Giá đất tính bằng 70% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

7. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng (trừ đất chợ), đất phi nông nghiệp khác quy định tại Điểm e, Điểm k, Khoản 2, Điều 10 của Luật Đất đai: Giá đất tính bằng 60% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

8. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng và đất có mặt nước ven biển:

a) Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì giá đất bằng với giá đất nuôi trồng thủy sản liền kề hoặc giá đất nuôi trồng thủy sản tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). Trường hợp sử dụng đất có mặt nước ven biển ngoài phạm vi 1000 mét (tính từ bờ hiện hữu trở ra) tính theo giá mặt nước biển.

b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản giá đất được xác định như sau:

- Đối với trường hợp không có dự án đầu tư: Tính bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề từ phạm vi b hiện hữu ra 500 mét; Tính bằng 30% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề từ sau 500 mét đến 1000 mét (hoặc giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất, trường hợp không có đất liền kề); Từ sau 1000 mét tính theo giá mặt nước biển.

- Đối với các trường hợp có dự án đầu tư giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

9. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển): Khi được cấp có thẩm quyền đưa vào sử dụng thì giá đất được tính bằng giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng liền kề hoặc giá đất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

10. Xác định giới hạn vị trí, hệ số và giá đất trung bình các bãi biển tại huyện Phú Quốc như sau:

a) Đối với đất Bãi Trường:

Vị trí

Phạm vi giới hạn

Hệ số

1

Từ hành lang bãi biển đến mét thứ 350

1,25

2

Từ sau mét thứ 350 đến mét thứ 700

1,00

3

Từ sau mét thứ 700 đến đường Cửa Lấp - An Thới

0,77

- Giá đất trung bình Bãi Trường: 2.100.000 đồng/m2.

b) Đối với đất các bãi biển còn lại:

Vị trí

Phạm vi giới hạn

Hệ số

1

Từ hành lang bãi biển đến mét thứ 400

1,25

2

Từ sau mét thứ 400 đến mét thứ 800

1,00

3

Từ sau mét thứ 800 đến hết giới hạn quy hoạch

0,77

- Giá đất trung bình Bãi Bà Kèo: 3.800.000 đồng/m2;

- Giá đất trung bình Bãi Gành Gió, Bãi Ông Lang, Bãi Cửa Cạn: 1.200.000 đồng/m2;

- Giá đất trung bình các bãi còn lại thuộc khu vực phía Nam đảo Phú Quốc (tính từ trung tâm huyện đi ngang qua đầu mũi Đá Bạc thuộc xã Hàm Ninh về phía Nam): 1.600.000 đồng/m2;

- Giá đất trung bình các bãi còn lại thuộc khu vực phía Bắc đảo Phú Quốc (tính từ trung tâm huyện đi ngang qua đầu mũi Đá Bạc thuộc xã Hàm Ninh về phía bắc): 1.000.000 đồng/m2.

c) Đối với đất hành lang các bãi biển: Giá đất được tính bằng giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

d) Trường hợp thửa đất vừa tiếp giáp mặt tiền đường, vừa tiếp giáp với bãi biển giá đất được xác định cho tuyến đường hoặc bãi biển có giá cao nhất.

Điều 8. Một số quy định cụ thể về cách xác định giá đất

1. Đất nằm trong hành lang lộ giới, thủy giới các tuyến đường, các tuyến kênh, mương, hành lang bảo vệ kết cấu công trình hạ tầng giao thông: Giá đất được tính bằng 70% giá đất phi nông nghiệp liền kề, tính bằng 100% giá đất nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp, giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

2. Đối với thửa đất tiếp giáp mặt tiền nhiều tuyến đường, giá đất được xác định theo tuyến đường có giá cao nhất. Trường hợp có tuyến đường song song với tuyến đường có giá cao nhất, giá đất được xác định theo từng vị trí theo quy định cho cả 2 tuyến đường, nếu vị trí của từng tuyến đường giao nhau thì chọn mức giá cao hơn tại vị trí giao nhau đó.

3. Xác định giá đất bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai 2013.

a) Trường hợp trên cùng một tuyến đường có mức giá đất chênh lệch khác nhau do được phân nhiều đoạn thì được áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:

- Đối với đất đô thị được áp dụng giảm 5% cho mỗi khoảng cách là 5 mét theo phương pháp giảm dần đều cho đến khi bằng mức giá quy định của đoạn tiếp theo;

- Đối với đất ven các trục đường giao thông (không nằm trong đô thị, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp) được áp dụng giảm 5% cho khoảng cách là 20 mét theo phương pháp giảm dần đều đến khi bằng mức giá quy định của đoạn tiếp theo.

b) Trường hợp tại khu vực giáp ranh giữa các đơn vị hành chính: Thửa đất cùng một hộ sử dụng mà có hai mức giá khác nhau thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có mức giá cao nhất.

c) Các thửa đất có diện tích nằm trong hành lang lộ giới, thủy giới các tuyến đường, các tuyến kênh, mương, hành lang bảo vệ kết cấu công trình hạ tầng giao thông theo quy định (nếu đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước) được xác định như sau:

- Trường hợp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng trên giấy chứng nhận không thể hiện phần diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ công trình, thì phần diện tích đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ công trình được tính là vị trí 1 và được xác định từ ranh giới đủ điều kiện bồi thường (sau khi đã trừ lòng đường, lề đường và phần diện tích đã giải tỏa nếu có) cho đến hết giới hạn vị trí của từng loại đất theo quy định, vị trí tiếp theo được xác định là vị trí 2, 3...

