Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 33a/2018/QĐ-UBND quy định về Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 33a/2018/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp Người ký: Nguyễn Thanh Hùng
Ngày ban hành: 21/12/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33a/2018/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 21 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC, ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Thực hiện Công văn số 411/HĐND-KTNS ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được xác định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này, gồm:

a) Phụ lục số 1: Hệ số điều chỉnh đối với đất nông nghiệp.

b) Phụ lục số 2: Hệ số điều chỉnh đối với đất ở vùng nông thôn.

c) Phụ lục số 3: Hệ số điều chỉnh đối với đất ở đô thị.

Việc xác định loại đất, mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Chính phủ và Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định Bảng giá đất các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng trong các trường hợp:

a) Xác định giá thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng.

b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng.

c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định) từ 20 tỷ đồng trở lên.

d) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).

đ) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

e) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng.

g) Xác định tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp được nhà nước cho thuê đất nhưng không đưa vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư và phải nộp tiền thuê đất cho nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai.

3. Trường hợp tại một số vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường thì cơ quan được giao nhiệm vụ xác định giá đất báo cáo Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hệ số điều chỉnh giá đất cho từng trường hợp cụ thể.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019; thay thế Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc bổ sung Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (I, II);
- Bộ Tài chính;
- Bộ tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh;
- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
- CT và các PCT/UBND Tỉnh;
- LĐVP/UBND Tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH-NSương.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Hùng

 

PHỤ LỤC SỐ 1

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 33a/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Hệ số

1

Thành phố Cao Lãnh

1,1

2

Thành phố Sa Đéc

1,1

3

Thị xã Hồng Ngự

1,0

4

Huyện Hồng Ngự

1,0

5

Huyện Tân Hồng

1,0

6

Huyện Thanh Bình

1,0

7

Huyện Tam Nông

1,0

8

Huyện Tháp Mười

1,0

9

Huyện Cao Lãnh

1,2

10

Huyện Lấp Vò

1,0

11

Huyện Lai Vung

1,0

12

Huyện Châu Thành

1,0

 

PHỤ LỤC SỐ 2

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở VÙNG NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số 33a/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

1./ Áp dụng trên địa bàn thành phố Cao Lãnh

1.1./ Đất Khu vực I

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Hệ số

I

Chợ xã

 

1

Chợ Sáu Quốc (Hòa An)

1,2

2

Chợ xã Tịnh Thới

1,2

3

Chợ Thông Lưu (Hòa An)

12

4

Chợ xã Tân Thuận Đông

1,2

5

Chợ Bình Trị (Mỹ Tân)

1,2

6

Chợ xã Mỹ Ngãi

1,2

II

Khu dân cư tập trung

 

1

Cụm dân cư Rạch Chanh (Mỹ Trà)

 

 

- Đường 3,5m

1,2

 

- Đường 5,5m

1,2

 

- Đường 7m

1,2

2

Cụm dân cư Quãng Khánh (Mỹ Trà)

 

 

- Đường 3,5m

1,2

 

- Đường 7m

1,2

3

Cụm dân cư Xẻo Bèo (Hòa An)

 

 

- Đường 3,5m

1,2

 

- Đường 5,5m

1,2

 

- Đường 7m

1,2

 

- Đường 9m (đối diện nhà lồng chợ)

1,2

 

- Đường 11m

1,2

4

Cụm dân cư Bà Học (Mỹ Tân)

 

 

- Đường 3,5m

1,2

 

- Đường 5m - 7m

1,2

5

Khu tái định cư Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp

 

 

- Đường 7m

1,2

 

- Đường 9m (đường cụt)

1,2

 

- Đường 9m (đường dài)

1,2

 

- Đường 14 m

1,2

6

Cụm dân cư Khu hành chính xã Tân Thuận Tây

 

 

- Đường 7m

1,2

 

- Đường 10,5m

1,2

7

Khu dân cư Tân Thuận Đông

 

 

- Đường rộng 5,5m

1,2

III

Giá đất tối thiểu

1,2

1.2./ Đất Khu vực II

STT

Tên đường phố

Hệ số

A

Giá đất từng trục lộ

 

1

Đường Điện Biên Phủ nối dài

 

 

Ngã tư Quảng Khánh - cầu Ông Hoành

1,2

2

Đường từ cầu Quảng Khánh - cầu Mương Khai

1,2

3

Đường từ cầu Mương Khai - cầu Ông Cỏi

1,2

4

Đường từ cầu chợ Trần Quốc Toản đến đường Nguyễn Hữu Kiến Tân Thuận Tây)

1,2

5

Đường Mai Văn Khải

 

 

- Cầu Bà Vại - cầu Bệnh viện Hữu Nghị

1,2

 

- Cầu Bệnh viện Hữu Nghị - rạch Ông Hổ

1,2

 

- Rạch Ông Hổ - cầu Bà Học

1,2

 

- Cầu Bà Học - cống Bộ Từ

1,2

 

- Cống Bộ Từ - giáp xã Mỹ Ngãi

1,2

6

Đường Nguyễn Hữu Kiến

 

 

- Hòa Tây - cầu Sáu Quốc

1,2

 

- Cầu Sáu Quốc - bến đò Mỹ Hiệp

1,2

7

Đường Hòa Đông

 

 

- Cầu Sắt Vĩ - cầu Cái Da

1,2

8

Đường đi xã Tịnh Thới

 

 

- Cầu Bà Bảy - cầu Ủy ban nhân dân xã Tịnh Thới

1,2

9

Đường Hòa Tây

 

 

- Cầu Xẻo Bèo - cuối đường

1,2

10

Đường cặp sông Tiền

 

 

- Cầu Long Sa - cầu Long Hồi

1,2

11

Đường Huỳnh Thúc Kháng (xã Hòa An)

 

 

- Lộ Hòa Tây - giáp địa bàn phường Hòa Thuận

1,2

12

Đường Ven sông Cao Lãnh (xã Tịnh Thới)

 

 

- Cầu Khém Cá Chốt - Giáp địa bàn phường 6

1,2

13

Lộ cầu Ủy ban nhân dân xã Tịnh Thới đến đuôi Huyền Vũ

1,2

14

Đường Bà Huyện Thanh Quan (đoạn đường Hòa Tây - giáp phường 4, thành phố Cao Lãnh)

1,2

15

Tuyến đường dal tổ 10 ấp Hòa Lợi và ấp Hòa Long (Hòa An)

1,2

16

Tuyến đường dal tổ 7 ấp Hòa Long (Hòa An)

1,2

17

Tuyến đường dal tổ 3, tổ 4 ấp Hòa Mỹ (Hòa An)

1,2

18

Tuyến đường dal bờ Bắc xếp Lá (Hòa An)

1,2

19

Lộ cầu Ủy ban nhân dân xã Tịnh Thới đến Doi Me

1,2

20

Lộ dal ven sông Hổ Cứ (Hòa Đông - phường 6)

1,2

21

Lộ dal Cái Tôm ấp Đông Bình

1,2

22

Lộ ven sông Hổ Cứ (cầu Vàm Hòa Đông - cầu Vàm Thông Lưu)

1,2

23

Lộ dal Long Sa - đình Tân Tịch (Tịnh Thới)

1,2

24

Lộ Ba Sao (Mai Văn Khải - cầu Bà Học)

1,2

25

Lộ dal Bà Vại (Mỹ Trà)

1,2

26

Đường nhựa Vạn Thọ: từ cầu Vạn Thọ - cầu Ông Đen (trước đây là Lộ dal đi xã Tân Nghĩa)

1,2

27

Lộ dal ven sông Mỹ Ngãi

1,2

28

Lộ từ cầu Ủy ban nhân dân xã Mỹ Ngãi đến cầu Cả Cái

1,2

29

Lộ dal Rạch Chanh - Bà Mụ (Mỹ Trà)

1,2

30

Lộ dal Bà Vại (Mỹ Tân)

1,2

31

Lộ mới (Hòa An - Tân Thuận Tây)

1,2

32

Lộ dal rạch Cái Da

1,2

33

Các tuyến dal xã Tân Thuận Tây

1,2

34

Các tuyến dal, nhựa xã Mỹ Trà

1,2

35

Các tuyến dal xã Mỹ Tân

1,2

36

Các tuyến dal, nhựa xã Tân Thuận Đông

1,2

37

Đường số 1 xã Tân Thuận Đông

1,2

38

Lộ nhựa xã Tịnh Thới đi bến đò phường 3

1,2

39

Lộ dal từ Khém Cá Chốt đến bến đò Tịnh Thới - phường 3

1,2

40

Lộ nhựa rạch Bà Bướm - Hòa An

1,2

41

Lộ nhựa tuyến đường Xẻo Bèo

1,2

42

Lộ đal từ Vàm Thông Lưu - cầu Miễu Bà (ấp Đông Bình, xã Hòa An)

1,2

43

Đường lộ Ba Sao (đoạn cầu Bà Học - cuối đường nhựa)

1,2

44

nhựa từ cống Năm Bời - cầu Long Hồi (xã Tịnh Thới)

1,2

45

Đường Bùi Hữu Nghĩa (xã Hòa An)

1,2

46

Đường Trần Tế Xương (xã Hòa An)

1,2

47

Đường Lê Văn Cử (Hòa An)

 

 

- Lộ Hòa Tây - Kinh Sáu Quốc

1,2

48

Lộ nhựa từ chợ Hòa Bình - đuôi Huyền Vũ

1,2

49

Lộ nhựa từ chợ Tịnh Thới - cầu Đình Tịnh Mỹ

1,2

50

Đường nhựa Kinh Lộ Mới: từ chợ Bình Trị - cụm dân cư Bà Học (trước đây là đường đất kinh lộ mới)

1,2

51

Đường nhựa Trạm Y Tế xã Mỹ Tân: đoạn Mai Văn Khải - cầu Bà Học (trước đây là đường đất Trạm Y tế xã Mỹ Tân)

1,2

52

Đường đất Bà Học (đường Ba Sao - giáp xã Tân Nghĩa)

1,2

53

Đường đất Ông Hổ (Mai Văn Khải - cầu Bà Học)

1,2

54

Đường nhựa bờ Nam rạch Cái Tôm ấp Đông Bình

1,2

55

Đường nhựa bờ Nam rạch Cái Sâu ấp Hòa Mỹ và ấp Hòa Hưng

1,2

56

Đường Rạch Ông Đá ấp Hòa Hưng (xã Hòa An)

1,2

57

Đường chùa Kim Quang ấp Đông Bình (xã Hòa An - Phường 6)

1,2

58

Đường lộ rạch Xếp Cả Kích (ấp Tân Dân, ấp Tân Hậu) xã Tân Thuận

1,2

59

Đường đal Cái Da (bờ nam) xã Hòa An

1,2

60

Đường Bà Đuổi, ấp Hòa Lợi, xã Hòa An

1,2

61

Đường tổ 4, tổ 6, ấp Hòa Long, xã Hòa An

1,2

62

Đường Hào Na, ấp Hòa Mỹ, xã Hòa An

1,2

63

Đường đal liên ấp, xã Tịnh Thới (đoạn từ cầu Khém Cá Chốt đến giáp đường đal Phường 6)

1,2

64

Đường đal từ Hai Trác đến rạch Long Hồi xã Tịnh Thới

1,2

65

Đường vào nhà máy nước Đông Bình, xã Hòa An (đoạn đường ven sông Hổ Cứ - nhà máy nước Đông Bình)

1,2

66

Đường nhựa Đoạn Đình Tịnh Mỹ - đuôi Huyền Vũ

1,2

67

Đường nhựa cầu Tám Nhường - Khém Lớn hồ tôm

1,2

68

Đường nhựa từ chợ Hòa Bình - Ngã ba Cây Me (xã Tịnh Thới)

1,2

69

Đường dẫn lên - xuống cầu Cao Lãnh (xã Tịnh Thới)

1,2

70

Đường Bà Học (từ cầu Bà Học - cầu Ông Chim (xã Mỹ Tân))

1,2

71

Đường dal rạch bà Đương xã Hòa An (đoạn Nguyễn Hữu Kiến - giáp xã Tân Thuận Tây)

1,2

B

Giá đất tối thiểu

1,2

1.3./ Đất Khu vực III

STT

Phạm vi áp dụng

Hệ số

1

Toàn thành phố

1,2

2./ Áp dụng trên địa bàn thành phố Sa Đéc

2.1./ Đất Khu vực 1

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Hệ số

I

Chợ xã

 

