Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 31/2019/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024

Số hiệu: 31/2019/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh Người ký: Nguyễn Hữu Thành
Ngày ban hành: 20/12/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2019/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 20 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định s 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định s 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định về khung giá đt;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thvà tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết s229/2019/NQ-HĐND ngày 05/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024, gồm:

1. Bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác và đất rừng sản xuất.

2. Bảng giá đất ở tại đô thị.

3. Bảng giá đất ở ven các quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện ngoài đô thị.

4. Bảng giá đất ở tại nông thôn.

5. Bảng giá đất khu đô thị, khu nhà ở (ngoài đô thị).

6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

7. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

8. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ.

Điều 2. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đt từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính thuế sử dụng đất;

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 3. Xác định giá đất theo vị trí, khu vực đất đối với đất ở

1. Xác định giá đất theo vị trí đất trong mỗi đường, phố

a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất liền cạnh đường, phố (mặt tiền) được quy định trong các Bảng giá kèm theo quyết định này.

b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất không nằm liền cạnh đường, phố; có ít nhất một mặt giáp với ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở, có mặt cắt nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) ≥ 5 m, cách chỉ giới lưu không đường, phố chính 100 m trở lại.

c) Vị trí 3:

- Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, có mặt ct nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ ≥ 2m đến < 5m.

- Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, có mặt cắt nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) ≥ 5m, nhưng cách chỉ giới lưu không đường, ph trên 100m.

d) Vị trí 4: Áp dụng đối với tha đất trong ngõ, đường nội bộ khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi, không thuộc các trường hợp trên.

đ) Các trường hợp đặc biệt.

- Trường hợp xác định giá đất theo vị trí đất đối với thửa đất có từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch chi tiết khu dân cư đô thị.

- Các thửa đất ở các vị trí 2, 3, 4 có ngõ nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường ph gn nhất; nếu thửa đất có các khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.

- Khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư có tuyến đường, phố có tên trên Bảng giá đi qua thì áp dụng theo đơn giá của tuyến đường, phố đó. Trường hợp, giá đất quy định theo mặt cắt đường tại khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư cao hơn tuyến đường, phố có tên trên Bảng giá đi qua, thì tính theo giá của mặt cắt đường.

- Các lô đất ở vị trí góc tiếp giáp 2 mặt đường, đơn giá tăng 10% so với các lô đất tiếp giáp 1 mặt đường ở cùng vị trí thuận lợi nhất.

- Các lô đất có 1 mặt đường và 1 mặt thoáng; các lô đất có 1 mặt đường và 2 mặt thoáng; các lô đất có 2 mặt đường (1 mặt trước và 1 mặt sau lô đất, không nằm vị trí góc), đơn giá tăng 5% so với các lô đất tiếp giáp 1 mặt đường ở cùng vị trí thuận lợi nhất.

- Các lô đất tiếp giáp 3 mặt đường, đơn giá tăng 15% so với các lô đất tiếp giáp 1 mặt đường ở cùng vị trí thuận lợi nhất.

2. Xác định giá đất ở thuộc khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư theo các loại mặt cắt đường.

a) Mặt cắt đường > 30 m: hệ số K = 1;

b) Mặt cắt đường > 22,5 m đến ≤ 30 m: hệ số K = 0,9;

c) Mặt cắt đường > 17,5 m đến ≤ 22,5 m: hệ số K = 0,8;

d) Mặt cắt đường > 12 m đến ≤17,5 m: hệ số K = 0,7;

đ) Mặt cắt đường ≤ 12 m: hệ số K = 0,6.

3. Xác định vị trí, khu vực đối với đất ở tại nông thôn

a) Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông chính (liên xã) nằm tại trung tâm (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); tiếp giáp khu du lịch, khu công nghiệp.

b) Khu vực 2: Nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, ven khu vực trung tâm xã.

c) Khu vực 3: Là khu vực còn lại trên địa bàn xã.

d) Vị trí đất: Xác định như đối với đất ở tại đô thị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp Bảng giá đất thuộc tuyến đường, phố chỉ quy định vị trí 1 thì xác định hệ số tỷ lệ như sau: Vị trí 2 bằng 60% giá của vị trí 1; vị trí 3 bằng 39% giá của vị trí 1; vị trí 4 bằng 27,3% giá của vị trí 1.