- Trường hợp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trên giấy chứng nhận có thể hiện phần diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ công trình, thì vị trí 1 được xác định sau khi trừ hành lang bảo vệ công trình; phần diện tích đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ công trình được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

- Đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất thì vị trí 1 được xác định từ mốc lộ giới, thủy giới, hành lang bảo vệ công trình theo quy định về hành lang bảo vệ kết cấu công trình hạ tầng.

4. Sau khi các tuyến đường đã được nâng cấp, trung tâm thương mại, khu tái định cư và các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng thì các chủ đầu tư, ban quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản để Sở Tài Nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đề xuất giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Thời gian thực hiện

Bảng quy định giá các loại đất này áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, không áp dụng để giải quyết các công việc có liên quan đến giá đất trước đây (trừ các dự án đã công bố giá và còn có hiệu lực thi hành).

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Giao cho Sở Tài Nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài Nguyên và Môi trường để tổng hợp cùng các địa phương và các ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp

 

PHỤ LỤC SỐ 01

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

Bảng 1: Bảng giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác), đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản.

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Vị trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

1. Các phường: Vĩnh Quan, Vĩnh Thanh, Vĩnh Thanh Vân, Vĩnh Bảo, Vĩnh Lạc, An Hòa, An Bình, Rạch Sỏi, Vĩnh Lợi

1

250

210

210

2

230

190

190

3

210

170

170

II. Vĩnh Hiệp

1

200

160

160

2

180

140

140

3

160

120

120

III. Vĩnh Thông

1

160

120

120

2

140

100

100

3

120

80

80

IV. Phi Thông

1

85

80

80

2

65

60

60

3

55

50

50

* Vị trí được xác định cụ thể như sau:

- Vị trí 1: Giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông, kênh cấp I-II (sông, kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20 m), chân lộ, lề đường hiện hữu (đường có tên trong; bảng giá đất ở).

- Vị trí 2: Sau mét thứ 250 đến mét thứ 500 m của vị trí 1; giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông - kênh hiện hữu (sông - kênh có bề rộng từ 10 m đến nhỏ hơn 20 m).

- Vị trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên.

Bảng 2: Bảng giá đất ở tại nông thôn (xã Phi Thông)

a. Áp dụng chung

ĐVT: 1.000 đồng/m2

V trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

400

300

250

2

350

250

200

3

250

200

120

b. Bảng giá đất ở dọc theo các tuyến đường:

ĐVT: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đoạn, đường

VT1

VT2

VT3

VT4

VT5

 

Xã Phi Thông

 

 

 

 

 

A

Đường cặp kênh:

1

Đường 30 tháng 4 ni dài

 

 

 

 

 

 

Từ Mạc Thiên Tích - La Văn Cầu

700

420

252

151

120

 

Từ La Văn Cầu - Phạm Văn Hai

600

360

216

130

120

 

Từ Phạm Văn Hai - Đường Số 12

800

480

288

173

120

 

Từ đường số 12 - Phạm Thị Út

1.500

900

540

324

194

 

Từ Nguyễn Thị Út - UBND xã Phi Thông

800

480

288

173

120

 

Từ UBND xã Phi Thông - giáp ranh xã Tân Hội, huyện Tân Hiệp

500

300

180

120

120

2

Đường Tạ Quang Tỷ (từ Kênh Rạch Giá - Long Xuyên đến xã Mong Thọ A)

400

240

144

120

120

3

Đường Phạm Thành Lượng (từ Kênh Rạch Giá - Long Xuyên đến Xã Mong Thọ A)

400

240

144

120

120

4

Đường Trần Văn Luân (từ Đường 30 tháng 4 đến Kênh Năm Liêu)

400

240

144

120

120

5

Đường Phan Văn Chương (từ Đường 30 tháng 4 đến Kênh Năm Liêu)

400

240

144

120

120

6

Đường Quách Phẩm (từ Phan Văn Chương - Kênh Năm Liêu)

400

240

144

120

120

7

Đường Mai Thành Tâm (từ Phan Văn Chương - La Văn Cầu)

400

240

144

120

120

8

Đường Trần Văn Tất (từ đường 30 tháng 4 - Kênh Năm Liêu)

400

240

144

120

120

9

Đường Trần Văn Thái (từ kênh Năm Liêu - giáp Mỹ Lâm, Hòn Đất)

400

240

144

120

120

10

Đường Nguyễn Văn Tiền (từ kênh Rạch Giá - Long Xuyên đến xã Mong Thọ A)

400

240

144

120

120

B

Cụm dân cư Cây Sao

1

Đường Phạm Thế Hiển (từ Hồ Đắc Di - hết cụm dân cư)

900

540

324

194

120

2

Đường Hồ Đắc Di (từ kênh Rạch Giá - Long Xuyên - hết đường số 1)

900

540

324

194

120

3

Đường Cù Huy Cận (từ đường số 1 - Phạm Thế Hiển)

750

450

270

162

120

4

Đường Lê Tấn Quốc (từ đường số 1 - kênh Rạch Giá - Long Xuyên)