1

Các khu dân cư chợ xã

1,5

II

Khu dân cư tập trung

 

1

Khu dân cư Phú Thuận

1,5

2

Khu dân cư Phú Long

1,5

3

Khu dân cư Đông Quới

1,5

4

Khu dân cư dân lập

 

 

- Tiếp nối trục giao thông chính, đường phố đô thị

1,5

 

- Các khu dân cư dân lập còn lại

1,5

5

Khu dân cư xã Tân Quy Tây

1,5

6

Khu dân cư nhà ở xã hội (xã Tân Phú Đông)

1,0

III

Giá đất tối thiểu

1,5

2.2./ Đất Khu vực II

STT

Tên đường phố

Hệ số

A

Giá đất từng trục lộ

 

1

Đường Kênh Cùng

 

 

- Cầu Phú Long - cống Ba Ó

1,5

 

- Cống Ba Ó - cầu Kênh Cùng

1,5

2

Đường Kiều Hạ (bờ trái + bờ phải)

1,5

3

Đường Xẻo Gừa (bờ trái + bờ phải)

1,5

4

Đường Bà Lài

 

 

- Bờ trái

1,5

 

- Bờ phải

1,5

5

Đường Họa Đồ

1,5

6

Đường Ngã Bát

 

 

- Ủy ban xã - cầu Kênh 18

1,5

 

- Cầu Kênh 18 - cầu Kênh Cùng

1,5

 

- Cầu Kênh 18 - cầu Nhà Thờ

1,5

7

Đường Ngã Cạy bờ trái + phải

1,5

8

Đường Bà Ban (xã Tân Phú Đông)

1,5

9

Đường Kênh Cùng (phía đường đan)

1,5

10

Đường Xẻo Tre (bờ trái + bờ phải)

1,5

11

Đường Xóm Mắm

1,5

12

Đường Kênh 85 (từ kênh Cùng đến kênh Ba Làng)

1,5

13

Đường cặp Ủy ban nhân dân xã Tân Phú Đông (đoạn từ cầu Ngã Bát - Quốc lộ 80)

1,5

14

Đường nối từ khu dân cư Phú Thuận đến đường tắt Ngã Cạy

1,5

15

Đường Sa Nhiên - Mù U

 

 

Cầu Ông Thung - cầu Mù U

1,5

16

Đường Ông Quế - đường Tỉnh 848

1,5

17

Đường ngang

1,5

18

Đường Tứ Quí - Ông Quế

1,5

19

Đường Mù U - Rạch Bần

1,5

20

Đường Kinh Lắp

1,5

21

Đường Ông Quế - kênh 50

1,5

22

Đường Cái Bè - Cai Khoa

1,5

23

Đường Cai Khoa - Giác Long

1,5

24

Đường Đình (từ đường ĐT 848 đến cầu Đình, xã Tân Khánh Đông)

1,5

25

Đường rạch Thông Lưu (xã Tân Khánh Đông)

 

 

- Bờ trái

1,5

 

- Bờ phải

1,5

26

Đường rạch Cái Bè (từ cầu Mười Bảng đến cuối đường)

1,5

27

Đường Nguyễn Văn Nhơn

1,5

28

Đường Kênh 50

1,5

29

Đường Mương Khai (bờ phải + bờ trái)

1,5

30

Đường Cái Bè (bờ phải)

 

 

- Đoạn rạch Cái Bè đến hết đường

1,5

31

Đường rạch Bà chủ (bờ trái + bờ phải)

 

 

- Từ cầu Đình đến cuối đường

1,5

32

Đường Ông Quế - Cái Bè

1,5

33

Đường Cái Bè - Ông Thung

1,5

34

Đường rạch Ông Thung

1,5

35

Đường cặp sông Tiền xã Tân Khánh Đông (từ đường Nguyễn Văn Nhơn - ranh Lấp Vò)

1,5

36

Đường Cai Khoa (bờ phải)

1,5

37

Đường Kênh Xếp Mương Đào

1,5

38

Đường cặp rạch Ông Tổng (Tân Khánh Đông)

1,5

39

Đường cặp rạch Lòng Lai (bờ phải)

1,5

40

Đường Cao Mên dưới (xã Tân Quy Tây)

1,5

41

Đường Cao Mên trên (bờ trái + phải)

1,5

42

Đường Ông Hộ

 

 

- Bờ trái

1,5

 

- Bờ phải

1,5

43

Đường kênh Trung Ương (bờ trái + phải)

1,5

44

Đường Phạm Hữu Nghĩa (kênh Sáu Hiếu)

 

 

- Đoạn rạch ông Hộ - rạch Cao Mên trên

1,5

45

Đường Tân Lập (xã Tân Quy Tây)

1,5

46

Đường cặp rạch Tư Miều (bờ trái + bờ phải), Tân Quy Tây

1,5

47

Đường cặp rạch Ba Ngay (Tân Quy Tây)

1,5

48

Đường cặp kênh Sáu Đỏ (Tân Quy Tây)

1,5

49

Đường nối từ kênh Trung Ương đến đường Tân Lập (Tân Quy Tây)

1,5

50

Đường Cồn Bồng Bồng

1,5

51

Đường Cồn Sậy

1,5

52

Đường 26/3

1,5

53

Đường nối vào Khu Công nghiệp C mở rộng

1,5

54

Đường xóm Bột mì

1,5

B

Giá đất tối thiểu

1,5

2.3./ Đất Khu vực III

STT

Phạm vi áp dụng

Hệ số

1

Toàn thành phố

1,5

3./ Áp dụng trên địa bàn thị xã Hồng Ngự

3.1./ Đất Khu vực I

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Hệ số

I

Chợ xã

 

1

Chợ Mương Lớn (ABA)

1,0

II

Khu dân cư tập trung

 

1

Cụm dân cư xã Bình Thạnh

1,0

2

Cụm dân cư xã An Bình B

1,0

3

Cụm dân cư xã Tân Hội

1,0

4

Cụm dân cư Cả Chanh

1,0

5

Cụm dân cư số 13 xã Bình Thạnh

1,0

6

Cụm dân cư Rừng Sâu xã Bình Thạnh

1,0

7

Cụm dân cư số 5 -12 (xã Tân Hội)

1,0

III

Tuyến dân cư tập trung

 

1

Tuyến dân cư Kho Bể xã An Bình B

1,0

2

Tuyến dân cư Tân Thành - Lò Gạch xã Bình Thạnh (Tuyến 1, 2, 3, 4)

 

 

- Cặp Quốc lộ 30

1,0

 

- Các đường còn lại

1,0

3

Tuyến dân cư Bù Lu xã Bình Thạnh

1,0

4

Tuyến dân cư Mộc Rá xã Tân Hội

1,0

5

Tuyến dân cư kênh Kháng Chiến xã An Bình A

1,0

6

Tuyến dân cư kênh Thống Nhất xã An Bình B

1,0

7

Tuyến dân cư Mười Độ (xã Bình Thạnh)

1,0

8

Tuyến dân cư Cầu Sen 1 + 2 (xã Bình Thạnh)

1,0

9

Tuyến dân cư kênh Cùng xã An Bình B

1,0

IV

Giá đất tối thiểu

1,0

3.2./ Đất Khu vực II

STT

Tên đường phố

Hệ số

A

Giá đất từng trục lộ

 

1

Quốc lộ 30

 

 

- Ranh Tam Nông - cách cầu Mương Lớn 300m (ABA)

1,2

- Từ mét thứ 300 - đường đal vào Trường Tiểu học An Bình A3 (ABA)

1,2

- Từ đường đal vào Trường Tiểu học An Bình A3 - chân cầu Mương Lớn (ABA)

1,2

- Cầu Mương Lớn - cầu 10 Xình (ABA)

1,2

 

- Từ đầu kênh 2/9 - cuối Cụm dân cư Bình Thạnh

1,2

- Từ cuối Cụm dân cư Bình Thạnh - ranh Tân Hồng

1,2

2

Đường đal

 

 

- Đường kênh Xéo An Bình (ABA)

1,2

- Đường đal xã An Bình A (kể cả đường bờ bắc Mương Lớn - cống Mười Xình; đường bờ Nam Mương Lớn đoạn từ cầu kênh Xéo An Bình - Ngã tư kênh Kháng Chiến 2 (ABA)

1,2

- Đường đal xã Tân Hội

1,2

- Đường đal xã Bình Thạnh

1,2

- Đường rải đá cấp phối xã An Bình B (đoạn từ cầu kênh Thống Nhất - kênh Cùng)

1,2

3

Đường ĐT 842 (3 đoạn)

 

 

- Kênh Kháng Chiến 2- Kháng Chiến 1 (ABA)

1,2

- Kênh Kháng Chiến 1- kênh 3 Ánh (ABB)

1,2

- Kênh 3 Ánh - kênh Thống Nhất (ABB)

1,2

4

Đường nhựa cặp kênh Kháng Chiến 1 (đoạn từ đường ĐT 842 đến Tuyến dân cư Kho Bể)

1,2

5

Đường rải đá cấp phối xã An Bình B (từ kênh Ba Ánh đến kênh Kháng Chiến 1)

1,2

6

Đường nối Cụm dân cư 5-12

1,2

7

Đường nhựa bờ Bắc kênh Cả Chanh đến cầu Tắt Ông Rèn

1,2

8

Đường nhựa nối cầu Bù Lu trên với cầu Bù Lu dưới

1,2

9

Đường nhựa từ Tuyến dân cư bờ Nam kênh Cả Chanh đến Cụm dân cư số 12

1,2

10

Đường tuần tra biên giới xã Tân Hội

 

 

- Cầu Tân Hội - cầu Cả Chanh

1,2

 

- Cầu Cả Chanh - Vịnh Bà Tự

1,2

11

Đường tuần tra biên giới xã Bình Thạnh

1,2

12

Tuyến tránh Quốc lộ 30 (qua xã Bình Thạnh, phường An Lộc và xã An Bình A)

1,2

B

Giá đất tối thiểu

1,2

3.3./ Đất Khu vực III

STT

Phạm vi áp dụng

Hệ số

1

Toàn thị xã

1,2

4./ Áp dụng trên địa bàn huyện Hồng Ngự

4.1./ Đất Khu vực 1

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Hệ số

I

Chợ xã

 

1

Chợ kênh Tứ Thường xã Thường Phước 1

1,0

2

Chợ ấp 1 xã Thường Phước 1

1,0

3

Chợ biên giới xã Thường Phước 1

1,0

4

Chợ Thường Thới xã Thường Thới Tiền

1,0

5

Chợ Thường Thới Tiền (chợ trung tâm)

1,0

6

Chợ Cả Sách xã Thường Thới Hậu A

1,0

7

Chợ Cầu Muống xã Thường Thới Hậu B

1,0

8

Chợ Nhà Máy xã Long Khánh A

1,0

9

Chợ Cây Sung xã Long Khánh A

1,0

II

Cụm tuyến dân cư tập trung

 

1

Khu Hành chính

 

 

- Đường B2, đường A1 (hay đường ĐT841)

 

 

+ Đối tượng 105, tái định cư

1,0

 

Nền bán thêm

1,2

 

Đường A2

 

 

+ Đối tượng 105, tái định cư

1,0

 

+ Nền bán thêm

1,2

 

- Đường A3, A4, A6

 

 

+ Đối tượng 105, tái định cư

1,0

 

+ Nền bán thêm

1,2

2

Cụm dân cư Thường Thới, Cụm dân cư ấp 3, Cụm dân cư ấp Thượng

 

 

- Đường A1 (hay đường ĐT841)

 

 

+ Đối tượng 105, tái định cư

1,0

 

+ Nền bán thêm

1,2

 

- Đường A2, đường B1, đường số 4, số 8

 

 

+ Đối tượng 105, tái định cư

1,0

 

+ Nền bán thêm

1,2

 

- Đường A3, A4, A5, A6, A7, A11, A12, B3, B4, B5, B6, B7, B8, B9, đường số 1, số 2, số 3, số 4, số 5, số 6, số 7, số 8, số 9, số 10, số 11

 

 

+ Đối tượng 105, tái định cư

1,0

 

+ Nền bán thêm

1,2

 

- Đường A10, A13, A9, A8

 

 

+ Đối tượng 105, tái định cư

1,0

 