5. Giá đất ở tại Bảng giá đất ở tại đô thị; Bảng giá đất ở tại nông thôn; Bảng giá đất ở ven các quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện là giá quy định đối với đất ở có hạ tng kỹ thuật theo hiện trạng. Việc xác định giá đất ở đ thu tin sử dụng đất đi với các dự án giao đất theo hình thức định giá phải đu tư xây dựng hạ tng kỹ thì giá thu tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước, như sau:

a) Đối với đất ở đô thị và ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ tối thiểu bằng 40% đối với các huyện Gia Bình, Lương Tài; bằng 50% đối với huyện Yên Phong, huyện Quế Võ, huyện Thuận Thành; bằng 60% đối với thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du theo giá đất quy định tại Bảng giá đất.

b) Đối với đất ở nông thôn tối thiểu bằng 20% áp dụng chung cho các huyện, thị xã, thành phố theo giá đất quy định tại Bảng giá.

c) Trong trường hp đặc biệt đối với dự án chi phí đầu tư hạ tầng quá cao thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp.

d) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất cho toàn bộ dự án hoặc một phần dự án cũng phải áp dụng theo quy định này. Riêng đối với trường hợp đấu giá từng lô thì không áp dụng theo quy định này.

Điều 4. Giá đất nông nghiệp khác

Đất nông nghiệp khác bao gồm: Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh được xác định bằng giá đất nông nghiệp theo quy định tại Bảng giá số 1.

Điều 5. Giá đất phi nông nghiệp khác

1. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp: Căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh hoặc giá đất ở đối với đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực lân cận đã quy định trong Bảng giá đất để quy định mức giá đất.

2. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích kết hợp nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận đã quy định trong Bảng giá đất đquy định mức giá đất.

3. Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất đđưa vào sử dụng: Căn cứ vào phương pháp định giá đất và giá các loại đất cùng mục đích sử dụng đất đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vc lân cận để quy định mức giá đất.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh xác định giá đất cụ thể cho từng trường hợp đối với đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng theo quy định.

Điều 6. Quy định chia lớp đối với khu đất có kích thước, diện tích lớn được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

1. Đối với khu đất giao, thuê thuộc vị trí 1:

a) Lớp 1: Từ chỉ giới lưu không của đường, phố theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 1.

b) Lớp 2: Từ tiếp giáp lp 1 đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 2.

c) Lớp 3: Từ tiếp giáp lớp 2 đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 3.

d) Lớp 4: Diện tích còn lại, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 4.

2. Đối với khu đất giao, thuê thuộc vị trí 2:

a) Lớp 1: Từ chỉ giới lưu không của đường, phố theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 2.

b) Lớp 2: Từ tiếp giáp lớp 1 đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 3.

c) Lớp 3: Diện tích còn lại, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 4.

3. Đối với khu đất giao, thuê thuộc vị trí 3:

a) Lớp 1: Từ chỉ giới lưu không của đường, phố theo hướng chính của nhà, đất phù hợp quy hoạch đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 3.

b) Lp 2: Diện tích còn lại, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 4.

4. Không áp dụng việc chia lớp đối với khu đất thuộc vị trí 4, đất ở tại nông thôn, đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất nông nghiệp.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giá các loại đất trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tnh ban hành để làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có một số loại đất, một số vị trí đất chưa phù hợp với Bảng giá đất hoặc chưa có trong Bảng giá đất mà phải điều chỉnh, bsung. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tchức xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định ban hành theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng ban có liên quan theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.

4. Các dự án đang thực hiện được xử lý theo nguyên tắc sau:

a) Trường hợp tiền sdụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm xác định, hộ gia đình, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tiếp tục nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo và phải nộp tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật.

b) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo, nhưng chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp thì thực hiện xác định giá thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ

5. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc trong thi hành Quyết định này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 và thay thế Quyết định số 552/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019).

2. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành ph, các cơ quan, đơn vị liên quan và các đối tượng sử dụng đất căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Bộ TN&MT, Bộ TP, Bộ TC (b/c);
- TTT
U, TTHĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Các Ban c
a Đảng; các Ban của HĐND tỉnh;
- VP Tỉnh
ủy; VP HĐND tnh;
- TAND, Viện KSND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Cục Thuế, Kho bạc nhà nước tỉnh;
- C
ác Đ/c LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, TNMT, T3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Thành

 

Bảng giá số 01: Giá đất nông nghiệp

(Ban hành kèm theo Quyết định s31/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tnh)