750

450

270

162

120

5

Đường Trương Minh Giảng (từ đường số 1 - đường số 5)

750

450

270

162

120

C

Cụm dân cư Trung Tâm

1

Đường Nguyễn Văn Huyên (từ giáp dân cư - Trần Văn Luân)

800

480

288

173

120

2

Đường Phạm Văn Hai (từ giáp dân cư - Trần Văn Luân)

800

480

288

173

120

3

Đường Nguyễn Sơn (từ đường số 10 đến Phạm Văn Hai)

600

360

216

130

120

4

Đường Tôn Thất Thuyết (từ Bùi Văn Dự - giáp Khu dân cư)

600

360

216

130

120

5

Đường Dương Công Trừng (từ đường Nguyễn Văn Huyên - Giáp Khu dân cư)

600

360

216

130

120

6

Đường Trần Khắc Chân (từ Nguyễn Văn Huyên - Giáp Khu dân cư)

600

360

216

130

120

7

Đường Đô Đốc Long (từ Nguyễn Văn Huyên - Giáp Khu dân cư)

600

360

216

130

120

8

Đường Trần Hầu (từ đường số 6 - Đường số 12)

600

360

216

130

120

9

Đường số 6 (từ đường 30 tháng 4 - Phạm Văn Hai)

1.500

900

540

324

194

10

Đường Bùi Văn Dự (từ đường 30 tháng 4 - Đường Phạm Văn Hai)

1.500

900

540

324

194

11

Đường Nguyễn Thị Út (từ đường 30 tháng 4 - Phạm Văn Hai)

800

480

288

173

120

12

Đường số 10 (từ đường số 6 - Phạm Văn Hai)

600

360

216

130

120

13

Đường số 11 (từ đường số 10 - Phạm Văn Hai)

600

360

216

130

120

14

Đường số 12 (từ đường 30 tháng 4 - Phạm Văn Hai)

800

480

288

173

120

Bảng 3: Bảng giá đất ở tại đô thị.

1. Phường ven đô thị:

a) Áp dụng chung

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Tên đường

VT1

VT2

VT3

Phường Vĩnh Hiệp

 

 

 

- Đường, hẻm có bề mặt rộng >= 4 m

950

570

342

- Đường, hẻm có bề mặt rộng >= 3 m

700

420

252

- Đường, hẻm còn lại

550

330

198

Phường Vĩnh Thông

 

 

 

- Đường, hẻm có bề mặt rộng >= 4 m

700

420

252

- Đường, hẻm có bề mặt rộng >= 3 m

500

300

180

- Đường, hẻm còn lại

400

240

144

b. Các tuyến, đoạn đường:

ĐVT: 1.000 đồng/m2

 

Tên đường

VT1

VT2

VT3

VT4

VT5

I

Phường Vĩnh Thông

 

 

 

 

 

1

Phạm Văn Hớn (từ kênh Rạch Giá - Long Xuyên đến kênh Cây Sao)

500

300

300

300

300

2

Mạc Thiên Tích (từ đường 30 tháng 4 - kênh Năm Liêu)

600

360

300

300

300

3

La Văn Cầu (từ đường 30 tháng 4 - kênh Năm Liêu)

500

300

300

300

300

4

Phan Văn Nhờ (từ Mạc Thiên Tích - La Văn Cầu)

500

300

300

300

300

5

Nguyễn Văn Tư (từ Mạc Thiên Tích - La Văn Cầu)

500

300

300

300

300

6

Nguyễn Hữu Cảnh (từ kênh Rạch Giá - Long Xuyên đến giáp huyện Châu Thành)

500

300

300

300

300

 

* Cụm dân cư Vĩnh Thông

 

 

 

 

 

1

Nguyễn Sáng (từ Khu dân cư - Đường G)

800

480

300

300

300

2

Trần Văn Trà (từ Khu dân cư - Đường G)

1.000

600

360

300

300

3

Tô Ký (Từ Nguyễn Hiền - Đường G)

700

420

300

300

300

4

Nguyễn Thị Thập (từ Đường A - Nguyễn Hiền)

800

480

300

300

300

5

Dương Quang Đông (từ Khu dân cư-Nguyễn Khuyến)

700

420

300

300

300

6

Cao Xuân Huy (từ Khu dân cư - Đường A)

700

420

300

300

300

7

Diệp Minh Châu (từ Khu dân cư - Nguyễn Khuyến)

700

420

300

300

300

8

Tạ Uyên (từ Khu dân cư - Đường G)

800

480

300

300

300

9

Nguyễn Khuyến (từ Trần Văn Trà - Tạ Uyên)

700

420

300

300

300

10

Tô Hiệu (từ Trần Văn Trà - Nguyễn Thị Thập)

800

480

300

300

300

11

Nguyễn Hiền (từ Nguyễn Sáng - Trần Văn Trà)

750

450

300

300

300

II

Phường Vĩnh Hiệp

 

 

 

 

 

1

Lâm Thị Chi (từ kênh Rạch Giá - Long Xuyên đến kênh Hè Thu 2)

550

330

300

300

300

2

Nguyễn Thị Định (từ Bến đò Giải Phóng 9 - Kênh Vành Đai)

1.200

720

432

300

300

3

Huỳnh Tấn Phát (từ kênh Ấp Chiến Lược - Nguyễn Thị Định)