+ Nền bán thêm

1,2

3

Cụm dân cư xã Thường Phước 1 (10,6 ha)

1,0

4

Cụm dân cư xã Thường Phước 1 (7,3 ha)

1,0

5

Cụm dân cư Giồng Bàn xã Thường Phước 1

1,0

6

Cụm dân cư Năm Hang xã Thường Thới Tiền

1,0

7

Cụm dân cư Giồng Duối xã Thường Thới Hậu A

1,0

8

Cụm dân cư Cả Sách xã Thường Thới Hậu A

1,0

9

Cụm dân cư Cầu Muống xã Thường Thới Hậu B

1,0

10

Cụm dân cư Ngã tư Cây Da xã Thường Thới Hậu B

1,0

11

Cụm dân cư chợ Miểu xã Long Khánh B

1,0

12

Cụm dân cư Cây Sung

 

 

- Đường số 2

1,0

 

- Đường số 3

1,0

 

- Đường số 4

1,0

 

- Đường số 5

1,0

13

Xã Thường Thới Tiền

 

 

- Đường bờ kè thị trấn Thường Thới Tiền (đầu bờ kè đến ranh Thường Thới Tiền - Thường Phước 2 (lộ nhựa))

1,0

14

Xã Thường Phước 2

 

 

- Đường bờ kè thị trấn Thường Thới Tiền (từ ranh Thường Thới Tiền - Thường Phước 2 (lộ nhựa) đến hết bờ kè)

1,0

15

Cụm dân cư Tứ Thường, xã Thường Phước 1

1,0

III

Giá đất tối thiểu

1,0

4.2./ Đất Khu vực II

STT

Tên đường phố

Hệ số

A

Tuyến dân cư tập trung

 

1

Xã Thường Phước 1

 

 

- Tuyến dân cư kinh cũ (Lộ đal nội bộ)

1,0

2

Xã Thường Phước 2

 

 

Tuyến dân cư kinh cũ (lộ dal nội bộ)

1,0

3

Xã Thường Thới Hậu A

 

 

Tuyến dân cư Rạch Vọp - Biên phòng (Lộ đal nội bộ)

1,0

 

Tuyến dân cư Cội Đại - Cội Tiểu (Lộ đal nội bộ)

1,0

4

Xã Thường Thới Hậu B

 

 

Tuyến dân cư đường Tuần tra Biên giới thuộc xã Thường Thới Hậu B Lộ dal)

1,0

5

Xã Long Khánh A

 

 

- Tuyến dân cư ấp Long Thạnh A

1,0

 

- Tuyến dân cư đường tắt Nam Hang

1,0

6

Xã Phú Thuận A

 

 

- Tuyến dân cư đường tắt Phú Thuận A-B

1,0

7

Xã Phú Thuận B

 

 

- Tuyến dân cư đường tắt Phú Thuận A-B

1,0

 

- Tuyến dân cư Long Thuận - Mương Lớn (thuộc xã Phú Thuận B)

1,0

 

- Tuyến dân cư ấp Phú Trung

1,0

8

Xã Long Thuận

 

 

- Tuyến dân cư đường tắt số 3

1,0

 

- Tuyến dân cư Long Thuận

1,0

 

- Tuyến dân cư Long Thuận nối dài

1,0

 

- Tuyến dân cư Long Thuận - Mương Lớn (thuộc xã Long Thuận)

1,0

B

Giá đất từng trục lộ

 

1

Xã Thường Lạc

 

 

-Từ ranh thị xã Hồng Ngự - ranh Thường Thới Tiền (lộ ĐT 841)

1,0

2

Xã Thường Thới Tiền

 

 

- Từ ranh Thường Lạc - Thường Thới Tiền đến đầu cầu Trung tâm (lộ ĐT 841)

1,0

- Từ đầu cầu Trung Tâm - mương Xã Song (lộ ĐT 841)

1,0

- Từ mương Xã Song đến kênh Út Gốc (lộ ĐT 841)

1,0

- Từ kênh Út Gốc đến ngã tư lộ ĐT 841 - đường ra bến phà (lộ ĐT 841)

1,0

- Từ ranh trên Trường Trung học Hồng Ngự 3 đến ranh trên Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngự

1,0

- Ngã tư lộ ĐT 841 - đường ra bến phà đến Trường Mẫu giáo Thường Phước 2 điểm ấp 2 (Tuyến dân cư đoạn Cải Tiến)

 

+ Ngã tư lộ ĐT 841 - Đường ra bến phà đến ranh Thường Thới Tiền - Thường Phước 2 (Tuyến dân cư đoạn Cải Tiến) thuộc xã Thường Thới Tiền

1,0

+ Thường Thới Tiền - Thường Phước 2 đến Trường mẫu giáo Thường Phước 2 điểm Ấp 2 (Tuyến dân cư đoạn Cải Tiến) thuộc xã Thường Phước 2

1,0

- Đoạn từ Trường mẫu giáo Thường Phước 2 điểm Ấp 2 đến hết Tuyến dân cư (Tuyến dân cư đoạn Cải Tiến) xã Thường Phước 2

1,0

- Đường bến phà Tân Châu: Ranh quy hoạch (công an huyện) - Khu hành chính huyện

1,0

- Từ ranh trên Bệnh viện Đa khoa huyện Hồng Ngự đến ranh xã Thường Thới Tiền - Thường Phước 2 (lộ đal)

1,0

3

Xã Thường Phước 2

 

 

- Từ ranh trên tuyến dân cư Mương Miếu đến ranh xã Thường Phước 2 - Thường Phước 1 (lộ ĐT 841)

1,0

 

- Từ ranh xã Thường Thới Tiền - Thường Phước 2 đến đường ra bến đò Mương Miễu (lộ đal)

1,0

4

Xã Thường Phước 1

 

 

- Đường ra bến phà mới lộ nhựa

1,0

 

- Đường ra bến phà cũ lộ nhựa

1,0

 

- Từ ranh xã Thường Phước 2 - Thường Phước 1 đến lộ 3 Mướt lộ ĐT 841

1,0

 

- Từ lộ 3 Mướt đến Cụm dân cư mở rộng 7,3 ha (lộ ĐT 841)

1,0

 

-Từ Cụm dân cư 7,3 ha đến Cụm dân cư 10,6ha (lộ ĐT 841)

1,0

5

Đường Phường An Lạc - Thường Thới Hậu

 

 

- Thuộc địa phận xã Thường Thới Hậu A (lộ đal liên xã)

1,0

 

- Thuộc địa phận xã Thường Thới Hậu B (lộ đal liên xã)

1,0

6

Xã Long Khánh A

 

 

- Đường đầu Cù Lao Lớn (lộ nhựa liên xã)

1,0

 

- Đường đầu Cù Lao Nhỏ (lộ đal)

1,0

 

- Đường Giồng Long Khánh A

1,0

7

Xã Long Khánh B

 

 

- Ấp Long Bình - Bến Đò Đuôi (lộ nhựa liên xã)

1,0

 

- Bến Đò Đuôi - Giáp xã Long Khánh A (lộ nhựa liên xã)

1,0

 

- Đường xuống bến đò Chợ Miễu (lộ nhựa)

1,0

 

- Từ lộ nhựa liên xã Long Khánh A, B đến ranh cụm dân cư Long Khánh B

1,0

 

- Đường Giồng Long Khánh B

1,0

8

Xã Phú Thuận A

 

 

- Lộ Long - Phú Thuận (lộ nhựa liên xã)

1,0

9

Xã Phú Thuận B

 

 

- Thuộc Cù lao Long - Phú Thuận (lộ nhựa liên xã)

1,0

 

- Cù lao ấp Phú Trung (lộ đal)

1,0

10

Xã Long Thuận (Lộ nhựa liên xã)

 

 

- Từ ranh xã Phú Thuận A - Long Thuận đến đầu đường tắt số 3 thuộc ấp Long Hưng

1,0

 

- Từ ranh xã Phú Thuận B - Long Thuận đến đầu đường tắt số 3 thuộc ấp Long Hòa (lộ nhựa liên xã)

1,0

C

Giá đất tối thiểu

1,0

4.3./ Đất Khu vực III

STT

Phạm vi áp dụng

Hệ số

1

Toàn huyện

1,0

5./ Áp dụng trên địa bàn huyện Tân Hồng

5.1./ Đất Khu vực I

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Hệ số

I

Chợ xã

 

1

Chợ Giồng Găng

1,2

2

Chợ Long Sơn Ngọc

1,2

3

Chợ Tân Hộ Cơ

1,2

4

Chợ Công Binh

1,2

5

Chợ Biên Giới Thông Bình

1,2

6

Chợ Thống Nhất

1,2

7

Chợ Bình Phú

1,2

8

Chợ Tân Phước

1,2

9

Chợ Tân Thành A

1,2

10

Chợ An Phước

1,2

II

Khu dân cư tập trung

 

1

Cụm dân cư trung tâm Bình Phú

1,2

2

Cụm dân cư Gò Cát

1,2

3

Cụm tái định cư Dinh Bà

1,2

4

Cụm dân cư Long Sơn Ngọc

1,2

5

Cụm dân cư bờ Đông Long Sơn Ngọc

1,2

6

Cụm dân cư Chợ Tân Thành A

1,2

7

Cụm dân cư Cả Sơ

1,2

8

Cụm dân cư Tân Phước

1,2

9

Cụm dân cư Giồng Găng

1,2

10

Cụm dân cư trung tâm An Phước

1,2

11

Cụm dân cư Thống Nhất

1,2

12

Cụm dân cư Bắc Trang

1,2

13

Cụm dân cư Dự Án

1,2

14

Cụm dân cư Cà Vàng

1,2

15

Cụm dân cư Cây Dương

1,2

16

Cụm dân cư Đuôi Tôm

1,2

17

Cụm dân cư mở rộng Long Sơn Ngọc lần 2

1,2

18

Cụm dân cư Dinh Bà 1

1,2

19

Cụm dân cư Dinh Bà 2

1,2

20

Cụm dân cư Vọng Nguyệt

1,2

21

Cụm dân cư Lăng Xăng

1,2

22

Cụm dân cư Ba Lê Hiếu

1,2

23

Cụm dân cư ngã ba Thông Bình

1,2

24

Khu dân cư bờ Bắc Kênh Tân Thành -Lò Gạch (xã Tân Hộ Cơ)

1,2

25

Khu dân cư bờ Bắc Kênh Tân Thành -Lò Gạch (xã Thông Bình)

1,2

26

Cụm dân cư Dinh Bà (giai đoạn 2)

1,2

III

Giá đất tối thiểu

1,2

5.2./ Đất Khu vực II

STT

Tên đường phố

Hệ số

A

Giá đất từng trục lộ

 

I

Quốc lộ 30

 

 

- Đoạn từ cầu Thống Nhất - ranh chợ Thống Nhất

1,2

 

- Đoạn từ ranh chợ Thống Nhất - hết Trạm Y tế

1,2

 

- Đoạn từ Trạm Y tế - nhà ông Nguyễn Văn Của

1,2

 

- Đoạn từ nhà ông Nguyễn Văn Của - cầu Bắc Trang

1,2

 

- Đoạn từ cầu Bắc Trang - ranh cây xăng Ngọc Nhi

1,2

 

- Đoạn từ cây xăng Ngọc Nhi - ranh thị trấn Sa Rài

1,2

 

- Đoạn từ cầu Đúc Mới (Bình Phú) - ngã 3 Đồn Biên phòng 909

1,2

 

- Đoạn từ ngã 3 Đồn Biên phòng 909 - chợ Dinh Bà

1,2

II

Tỉnh lộ

 

1

Tỉnh lộ 842

 

 

- Đoạn từ kênh Phú Thành - giáp Tỉnh lộ 843

1,2

 

- Đoạn từ dốc cầu Giồng Găng - đầu cầu Phú Đức

1,2

 

- Đoạn từ giáp chợ Giồng Găng - đường nước nông trường

1,2

 

- Đoạn từ đường nước nông trường - cây xăng Tân Phước

1,2

 

- Đoạn từ cây xăng Tân Phước đến cầu Tân Phước - Tân Thành A

1,2

 

- Đường nội bộ xã Tân Phước (từ ĐT 842 - kênh Phước Xuyên)

1,2

 

- Đường mé sông kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng (xã Tân Phước)

1,2

2

Tỉnh lộ 843

 

 

