|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
26/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Sơn La
|
|
Người ký:
|
Đặng Ngọc Hậu
|
|
Ngày ban hành:
|
12/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2025/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 12
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG
GIÁ ĐẤT; ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI SỬ DỤNG NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất;
Căn cứ Thông tư số
20/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm
quyền của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, liên tịch ban hành;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng
giá đất; định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 12 tháng 3 năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp
Nhiệm vụ xác định giá đất đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
thì thực hiện như sau:
a) Đối với khối lượng công việc
đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo
nhiệm vụ xác định giá đất đã được phê duyệt;
b) Đối với khối lượng công việc
chưa triển khai thì thực hiện điều chỉnh nhiệm vụ xác định giá đất theo quy định
của Quyết định này.
Điều 3. Trách
nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi
hành./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo Sơn La, Đài PT&TH tỉnh Sơn La;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Các phòng: TH, KT, NC - VP UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT - Thiện 25 bản.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Ngọc Hậu
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT; ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THUỘC
LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 03 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật ban
hành để xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực
quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế kỹ thuật này
áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định
giá đất, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng giá đất
theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ
ngân sách nhà nước.
3. Quy định các khoản chi
phí
Các khoản chi phí gồm: chi phí
chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm
tra, nghiệm thu; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được
xác định trong quá trình lập nhiệm vụ) được tính theo quy định của pháp luật
hiện hành.
4. Định mức kinh tế - kỹ thuật
bao gồm định mức lao động và định mức vật tư và thiết bị.
4.1. Định mức lao động: Là thời
gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức
lao động bao gồm:
a) Định biên: Quy định số lượng
lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo
tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy
chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).
b) Định mức: Quy định thời gian
lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công
nhóm/ đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Tùy thuộc vào khối lượng công
việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động
có định biên theo quy định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
4.2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị
bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu. Định mức sử dụng dụng cụ,
thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.
Định mức sử dụng vật liệu là số
lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc;
b) Số liệu về thời hạn là căn cứ
để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.
Thời hạn của dụng cụ lao động:
Đơn vị tính là tháng.
c) Thời hạn (niên hạn) của thiết
bị: Theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
d) Điện năng tiêu thụ của các dụng
cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị
(ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện
năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:
Điện năng = Định mức sử dụng dụng
cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x1,05 (5% là lượng điện hao
hụt trên đường dây);
đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ,
phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức;
e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và
hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.
5. Nội dung xây dựng bảng giá
quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 12 đơn vị hành chính
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện); 200 đơn
vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); 8.671 phiếu điều
tra.
6. Nội dung điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung cho 12 đơn vị hành chính cấp huyện, 200 đơn vị hành chính cấp xã; điều
chỉnh, bổ sung bảng giá đất đối với 02 loại đất, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều
tra (01 loại đất
thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp).
7. Nội
dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định
trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình
có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc
đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp.
8. Nội
dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định
trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình
có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến
đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi
nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.
9.
Các bảng hệ số
a) Bảng
hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật
khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất
ở)
|
Khu vực
|
Xã
|
Thị trấn, phường
|
|
Diện tích (ha)
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
Bảng
02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp
dụng đối với đất nông nghiệp)
|
Khu vực
|
Xã
|
Thị trấn, phường
|
|
Diện tích (ha)
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
b) Bảng hệ số theo quy mô diện
tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ
thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
Bảng
số 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực
|
Xã
|
Thị trấn, phường
|
|
Diện tích (ha)
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
Ghi chú:
(1). Hệ số theo quy mô diện
tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội
suy.
(2). Thửa đất hoặc khu đất, khu
vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính
theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá
đất lớn nhất.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ
Chương
I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
1. Định mức
và định biên
Bảng
số 04
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định loại đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3,27
|
|
|
1.2
|
Xác định khu vực
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3,27
|
|
|
1.3
|
Xác định vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
10,91
|
|
|
1.4
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều
tra
|
1KTV4
|
5,45
|
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử
dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin về các yếu
tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
tại xã, phường, thị trấn
|
1KS3
|
171,43
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát thu thập
thông tin đầu
vào
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
|
1.428,57
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại
phiếu điều
tra
|
1KS3
|
171,43
|
|
|
2.4
|
Xác định mức giá của các vị
trí đất
|
1KS3
|
85,71
|
|
|
2.5
|
Thống kê giá đất thị trường
|
1KS3
|
85,71
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về tình hình
và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
|
1KS3
|
257,14
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
60,00
|
|
|
3.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình
và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
36,00
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực
hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất thị trường
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
21,82
|
|
|
4.2
|
Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,91
|
|
|
5
|
Xây dựng Bảng giá đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng Bảng giá đất
|
|
|
|
|
5.1.1
|
Bảng giá đất trồng cây
hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.2
|
Bảng giá đất trồng cây lâu
năm
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.3
|
Bảng giá đất rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.4
|
Bảng giá đất nuôi trồng thủy
sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.5
|
Bảng giá đất ở tại nông
thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20,00
|
|
|
5.1.6
|
Bảng giá đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
30,00
|
|
|
5.1.7
|
Bảng giá đất khu công nghiệp,
cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.1.8
|
Bảng giá đất thương mại, dịch
vụ
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.9
|
Bảng giá đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.10
|
Bảng giá đất sử dụng cho
hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.1.11
|
Bảng giá đất trong khu
công nghệ cao
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.1.12
|
Giá các loại đất khác theo
phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai (nếu có)
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành Bảng giá đất
|
1KTV4
|
5,00
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng số 04 tính
cho 12 đơn vị hành chính cấp huyện, 200 điểm điều tra; 8.671 phiếu điều tra.
