|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
32/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Thi
|
|
Ngày ban hành:
|
11/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
32/2025/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa,
ngày 11 tháng 3 năm 2025
|
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18/01/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng
hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định
số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ; Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Thông tư liên
tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định mã số và tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT
ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và
môi trường; Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản
lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Sở Tài
nguyên và Môi trường (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) tại Tờ trình số
246/TTr-STNMT ngày 27/02/2025 (kèm Báo cáo thẩm định số 87/BCTĐ-STP ngày
27/02/2025 của Sở Tư pháp).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự
toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh
Thanh Hoá.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1.
Đối
với trường hợp đang tổ chức các bước thực hiện lựa chọn nhà thầu tư vấn xác định
giá đất cụ thể hoặc đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu tư vấn xác định giá
đất cụ thể trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2025 đến ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành (giá trị dự toán được phê duyệt theo Định mức kinh tế - kỹ
thuật tại Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường), cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ tổ chức xác định giá đất cụ thể phải rà soát, cập nhật định
mức theo quy định tại Quyết định này, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp
luật và không làm thất thoát tài sản, ngân sách nhà nước.
2.
Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức
xác định giá đất cụ thể có trách nhiệm:
a)
Cập
nhật đơn giá vật tư, thiết bị và công cụ, dụng cụ tại thời điểm tháng 02 năm
2025 trên địa bàn để xây dựng dự toán kinh phí xác định giá đất cụ thể năm 2025
theo quy định.
b)
Trước
ngày 31/12 hàng năm, cập nhật đơn giá vật tư, thiết bị và công cụ, dụng cụ tại
thời điểm tháng 12 hằng năm trên địa bàn để xây dựng dự toán kinh phí xác định
giá đất cụ thể của năm tiếp theo.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở
Xây dựng, Chi Cục trưởng chi Cục Thuế khu vực X, Giám đốc Kho bạc nhà nước khu
vực X, Chủ
tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3 Quyết định;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (để b/c);
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; (để b/c);
- Thường trực Tỉnh uỷ; (để b/c);
- Thường Trực HĐND tỉnh; (để b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các Đoàn thể cấp tỉnh;
- Các Ban của Tỉnh ủy;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các huyện, thị, thành ủy;
- TTr HĐND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, KTTC.
QDDMKTGD 25-01
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Văn Thi
|
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH
GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 11/3/2025 của UBND tỉnh)
Phần I
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật để tổ chức xác định
giá đất cụ thể (sau đây gọi tắt là định mức KT-KT) áp dụng cho những công việc
sau:
1.
Định
giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
2.
Định
giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
2. Tổ chức,
đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn
tỉnh.
Điều
3. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức
kinh tế - kỹ thuật này là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí định
giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử
dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
2. Các khoản
chi phí gồm: chi phí chung; chi phí khác … được tính theo quy định của pháp
luật hiện hành.
3. Định mức
kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động và định mức vật tư và thiết bị.
3.1. Định
mức lao động là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc.
Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Định
biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật
thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài
nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ
thuật viên (KTV).
b) Định mức:
Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính
là công việc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm
việc.
Tùy thuộc
vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc
nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành
nhiệm vụ đúng tiến độ.
3.2. Định
mức vật tư và thiết bị.
a) Định mức
vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.
Định mức sử
dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực
hiện công việc.
Định mức sử
dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc.
b) Số liệu
về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy
móc thiết bị.
Thời hạn của
dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng.
c) Thời hạn
(niên hạn) của thiết bị: Theo quy định của Bộ Tài chính và quy định hiện hành
của pháp luật có liên quan.
d) Điện năng
tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử
dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất
của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công
thức sau:
Điện năng =
Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x1,05
(5% là lượng điện hao hụt trên đường dây);
đ) Mức sử
dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã
được tính định mức.
e) Mức vật
liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định
mức.
4. Nội dung
định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định
trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình
có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở
hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông
nghiệp.
5. Nội dung
định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong
định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01
loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn
đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.