Đoạn từ kênh Phú Hiệp - cầu Giồng Găng

1,2

 

Đoạn từ cầu Giồng Găng - cầu Dứt Gò Suông

1,2

 

- Đoạn từ cầu Dứt Gò Suông - cầu Thành Lập

1,2

 

- Đoạn từ cầu 72 nhịp - đến đường Gò Tre (kể cả đường dẫn vào cầu Việt Thược)

1,2

 

- Đoạn từ đường Gò Tre - Cụm dân cư mở rộng Long Sơn Ngọc lần 2

1,2

III

Huyện lộ, lộ liên xã

 

1

Lộ 30 cũ

 

 

- Đoạn từ ngã 3 Quốc lộ 30 (đồn biên phòng 909) - bửng Năm Hăng

1,2

 

- Đoạn từ bửng Năm Hăng - đồn Biên phòng 905

1,2

 

- Đoạn đường vào chốt biên phòng (trừ cụm dân cư Cây Dương)

1,2

 

- Đoạn từ lộ Việt Thược - kênh Tân Thành

1,2

2

Lộ Việt Thược

1,2

3

Lộ liên xã Thông Bình - Tân Phước

 

 

- Bờ Đông:

 

 

+ Đoạn từ chợ biên giới Thông Bình - Bến đò Long Sơn Ngọc

1,2

 

+ Bến đò Long Sơn Ngọc - miễu ông Tiền Hiền

1,2

 

- Bờ Tây:

 

 

+ Từ đồn biên phòng 905 - Ủy ban nhân dân xã Thông Bình

1,2

 

+ Từ Ủy ban nhân dân xã Thông Bình - bến đò Long Sơn Ngọc

1,2

4

Đường Tân Thành A - Tân Phước

 

 

- Bờ tây:

 

 

+ Từ Cụm dân cư Long Sơn Ngọc - cầu Bắc Viện (trừ Cụm dân cư Cả Sơ)

1,2

 

+ Từ cụm dân cư Tân Thành A - kênh Hồng Ngự Vĩnh Hưng

1,2

5

Đường Thông Bình - Hưng Điền

 

 

- Đoạn từ Tuyến dân cư bờ đông Long Sơn Ngọc đến Long An

1,2

6

Đường bờ Đông kênh Tân Thành:

 

 

- Đoạn từ Cụm dân cư 30 cũ - kênh Tân Thành Lò Gạch

1,2

 

- Đoạn từ kênh Tân Thành Lò Gạch - kênh Cả Mũi

1,2

 

- Đoạn từ kênh Cả Mũi - Hồng Ngự - Vĩnh Hưng

1,2

7

Lộ quốc phòng

 

 

- Đoạn từ lộ 30 cũ - kênh Tân Thành Lò Gạch

1,2

 

- Đoạn từ kênh Tân Thành Lò Gạch đến Hồng Ngự - Vĩnh Hưng

1,2

8

Đường kênh Cô Đông

1,2

9

Đường bờ tây kênh Phú Đức

1,2

10

Đường Gò Rượu

1,2

11

Đường bờ đông kênh Sa Rài

 

 

- Đoạn từ kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng đến cầu Tứ Tân

1,2

12

Đường nội bộ cụm dân cư Cà Vàng

1,2

13

Đường đal Công Binh

1,2

14

Đường đal bờ Đông kênh Tân Hòa

 

 

- Đoạn từ lộ 30 cũ - sông Sở Hạ

1,2

15

Bờ Tây kênh Tân Hòa

 

 

- Đường nhựa từ lộ 30 cũ - nhà ông 2 Sính

1,2

16

Đường bờ Bắc kênh Tân Thành Lò Gạch

1,2

17

Đường bờ Đông kênh Phú Thành

1,2

18

Đường bờ Đông kênh K12

1,2

19

Đường bờ Tây kênh Tân Công Chí (đoạn giáp Quốc lộ 30)

1,2

20

Đường bờ Tây kênh Tân Công Chí (đoạn giáp kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng)

1,2

21

Đường bờ Nam kênh Thành Lập 2

 

 

- Đoạn đã san lắp

1,2

 

- Đoạn chưa san lắp

1,2

22

Đường bờ Đông kênh Thống Nhất

1,2

23

Đường Kho Gáo Lồng Đèn

1,2

24

Đường Thống Nhất xã Bình Phú (từ kênh Tân Thành - Lò Gạch đến cụm dân cư Gò Cát)

1,2

25

Đường bờ Đông kênh Sa Rài xã Tân Thành B

1,2

26

Đường Tứ Tân

1,2

27

Đường cặp sông Sở Hạ (tuyến dân cư Bình Phú - Dinh Bà)

1,2

28

Đường Cả Găng (bờ đông)

1,2

29

Đường bờ Tây kênh Tân Thành B

1,2

30

Đường Gò Tre

1,2

31

Đường kênh Phú Đức

1,2

32

Đường kênh ngọn cũ

1,2

33

Đường bờ Tây kênh Tân Thành (từ bửng Năm Hăng ra sông Sở Hạ)

1,2

34

Đường bờ Đông kênh Sa Rài (xã Tân Hộ Cơ)

1,2

35

Đường tuyến dân cư bờ Bắc kênh Tân Thành - Lò Gạch (xã Bình Phú)

1,2

36

Đường tuyến dân cư đường vào cầu Tân Phước - Tân Hưng (xã Tân Phước)

1,2

37

Đường Tuyến dân cư bờ Đông kênh Tân Thành (xã Tân Phước)

1,2

38

Đường Tuyến dân cư bờ Đông kênh Phước Xuyên (xã Tân Phước)

1,2

39

Đường dọc theo Tuyến dân cư Bình Phú - Dinh Bà (xã Tân Hộ Cơ)

1,2

40

Đường Tuyến dân cư Đuôi Tôm ấp Gò Bói (xã Tân Hộ Cơ)

1,2

41

Đường bờ Đông kênh Tân Hòa: đoạn từ nhà ông Dân - kênh Sa Rài (xã Tân Hộ Cơ)

1,2

B

Giá đất tối thiểu

1,2

5.3./ Đất Khu vực III

STT

Phạm vi áp dụng

Hệ số

1

Toàn huyện

1,2

6./ Áp dụng trên địa bàn huyện Thanh Bình

6.1./ Đất Khu vực I

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Hệ số

I

Chợ xã

 

1

Chợ xã Bình Thành

 

 

- Lộ loại 1

1,2

 

- Lộ loại 2

1,2

2

Chợ xã Tân Thạnh

 

 

- Lộ loại 1

1,2

 

- Lộ loại 2

1,2

3

Chợ xã An Phong

1,2

4

Chợ xã Tân Mỹ

1,2

5

Chợ xã Tân Phú

1,2

6

Chợ xã Bình Tấn

1,2

7

Chợ xã Tân Long

1,2

8

Chợ mới xã Tân Huề

1,2

9

Chợ xã Tân Hòa

1,2

10

Chợ xã Tân Quới

1,2

11

Chợ mới xã Tân Bình

1,2

12

Chợ xã Phú Lợi

1,2

13

Chợ Bình Thuận (Bình Thành)

1,2

II

Khu dân cư tập trung

 

1

Cụm dân cư xã Tân Thạnh

1,0

2

Cụm dân cư An Phong

1,0

3

Cụm dân cư 256, xã An Phong

1,2

4

Cụm dân cư Tân Long

1,0

5

Cụm dân cư Tân Huề

1,0

6

Cụm dân cư Tân Hòa

1,0

7

Cụm dân cư Tân Quới

1,0

8

Cụm dân cư Tân Bình

1,0

9

Cụm dân cư Tân Mỹ

1,0

10

Cụm dân cư Phú Lợi

1,0

11

Cụm dân cư Bình Tấn

1,0

III

Cụm dân cư giai đoạn 2

 

1

Cụm dân cư giai đoạn 2 xã Bình Thành

1,0

2

Cụm dân cư bố trí các hộ dân trong vùng sạt lở khẩn cấp xã Bình Thành

1,0

3

Cụm dân cư giai đoạn 2 xã An Phong

1,0

4

Cụm dân cư giai đoạn 2 xã Tân Thạnh

1,0

5

Cụm dân cư giai đoạn 2 xã Tân Quới

1,0

6

Cụm dân cư giai đoạn 2 xã Bình Tấn

1,0

IV

Giá đất tối thiểu

1,0

6.2./ Đất Khu vực II

STT

Tên đường phố

Hệ số

A

Giá đất từng trục lộ

 

I

Quốc Lộ 30

 

 

- Ranh xã Phong Mỹ - cầu Trà Bông, xã Bình Thành

1,2

 

- Từ Cầu Trà Bông, xã Bình Thành - cầu Cả Tre (ranh Thị trấn)

1,2

 

- Ranh Thị trấn Thanh Bình và Tân Thạnh - cầu Đốc Vàng Thượng, xã Tân Thạnh

1,2

 

- Từ cầu Đốc Vàng Thượng - hết Cụm dân cư Tân Thạnh (giai đoạn I)

1,2

 

- Đầu trên Cụm dân cư Tân Thạnh (giai đoạn I) - ranh xã Phú Ninh, xã An Phong

1,2

II

Đường Võ Văn Kiệt

 

 

- Từ đoạn ranh thị trấn Thanh Bình - ranh huyện Tam Nông (trừ đoạn Bưu điện Tân Mỹ - cầu Tân Mỹ phía từ lộ nhựa trở vào chợ tính theo giá đất chợ Tân Mỹ)

1,2

III

Huyện Lộ và Lộ Liên xã

 

 

- Đường Bình Thành - Bình Tấn (từ cầu Vĩ - cầu kênh ngang)

1,2

 

- Đường ấp Bình Trung, Bình Hòa, Bình Chánh, Bình Định

1,2

 

- Đường nội bộ cụm Công nghiệp xã Bình Thành - song song Quốc lộ 30

1,2

 

- Đường bến đò Voi lửa (Quốc lộ 30 - bến đò Voi Lửa)

1,2

 

- Đường Đốc Vàng Thượng (cầu Dinh Ông - ranh Phú Lợi)

1,2

 

- Đường ấp Nhì (cầu Ba Răng - cầu kênh 2/9)

1,2

 

- Đường Cù lao Tây (gồm 5 xã: Tân Long, Tân Huề, Tân Hòa, Tân Quới, Tân Bình)

1,2

 

Đường bến đò Chợ Thủ (ranh thị trấn - bến đò Chợ Thủ ) chia làm hai đoạn

 

 

- Ranh thị trấn - cầu Dinh Ông

1,2

 

- Cầu Dinh Ông - bến đò Chợ Thủ

1,2

B

Giá đất tối thiểu

 

6.3./ Đất Khu vực III

STT

Phạm vi áp dụng

Hệ số

1

Toàn huyện

1,2

7./ Áp dụng trên địa bàn huyện Tam Nông

7.1./ Đất Khu vực I

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Hệ số

I

Chợ xã

 

1

Chợ xã An Long (đoạn từ phía Bắc cầu An Long - đường xuống bến đò An Long - Tân Quới)

1,0

2

Chợ xã An Hòa (gồm: khu vực chợ và đoạn đường Quốc lộ 30 từ Bắc cầu Trung Tâm - Nam đường vào chợ Cụm dân cư An Hòa)

1,0

3

Chợ xã Phú Thành A

1,0

4

Chợ xã Hòa Bình

1,0

5

Chợ xã Phú Hiệp

1,0

6

Chợ xã Phú Thọ

1,2

7

Chợ xã Phú Cường

1,0

8

Chợ xã Tân Công Sính

1,0

II

Khu dân cư tập trung

 

1

Cụm dân cư trung tâm xã An Hòa

1,0

2

Cụm dân cư xã An Long

1,0

3

Cụm dân cư trung tâm xã Phú Ninh

1,0

4

Cụm dân cư xã Phú Cường

1,0

5

Cụm dân cư trung tâm xã Phú Đức

1,0

6

Cụm dân cư xã Phú Thọ

1,0

7

Cụm dân cư xã Phú Thành A (kể cả chợ cũ và đoạn đường ĐT 844 từ Tây đường vào chợ mới Phú Thành A - Đông cầu Phú Thành A)

1,5

8

Cụm dân cư xã Phú Hiệp (kể cả Cụm dân cư mở rộng)