Đơn vị tính: nghìn đồng/m2

Stt

Loại đất

Mức giá

1

Đất nông nghiệp

 

a

Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác

70

b

Đất rừng sản xuất

30

Ghi chú:

Bảng giá đất này quy định áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh (bao gồm cả khu vực giáp ranh)

Bảng giá số 02: Giá đất ở đô thị

(Ban hành kèm theo Quyết định s31/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tnh)

Đơn vị tính: nghìn đồng/m2

Stt

Tên đường

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I

THÀNH PHỐ BẮC NINH

 

 

 

 

1

Đường Lý Thường Kiệt

 

 

 

 

 

- Từ đầu cầu Đáp Cầu đến Công ty may Đáp Cầu

11,770

7,060

4,590

3,210

 

- Từ Công ty may Đáp Cầu đến Trạm thuế Thị Cầu

16,200

9,720

6,320

4,420

2

Đường Ngô Gia Tự

 

 

 

 

 

- Từ Đội thuế Thị Cầu đến giao đường Kinh Dương Vương

22,800

13,680

8,890

6,220

 

- Từ giao đường Kinh Dương Vương đến giao đường Nguyễn Đăng Đạo

35,000

21,000

13,650

9,560

 

- Từ giao đường Nguyễn Đăng Đạo đến Cổng Ô

45,000

27,000

17,550

12,290

3

Đường Nguyễn Văn Cừ

 

 

 

 

 

- Từ Cổng Ô đến UBND phường Võ Cường

34,560

20,740

13,480

9,440

 

- Từ UBND phường Võ Cường đến chân cầu vượt Quốc lộ 18

20,900

12,540

8,150

5,710

 

- Từ chân cầu vượt Quốc lộ 18 đến địa phận huyện Tiên Du

13,600

8,160

5,300

3,710

4

Đường Lý Thái Tổ

39,000

23,400

15,210

10,650

5

Đường Lê Thái Tổ

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyễn Trãi đến giao đường Lý Anh Tông

38,000

22,800

14,820

10,370

 

- Từ giao đường Lý Anh Tông đến giao đường Nguyễn Văn Cừ

35,000

21,000

13,650

9,560

6

Đường Nguyễn Trãi

 

 

 

 

 

- Từ ngã tư Cổng Ô đến hết địa phận phường Võ Cường

35,400

21,240

13,810

9,670

 

- Từ tiếp giáp địa phận phường Võ Cường đến hết DABACO

19,200

11,520

7,490

5,240

 

- Từ tiếp giáp DABACO đến hết địa phận phường Khắc Niệm

15,000

9,000

5,850

4,100

 

- Từ giáp địa phận phường Khắc Niệm đến Km5+400

10,800

6,480

4,210

2,950

 

- Từ Km5 + 400 đến tiếp giáp địa phận huyện Tiên Du

12,000

7,200

4,680

3,280

7

Đường Nguyễn Du

29,250

17,550

11,410

7,990

8

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

 

- Từ Km0 đến đường Hoàng Ngọc Phách

45,000

27,000

17,550

12,290

 

- Từ giao đường Hoàng Ngọc Phách đến chân cầu Đại Phúc

32,500

19,500

12,680

8,880

 

- Từ chân cầu Đại Phúc đến hết tuyến

15,000

9,000

5,850

4,100

9

Đường Nguyễn Đăng Đạo

 

 

 

 

 

- Từ đường Ngô Gia Tự đến ngã 6

25,740

15,440

10,040

7,030

 

- Từ ngã 6 đến giao đường Văn Miếu

21,450

12,870

8,370

5,860

 

- Từ giao đường Văn Miếu đến cầu chui cống hộp

17,100

10,260

6,670

4,670

 

- Từ cầu chui cng hộp đến hết giao đường Ba Huyện

11,560

6,940

4,510

3,160

 

- Từ giao đường Ba Huyện đến giao đường Tam Giang

9,600

5,760

3,740

2,620

10

Đường Nguyễn Gia Thiều

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Nguyên Phi Ỷ Lan

45,000

27,000

17,550

12,290

 

- Từ giao đường Nguyên Phi Ỷ Lan đến giao đường Kinh Dương Vương

39,000

23,400

15,210

10,650

11

Đường Nguyễn Cao

 

 

 

 

 

-Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Nguyn Trãi

40,000

24,000

15,600

10,920

 

- Từ giao đường Nguyễn Trãi đến giao đường Lý Anh Tông

32,890

19,730

12,820

8,970

 