Trường hợp mức có thay đổi thì thực hiện như sau:
(1). Khi số đơn vị hành chính cấp
huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 12 đơn vị hành chính cấp huyện) thì
điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng số 04.
(2). Khi số điểm điều tra có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 200 điểm) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối
với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng số 04.
(3). Khi số phiếu điều tra có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.671 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ
lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng số 04.
(4). Khi xây dựng bảng giá đất
quy định tại mục 5.1 của Bảng số 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính
mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa
quy định tại mục 5.1 của Bảng số 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất
tương tự.
2. Định mức
vật tư
2.1. Dụng cụ
Bảng
số 05
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
1.042,40
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
1.042,40
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
260,60
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
26,06
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
65,15
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
2.000,00
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
2.000,00
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
2.000,00
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
2.000,00
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
2.000,00
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
1.042,40
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
416,96
|
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
390,90
|
|
|
14
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
600,00
|
|
15
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
2.000,00
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
2.000,00
|
|
17
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
521,20
|
|
|
18
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
52,12
|
100,00
|
|
19
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
1.042,40
|
|
|
20
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
521,20
|
|
|
21
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
651,50
|
|
|
22
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
39,09
|
|
|
23
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
187,63
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
162,88
|
|
|
25
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
260,60
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
|
741,54
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 05
tính của tỉnh, khi tính mức cho đơn vị hành chính cụ thể thì điều chỉnh tương tự
phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ
theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng
số 06
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
2,58
|
|
|
2
|
Điều tra khảo sát, thu thập
thông tin
|
50,76
|
100,00
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin về các yếu
tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
|
11,28
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
|
100,00
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân
loại phiếu điều tra
|
11,28
|
|
|
2.4
|
Xác định mức giá của các vị
trí đất
|
5,64
|
|
|
2.5
|
Thống kê giá đất thị trường
|
5,64
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về tình
hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
|
16,92
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu
thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện
|
13,92
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả trường tại cấp
tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
4,75
|
|
|
5
|
Xây dựng Bảng giá đất
|
26,10
|
|
|
5.1
|
Xây dựng Bảng giá đất
|
|
|
|
5.1.1
|
Bảng giá đất trồng cây hàng
năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
|
0,79
|
|
|
5.1.2
|
Bảng giá đất trồng cây lâu
năm
|
0,79
|
|
|
5.1.3
|
Bảng giá đất rừng sản xuất
|
0,79
|
|
|
5.1.4
|
Bảng giá đất nuôi trồng thủy
sản
|
0,79
|
|
|
5.1.5
|
Bảng giá đất ở tại nông
thôn
|
3,95
|
|
|
5.1.6
|
Bảng giá đất ở tại đô thị
|
4,75
|
|
|
5.1.7
|
Bảng giá đất khu công nghiệp,
cụm công nghiệp
|
0,79
|
|
|
5.1.8
|
Bảng giá đất thương mại, dịch
vụ
|
3,96
|
|
|
5.1.9
|
Bảng giá đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp
|
3,96
|
|
|
5.1.10
|
Bảng giá đất sử dụng cho
hoạt động khoáng sản
|
0,79
|
|
|
5.1.11
|
Bảng giá đất trong khu
công nghệ cao
|
079
|
|
|
5.1.12
|
Các loại đất khác
|
0.79
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng Bảng giá đất
|
3,16
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất
|
1,58
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng
giá đất
|
0,31
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
2.2. Thiết bị
Bảng
số 07
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
84,70
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
195,45
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
97,73
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
39,09
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
39,09
|
200,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
65,15
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
125,00
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
557,52
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 07
tính cho tỉnh, khi tính mức cho đơn vị hành chính cụ thể thì điều chỉnh tương tự
phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị
theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng số 06.