1,0

9

Cụm dân cư Cả Nổ, xã Phú Thành B

1,0

10

Cụm dân cư xã Tân Công Sính

1,0

11

Cụm dân cư xã Hòa Bình

1,0

12

Cụm dân cư ấp Phú Xuân, xã Phú Đức

1,0

13

Cụm dân cư Hồng Kỳ, xã Phú Cường

1,0

14

Cụm dân cư trung tâm xã Phú Thành B

1,0

15

Cụm dân cư sinh lợi ấp An Phú, xã An Long

 

 

- Đường số 7 (theo QH)

1,5

 

- Đường số 6 (theo QH)

1,5

16

Cụm dân cư ấp An Phú, xã An Long

1,0

17

Cụm dân cư ấp Long Phú A, xã Phú Thành A

1,0

18

Tuyến dân cư Mười Tài, xã Phú Cường

1,5

19

Tuyến dân cư kênh 2/9, xã Phú Ninh

1,0

20

Tuyến dân cư bờ Bắc kênh ranh, xã Phú Ninh

1,0

III

Giá đất tối thiểu

1,0

7.2./Đất Khu vực II

STT

Tên đường phố

Hệ số

A

Giá đất từng trục lộ

 

I

Quốc lộ 30

 

 

Đoạn giáp ranh Thanh Bình - ranh phía Nam Cụm dân cư xã Phú Ninh

1,2

 

- Đoạn từ ranh phía Nam Cụm dân cư Phú Ninh - ranh phía Nam cây xăng An Long

1,2

 

- Đoạn từ ranh phía Nam cây xăng An Long - phía Nam dốc cầu An

1,2

 

- Đoạn từ bến đò An Long - Tân Quới - đường số 3 vào Cụm dân cư ấp An Phú

1,2

 

- Đoạn từ đường số 3 vào Cụm dân cư ấp An Phú - ranh đất phía Nam Ủy ban nhân dân xã An Hòa

1,2

 

- Đoạn từ ranh đất phía Nam Ủy ban nhân dân xã An Hòa - phía Nam cầu Trung Tâm.

1,2

 

- Đoạn từ phía Bắc đường vào chợ Cụm dân cư xã An Hòa - ranh thị xã Hồng Ngự

1,2

II

Đường liên xã An Long - Phú Ninh - Phú Thành A

 

 

- Từ Quốc lộ 30 - phía Đông đường nước HTX Phú Thọ

1,2

 

- Từ phía Đông đường nước HTX Phú Thọ - ranh An Long, Phú Ninh

1,2

 

- Từ ranh An Long - Phú Ninh đến giáp ranh xã Phú Ninh - Phú Thành A (bờ Bắc kênh Đồng Tiến)

1,2

III

Đường liên xã An Hòa - An Long - Phú Ninh

 

 

- Từ ranh Tam Nông - thị xã Hồng Ngự đến ranh chợ Trung Tâm xã An Hòa

1,2

 

- Từ phía Nam kênh An Bình đến phía Bắc đường vào HTX Phú Thọ

1,2

 

- Từ phía Nam đường vào HTX Phú Thọ đến giáp ranh chợ An Long

1,2

 

- Từ phía Nam kênh Đồng Tiến - phía Bắc đường xuống bến đò Phú Ninh - Đình Tân Quới

1,2

 

- Từ phía Nam đường xuống bến đò Phú Ninh - Đình Tân Quới đến giáp ranh Tam Nông - Thanh Bình

1,2

IV

Tỉnh lộ 843

 

 

- Đoạn từ ranh thị trấn Tràm Chim - ranh đất phía Nam Cụm dân cư xã Phú Hiệp

1,2

 

- Đoạn từ phía Nam Cụm dân cư xã Phú Hiệp đến bờ Nam cầu Phú Hiệp (đối với phía Đông Tỉnh lộ 843)

1,2

 

- Đoạn từ Bắc cầu Phú Hiệp - ranh đất phía Bắc Ủy ban nhân dân xã Phú Hiệp

1,2

 

- Đoạn từ ranh đất phía Bắc Ủy ban nhân dân xã Phú Hiệp - ranh Tân Hồng

1,2

V

Tỉnh lộ 844

 

 

- Đoạn từ ranh huyện Cao Lãnh - ranh phía Đông chợ Phú Cường

1,2

 

- Đoạn từ ranh phía Tây chợ Phú Cường - Đông cầu kênh Sáu Đạt

1,2

 

- Đoạn từ Tây cầu kênh Sáu Đạt - Đông cầu kênh Phèn 3

1,2

 

- Đoạn từ Tây cầu kênh Phèn 3 - ranh thị trấn Tràm Chim

1,2

 

- Đoạn từ cầu Tổng Đài - cầu Phú Thọ

1,2

 

- Đoạn từ ranh phía Tây đất trường Tiểu học Phú Thọ A - phía Đông đường vào Cụm dân cư xã Phú Thành A (giai đoạn 1)

1,2

 

- Đoạn từ phía Đông Cụm dân cư Phú Thành A (giai đoạn 1) - phía Đông đường vào chợ mới Phú Thành A (đối với phía Nam Tỉnh lộ 844)

1,2

 

- Đoạn từ cầu Phú Thành A - ranh đất phía Đông Cụm dân cư An Long

1,2

 

- Đoạn từ ranh đất phía Đông Cụm dân cư An Long - Quốc lộ 30

1,2

VI

Tỉnh lộ 855

 

 

- Đoạn từ ranh thị trấn Tràm Chim - ranh đất phía Nam Cụm dân cư xã Tân Công Sính

1,2

 

- Đoạn ranh đất phía Nam Cụm dân cư xã Tân Công Sính - cầu Tân Công Sính 1

1,2

 

- Đoạn từ cầu Tân Công Sính 1 - ranh phía Nam Cụm dân cư xã Hòa Bình

1,2

VII

Huyện lộ An Hòa - Hòa Bình

 

 

- Từ Quốc lộ 30 - Tây cầu kênh 2/9

1,2

 

- Từ phía Đông cầu kênh 2/9 - Tây Cụm dân cư Cả Nổ, xã Phú Thành B

1,2

 

- Từ Phía Đông Cụm dân cư Cả Nổ xã Phú Thành B - Tây Cụm dân cư, xã Phú Thành B

1,2

 

- Từ Đông cầu kênh Phú Thành 2 - Tây cầu kênh Cà Dâm xã Hòa Bình

1,2

VIII

Bờ Nam kênh An Bình (đoạn từ tỉnh lộ ĐT 843 đến giáp ranh Vườn Quốc gia Tràm Chim)

1,2

B

Giá đất tối thiểu

1,2

7.3./ Đất Khu vực III

STT

Phạm vi áp dụng

Hệ số

1

Toàn huyện

1,2

8./ Áp dụng trên địa bàn huyện Tháp Mười

8.1./ Đất Khu vực I

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Hệ số

I

Chợ xã

 

1

Chợ Đường Thét xã Mỹ Quý

3,0

2

Chợ xã Mỹ Quý

3,0

3

Chợ xã Trường Xuân

4,0

4

Chợ xã Phú Điền

4,0

5

Chợ xã Thanh Mỹ

4,0

6

Chợ xã Mỹ Hòa

2,0

7

Chợ xã Đốc Binh Kiều

4,0

8

Chợ cụm dân cư trung tâm xã Tân Kiều

4,0

9

Chợ xã Hưng Thạnh

2,0

10

Chợ 307 (xã Thanh Mỹ)

2,0

11

Chợ xã Láng Biển

2,0

12

Một số đường khác ở khu thị tứ Trường Xuân:

 

 

Đường vào chợ Trường Xuân Từ ĐT 844 - Bưu điện Trường Xuân

2,0

 

Đường bờ Nam kênh Dương Văn Dương (chợ Trường Xuân - K27)

1,5

 

Đường cặp khu dân cư 64 ha Trường Xuân - Hậu (Dương Văn Dương)

1,5

 

Đường (từ cầu kênh Tứ - chợ Trường Xuân)

1,5

 

Đường từ ĐT 844 - Cụm Công nghiệp dịch vụ thương mại Trường Xuân

2,0

 

Các đường nội bộ Cụm Công nghiệp dịch vụ thương mại Trường Xuân

1,5

II

Khu dân cư tập trung

 

1

Khu dân cư tập trung xã Trường Xuân (18 ha)

1,2

2

Khu dân cư trung tâm xã Trường Xuân (64 ha)

1,6

3

Khu dân cư xã Đốc Binh Kiều (kinh Bùi)

1,2

4

Khu dân cư chợ xã Mỹ An

2,0

5

Khu dân cư Mỹ Tây 1 xã Mỹ Quý

1,2

6

Cụm dân cư Ngã Ba Đường Thét xã Mỹ Quý

1,2

7

Cụm dân cư TT xã Mỹ Quý

1,2

8

Cụm dân cư TT xã Mỹ Đông

1,2

9

Cụm dân cư TT xã Đốc Binh Kiều

1,2

10

Khu dân cư TT xã Đốc Binh Kiều (khu A)

1,2

11

Cụm dân cư TT xã Trường Xuân

1,6

12

Cụm dân cư TT và CDC mở rộng xã Hưng Thạnh

1,5

13

Cụm dân cư An Phong xã Trường Xuân

1,5

14

Cụm dân cư TT và mở rộng xã Phú Điền

1,5

15

Cụm dân cư TT và mở rộng xã Thanh Mỹ

1,5

16

Cụm dân cư Tân Kiều mở rộng

1,5

17

Cụm dân cư Ngã 5 Tân Công Sính xã Hưng Thạnh

1,5

18

Cụm dân cư kênh Ba Mỹ Điền

1,5

19

Cụm dân cư Gò Tháp, Gò Tháp mở rộng

1,5

20

Cụm dân cư TT và mở rộng xã Thạnh Lợi

1,5

21

Cụm dân cư kênh Hội Kỳ Nhất xã Trường Xuân

1,5

22

Tuyến dân cư kênh Phước Xuyên

1,5

23

Khu hành chính dân cư xã Mỹ Hòa

1,5

24

Khu dân cư kênh Năm xã Đốc Binh Kiều

1,5

25

Khu dân cư tập trung và Cụm dân cư trung tâm xã Mỹ An (Giai đoạn 2)

1,5

26

Tuyến dân cư ấp 4, xã Láng Biển (giai đoạn 2)

1,5

27

Tuyến dân cư ấp 6B, xã Trường Xuân (Giai đoạn 2)

1,5

28

Tuyến dân cư trung tâm xã Mỹ Hòa (giai đoạn 2)

1,5

29

Cụm dân cư Nguyễn Văn Tre

1,5

30

Cụm dân cư kênh Đồng Tiến xã Hưng Thạnh

1,5

B

Giá đất tối thiểu

1,5

8.2./ Đất Khu vực II

STT

Tên đường phố

Hệ số

A

Giá đất từng trục lộ

 

I

Quốc lộ

 

1

Quốc lộ N2

 

 

- Đoạn tỉnh Long An - thị trấn Mỹ An

2,0

2

Đường Hồ Chí Minh (Theo Tỉnh lộ 846; 847)

 

 

- Đoạn 1: Từ kênh Kháng Chiến - đường vào cụm dân cư đường Thét

1,2

 

- Đoạn 2: Từ đường vào cụm dân cư - Ngã Ba đường Thét

1,2

 

- Đoạn 3: Ngã Ba đường Thét - đường vào cụm dân cư

1,2

 

- Đoạn 4: Từ đường vào cụm dân cư Thét - cuối Cụm dân cư TT Mỹ Quí

2,0

 

- Riêng đoạn đối diện khu chợ Mỹ Quí

1,2

 

Đoạn 5: từ cuối Cụm dân cư TT Mỹ Quí - ĐT 850

3,0

 

Đoạn 6: từ cầu kênh Ông Hai - cầu kênh Tư (cũ)

3,0

II

Tỉnh lộ

 

1

Tỉnh lộ 846

 

 

Đoạn 1: từ ranh thị trấn Mỹ An - cầu Kênh Nhất

2,0

 

Đoạn 2: Từ cầu Kênh Nhất - kênh Bằng Lăng

2,0

 

Riêng đoạn đối diện khu vực chợ Đốc Binh Kiều

2,0

2

Tỉnh lộ 845 (thị trấn Mỹ An - Trường Xuân)

 

 

- Đoạn 1: từ kênh 8000 - kênh 12000

1,5

 

- Đoạn 2: từ kênh 12000 - cầu An Phong

- 1,5

 