- Từ giao đường Lý Anh Tông đến giao đường Phạm Ngũ Lão

12,000

7,200

4,680

3,280

12

Đường Huyền Quang

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến đường Nguyễn Cao

21,600

12,960

8,420

5,890

 

- Từ giao đường Nguyễn Cao đến giao đường Lý Thái Tổ

29,030

17,420

11,320

7,920

 

- Từ giao đường Lý Thái Tổ đến giao đường Bình Than

20,160

12,100

7,870

5,510

13

Đường Đỗ Trọng Vỹ

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyễn Cao đến đường Lý Thái Tổ

22,980

13,790

8,960

6,270

14

Đường Hàn Thuyên

21,770

13,060

8,490

5,940

15

Đường Bình Than

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Nguyễn Đăng Đạo

19,450

11,670

7,590

5,310

 

- Từ giao đường Nguyễn Đăng Đạo đến giao đường Nguyễn Trãi

23,130

13,880

9,020

6,310

 

- Từ giao đường Nguyễn Trãi đến hết tuyến

15,000

9,000

5,850

4,100

16

Đường Thiên Đức

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến giao đường Hồ Ngọc Lân

19,600

11,760

7,640

5,350

 

- Từ giao đường Hồ Ngọc Lân đến tiếp giáp dốc Đặng

15.480

9,290

6,040

4,230

 

- Từ dốc Đặng đến cng 5 cửa

9,330

5,600

3,640

2,550

17

Đưng Hồ Ngọc Lân

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Thiên Đức đến giao đường Lạc Long Quân

19,960

11,980

7,790

5,450

18

Đưng Lê Phụng Hiu

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyễn Du đến cổng trường Nguyễn Văn Cừ

11,260

6,760

4,390

3,070

 

- Từ cổng trường Nguyễn Văn Cừ đến giao đưng Thiên Đức

9,280

5,570

3,620

2,530

19

Đường Thành cổ

10,740

6,440

4,190

2,930

20

Đường Hoàng Quốc Việt

 

 

 

 

 

- Đoạn thuộc địa phận phường Đáp Cầu

11,400

6,840

4,450

3,120

 

- Đoạn thuộc địa phận phường Thị Cầu

14,250

8,550

5,560

3,890

21

Đường Như Nguyệt

5,400

3,240

2,110

1,480

22

Đường Bà Chúa Kho

6,680

4,010

2,610

1,830

23

Đường Cổ Mễ

5,400

3,240

2,110

1,480

24

Đường Sông Cầu

 

 

 

 

 

- Đoạn thuộc địa phận phường Vạn An

6,000

3,600

2,340

1,640

 

- Đoạn thuộc địa phận phường Hòa Long

5,000

3,000

1,950

1,370

25

Đường Trần Lựu

 

 

 

 

 

- Từ Ngã 3 công ty May Đáp Cầu đến giao Quốc lộ 1A

10,530

6,320

4,110

2,880

 

- Từ giao Quốc lộ 1A đến hết tuyến

5,400

3,240

2,110

1,480

26

Đường Đấu Mã

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến ngã 3 vào trường Trung học Y tế

15,220

9,130

5,930

4,150

 

- Từ ngã 3 lối vào trường Trung học Y tế đến giao đường Hoàng Quốc Việt

11,050

6,630

4,310

3,020

27

Đường Rạp Hát

13,980

8,390

5,450

3,820

28

Đường Thành Bắc

19,170

11,500

7,480

5,240

29

Đường Khả Lễ

10,450

6,270

4,080

2,860

30

Đường Hai Bà Trưng

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Kinh Vương đến giao đường Trần Hưng Đạo

24,800

14,880

9,670

6,770

31

Đường Kinh Dương Vương

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến giao đường Đấu Mã

29,380

17,630

11,460

8,020

32

Đường Phù Đổng Thiên Vương

16,200

9,720

6,320

4,420

33

Đường Lê Văn Thịnh

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến giao đường Hàn Thuyên

31,200

18,720

12,170

8,520

 

- Từ giao đường Hàn Thuyên đến hết tuyến

21,000

12,600

8,190

5,730

34

Đường Nguyên Phi Ỷ Lan

21,600

12,960

8420

5,890

35

Đường Cao Lỗ Vương

11,060

6,640

4320

3,020

36

Đường Vũ Ninh

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến cổng Bệnh viện Đa khoa cũ

9,470

5,680

3,690

2,580

 

