|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
32/2025/QĐ-UBND
|
Trà Vinh, ngày 21
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
21/2024/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 9 NĂM 2024 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng
9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi,
bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Bồi thường bằng đất
có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất quy định
tại khoản 1 Điều 96, khoản 1 Điều 98 và khoản 1 Điều 99 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15
1. Việc bồi thường bằng đất có mục
đích sử dụng khác với loại đất thu hồi cho người có đất thu hồi được thực hiện
khi có đủ các điều kiện như sau:
a) Người có đất bị thu hồi có đủ
điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 Luật
Đất đai và Điều 5 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính
phủ quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
b) Người có đất bị thu hồi có
nhu cầu được bồi thường bằng đất khác với loại đất thu hồi;
c) Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố nơi có đất thu hồi có quỹ đất để thực hiện bồi thường bằng đất
khác cho người có đất bị thu hồi; trường hợp quỹ đất không đảm bảo thì không thực
hiện phương án bồi thường bằng đất có mục đích khác với loại đất thu hồi.
2. Tỷ lệ quy đổi được xác định
như sau:
Trong đó:
Tqđ: Tỷ lệ quy đổi.
Gbt: Giá đất tại vị
trí của loại đất bồi thường.
Gqđ: Giá đất tại vị
trí của loại đất quy đổi.
Trường hợp tại vị trí thu hồi đất
và vị trí bồi thường bằng loại đất khác có nhiều vị trí và loại đất khác nhau
thì tỷ lệ quy đổi được xác định cho từng vị trí.
Trường hợp giá trị quy đổi có sự
chênh lệch thì người có đất thu hồi phải nộp thêm hoặc được chi trả phần còn lại
nếu giá trị đất thu hồi nhỏ hơn hoặc lớn hơn giá trị đất được bồi thường theo
quy định.
Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A bị
thu hồi 1.000m2 đất nông nghiệp, có giá đất bồi thường là 100.000 đồng/m2, ông
A được bồi thường bằng đất khác, loại đất quy đổi để bồi thường là đất ở có giá
đất là 1.000.000 đồng/m2. Tỷ lệ quy đổi là 100.000/1.000.000 = 1/10,
tức là 10m2 đất nông nghiệp đổi 01m2 đất ở. Vậy ông A được
bồi thường bằng 100m2 đất ở.
3. Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định tỷ lệ quy đổi theo quy định tại
khoản 2 Điều này, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt trong
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Giá đất để tính tỷ lệ quy đổi được
xác định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo
quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của
Chính phủ”.
2. Bổ sung Điều
7a vào sau Điều 7 như sau:
“Điều 7a. Quy định việc xác
định chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ
chứng minh
Việc xác định chi phí đầu tư
vào đất còn lại theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định
số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ được thực hiện như sau:
1. Người sử dụng đất có trách
nhiệm kê khai các khoản chi phí thực tế đã đầu tư trực tiếp vào đất phù hợp với
mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 7 Điều 3 và khoản 2
Điều 107 Luật Đất đai; thời điểm đầu tư, thời gian đã sử dụng và thời gian
sử dụng còn lại để làm căn cứ xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại.
2. Trên cơ sở kê khai của người
sử dụng đất, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi có đất thu hồi chủ
động phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra, xác định các khoản
chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 4 Điều
17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ; trường hợp không xác định được
mức bồi thường thì thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để xác định chi
phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định. Chi phí thuê đơn vị tư vấn được tính
vào chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong tổng mức đầu tư của dự án.
3. Bổ sung Điều
10a vào sau Điều 10 như sau:
“Điều 10a. Hỗ trợ để tháo dỡ,
phá dỡ, di dời theo quy định tại khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà
phải tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng
theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm
thu hồi đất giấy phép đã hết hạn thì chủ sở hữu tài sản không được bồi thường
mà được hỗ trợ 100% chi phí để tháo dỡ, phá dỡ, di dời theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức lập dự toán chi phí tháo dỡ, phá dỡ, di dời,
chuyển cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành (cơ quan cùng cấp phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) có ý kiến thẩm định, trước khi trình cơ
quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực từ ngày 21 tháng 4 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- TT TU; TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- UBND xã, phường, thị trấn;
- LĐVP; các đơn vị trực thuộc VP;
- Website Chính phủ;
- Công TTĐT Trà Vinh;
- Lưu: VT, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|