- Đoạn 3: từ cầu An Phong - ĐT 844

1,5

 

- Riêng đoạn đối diện khu chợ Mỹ Hòa

1,5

3

Tỉnh lộ 845 nối dài (Trường Xuân - Thạnh Lợi)

 

 

- Đoạn 1: từ bến đò Trường Xuân - ranh Tam Nông

1,2

4

Tỉnh lộ 844 (Hưng Thạnh - Trường Xuân)

 

 

- Đoạn 1: từ kênh 27 - kênh ranh Long An

1,5

 

- Đoạn 2: từ ĐT 845 - cầu Kênh Tứ Trường Xuân

3,0

 

- Đoạn 3: từ cầu kênh Tứ Trường Xuân - ranh Tam Nông

2,0

5

Tỉnh lộ 850 (Tỉnh lộ 846 - kênh Bảy Thước Láng Biển)

2,0

III

HUYỆN LỘ VÀ LỘ LIÊN XÃ

 

*

Huyện lộ

 

1

Đường Mỹ An - Phú Điền - Thanh Mỹ

 

 

- Đoạn 1: từ cầu Từ Bi xã Mỹ An - Trạm y tế mới xã Phú Điền

1,5

 

- Đoạn 2: từ Trạm y tế mới xã Phú Điền - ngã 3 lộ đal đi Thanh Mỹ (hết ranh quy hoạch Cụm dân cư Phú Điền mở rộng)

1,2

 

- Đoạn 3: ngã 3 lộ đal đi Thanh Mỹ (hết ranh quy hoạch Cụm dân cư Phú Điền mở rộng) - cầu kênh Nhất xã Thanh Mỹ

1,5

 

- Đoạn 4: từ chợ Thanh Mỹ - ranh Tiền Giang

1,2

2

Đường Thanh Mỹ - Tân Hội Trung

 

 

- Đoạn 1: từ cầu chợ - cầu Kênh Năm

1,2

 

- Đoạn 2: từ Kênh Năm - kênh 307 (ranh Tân Hội Trung)

1,2

3

Đường kênh Năm - kênh Bùi (bờ Đông)

 

 

- Từ kênh Nguyễn Văn Tiếp B - ranh Long An

1,5

4

Đường nhựa Gò Tháp - Đốc Binh Kiều

 

 

- Đoạn 1: từ Tỉnh lộ 846 - cầu Kênh 27

3,0

 

- Đoạn 2: từ cầu Kênh 27 - Cụm dân cư Gò Tháp

1,5

5

Đường kênh 8000

 

 

- Ranh thị trấn Mỹ An - Cầu K27

1,5

 

- Ranh chợ Cụm dân cư trung tâm xã Tân Kiều - ranh Long An

1,2

6

Đường Tân Công Sính - kênh Công Sự

 

 

- Đoạn 1: Lộ Kênh Tân Công Sính (Từ Hưng Thạnh - kênh Công Sự)

1,5

 

- Đoạn 2: Lộ đal bờ Tây kênh Công Sự (từ kênh Tân Công Sính - UBND xã Thạnh Lợi)

1,5

7

Đường vào Khu Di tích Gò Tháp

 

 

- Từ ĐT 845 - cầu An Phong

3,0

*

Lộ liên xã

 

1

Đường bờ Đông, bờ Tây kênh Cái Bèo

1,5

2

Đường bờ Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp A

 

 

- Từ kênh Đường Thét Mỹ Quí - ranh Tiền Giang (trừ thị trấn Mỹ An)

1,5

3

Đường bờ Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp A

 

 

- Đoạn 1: từ kênh Đường Thét - ranh thị trấn Mỹ An

1,5

 

- Đoạn 2: từ ranh thị trấn Mỹ An, xã Mỹ An - ranh Tiền Giang

1,5

4

Đường bờ Bắc kênh Tư Mới và kênh Nguyễn Văn Tiếp B

 

 

- Đoạn 1: kênh Tư Mới (từ giáp ranh TT Mỹ An - kênh Nguyễn Văn Tiếp B (ngã sáu))

1,5

 

- Đoạn 2: kênh Nguyễn Văn Tiếp B (Từ đầu voi kênh Năm - kênh Bằng Lăng)

1,5

5

Đường bờ Tây kênh Tư Mới

 

 

- Từ ranh TT Mỹ An - K. Đồng Tiến (Trường Xuân)

1,5

6

Đường lộ đal kênh Đường Thét

 

 

- Từ kênh Nguyễn Văn Tiếp A - ĐT 844

1,5

7

Đường bờ Đông kênh 307

 

 

- Từ ranh TT Mỹ An - kênh Nhất Thanh Mỹ

1,5

8

Đường kênh Tư cũ

 

 

- Từ kênh ranh TT Mỹ An đến đường Mỹ An - Phú Điền - Thanh Mỹ

1,5

9

Đường bờ Tây kênh 26 (kênh Nhì)

 

 

- Từ đường ĐT 846 (cầu Kênh Nhì, xã Mỹ An - kênh 12000)

1,5

10

Đường kênh Giữa

 

 

- Từ đường ĐT 846 - kênh 12000

1,5

11

Đường kênh 12000

 

 

- Từ ĐT 845 (UB xã Mỹ Hòa) - kênh ranh Long An

1,5

12

Đường kênh Nhất

 

 

- Từ ranh thị trấn Mỹ An - xã Mỹ An đến kênh Năm xã Phú Điền

1,5

13

Đường bờ Đông kênh Hai Hiển

 

 

- Từ cầu kênh ông Hai - kênh Bảy Thước xã Láng Biển

1,5

14

Đường bờ Bắc kênh Cả Bắc

 

 

- Từ kênh Cái Bèo (Mỹ Quý) - kênh 307

1,5

15

Đường đất kênh Đồng Tiến

 

 

Từ bến đò Trường Xuân đi Thạnh Lợi - ranh Tam Nông

1,5

16

Đường bờ Đông kênh K27

 

 

- Đoạn 1: từ ranh Tân Kiều-Đốc Binh Kiều đến Cụm dân cư TT xã Tân Kiều

1,5

 

- Đoạn 2: từ Cụm dân cư TT xã Tân Kiều - Cụm dân cư Gò Tháp

1,5

17

Đường bờ bắc kênh Ba Mỹ Điền

1,5

18

Đường tỉnh lộ 845 nối dài từ đường Võ Văn Kiệt đến kênh Phước Xuyên

1,5

19

Đường bờ Đông kênh Thanh Mỹ - Mỹ An (đoạn từ kênh Tư Mới, xã Mỹ An - kênh Nguyễn Văn Tiếp B, xã Thanh Mỹ)

1,5

B

Giá đất tối thiểu

1,5

8.3./ Đất Khu vực III

STT

Phạm vi áp dụng

Hệ số

1

Toàn huyện

1,5

9./ Áp dụng trên địa bàn huyện Cao Lãnh

9.1./ Đất Khu vực I

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Hệ số

I

Chợ xã

 

1

Chợ Mỹ Hiệp

1,4

2

Chợ Miễu Trắng xã Bình Thạnh

1,4

3

Chợ Cồn Trọi Bình Thạnh

1,4

4

Chợ xã Mỹ Long

1,4

5

Chợ xã Bình Hàng Tây (cũ)

1,4

6

Chợ xã Bình Hàng Trung

1,4

7

Chợ xã Tân Hội Trung (cũ)

1,4

8

Chợ xã Tân Hội Trung (mới)

1,4

9

Chợ Mỹ Xương (cũ)

1,4

10

Chợ xã Phương Thịnh (cũ)

1,4

11

Chợ ngã tư Phong Mỹ

1,4

12

Chợ xã Phong Mỹ

1,4

13

Chợ xã An Bình

1,4

14

Chợ xã Nhị Mỹ

1,4

15

Chợ Đầu mối trái cây Mỹ Hiệp

1,4

16

Điểm dân cư và chợ Phương Trà

1,0

II

Khu dân cư tập trung

 

1

Cụm dân cư trung tâm xã Bình Thạnh

1,4

2

Cụm dân cư Bình Phú Lợi xã Bình Thạnh

1,4

3

Cụm dân cư Hội Đồng Tường

1,4

4

Cụm dân cư xã Mỹ Xương

1,4

5

Cụm dân cư xã Gáo Giồng và Cụm dân cư Gáo Giồng mở rộng

1,4

6

Cụm dân cư xã Ba Sao

1,4

7

Cụm dân cư xã Phương Thịnh (giai đoạn 1)

1,4

8

Cụm dân cư xã Phương Trà

1,4

9

Cụm dân cư xã Nhị Mỹ

1,4

10

Cụm dân cư kênh 15 Gáo Giồng

1,4

11

Cụm dân cư trung tâm xã Tân Nghĩa

1,4

12

Cụm dân cư xã Bình Hàng Tây

1,4

13

Cụm dân cư xã Mỹ Tho

1,4

14

Cụm dân cư An Bình

1,4

15

Cụm dân cư Cây Dông - An Phong xã Ba Sao

1,4

16

Cụm dân cư xã Phong Mỹ

1,4

17

Cụm dân cư Nhà Hay - Bảy Thước Phong Mỹ

1,4

18

Tuyến dân cư Đông Mỹ xã Mỹ Hội

1,4

19

Tuyến dân cư Kênh Mới xã Mỹ Thọ

1,4

20

Tuyến dân cư Tân Hội Trung

1,4

21

Tuyến dân cư Đường vào cầu sông Cái Nhỏ

1,5

22

Khu tái định cư Mỹ Hiệp

 

 

- Đường rộng 12m - 14m

1,5

 

- Đường rộng 6m

1,5

23

Cụm dân cư xã Phương Thịnh (giai đoạn 2)

1,4

24

Cụm dân cư xã Bình Hàng Trung

1,4

25

Điểm dân cư ấp 3, xã Phương Trà

1,0

26

Cụm dân cư ấp 4, xã Phương Thịnh

1,0

III

Giá đất tối thiểu

1,4

9.2./ Đất Khu vực II

STT

Tên đường phố

Hệ số

A

Giá đất từng trục lộ

 

I

Quốc lộ 30

 

 

- Ranh Tiền Giang - cống Ngã Chùa

1,4

 

- Cống Ngã Chùa hết Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hiệp

1,4

 

- Cầu Cái Sao Hạ - đường Mỹ Long Xẻo Quýt

1,4

 

- Cầu Cái Bảy - cây xăng Quốc Nghĩa

1,4

 

- Cầu Kênh Ông Kho - hết chợ Phong Mỹ

1,4

 

- Giáp Thành phố Cao Lãnh - cầu An Bình

1,4

 

- Cầu An Bình - cầu Cần Lố

1,5

 

- Đoạn còn lại

1, 4

2

Lộ 847 (Mỹ Thọ - Đường Thét)

1,4

3

Các đường nội bộ trong khu 500 căn

1,4

4

Lộ 844 (xã Gáo Giồng)

1,4

5

Lộ 846 (Tân Nghĩa - Đường Thét)

 

 

- Đoạn đối diện Cụm dân cư Phương Trà

1,4

 

- Cụm dân cư Phương Trà - hết Ủy ban nhân dân xã Phương Trà

1,4

 

- Cụm dân cư Ba Sao - Nhà Bảy Ven (xã Ba Sao)

1,4

 

- Cầu Đường Thét - hết đất Bảy Trí (xã Ba Sao)

1,4

 

- Đoạn còn lại

1,4

6

Đường ĐT 850

 

 

- Đoạn xã Bình Thạnh

1,4

 

- Đoạn Mỹ Long - Xẻo Quýt (hết khu di tích Xẻo Quýt)

1,4

 

- Đoạn Xẻo Quýt - Láng Biển

1,4

II

Huyện, lộ, lộ liên xã

 

1

Đường Mỹ Thọ - Tân Hội Trung - Láng Biển

 

 

- Trường Mẫu giáo - cầu Cái Bèo (THTrung)

1,4

 

- Đoạn còn lại (xã Tân Hội Trung, xã Mỹ Thọ)

1,4

2

Đường Mỹ Long - Bình Thạnh

1,4

3

Lộ Ba Sao - Phương Thịnh - Gáo Giồng

 

 

- Đoạn Ngã ba lộ 846 - bến đò Ba Sao

1,4

 

- Ủy ban nhân dân xã Phương Thịnh - Ủy ban nhân dân xã Gáo Giồng

1,4

 