1.500

900

540

324

300

4

Sư Thiện Ân nối dài (từ Nguyễn Thị Định - Huỳnh Tấn Phát)

1.500

900

540

324

300

5

Lê Thị Riêng (từ Nguyễn Thị Định - Huỳnh Tấn Phát)

700

420

300

300

300

6

Lạc Hng ni dài

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Thị Định - Huỳnh Tấn Phát

3.500

2.100

1.260

756

454

 

- Từ Huỳnh Tấn Phát - Tuyến Tránh thành phố Rạch Giá (Ngã Ba)

2.500

1.500

900

540

324

7

Tuyến Tránh thành phố Rạch Giá

 

 

 

 

 

 

- Từ Cầu đường Trâu (giáp ranh huyện Châu Thành) - cầu Rạch Giá 2

1.800

1.080

648

389

300

 

- Từ cầu Rạch Giá 2 - cầu Rạch Giá 1

1.500

900

540

324

300

8

Hồ Thị Nghiêm (từ Nguyễn Thị Định - Huỳnh Tấn Phát)

550

330

300

300

300

9

Nguyễn Văn Cừ nối dài (từ Nguyễn Thị Định - Huỳnh Tấn Phát)

1.500

900

540

324

300

10

Cao Văn Lầu (từ Huỳnh Tấn Phát - Kênh Vành Đai)

700

420

300

300

300

11

Lê Văn Tuân (từ Nguyễn Thị Định - Kênh Vành Đai)

700

420

300

300

300

II. Phường nội đô thị:

ĐVT: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đường

VT1

VT2

VT3

VT4

VT5

1

Nguyễn Bỉnh Khiêm

 

 

 

 

 

 

- Từ Mạc Cửu - Lê Thị Hồng Gấm

5.500

3.300

1.980

1.188

713

 

- Từ Lê Thị Hồng Gấm - Huỳnh Thúc Kháng

6.000

3.600

2.160

1.296

778

 

- Từ Huỳnh Thúc Kháng - Trần Phú

8.000

4.800

2.880

1.728

1.037

 

- Từ Trần Phú - Quang Trung

6.000

3.600

2.160

1.296

778

 

- Từ Quang Trung - Võ Trường Toản

4.000

2.400

1.440

864

518

2

Mc Cửu

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Bưu điện thành phố Rạch Giá - Phạm Ngũ Lão

5.500

3.300

1.980

1.188

713

 

- Từ Phạm Ngũ Lão - Lê Lai

5.000

3.000

1.800

1.080

648

 

- Từ Lê Lai - Nguyễn Bỉnh Khiêm

4.200

2.520

1.512

907

544

 

- Từ Nguyễn Bỉnh Khiêm - Cầu số 1

4.500

2.700

1.620

972

583

 

- Từ Cầu Số 1 - Nghĩa trang Liệt sĩ

3.500

2.100

1.260

756

454

 

- Từ Nghĩa trang Liệt Sĩ - Cầu số 2

2.700

1.620

972

583

350

3

Tuyến Tránh thành phố Rạch Giá (từ cầu Rạch Giá 1 - Mạc Cửu)

2.000

1.200

720

432

300

4

Võ Trường Toản

 

 

 

 

 

 

- Từ Lý Thường Kiệt - Tú Xương

1.800

1.080

648

389

300

 

- Từ Tú Xương - Cầu Suối

1.100

660

396

300

300

 

- Từ Cầu Suối - Nguyễn Thái Bình

800

480

300

300

300

5

Quang Trung

 

 

 

 

 

 

- Từ Lý Thường Kiệt - Tú Xương

3.000

1.800

1.080

648

389

 

- Từ Tú Xương - Cầu Suối

2.200

1.320

792

475

300

 

- Từ Cầu Suối - Nguyễn Thái Bình

1.500

900

540

324

300

6

Dương Minh Châu (bên kênh Tắc Tô)

1.000

600

360

300

300

7

Nguyễn Phi Khanh (bên kênh Tắc Tô)

1.000

600

360

300

300

8

Tú Xương

2.000

1.200

720

432

300

9

Nguyễn Thái Bình

 

 

 

 

 

 

Từ Mạc Cửu - Quang Trung

1.500

900

540

324

300

 

Từ Quang Trung - Hết đường

1.200

720

432

300

300

10

Điện Biên Phủ

8.000

4.800

2.880

1.728

1.037

11

Điên Biên Phủ nối dài

800

480

300

300

300

12

Nguyễn Tuân

1.300

780

468

300

300

13

Nguyễn Tuân nối dài

700

420

300

300

300

14

Huỳnh Thúc Kháng

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Bỉnh Khiêm - Cầu Vàm Trư

7.000

4.200

2.520

1.512

907

 

- Từ Cầu Vàm Trư - Nguyễn Tuân

2.000

1.200

720

432

300

15

Lê Thánh Tôn

7.000

4.200

2.520

1.512

907

16

Lý Thái Tổ

7.000

4.200

2.520

1.512

907

17

Thủ Khoa Huân

5.000

3.000

1.800

1.080

648

18

Nguyễn Tri Phương

7.000

4.200

2.520

1.512

907

19

Hai Bà Trưng

 

 

 

 

 

 

- Từ Điện Biên Phủ - Huỳnh Thúc Kháng

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Điện Biên Phủ - Huỳnh Thúc Kháng (bên bờ kênh)