- Đoạn còn lại

5,920

3,550

2,310

1,620

37

Đường Phúc Sơn

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường sắt

13,820

8,290

5,390

3,770

 

- Đoạn bên kia đường sắt

8,400

5,040

3,280

2,300

38

Đường Văn Miếu

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Bình Than đến chân dốc khu 10

17,640

10,580

6,880

4,820

39

Đường Lý Đạo Thành

16,800

10,080

6,550

4,590

40

Đường Ngọc Hân Công Chúa

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lý Anh Tông đến giao đường Trần Hưng Đạo

25,440

15,260

9,920

6,940

41

Đường Nguyễn Quyền

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyễn Trãi đến giao đường Trần Hưng Đạo

19,450

11,670

7,590

5,310

 

- Từ giao đường Nguyn Trãi đến tiếp giáp cầu vượt Quốc lộ 18

18,000

10,800

7,020

4,910

42

Đường Lý Thái Tông

 

 

 

 

 

Từ giao đường Cao Lỗ Vương đến giao đường Kinh Dương Vương

22,680

13,610

8,850

6,200

43

 Đường Trường Chinh

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Phù Đng Thiên Vương

10,080

6,050

3,930

2,750

44

Đường Trn Quốc Toản

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lê Thái Tổ đến ngã 3 đường khu Đọ Xá

20,400

12,240

7,960

5,570

45

Đường Lý Cao Tông

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyễn Cao đến giao đường Lý Thái Tổ

20,160

12,100

7,870

5,510

 

- Từ giao đường Lý Thái Tổ đến giao đường Bình Than

16,130

9,680

6,290

4,400

46

Đường Ngô Tất Tố

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lê Thái Tổ đến giao đường Nguyễn Văn Cừ

20,160

12,100

7,870

5,510

 

- Từ giao Nguyễn Văn Cừ đến giao phố Phạm Thịnh

15,000

9,000

5,850

4,100

47

Đường Lý Nhân Tông

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lê Thái Tổ đến giao đường Nguyễn Văn Cừ

20,160

12,100

7,870

5,510

 

- Tgiao Nguyễn Văn Cừ đến giao phố Phạm Thịnh

15,000

9,000

5,850

4,100

48

Đường Hoàng Hoa Thám

 

 

 

 

 

- Từ giao phố Phạm Thịnh đến giao đường Nguyễn Văn Cừ

13,500

8,100

5,270

3,690

 

- Từ giao đường Nguyễn Văn Cừ đến giao đường Lê Thái Tổ

27,000

16,200

10,530

7,370

 

- Từ giao đường Lê Thái Tổ đến giao đường Bình Than

20,970

12,580

8,180

5,730

 

- Từ giao đường Bình Than đến giao đường Đoàn Phú Tứ

16,100

9,660

6,280

4,400

49

Đường Luy Lâu

16,160

9,700

6,310

4,420

50

Đường Lý Thần Tông

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lê Thái Tổ đến giao đường Nguyễn Văn Cừ

19,350

11,610

7,550

5,290

 

- Từ giao Nguyễn Văn Cừ đến giao phố Phạm Thịnh

14,000

8,400

5,460

3,820

51

Đường Phạm Ngũ Lão (đoạn từ đường Lý Quốc Sư đến đường Lê Lai)

13,200

7,920

5,150

3,610

52

Đường Lý Anh Tông

 

 

 

 

 

Từ giao đường Nguyễn Văn Cừ đến giao đường Lê Thái T

20,900

12,540

8,150

5,710

 

- Từ giao đường Lê Thái Tổ đến giao đường Lê Lai

22,000

13,200

8,580

6,010

53

Đường Lê Thánh Tông

11,200

6,720

4,370

3,060

54

Đường Triệu Việt Vương

14,540

8,720

5,670

3,970

55

Đường Lý Quốc Sư

13,200

7,920

5,150

3,610

56

Đường từ cng 5 cửa đến tiếp giáp xã Tam Đa

5,400

3,240

2,110

1,480

57

Đường từ cng 5 cửa đến hết địa phận Vạn An (đường đi Tỉnh lộ 286)

6,000

3,600

2,340

1,640

58

Đường Nguyễn Công Hãng

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Rạp Hát đến giao đường Âu Cơ

11,250

6,750

4,390

3,070

 

- Từ giao đường Âu Cơ đến giao đường Lạc Long Quân

9,750

5,850

3,800

2,660

59

Đường Lê Lai

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyễn Quyền đến giao đường Lý Anh Tông