- Đoạn còn lại

1,4

4

Lộ liên xã An Bình - Nhị Mỹ

 

 

- Quốc lộ 30 - trạm bơm An Bình

1,4

 

- Trạm bơm An Bình - chợ Nhị Mỹ

1,4

5

Lộ liên xã Trại chăn nuôi (xã An Bình)

1,4

6

Lộ Tắc Thầy Cai

1,4

7

Lộ bờ Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp

 

 

- Quốc lộ 30 - mương Ông 6 Nhương (xã Phong Mỹ)

1,4

 

- Mương Ông 6 Nhương - giáp xã Phương Trà

1,4

8

Lộ Trâu Trắng

1,4

9

Lộ Tân Nghĩa - Mỹ Tân

1,4

10

Lộ Tân Nghĩa - Gáo Giồng

1,4

11

Lộ Bình Thạnh - Thủy Sản Tỉnh

1,4

12

Lộ dal khác (từ 3 m trở lên) thuộc xã Bình Thạnh

1,4

13

Lộ Mương Khai - cầu Ngã Bát

1,4

14

Lộ cầu Ngã Bát - cầu Kiểm Điền

1,4

15

Đường từ đất Hồ Thị Hai - chợ Tân Hội Trung (cũ)

1,4

16

Đường vành đai Khu Du lịch Xẻo Quýt

1,4

17

Lộ vào Khu Di tích chùa Bửu Lâm (chùa tổ)

1,4

18

Lộ nhựa ấp 3 xã Bình Hàng Tây

1,4

19

Đường ĐT 856 (trước đây là đường Quãng Khánh - Phương Trà)

 

 

- Đoạn từ xã Nhị Mỹ đến cầu Cả Môn

1,4

 

- Đoạn từ cầu Cả Môn đến cầu Nguyễn Văn Tiếp

1,4

20

- Đường Thống Linh nối dài (xã Mỹ Thọ)

1,4

21

Đường số 1 Cụm công nghiệp Mỹ Hiệp (Phía Tây: đoạn từ giáp Khu tái định cư Mỹ Hiệp và chợ đầu mối trái cây Mỹ Hiệp đến giáp Cụm công nghiệp Mỹ Hiệp)

1,4

22

Đường số 2 Cụm công nghiệp Mỹ Hiệp (Phía Đông: đoạn từ giáp đất Cụm công nghiệp Mỹ Hiệp đến cuối đường số 02, phía Bắc)

1,4

23

Các lộ còn lại ngoài đất ở nông thôn khu vực 3

1,8

B

Giá đất tối thiểu

1,4

9.3./ Đất Khu vực III

STT

Phạm vi áp dụng

Hệ số

1

Toàn huyện

1,8

10./ Áp dụng trên địa bàn huyện Lấp Vò

10.1/ Đất Khu vực I

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Hệ số

I

Chợ xã

 

1

Chợ Đất Sét, Mỹ An Hưng B

1,0

2

Chợ ẩm thực (chợ cũ MAHB)

1,0

3

Chợ Định Yên

1,0

4

Chợ Chiếu Định Yên

1,0

5

Chợ Vàm Cống (Bình Thành)

1,0

6

Chợ Vàm Cống (cũ) Bình Thành

1,0

7

Chợ Vĩnh Thạnh cũ

1,0

8

Chợ Mương Điều Tân Khánh Trung

1,0

9

Chợ Hòa Lạc (Định An)

1,0

10

Chợ Cai Châu (T.Mỹ)

1,0

11

Chợ Vàm Đinh (Long Hưng B)

1,0

12

Chợ Bàu Hút (Bình Thạnh Trung)

1,0

13

Chợ Tòng Sơn Mỹ An Hưng A

1,0

14

Chợ Nước Xoáy Long Hưng A

1,0

15

Chợ Mương Kinh Hội An Đông

1,0

16

Chợ dân lập Dầu Bé Định An

1,0

17

Chợ Cầu Bắc (Tân Mỹ)

1,0

18

Chợ Cai Châu (Cũ)

1,0

19

Khu dân cư chợ Thầy Lâm xã Mỹ An Hưng B

1,0

20

Chợ Thầy Lâm

1,0

II

Khu dân cư tập trung

 

1

Khu dân cư ĐT 850 (Bình Thạnh Trung)

1,0

2

Cụm dân cư Ngã Ba Tháp (Mỹ An Hưng B)

1,0

3

Khu dân cư Số 1 (Bình Thành)

1,0

4

Cụm dân cư trung tâm xã Long Hưng A

1,0

5

Khu dân cư kênh Thầy Lâm (Mỹ An Hưng B)

1,0

6

Khu dân cư Tòng Sơn Mỹ An Hưng A

1,0

7

Cụm dân cư Bình Hiệp 1 (Bình Thạnh Trung)

1,0

8

Khu dân cư tái định cư Quốc lộ 54 (Định Yên)

1,0

9

Cụm dân cư Thầy Phó - Ông Đạt (Định An)

1,0

10

Cụm dân cư Bà Cả - Cái Dầu (Định An)

1,0

11

Khu tái định cư Mũi Tàu xã Bình Thành

1,0

12

Khu tái định cư cầu Cai Bường

1,0

13

Khu dân cư ấp Bình Hòa (Bình Thành)

1,0

14

Khu tái định cư Cụm công nghiệp Vàm Cống

1,0

15

Khu dân cư Vàm Đình - Long Hưng B

1,0

16

Cụm dân cư trung tâm xã Vĩnh Thạnh

1,0

17

Cụm dân cư trung tâm xã Long Hưng B

1,0

18

Tuyến dân cư 26/3B

1,0

19

Tuyến dân cư ấp An Lợi B (Định Yên)

1,0

20

Tuyến dân cư ấp An Thuận (Mỹ An Hưng B)

1,0

21

Khu dân cư Hùng Cường (Long Hưng A)

1,0

22

Khu dân cư Bình Hiệp A (Bình Thạnh Trung)

1,0

23

Khu tái định cư tuyến công nghiệp Bắc Sông Xáng

1,0

24

Khu dân cư Khánh An (T Khánh Trung)

1,0

25

Khu dân cư mở rộng chợ Đất Sét

1,0

26

Tuyến mở thẳng từ cầu Ngã Cạy ra ĐT848

1,0

27

Khu dân cư Chùa Ông (BTTrung)

1,0

28

Khu tái định cư cầu Cao Lãnh - Vàm Cống xã Định An

1,0

29

Khu tái định cư cầu Cao Lãnh - Vàm Cống xã Tân Mỹ

1,0

30

Dự án diện tích đất Cua Me nước xã Tân Khánh Trung

1,0

III

Giá đất tối thiểu

1,0

10.2./ Đất Khu vực II

STT

Tên đường phố

Hệ số

A

Giá đất từng trục lộ

 

1

Quốc lộ 80

 

 

- Đoạn ranh thị trấn Lai Vung đến cầu Cái Tắc

1,0

 

- Đoạn cầu Cái Tắc đến cầu Cai Quản

1,0

 

- Đoạn cầu Cai Quản đến ranh bệnh viện

1,0

 

- Đoạn ranh bệnh viện đến cầu Cai Bường

1,0

 

- Đoạn cầu Cai Bường đến nhà thờ Vĩnh Thạnh

1,0

 

- Đoạn từ nhà thờ Vĩnh Thạnh đến cầu Phú Diệp A

1,0

 

- Đoạn Phú Diệp A đến cầu Phú Diệp B

1,0

 

- Đoạn từ cầu Phú Diệp B đến kênh Cà Na

1,0

 

- Đoạn kênh Cà Na đến ranh thị trấn Lấp Vò

1,0

 

- Đoạn ranh TT Lấp Vò - cuối ranh kênh 26/3

1,0

 

- Đoạn ranh kênh 26/3 - ngã 5 Vàm Cống (tâm vòng xuyến)

1,0

 

- Đoạn ranh ngã 5 Vàm Cống - cuối phà Vàm Cống

1,0

2

Quốc lộ 54

 

 

- Đoạn giáp đường dẫn phà Vàm Cống - cầu Hoà Lạc

1,0

 

- Đoạn cầu Hòa Lạc - ranh cống Ông Đạt (đối diện chợ)

1,0

 

- Đoạn ranh cống Ông Đạt - cầu Bà Đội

1,0

 

- Đoạn cầu Bà Đội - cầu Định Yên (đối diện chợ)

1,0

 

- Đoạn cầu Định Yên - cầu Rạch Ván

1,0

 

- Đoạn cầu Rạch Ván - cầu Cái Đôi (giáp ranh Lai Vung)

1,0

3

Tỉnh lộ 848

 

 

- Đoạn cầu Cái Tàu đến mương Út Sẽ

1,0

 

- Đoạn mương Út Sẽ đến mương Tư Để

1,0

 

- Đoạn mương Tư Để đến mương Giữa (ranh xã Mỹ An Hưng B)

1,0

 

- Đoạn mương Giữa - cuối bia tưởng niệm Bác Tôn

1,0

 

- Đoạn cuối bia tưởng niệm Bác Tôn - cuối ranh Trường Mầm Non

1,0

 

- Đoạn ranh Trường Mầm Non - cầu Kênh Thầy Lâm

1,0

 

- Đoạn kênh Thầy Lâm đến cống Chùa Cạn

1,0

 

- Đoạn cống rạch Chùa Cạn đến cầu Cai Châu

1,0

 

- Đoạn cầu Cai Châu đến rạch Chùa Sâu

1,0

 

- Đoạn cầu Rạch Chùa - phía trên khu HC xã Tân Khánh Trung

1,0

 

- Đoạn Khu hành chính xã Tân Khánh Trung đến cầu Rạch Ruộng

1,0

4

Tỉnh lộ 849

 

 

- Đoạn giáp ĐT 848 đến cầu Ngã Cái

1,0

 

- Đoạn cầu Ngã Cái - cầu Kênh Thầy Lâm

1,0

 

- Đoạn cầu Kênh Thầy Lâm đến cầu Thủ Ô

1,0

 

- Đoạn cầu Thủ Ô - Quốc lộ 80

1,0

5

Tỉnh lộ 852

 

 

- Đoạn giáp QL 80 - cầu Tam Bang

1,0

 

- Đoạn từ cầu Tam Bang - cầu Vàm Đinh (đối diện chợ)

1,0

 

- Đoạn từ cầu Vàm Đinh - giáp ranh Tân Dương

1,0

6

Tỉnh lộ 852B

 

 

- Đoạn ĐH64 đến ĐH65

1,0

 

- Đoạn ĐH 65 - hết cầu Xẻo Sung

1,0

 

- Cầu Xẻo Sung - ĐT 849

1,0

7

Đường ĐH 64 (Huyện lộ 45)

 

 

- Đoạn giáp ĐT 848 đến giáp ranh xã Mỹ An Hưng A - Hội An Đông

1,0

 

- Đoạn ranh xã Mỹ An Hưng A - Hội An Đông đến cầu Mương Kinh

1,0

 

- Đoạn cầu Mương Kinh đến hết chùa Thiên Phước

1,0

 

- Đoạn chùa Thiên Phước đến ranh Làng (Bình Thạnh Trung)

1,0

 

- Đoạn ranh Làng (Bình Thạnh Trung) đến hết ranh bệnh viện

1,0

 

- Đoạn ranh bệnh viện - Ngã Ba Thiên Mã (chốt Công an)

1,0

 

- Đoạn từ Ngã Ba Thiên Mã (chốt Công an) đến cầu Lấp Vò

1,0

8

Đường ĐH 65 (Đường Tân Bình - Kênh Tư)

 

 

- Đoạn Ngã Ba Thiên Mã (giáp lộ ĐH64) đến cầu Lấp Vò mới

1,0

 

- Đoạn từ cầu Lấp Vò đến cầu Bờ Cao

1,0

 

- Đoạn từ cầu Bờ Cao đến cầu Bàu Hút

1,0

 

- Đoạn cầu Bàu Hút - ranh (B.T.Trung-Vĩnh Thạnh)

1,0

 

- Đoạn ranh (B.T.T-Vĩnh Thạnh ) - ranh Vĩnh Thạnh - Long Hưng B

1,0

 

- Ranh Vĩnh Thạnh - Long Hưng B - đường ĐH68

1,0

 

- Đoạn cầu Mương Khai đến kênh Cao Đài

1,0

9

Đường ĐH 66 (Đường 26/3)