Điều 4. Các
bảng hệ số
1. Các bảng
hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức KT-KT
khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là
đất ở)
|
Khu vực
Diện tích
(ha)
|
Xã đồng bằng, xã trung du, xã miền núi
|
Thị trấn, phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
|
Khu vực
Diện tích
(ha)
|
Xã đồng bằng, xã trung du, xã miền núi
|
Thị trấn, phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
2. Bảng hệ
số điều chỉnh theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức KT-KT khi
định giá đất cụ thể theo các phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực
Diện tích
(ha)
|
Xã đồng bằng, xã trung du, xã miền núi
|
Thị trấn, phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
3. Hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, Bảng 02 và Bảng
03 được tính theo phương pháp nội suy, cụ thể như sau:

Trong đó:
- x là diện
tích định giá;
- y là giá
trị nội suy cần tìm, tương ứng với diện tích định giá;
- y0,
y1 là giá trị
diện tích (ha) cận dưới và cận trên của khoảng diện tích cần định giá;
- x0, x1 là hệ số khu
vực tương ứng với diện tích y0, y1.
4. Thửa đất
hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn
trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất,
khu vực định giá đất lớn nhất.
Phần
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT
CỤ THỂ
Điều 5. Định
mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu
nhập và thặng dư (chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 6. Định
mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất (chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này).
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ
(Kèm theo Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 11/3/2025 của UBND tỉnh)
I. Định mức
lao động
Bảng 04
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, tổng
hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.2
|
Chuẩn bị biểu
mẫu, phiếu thu thập thông tin, …
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
2
|
Thu thập, tổng
hợp,
phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập
các thông tin về thửa đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2.2
|
Thu thập thông
tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
10,00
|
|
12,00
|
|
8,00
|
|
2.3
|
Tổng hợp, phân
tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
|
2.4
|
Kiểm tra,
rà soát về tính chính xác, đầy đủ của các thông tin để áp dụng phương pháp
định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3
|
Phân tích,
lựa chọn
phương pháp định giá đất và xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Phân tích,
lựa chọn phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,00
|
|
8,00
|
|
4,00
|
|
|
3.2
|
Thực hiện trình
tự nội dung xác định giá đất theo phương pháp lựa chọn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.3
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
3.4
|
Dự thảo Chứng
thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
4
|
Hoàn thiện
báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
In, sao, lưu
trữ, phát hành báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng
thư định giá đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 04 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử
dụng, tại địa bàn 01 xã/phường/thị trấn; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc
đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông
nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo
quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều
chỉnh đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 04.
2. Trường
hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (đất ở, đất
phi nông nghiệp không phải là đất ở) thì việc tính mức thực hiện như sau:
- Trường hợp
có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo
diện tích của từng mục đích sử dụng.
- Trường hợp
không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng
mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất.
3. Trường
hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng
đất (mật độ, chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch
xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối
với mục 2 và mục 3 của Bảng 04.
4. Trường
hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia
đình, cá nhân đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số
K=0,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 04.
II. Định mức
vật tư và thiết bị
1. Dụng cụ
Bảng 05
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
15,00
|
|
16,60
|
|
13,40
|
|
|
4
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
24
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo
hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
6
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
12
|
Quạt thông
gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
22,50
|
|
24,90
|
|
20,10
|
|
|
13
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
6,72
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa
40cm
|
Cái
|
24
|
30,00
|
9,60
|
33,20
|
11,20
|
26,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
9
|
3,00
|
1,92
|
3,32
|
2,24
|
2,68
|
1,60
|
|
18
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
19
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
36
|
37,50
|
4,80
|
41,50
|
5,60
|
33,50
|
4,00
|
|
20
|
Ổ ghi CD
0,4 kW
|
Cái
|
36
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
21
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
36
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
|
7,56
|
|
8,37
|
|
6,75
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 05 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho
thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động
định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
2. Cơ cấu sử
dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp
so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau:
Bảng 06
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
8,51
|
|
7,68
|
|
9,54
|
|
|
2
|
Thu thập, tổng
hợp, phân tích thông tin
|
29,81
|
100,00
|
29,34
|
100,00
|
30,39
|
100,00
|
|
3
|
Phân tích,
lựa chọn phương pháp định giá đất và xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất
|
51,49
|
|
53,79
|
|
48,63
|
|
|
4
|
Hoàn thiện
báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất
|
8,13
|
|
7,33
|
|
9,12
|
|
|
5
|
In, sao, lưu
trữ, phát hành báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định
giá đất
|
2,06
|
|
1,86
|
|
2,32
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
2. Thiết bị
Bảng 07
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
4,88
|
|
5,40
|
|
4,36
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
11,25
|
|
12,45
|
|
10,05
|
|
|
3
|
Máy điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,63
|
|
6,23
|
|
5,03
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
|
2,25
|
4,80
|
2,49
|
5,60
|
2,01
|
4,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
8
|
Máy quay
phim
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
32,09
|
|
35,51
|
|
28,67
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 07 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho
thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động
định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
2. Cơ cấu sử
dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương
pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 06.