2.3. Vật liệu
Bảng
số 08
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
40,00
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
12,00
|
11,00
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
37,00
|
33,00
|
|
4
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
40,00
|
|
|
5
|
Bút nhớ dòng
|
Chiếc
|
39,00
|
|
|
6
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
30,00
|
15,00
|
|
7
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
3,10
|
|
|
8
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
8,00
|
|
|
9
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
12,00
|
|
|
10
|
Bút bi
|
Chiếc
|
38,00
|
33,00
|
|
11
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
15,00
|
22,00
|
|
12
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
17,00
|
22,00
|
|
13
|
Giấy A4
|
Gram
|
40,00
|
10,00
|
|
14
|
Giấy A3
|
Gram
|
10,00
|
|
|
15
|
Ghim dập
|
Hộp
|
30,00
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
25,00
|
|
|
16
|
Túi Ny lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
22,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu
theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng số 06.
Chương
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐIỀU CHỈNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT
1. Định mức
lao động
Bảng
số 09
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định loại đất, vị trí đất,
khu vực có biến động giá đất thị trường
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3,00
|
|
|
1.2
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều
tra
|
1KTV4
|
2,00
|
|
|
2
|
Điều tra khảo sát, thu thập
thông tin
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin về các yếu
tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
|
1KS3
|
20,00
|
|
|
2.2
|
Điều tra khảo sát, thu thập
thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
|
166,67
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại
phiếu điều tra
|
1KS3
|
20,00
|
|
|
2.4
|
Xác định mức giá của các vị
trí đất
|
1KS3
|
10,00
|
|
|
2.5
|
Thống kê giá đất thị trường
|
1KS3
|
10,00
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về tình hình
và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
|
1KS3
|
30,00
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
3.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình
và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,00
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực
hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
4.2
|
Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
|
5
|
Xây dựng bảng giá đất điều
chỉnh
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh
|
|
|
|
|
5.1.1
|
Bảng giá đất điều chỉnh của
01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
2,00
|
|
|
5.1.2
|
Bảng giá đất điều chỉnh của
01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo bảng
giá đất điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành bảng giá đất điều chỉnh
|
1KTV4
|
3,00
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng số 09 tính điều
chỉnh bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra,
1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01
loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều
chỉnh như sau:
(1). Khi số đơn vị hành chính cấp
huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp huyện) thì
điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng số 09.
(2). Khi số điểm điều tra có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ
thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng số 09.
(3). Khi số phiếu điều tra có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ
lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng số 09.
(4). Khi số lượng loại đất thuộc
nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất)
thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.1 của Bảng số 09; khi số lượng
loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc
nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.2 của
Bảng số 09.
(5). Trường hợp điều chỉnh toàn
bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng
giá đất.
2. Định mức
vật tư và thiết bị
2.1. Dụng cụ
Bảng
số 10
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
162,40
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
162,40
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
40,60
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
4,06
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
10,15
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
266,67
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
266,67
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
266,67
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
266,67
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
266,67
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
162,40
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
64,96
|
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
60,90
|
|
|
14
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
80,00
|
|
15
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
266,67
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
266,67
|
|
17
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
81,20
|
|
|
18
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
8,12
|
13,33
|
|
19
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
162,40
|
|
|
20
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
81,20
|
|
|
21
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
101,50
|
|
|
22
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
6,09
|
|
|
23
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
3,05
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
25,38
|
|
|
25
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
20,30
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
|
72,15
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 10,
khi tính mức cho từng đơn vị hành chính cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định
mức lao động xây dựng bảng giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ
theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng
số 11
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
3,52
|
|
|
2
|
Điều tra khảo sát, thu thập
thông tin
|
43,48
|
100,00
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin về các
yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến
giá đất
|
9,66
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
|
100,00
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân
loại phiếu điều tra
|
9,66
|
|
|
2.4
|
Xác định mức giá của các vị
trí đất
|
4,83
|
|
|
2.5
|
Thống kê giá đất thị trường
|
4,83
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về tình
hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
|
14,50
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện
|
16,26
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực
hiện Bảng giá đất hiện hành
|
8,13
|
|
|
5
|
Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh,
bổ sung
|
22,36
|
|
|
5.1
|
Xây dựng Bảng giá đất điều
chỉnh
|
7,11
|
|
|
5.1.1
|
Bảng giá đất điều chỉnh của
01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
|
2,03
|
|
|
5.1.2
|
Bảng giá đất điều chỉnh của
01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
|
5,08
|
|
|
5.2
|
Xử lý giá đất tại khu vực
giáp ranh (nếu có)
|
5,08
|
|
|
5.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh
|
10,17
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất
điều chỉnh, bổ sung
|
5,08
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng
giá đất điều chỉnh,
bổ sung
|
1,17
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
2.2. Thiết bị
Bảng
số 12
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
13,20
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
30,45
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
15,23
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
6,09
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
40,23
|
66,67
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
67,05
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
83,33
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
173,28
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 12
tính điều chỉnh bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều
tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp,
01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động điều chỉnh, sửa đổi bảng giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị
theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng số 11.