 

 

- Đoạn cầu Rạch Sơn - cầu Đình

1,0

 

- Cầu Đình đến hết nhà ông Nguyễn Văn Động

1,0

 

- Từ nhà ông Nguyễn Văn Động đến cầu ranh Vĩnh Thạnh

1,0

 

- Đoạn cầu ranh Vĩnh Thạnh đến Quốc lộ 80

1,0

10

Đường ĐH 66 (Đường ven sông Hậu)

 

 

- Đoạn giáp phà Vàm Cống đến cầu Cái Sức

1,0

 

- Đoạn cầu Cái Sức đến cầu Thăng Long

1,0

11

Đường ĐH 67 (Đường 2 tháng 9)

 

 

- Đoạn cầu Ngã Tháp đến Vàm Lung Độn

1,0

 

- Đoạn Vàm Lung Độn đến cầu Bàu Hút

1,0

 

- Đoạn cầu Bàu Hút đến bến đò số 8

1,0

12

Đường ĐH 67B

 

 

- Đoạn Ngã Ba Tháp đến Ngã Ba Nông Trại

1,0

13

Đường ĐH 68 (đường Kênh Thầy Lâm)

 

 

- Đoạn tiếp giao lộ ĐT 848 đến giao lộ 849

1,0

 

- Đoạn tiếp giao lộ 849 đến cầu Kênh Tư

1,0

 

- Đoạn Kênh Tư - giáp sông Xáng Lấp Vò

1,0

 

- Từ kênh Thầy Lâm - đường Vành Đai

1,0

 

- Từ đường Vành Đai - đập Hùng Cường

1,0

14

Đường ĐH 69 ( Đường Cai Châu - Nước Xoáy)

 

 

- Giao lộ ĐT 849 - Khu dân cư Long Hưng A

1,5

 

- Đoạn ranh Tân Mỹ - cầu Cán Gáo

1,0

 

- Đoạn cầu Cán Gáo - cầu Nước Xoáy

1,0

 

- Đoạn giao lộ ĐT 848 đến ngã ba Thân Sở

1,0

 

- Đoạn ngã ba Thân Sở đến ranh Long Hưng A - Tân Mỹ

1,0

 

- Đoạn đối diện đường số 8, 9 cụm dân cư trung tâm xã LHA

1,0

15

Đường ĐH 70 (đường Gò Dầu - Sa Nhiên)

 

 

- Đoạn cầu chợ Cũ đến cầu Mương Khai

1,0

 

- Đoạn cầu Mương Khai đến cầu Gò Dầu

1,0

 

- Đoạn cầu chợ Cũ đến QH chợ Mương Điều

1,0

16

Đường Cái Dâu Xếp Bà Vại

 

 

- Đoạn xếp Bà Vại đến cầu Ranh Kênh 91 (BT- ĐA)

1,0

 

- Đoạn cầu Ranh Kênh 91 (BT - ĐA) cầu Cái Nính

1,0

17

Lộ Rạch Đất Sét

 

 

- Đoạn cầu Ngã Cạy đến Ngã Ba Tháp

1,0

18

Đường Huỳnh Thúc Kháng (Ba Quyên cũ)

 

 

- Đoạn ranh thị trấn Lấp Vò đến cầu ranh xã BT - Định An

1,0

19

Đoạn Cái Dâu - Vàm Cống

 

 

- Đoạn cầu cái Sao - cầu 26/3

1,0

 

- Đoạn dẫn phà Vàm Cống - cầu Hãng nước mắm cũ

1,0

 

- Đoạn cầu 26/3 đến Quốc lộ 80

1,0

20

Đường nối Quốc lộ 54 đến Cụm công nghiệp Định An

1,0

B

Giá đất tối thiểu

1,0

10.3./ Đất Khu vực III

STT

Phạm vi áp dụng

Hệ số

1

Toàn huyện

1,0

11./ Áp dụng trên địa bàn huyện Lai Vung

11.1./ Đất Khu vực I

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Hệ số

I

Chợ xã

 

1

Chợ Long Thành (xã Long Hậu)

1,2

9

Chợ dân lập Thông Dong (xã Long Hậu)

1,2

3

Chợ Cái Tắc (xã Long Hậu)

1,2

4

Chợ xã Tân Dương

1,2

5

Chợ dân lập Hậu Thành (Tân Dương)

1,2

6

Chợ Tân Thành (chợ Đinh xã Hòa Thành)

1,2

7

Chợ xã Hòa Thành (Quốc lộ 80)

1,2

8

Chợ xã Tân Phước

1,2

9

Chợ Cái Đôi (xã Tân Thành)

1,2

10

Chợ Tân Thành (xã Tân Thành)

1,2

11

Chợ Cái Sơn (xã Tân Thành)

1,2

12

Chợ xã Tân Hưng (Đình Phụ Thành)

1,2

13

Chợ Tân Thuận (cầu Quằn Tân Hòa)

1,2

14

Chợ xã Tân Hòa

1,2

15

Chợ Bông Súng (xã Tân Hòa)

1,2

16

Chợ Hòa Định

1,2

17

Chợ xã Vĩnh Thới

1,2

18

Chợ Ngã Năm (xã Long Thắng)

1,2

19

Chợ xã Long Thắng

1,2

20

Chợ Long Định (Long Thắng)

1,2

21

Chợ xã Định Hòa

1,2

22

Chợ Thới Hòa (xã Vĩnh Thới)

1,2

23

Chợ xã Phong Hòa (cũ)

1,2

24

Chợ Ngã Ba Phong Hòa (mới)

1,2

25

Chợ Giao Thông (xã Phong Hòa)

1,2

26

Chợ Ngã Năm Cây Trâm (xã Long Thắng)

1,2

II

Khu dân cư tập trung

 

1

Cụm dân cư Phong Hòa

1,2

2

Cụm dân cư Định Hòa

1,2

3

Cụm dân cư Tân Thành

1,2

4

Cụm dân cư Vĩnh Thới

1,2

5

Cụm dân cư Tân Dương

1,2

6

Cụm dân cư Long Hậu

1,2

7

Cụm dân cư sông Hậu

1,2

8

Cụm dân cư Long Thắng

1,2

9

Cụm dân cư Hòa Long

1,2

10

Khu tái định cư sông Hậu

1,35

11

Cụm dân cư ấp Long Hội

1,2

12

Tuyến dân cư kênh Họa Đồ và Bến xe mở rộng

1,2

13

Khu tái định cư đường ĐT 853 nối dài (đường nội bộ 7m)

1,2

III

Giá đất tối thiểu

1,2

11.2./ Đất Khu vực II

STT

Tên đường phố

Hệ số

A

Giá đất từng trục lộ

 

I

Quốc lộ, Tỉnh lộ

 

1

Quốc lộ 80

 

 

- Đoạn xã Long Hậu

 

 

+ Ranh thị trấn - nghĩa trang liệt sĩ

1,2

 

- Đoạn xã Hòa Long

 

 

+ Cầu Cái Sao - chùa Phước An

1,2

 

+ Chùa Phước An - cầu Sáu Quốc

1,2

 

+ Cầu Sáu Quốc - cầu Ban Biên

1,2

 

- Đoạn xã Hòa Thành

 

 

+ Cầu Ban Biên - cầu Dương Hòa

1,2

 

+ Cầu Dương Hòa - cầu Bà Phủ (ranh Sa Đéc)

1,2

2

Quốc lộ 54

 

 

- Đoạn xã Tân Thành

 

 

+ Cầu Cái Đôi - cầu Kênh Xáng

1,2

 

+ Cầu Kênh Xáng - Cụm dân cư

1,2

 

+ Đoạn đối diện cụm dân cư TT

1,2

 

+ Hết cụm dân cư - cầu Tân Thành

1,2

 

+ Cầu Tân Thành - cống ranh khu công nghiệp

1,2

 

- Cống ranh khu công nghiệp Sông Hậu - Cụm dân cư sông Hậu

1,2

 

- Cụm dân cư sông Hậu - cầu Cái Sơn

1,2

 

- Đoạn xã Vĩnh Thới

 

 

+ Cầu Cái Sơn - cầu Cái Quýt

1,2

 

+ Cầu Cái Quýt - ranh Tân Hòa

1,2

 

- Đoạn xã Tân Hòa

 

 

+ Ranh xã Vĩnh Thới - cầu Ông Tính

1,2

 

+ Cầu Ông Tính - cầu Cái Dứa

1,2

 

+ Cầu Cái Dứa - cầu Bông Súng

1,2

 

+ Cầu Bông Súng - cầu Rạch Bàu

1,2

 

+ Cầu Rạch Bàu - ranh xã Định Hòa

1,2

 

- Đoạn xã Định Hòa

 

 

+ Ranh xã Tân Hòa - cầu Rạch Da

1,2

 

+ Cầu Rạch Da - cầu Cái Sâu

1,2

 

+ Cầu Cái Sâu - ranh Phong Hòa

1,2

 

- Đoạn xã Phong Hòa

 

 

+ Ranh xã Định Hòa - cầu kênh Lãi

1,2

 

+ Cầu kênh Lãi - ranh Vĩnh Long

1,2

3

Quốc lộ 54 (cũ)

 

 

- Đoạn xã Tân Thành (Ngã 5 - cầu Tân Thành cũ)

1,2

4

Tỉnh lộ 851

 

 

- Đoạn xã Long Hậu

 

 

+ Ranh TT Lai Vung - kênh Xã Trì

1,2

 

+ Kênh Xã Trì - cầu Thông Dông

1,2

 

+ Cầu Thông Dông - cầu Phụ Thành

1,2

 

- Đoạn xã Tân Thành

 

 

+ Ranh xã Long Hậu - cống Cái Ngang

1,2

 

- Cống Cái Ngang - ranh cây xăng Năm Tình

1,2

 

- Cây xăng Năm Tình - ngã 5 Tân Thành

1,2

 

+ Ngã 5 Tân Thành - bến phà Chuồi

1,2

5

Tỉnh lộ 852

 

 

- Đoạn xã Tân Dương

 

 

+ Ranh Sa Đéc - cầu Tân Dương

1,2

 

+ Cầu Tân Dương - hết ranh trụ sở Ủy ban nhân dân xã

1,2

 

+ Ranh trụ sở Ủy ban nhân dân xã - cầu Rạch Chùa

1,2

 

+ Cầu Rạch Chùa - ranh huyện Lấp Vò (trừ các phía cụm dân cư)

1,2

 

- Đoạn xã Long Hậu

 

 

+ Ranh chợ Cái Tắc - cầu Long Hậu

1,2

 

+ Cầu Long Hậu - cầu Gia Vàm

1,2

 

+ Cầu Gia Vàm - kênh thủy lợi đối diện nhà Ông Chín Chiến (hết phần đất ông Lê Văn Đậu thửa 8 tờ bản đồ số 53)

1,2

 

+ Kênh thủy lợi đối diện nhà Ông Chín Chiến (từ phần đất ông Lê Văn Cu thửa đất số 10 tờ bản đồ số 53) - Ngã Ba Rẽ Quạt

1,2

6

Tỉnh lộ 853

 

 

Quốc lộ 54 - cầu Chợ kênh Giao Thông

1,2

 

Hết ranh chợ Giao Thông - giáp ranh huyện Châu Thành

1,2

 

Đoạn từ giáp Quốc lộ 54 đến ranh khu tái định cư đường ĐT 853 nối dài và đoạn từ hết khu tái định cư đường ĐT 853 nối dài đến bến phà Phong Hòa - Ô Môn

1,2

II

Huyện lộ, lộ liên xã

 

1

Huyện lộ số 1

 

 

- Đoạn xã Tân Dương

1,2

 

- Đoạn xã Hòa Thành

1,2

2

Huyện lộ số 2

 

 

- Đoạn xã Long Hậu

1,2

 

- Đoạn xã Vĩnh Thới

1,2

 

- Đoạn lộ Cái - giáp Quốc lộ 54

1,2

 

- Đoạn xã Định Hòa

1,2

 

- Đoạn xã Tân Hòa

1,2

3

Huyện lộ số 3

 

 

- Đoạn xã Long Thắng

1,2

 

- Đoạn xã Tân Hòa

1,2

4

Huyện lộ số 4

 

 

- Đoạn xã Hòa Thành

1,2

 

- Đoạn xã Tân Hòa

1,2

 

- Đoạn xã Long Thắng