2.500

1.500

900

540

324

 

- Từ Huỳnh Thúc Kháng - Hàn Thuyên

2.500

1.500

900

540

324

 

- Hàn Thuyên - Mạc Cửu

2.000

1.200

720

432

300

20

Hàn Thuyên

2.200

1.320

792

475

300

21

Đặng Dung

2.000

1.200

720

432

300

22

Dương Diên Nghệ

2.500

1.500

900

540

324

23

Lý Chính Thắng

3.000

1.800

1.080

648

389

24

Nguyễn Cư Trinh

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Vàm Trư - Nguyễn Tuân

1.300

780

468

300

300

 

- Từ Nguyễn Tuân - Lộ Liên Hương

1.100

660

396

300

300

 

- Từ Lộ Liên Hương - Cầu Suối

1.000

600

360

300

300

25

Nam Cao

1.300

780

468

300

300

26

Lộ Liên Hương (từ Quốc lộ 80 - Quang Trung)

1.300

780

468

300

300

27

Đặng Huy Trứ (giải phóng chín)

1.500

900

540

324

300

28

Lý Thường Kiệt

4.000

2.400

1.440

864

518

29

Nguyễn Công Trứ

5.500

3.300

1.980

1.188

713

30

Nguyễn Văn Kiến

2.000

1.200

720

432

300

31

Mạc Đĩnh Chi

3.000

1.800

1.080

648

389

32

Mậu Thân

3.000

1.800

1.080

648

389

33

Trần Quốc Toản

 

 

 

 

 

 

- Từ Mậu Thân - Võ Thị Sáu

3.500

2.100

1.260

756

454

 

- Từ Võ Thị Sáu - Lê Thị Hồng Gấm

1.000

600

360

300

300

34

Trần Bình Trọng

 

 

 

 

 

 

- Từ Mạc Cửu - Trần Phú

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Trần Phú - Võ Thị Sáu

3.500

2.100

1.260

756

454

35

Nguyễn Huỳnh Đức

1.500

900

540

324

300

36

Trương Tấn Bửu

1.500

900

540

324

300

37

Tự Do

5.000

3.000

1.800

1.080

648

38

Võ Thị Sáu

2.500

1.500

900

540

324

39

Nguyễn Trường Tộ

 

 

 

 

 

 

- Từ Trần Phú - Võ Thị Sáu

1.000

600

360

300

300

 

- Từ Võ Thị Sáu - Chùa Thập Phương

800

480

300

300

300

40

Nguyễn Trãi

2.000

1.200

720

432

300

41

Phạm N Lão

2.500

1.500

900

540

324

42

Lê Thị Hồng Gấm

 

 

 

 

 

 

- Từ Mạc Cửu - Nguyễn Bỉnh Khiêm

3.500

2.100

1.260

756

454

 

- Từ Mạc Cửu - Nguyễn Trường Tộ

3.300

1.980

1.188

713

428

43

Lê Lai

1.500

900

540

324

300

44

Phạm Ngọc Thạch

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Bỉnh Khiêm - Lý Thường Kiệt

2.500

1.500

900

540

324

 

- Từ Lý Thường Kiệt - Mạc Cửu

1.500

900

540

324

300

45

Đông Hồ

 

 

 

 

 

 

- Trần Phú- Lê Thị Hồng Gấm

3.500

2.100

1.260

756

454

 

- Lê Thị Hồng Gấm - Phạm Ngọc Thạch

2.000

1.200

720

432

300

46

Trần Phú

14.000

8.400

5.040

3.024

1.814

47

Hoàng Diệu

3.200

1.920

1.152

691

415

48

Đinh Tiên Hoàng

2.500

1.500

900

540

324

49

Huỳnh Tịnh Của

2.500

1.500

900

540

324

50

Thành Thái

2.500

1.500

900

540

324

51

Bạch Đằng

3.200

1.920

1.152

691

415

52

Phan Bi Châu

2.500

1.500

900

540

324

53

Nguyễn Đình Chiểu

2.200

1.320

792

475

300

54

Hàm Nghi

3.200

1.920

1.152

691

415

55

Duy Tân

6.000

3.600

2.160

1.296

778

56

Hoàng Hoa Thám

10.000

6.000

3.600

2.160

1.296

57

Phạm Hồng Thái

10.000

6.000

3.600

2.160

1.296

58

Trần Quang Diệu

3.700

2.220

1.332

799

479

59

Phan Chu Trinh

7.200

4.320

2.592

1.555

933

60

Nguyễn Du

3.700

2.220

1.332

799

479

61

Nguyễn Hùng Sơn

 

 

 

 

 

 

- Từ Hoàng Diệu - Lê Lợi

3.200

1.920

1.152

691

415

 

- Từ Lê Lợi - Trịnh Hoài Đức

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Trịnh Hoài Đức - Phan Văn Trị

3.000

1.800

1.080

648

389

62

Nguyễn Văn Tri

3.700

2.220

1.332

799

479

63

Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

 

 

- Từ Lê Lợi - Trần Phú

7.500

4.500

2.700

1.620

972

 

- Từ Trần Phú - Trịnh Hoài Đức

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Trịnh Hoài Đức - Thủ Khoa Nghĩa

3.000

1.800

1.080

648

389

 