2.3. Vật liệu
Bảng
số 13
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
2,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
4,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
3,00
|
3,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
4,00
|
|
|
6
|
Bút nhớ dòng
|
Chiếc
|
4,00
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
3,00
|
2,00
|
|
8
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,30
|
|
|
9
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1,00
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
2,00
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
8,00
|
6,00
|
|
12
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
2,00
|
2,00
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
2,00
|
2,00
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
4,00
|
1,00
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
1,00
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
3,00
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
3,00
|
|
|
18
|
Túi Ny lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
3,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo
nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng số 11.
Phần III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
Chương
I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ
1. Định mức
lao động
Bảng
số 14
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá đất
cụ thể
|
1KS3
|
1,00
|
|
1,00
|
|
1,00
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại
khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các thông tin
chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.4
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều
tra
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
2
|
Thu thập, tổng hợp, phân
tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin về thửa đất
cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2.2
|
Thu thập thông tin đầu vào đề
áp dụng để định giá đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
|
10,00
|
|
12,00
|
|
8,00
|
|
2.3
|
Tổng hợp, phân tích các thông
tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
|
2.4
|
Kiểm tra, rà soát và xử lý
phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định
giá đất và xây dựng phương án giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng các phương pháp định
giá đất để xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
6,00
|
|
8,00
|
|
4,00
|
|
|
3.2
|
Hiệu chỉnh kết quả xác định
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.3
|
Xây dựng Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
3.4
|
Xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3.5
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành Chứng thư định giá đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 14 tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã;
có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở,
diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất
cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng
số 01, Bảng số 02 để điều chỉnh đối với mục 2 và mục 3 của Bảng số 14.
2. Trường hợp thửa đất hoặc khu
đất cần định giá có nhiều (từ hai trở lên) mục đích sử dụng (chung
cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn,
nhà trẻ…) thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng
số 14.
- Trường hợp có thể tách được
diện tích của từng mục đích sử dụng (tách thành thửa đất riêng biệt theo từng
mục đích) thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;
- Trường hợp không tách được diện
tích của từng mục đích sử dụng (tách thành thửa đất riêng biệt theo từng mục
đích) thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn
nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số
K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ
sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;
b) Các mục còn lại của Bảng số
14 nhân với hệ số K = 1,3.
3. Trường hợp khu đất cần định
giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện
như sau:
a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng
số 14.
- Đối với trường hợp thửa đất
có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều
kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể
và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất.
Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên
02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi
01 thửa đất tăng thêm;
- Đối với trường hợp các thửa đất
khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;
b) Các mục còn lại của Bảng số
14 nhân với hệ số K=1,3
4. Trường hợp thửa đất hoặc khu
đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy
hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều
cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết
trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục
3 của Bảng số 14.
5. Trường hợp xác định giá đất
để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ
dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng số 14.
2. Định mức
vật tư và thiết bị
2.1. Dụng cụ
Bảng
số 15
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
15,00
|
|
16,60
|
|
13,40
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
12
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
22,50
|
|
24,90
|
|
20,10
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
6,72
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
30,00
|
9,60
|
33,20
|
11,20
|
26,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,00
|
1,92
|
3,32
|
2,24
|
2,68
|
1,60
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
37,50
|
4,80
|
41,50
|
5,60
|
33,50
|
4,00
|
|
20
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
21
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
|
7,56
|
|
8,37
|
|
6,75
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 15
tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất
cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo
các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ
theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập
và thặng dư được xác định theo bảng sau:
Bảng
số 16
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
8,51
|
|
7,68
|
|
9,54
|
|
|
2
|
Điều tra, phân tích, tổng hợp
thông tin về thửa đất, giá đất thị trường
|
29,81
|
100,00
|
29,34
|
100,00
|
30,39
|
100,00
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định giá
đất và xây dựng phương án giá đất
|
51,49
|
|
53,79
|
|
48,63
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
8,13
|
|
7,33
|
|
9,12
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát hành
Chứng thư định giá đất
|
2,06
|
|
1,86
|
|
2,32
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
2.2. Thiết bị
Bảng
số 17
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
4,88
|
|
5,40
|
|
4,36
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
11,25
|
|
12,45
|
|
10,05
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,63
|
|
6,23
|
|
5,03
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,25
|
4,80
|
2,49
|
5,60
|
2,01
|
4,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
32,09
|
|
35,51
|
|
28,67
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 17
tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất
cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo
các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
(2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị
theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập
và thặng dư được xác định theo Bảng số 16.