3. Vật liệu
Bảng 08
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3
laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Nylông
đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử
dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương
pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 06.
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 11/3/2025
của UBND tỉnh)
I. Định mức
lao động
Bảng 09
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát,
tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
1.2
|
Chuẩn bị biểu
mẫu, phiếu thu thập thông tin, …
|
1KTV4
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
2
|
Khảo sát,
thu thập, tổng hợp phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát,
thu thập thông tin về giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
12,00
|
|
15,00
|
|
10,00
|
|
2.2
|
Kiểm tra,
rà soát và phân loại phiếu thu thập thông tin của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3
|
Xác định giá
đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thống kê giá
đất thu thập theo từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.2
|
Xác định
giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Xác định
hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất, khu vực cần
định giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định
hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất, khu vực cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
8,00
|
|
10,00
|
|
6,00
|
|
|
4.2
|
Hiệu chỉnh
kết quả xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất, khu vực cần
định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
Xây dựng phương
án hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng
phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện
dự thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
7
|
In, sao, lưu
trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 09 tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất,
diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã/phường/thị trấn; có 10 vị trí đất (tính đến
đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi
nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi
tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị
trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí
đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ
hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối
với các mục 2, 3 và 4 của Bảng 09;
b) Đối với
các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 09: Căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích
và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.
2. Trường
hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích
của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 09, các mục còn
lại của Bảng 09 nhân với hệ số K=1,3.
3. Trường
hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định
giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…)
thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 09: đối với khu vực định giá đất
chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực
định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02
cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.
II. Định mức
vật tư và thiết bị
1. Dụng cụ
Bảng 10
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
17,60
|
|
20,80
|
|
14,40
|
|
|
4
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
24
|
35,20
|
|
41,60
|
|
28,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo
hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
4,40
|
|
5,20
|
|
3,60
|
|
|
6
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
12
|
Quạt thông
gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
26,40
|
|
31,20
|
|
21,60
|
|
|
13
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
7,20
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng nước
uống
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa
40 cm
|
Cái
|
24
|
35,20
|
9,60
|
41,60
|
12,00
|
28,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
9
|
3,52
|
1,92
|
4,16
|
2,40
|
2,88
|
1,60
|
|
18
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
19
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
36
|
44,00
|
4,80
|
52,00
|
6,00
|
36,00
|
4,00
|
|
20
|
Ổ ghi CD
0,4 kW
|
Cái
|
36
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
21
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
36
|
8,80
|
|
10,40
|
|
7,20
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
|
6,10
|
|
7,21
|
|
4,99
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 10 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho
khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định
giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Cơ cấu sử
dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp
hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng sau:
Bảng 11
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
10,34
|
|
8,73
|
|
12,69
|
|
|
2
|
Khảo sát,
thu thập, tổng hợp phân tích thông tin
|
18,50
|
100,00
|
17,57
|
100,00
|
19,87
|
100,00
|
|
3
|
Xác định giá
đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực cần định giá
|
16,19
|
|
17,57
|
|
14,19
|
|
|
4
|
Xác định
hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất, khu vực cần định giá
|
27,76
|
|
29,28
|
|
25,54
|
|
|
5
|
Xây dựng phương
án hệ số điều chỉnh giá đất
|
18,50
|
|
19,52
|
|
17,03
|
|
|
6
|
Hoàn thiện
dự thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
6,94
|
|
5,86
|
|
8,51
|
|
|
7
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
1,77
|
|
1,47
|
|
2,17
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
2. Thiết bị
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
5,72
|
|
6,76
|
|
4,68
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
13,20
|
|
15,60
|
|
10,80
|
|
|
3
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
6,60
|
|
7,80
|
|
5,40
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
|
2,64
|
1,92
|
3,12
|
2,40
|
2,16
|
1,60
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
4,40
|
|
5,20
|
|
3,60
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
8
|
Máy quay
phim
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
36,27
|
|
42,86
|
|
29,67
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 12 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho
khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định
giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Cơ cấu sử
dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp
hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 11.
3. Vật liệu
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Nylông
đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử
dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp
hệ số điều chỉnh giá đất được xác định./.
Quyết định 32/2025/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 32/2025/QĐ-UBND ngày 11/03/2025 về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
Ban hành:
14/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2025
Ban hành:
13/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
12/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
Ban hành:
12/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2024
Ban hành:
25/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
927
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|