- Từ Thủ Khoa Nghĩa - Phan Văn Trị

2.000

1.200

720

432

300

 

- Từ Phan Văn Trị - Đầu Doi

1.000

600

360

300

300

64

Lê Lợi

11.000

6.600

3.960

2.376

1.426

65

Lý Tự Trọng

 

 

 

 

 

 

- Từ Duy Tân - Nguyễn Hùng Sơn

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Nguyễn Hùng Sơn - Trần Hưng Đạo

4.000

2.400

1.440

864

518

66

Hùng Vương

 

 

 

 

 

 

- Từ Trần Quang Diệu - Nguyễn Hùng Sơn

4.200

2.520

1.512

907

544

 

- Từ Nguyễn Hùng Sơn - Trần Hưng Đạo

3.500

2.100

1.260

756

454

67

Trnh Hoài Đức

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Thoại Hầu - Nguyễn Hùng Sơn

3.700

2.220

1.332

799

479

 

- Từ Nguyễn Hùng Sơn - Trần Hưng Đạo

2.500

1.500

900

540

324

68

Thủ Khoa Nghĩa

2.200

1.320

792

475

300

69

Phan Văn Trị

2.200

1.320

792

475

300

70

Nguyễn Thoại Hầu

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Sông Kiên - Thủ Khoa Nghĩa

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Thủ Khoa Nghĩa - Phan Văn Trị

3.200

1.920

1.152

691

415

 

- Từ Phan Văn Trị - Đầu Doi

2.000

1.200

720

432

300

71

Trần Chánh Chiếu

2.000

1.200

720

432

300

72

Kiều Công Thiện

2.500

1.500

900

540

324

73

Nguyễn Trung Trực

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Kinh Nhánh - Nguyễn An Ninh

12.000

7.200

4.320

2.592

1.555

 

- Từ Nguyễn An Ninh - Đng Đa

10.500

6.300

3.780

2.268

1.361

 

- Từ Đống Đa - Nguyễn Văn Cừ

9.500

5.700

3.420

2.052

1.231

 

- Từ Nguyễn Văn Cừ - cầu Rạch Sỏi

9.000

5.400

3.240

1.944

1.166

74

Lâm Quang Ky

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Cô Bắc

3.200

1.920

1.152

691

415

 

- Từ Cô Bắc - Đống Đa

6.200

3.720

2.232

1.339

803

 

- Từ Đống Đa - Trần Quang Khải

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư

3.500

2.100

1.260

756

454

75

Ngô Quyền

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Ngô Quyền - Nguyễn An Ninh

5.500

3.300

1.980

1.188

713

 

- Từ Nguyễn An Ninh - Đống Đa

4.500

2.700

1.620

972

583

 

- Từ Đống Đa - Nguyễn Văn Cừ

3.500

2.100

1.260

756

454

 

- Từ Nguyễn Văn Cừ- Ngô Gia Tự

2.500

1.500

900

540

324

 

- Từ Ngô Gia Tự - Đoạn cuối

1.600

960

576

346

300

76

Nguyễn Thái Học

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Ngô Quyền

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Ngô Quyền - Đầu Doi (kênh Ông Hiền)

2.800

1.680

1.008

605

363

77

Cô Giang

3.800

2.280

1.368

821

493

78

Cô Bắc (Từ Nguyễn Trung Trực - Tôn Đức Thắng)

4.500

2.700

1.620

972

583

79

Phan Đình Phùng

3.500

2.100

1.260

756

454

80

Sư Thiện Ân

3.800

2.280

1.368

821

493

81

Chi Lăng

4.500

2.700

1.620

972

583

82

Bùi Th Xuân

1.500

900

540

324

300

83

Nguyễn An Ninh

4.200

2.520

1.512

907

544

84

Huỳnh Mn Đạt

3.500

2.100

1.260

756

454

85

Lạc Long Quân

 

 

 

 

 

 

- Từ Ngô Quyền - Huỳnh Mẫn Đạt

3.000

1.800

1.080

648

389

 

- Từ Huỳnh Mẫn Đạt - Nguyễn Trung Trực

4.000

2.400

1.440

864

518

66

Âu Cơ

2.200

1.320

792

475

300

87

Bà Triu

2.400

1.440

864

518

311

88

Lạc Hồng

 

 

 

 

 

 

- Ngô Quyền - Lâm Quang Ky (bên ngoài)

8.500

5.100

3.060

1.836

1.102

 

- Ngô Quyền - Trường Chính trị tỉnh (bên trong)

2.700

1.620

972

583

350

89

Chu Văn An

 

 

 

 

 

 

- Từ Lạc Hồng - Đống Đa

3.000

1.800

1.080

648

389

 

- Từ Đống Đa - Cách ranh Trường ISchool 200 mét về phía Rạch Sỏi

2.200

1.320

792

475

300

 

- Từ Rạch Mẽo - Ngô Gia Tự

2.000

1.200

720

432

300

 

- Ngô Gia Tự - Lê Hng Phong

1.500

900

540

324

300

90

Đống Đa

 

 

 

 

 

 

- Từ Ngô Quyền - Nguyễn Trung Trực

3.000

1.800

1.080

648

389

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Lâm Quang Ky

4.500

2.700

1.620

972

583

91

Đặng Trần Côn (đường vào Trường Chu Văn An)