2.3. Vật liệu
Bảng
số 18
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3 laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Nylông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu
theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu
nhập và thặng dư được xác định theo Bảng số 16.
Chương
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
1. Định mức
lao động
Bảng
số 19
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá đất
cụ thể
|
1KS3
|
1,00
|
|
1,00
|
|
1,00
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại
khu vực cần định giá
|
1KS3
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các thông
tin chung tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
1.4
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều
tra
|
1KTV4
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân
tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát thông tin về giá đất
của từng vị trí đất theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
|
12,00
|
|
15,00
|
|
10,00
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập, tổng hợp,
phân tích thông tin về giá đất theo quy định tại điểm a, b, c khoản
3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai 2024 cho từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát phiếu điều
tra của từng vị trí, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3
|
Xác định giá đất thị trường
của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thống kê giá đất thu thập của
từng vị trí, khu vực đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.2
|
Xác định giá đất trên thị trường
của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh
giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá
đất của từng loại đất, từng vị trí, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
8,00
|
|
10,00
|
|
6,00
|
|
|
4.2
|
Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ
số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều
chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng phương án hệ số điều
chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành Chứng thư định giá đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 19
tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa
bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất
hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị
trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể
thì thực hiện như sau:
- Khi số vị trí đất trong khu vực
định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc
đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với
đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3 và 4
của Bảng số 19;
- Đối với các mục 2, 3, 4 và 5
của Bảng số 19: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại
Bảng số 03 để điều chỉnh.
(2). Trường hợp khu vực định giá
đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với
các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng số 19, các mục còn lại của Bảng số 19 nhân với hệ
số K=1,3
(3). Trường hợp khu vực định
giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính
bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh
đối với mục 2 của Bảng số 19: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường,
thị trấn thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên
02 xã phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị
trấn tăng thêm.
2. Định mức
vật tư và thiết bị
2.1. Dụng cụ
Bảng
số 20
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
17,60
|
|
20,80
|
|
14,40
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
35,20
|
|
41,60
|
|
28,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
4,40
|
|
5,20
|
|
3,60
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
12
|
Quạt thông gió 0,04
kW
|
Cái
|
36
|
26,40
|
|
31,20
|
|
21,60
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
7,20
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
35,20
|
9,60
|
41,60
|
12,00
|
28,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,52
|
1,92
|
4,16
|
2,40
|
2,88
|
1,60
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
44,00
|
4,80
|
52,00
|
6,00
|
36,00
|
4,00
|
|
20
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
21
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
8,80
|
|
10,40
|
|
7,20
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
|
6,10
|
|
7,21
|
|
4,99
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 20 tính
cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ
thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo
phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ
theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất được xác định theo Bảng sau:
Bảng
số 21
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
10,34
|
|
8,73
|
|
12,69
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích
thông tin
|
18,50
|
100,00
|
17,57
|
100,00
|
19,87
|
100,00
|
|
3
|
Xác định giá đất phổ biến
trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
16,19
|
|
17,57
|
|
14,19
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá
đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
27,76
|
|
29,28
|
|
25,54
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều
chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
18,50
|
|
19,52
|
|
17,03
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
6,94
|
|
5,86
|
|
8,51
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành
Chứng thư định giá đất
|
1,77
|
|
1,47
|
|
2,17
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
2.2. Thiết bị
Bảng
số 22
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
5,72
|
|
6,76
|
|
4,68
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
13,20
|
|
15,60
|
|
10,80
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
6,60
|
|
7,80
|
|
5,40
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,64
|
1,92
|
3,12
|
2,40
|
2,16
|
1,60
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
4,40
|
|
5,20
|
|
3,60
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
36,27
|
|
42,86
|
|
29,67
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 22 tính
cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ
thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo
phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị
theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất được xác định theo Bảng số 21:
2.3. Vật liệu
Bảng
số 23
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Ny lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu
theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều giá đất
được xác định theo Bảng số 21.
Quyết định 26/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 26/2025/QĐ-UBND ngày 12/03/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2025
Ban hành:
14/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2025
Ban hành:
13/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
13/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
12/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2025
Ban hành:
11/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/03/2025
Ban hành:
03/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2025
Ban hành:
16/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/11/2024
678
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|