2.500

1.500

900

540

324

92

Sương Nguyệt Ánh (đường vào Trường ISchool)

2.500

1.500

900

540

324

93

Trương Hán Siêu

2.500

1.500

900

540

324

94

Nguyễn Văn Cừ

5.000

3.000

1.800

1.080

648

95

Tô Hiến Thành

3.500

2.100

1.260

756

454

96

Đường Nguyễn Đình Tứ

2.000

1.200

720

432

300

97

Trần Nht Dut

2.500

1.500

900

540

324

98

Trần Quang Khải

 

 

 

 

 

 

Từ Nguyễn Trung Trực - Ngô Quyền

5.000

3.000

1.800

1.080

648

 

Từ Nguyễn Trung Trực - 3 tháng 2

6.600

3.960

2.376

1.426

856

99

Ngô Gia Tự

3.000

1.800

1.080

648

389

100

Lê Hng Phong

 

 

 

 

 

 

Từ Ngô Quyền - Nguyễn Trung Trực

2.500

1.500

900

540

324

 

Từ Nguyễn Trung Trực - Lâm Quang Ky

3.000

1.800

1.080

648

389

101

Phan Thị Ràng

6.600

3.960

2.376

1.426

856

102

Trần Khánh Dư

3.500

2.100

1.260

756

454

103

Ngô Văn Sở

3.500

2.100

1.260

756

454

104

Vân Đài (đường nội bộ khu Quốc doanh đánh cá)

1.500

900

540

324

300

105

Trần Quý Cáp

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Đình An Hòa

2.000

1.200

720

432

300

 

- Từ đình An Hòa - Đường vào chùa Thôn Dôn

1.800

1.080

648

389

300

 

- Từ đường vào chùa Thôn Dôn - Đầu Doi

1.400

840

504

302

300

106

Nhật Tảo

3.200

1.920

1.152

691

415

107

Trương Định

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Cống ngăn mặn

2.500

1.500

900

540

324

 

- Từ Công ngăn mặn - Trần Quý Cáp

900

540

324

300

300

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Cng ngăn mặn (Phía bên kia kênh Điều Hành, cặp đường Trần Hữu Độ)

1.500

900

540

324

300

108

Ngô Thời Nhiệm

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Nhà máy VTF

3.000

1.800

1.080

648

389

 

- Từ Nhà máy VTF - Cuối đường

1.100

660

396

300

300

109

Sư Vạn Hạnh (đường vào chùa Thôn Dôn)

1.000

600

360

300

300

110

Thiên Hộ Dương

1.000

600

360

300

300

111

Nguyễn Trung Ngạn

900

540

324

300

300

112

Nguyễn Tiểu La (sau S Giao thông vận tải)

2.000

1.200

720

432

300

113

Ngô Đức Kế (sau S Tài Nguyên & Môi Trường)

1.000

600

360

300

300

114

Phùng Hưng

3.200

1.920

1.152

691

415

115

Lê Quý Đôn

2.500

1.500

900

540

324

116

Phan Đăng Lưu

1.300

780

468

300

300

117

Thái Phiên

800

480

300

300

300

118

Ngô Thì Sĩ (bọc sau Công viên văn hóa An Hòa)

900

540

324

300

300

119

Trần Hữu Độ (cặp Sở Th dục thể thao)

1.200

720

432

300

300

120

Lương Văn Can (cặp kênh Điều Hành)

1.000

600

360

300

300

121

Mai Thị Hồng Hạnh

 

 

 

 

 

 

- Từ Cách Mạng Tháng 8 -Đinh Công Tráng (phía phường Vĩnh Lợi tới ranh UB phường)

9.000

5.400

3.240

1.944

1.166

 

- Từ Đinh Công Tráng - Ranh huyện Châu Thành

7.000

4.200

2.520

1.512

907

122

Nguyễn Chí Thanh

 

 

 

 

 

 

- Từ Mai Thị Hng Hạnh - Cao Bá Quát

7.500

4.500

2.700

1.620

972

 

- Từ Cao Bá Quát - Trương Vĩnh Ký

7.000

4.200

2.520

1.512

907

 

- Từ Trương Vĩnh Ký - Trần Cao Vân

4.500

2.700

1.620

972

583

 

- Từ Trần Cao Vân - Cầu Ván

2.500

1.500

900

540

324

 

- Từ Cầu Ván - Ranh huyện Châu Thành

1.500

900

540

324

300

123

H Xuân Hương

7.000

4.200

2.520

1.512

907

124

Cao Bá Quát

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Lương Ngọc Quyến

5.000

3.000

1.800

1.080

648

 

- Từ Lương Ngọc Quyến - U Minh 10

2.500

1.500

900

540

324

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Đinh Công Tráng (Hẻm 17)

2.000

1.200

720

432

300

 

- Từ Đinh Công Tráng đến cuối đường

1.000

600

360

300

300

125

Bà Huyện Thanh Quan

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Hi Thượng Lãn Ông

5.000

3.000

1.800

1.080

648

 

- Từ Hi Thượng Lãn Ông - U Minh 10

3.000

1.800

1.080

648

389

126

Trần Cao Vân

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Bến đò

2.000

1.200

720

432

300

 

- Đoạn còn lại

1.500

900

540

324

300

127

U Minh 10

 

 

 

 

 

 

- Từ H Xuân Hương - Bà Huyện Thanh Quan

1.500

900

540

324

300

 

- Từ Bà Huyện Thanh Quan - Cuối U Minh 10

1.000

600

360

300

300

128

Nguyễn Thiện Thuật

 

 

 

 

 

 

- Từ Mai Thị Hồng Hạnh - Đoàn Thị Điểm

2.000

1.200

720

432

300

 

- Từ Đoàn Thị Điểm - Nguyễn Chí Thanh

1.200

720

432

300

300

129

Hải Thượng Lãn Ông

 

 

 

 

 

 

- Từ Ngã ba Rạch Sói - Hồ Xuân Hương

7.000

4.200

2.520

1.512

907

 

- Đoạn còn lại

4.000

2.400

1.440

864

518

130

Đoàn Thị Đim

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Đinh Công Tráng

2.000

1.200

720

432

300

 

- Từ Đinh Công Tráng - Nguyễn Thiện Thuật

1.000

600

360

300

300

131

Trương Vĩnh Ký

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Đinh Công Tráng

1.200

720

432

300

300

 

- Từ Đinh Công Tráng - Nguyn Thiện Thuật

700

420

300

300

300

132

Đinh Công Tráng

 

 

 

 

 

 

- Từ Mai Thị Hồng Hạnh - Đoàn Thị Điểm

2.000

1.200

720

432

300

 

- Từ Đoàn Thị Điểm - Nguyễn Chí Thanh

1.500

900

540

324

300

133

Nguyễn Gia Thiều

 

 

 

 

 

 

- Từ Tôn Thất Đạm - Nguyễn Bính

800

480

300

300

300

 

- Từ Nguyễn Bính - Ranh huyện Châu Thành

600

360

300

300

300

134

Tôn Thất Đạm

600

360

300

300

300

135

Đào Duy T

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Gia Thiu - Ụ tàu

600

360

300

300

300

 

- Từ Ụ tàu - Ranh huyện Châu Thành

500

300

300

300

300

134

Nguyễn Bính

500

300

300

300

300

135

Nguyễn Văn Siêu

1.200

720

432

300

300

136

Nguyễn Thông

800

480

300

300

300

137

Lương Ngọc Quyến

2.500

1.500

900

540

324

138

Trần Xuân Soạn

2.500

1.500

900

540

324

139

Tống Duy Tân

2.000

1.200

720

432

300

140

Văn Lang

800

480

300

300

300

141

Cách Mạng Tháng Tám

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Rạch Sói - Cống So Đũa

7.000

4.200

2.520

1.512

907

 

- Từ cống So Đũa - Cu Quằn

4.000

2.400

1.440

864

518

142

Cao Thng

 

 

 

 

 

 

- Từ Mai Thị Hồng Hạnh - Chùa Khmer

2.500

1.500

900

540

324

 

- Từ chùa Khmer - Cu Thanh Niên

1.500

900

540

324

300

 

- Từ Cầu Thanh Niên - Ranh huyện Châu Thành

1.000

600

360

300

300

143

Sư Thiện Chiếu

 

 

 

 

 

 

- Từ Cao Thắng - Cách Mạng Tháng 8

2.000

1.200

720

432

300

 

- Từ Cao Thng - Mai Thị Hồng Hạnh

1.000

600

360

300

300

144

Bùi Viện

700

420

300

300

300

145

Nguyễn Biểu (xóm 3)

700

420

300

300

300

146

Lê Minh Xuân (từ Bùi Viện - giáp ranh Châu Thành)

700

420

300

300

300

147

Nguyễn Văn Nhị (từ Bùi Viện - giáp ranh Châu Thành)

700

420

300

300

300

I. DÂN CƯ CẦU SUỐI LẦN I + II (phường vĩnh quang)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đường

VT1

VT2

1

Ngọc Hân Công Chúa

1.400

840

2

Lê Quang Định

1.000

600

3

Lê Anh Xuân

1.100

660

4

Nguyễn Huy Tưởng

1.000

600

5

Ngô Tất Tố

1.000

600

6

Vũ Công Duệ

1.000

600

7

Nguyễn Hiến Lê

1.000

600

8

Phan Kế Bính

900

540

9

Phan Văn Trường

900

540

10

Tăng Bạc Hổ

900

540

11

Trần Mai Ninh

900

540

12

La Sơn Phu Tử

900

540

II. KHU LN BIN

ĐVT: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đường

Giá

1

Lê Phụng Hiu

1.500

2

Phạm Hùng

 

 

Từ Kinh Nhánh - Lạc Hồng

4.500

 

Từ Lạc Hồng - Nguyễn Văn Cừ

4.000

 

Từ Nguyễn Văn Cừ - Lê Hồng Phong

3.500

3

Trần Hữu Trang

2.000

4

Cống Quỳnh

2.000

5

Sư Minh Không

2.000

6

Đường 3 Tháng 2

 

 

Từ Cô Bắc - Lạc Hồng

8.000

 

Từ Lạc Hng - Nguyễn Văn Cừ

6.000

 

Từ Nguyễn Văn Cừ - Đường số 9 (Khu đô thị Phú Cường)

5.500

7

Tôn Đức Thng

 

 

Đọan Cô Bắc - Lạc Hồng

6.000

 

Đoạn Lạc Hồng - Nguyễn Văn Cừ

5.500

 

Từ Nguyễn Văn Cừ - Đường s