12,000

7,200

4,680

3,280

 

- Từ giao đường Lý Anh Tông đến giao đường Bình Than

9,000

5,400

3,510

2,460

60

Đường Lý Thánh Tông

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lê Lai (Võ Cường 78 cũ) đến giao đường Lý Anh Tông

13,000

7,800

5,070

3,550

 

- Từ giao đường Lý Anh Tông đến giao đường Lê Lai (Võ Cường 106 cũ)

9,900

5,940

3,860

2,700

61

Đường Âu Cơ (Đường Kinh Bắc - Hòa Long Cũ)

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến giao đường Hồ Ngọc Lân

22,030

13,220

8,590

6,010

 

- Từ giao đường Hồ Ngọc Lân đến giao đường Tạ Quang Bửu

19,950

11,970

7,780

5,450

 

- Từ giao đường Tạ Quang Bửu đến hết tuyến

17,620

10,570

6,870

4,810

62

Đường Lạc Long Quân

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến giao đường Nguyễn Văn Huyên

22,100

13,260

8,620

6,030

63

Đường Lê Hồng Phong

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyn Công Hãng đến giao đường Hồ Ngọc Lân

14,210

8,530

5,540

3,880

 

- Từ giao đường Hồ Ngọc Lân đến giao đường Tạ Quang Bửu

13,600

8,160

5,300

3,710

 

- Từ giao đường Tạ Quang Bửu đến hết tuyến

11,900

7,140

4,640

3,250

64

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

13,370

8,020

5,210

3,650

65

Đường Chu Văn An

13,370

8,020

5,210

3,650

66

Đường Ngô Sĩ Liên

13,370

8,020

5,210

3,650

67

Đường Tạ Quang Bửu

13,370

8,020

5,210

3,650

68

Đường Hoàng Văn Thụ

13,370

8,020

5,210

3,650

69

Đường Ngô Quyền

13,370

8,020

5,210

3,650

70

Đường Tô Hiến Thành

13,370

8,020

5,210

3,650

71

Phố Lê Đức Thọ

9,750

 

 

 

72

Phố Nguyễn Đức Cảnh

9,750

 

 

 

73

Phố Nguyễn Bình

9,750

 

 

 

74

Phố Mạc Thị Bưởi

9,750

 

 

 

75

Phố Lê Thanh Nghị

9,750

 

 

 

76

Phố Ngô Xuân Quảng

9,750

 

 

 

77

Phố Y Na

8,250

 

 

 

78

PhNguyễn An Ninh

9,750

 

 

 

79

PhNguyễn Nhân Kỉnh

9,750

 

 

 

80

Phố Nguyễn Bá Tuấn

12,540

 

 

 

81

Phố Nguyễn Công Trứ

9,750

 

 

 

82

Phố Lê Trọng Tấn

9,750

 

 

 

83

Phố Trần Đại Nghĩa

9,750

 

 

 

84

Phố Tô Ngọc Vân

10,500

 

 

 

85

Phố Xuân Diệu

10,500

 

 

 

86

PhThị Chung

10,500

 

 

 

87

Phố Vũ Trọng Phụng

10,490

 

 

 

88

Phế Kim Lân

14,000

 

 

 

89

Phố Tn Đà

10,500

 

 

 

90

Phố Nguyễn Công Hoan

10,500

 

 

 

91

Phố Hàn Mặc T

10,500

 

 

 

92

Phố Văn Cao

10,500

 

 

 

93

Phố Bùi Xuân Phái

10,500

 

 

 

94

Ph Hoài Thanh

13,500

 

 

 

95

Phố Nam Cao

13,500

 

 

 

96

Phố Yên Mn (Đoạn từ đường Chu Văn An đến đường H quy hoạch)

6,000

3,600

2,340

1,640

97

Phố Lương Ngọc Quyến

9,750

 

 

 

98

Phố Lương Văn Can

9,750

 

 

 

99

Ph Ngô Luân

9,750

 

 

 

100

Phố Đào Duy Từ

9,750

 

 

 

101

Phố Xuân Thủy

9,750

 

 

 

102

Phố Nguyễn Khắc Cần

14,000

 

 

 

103

Phố Nguyễn Tự Cường

9,750

 

 

 

104

Phố Nguyễn Tất Thông

9,750

 

 

 

105

PhNguyễn Tảo

9,750

 

 

 

106

Phố Ngô Diễn

9,750

 

 

 

107

Phố Tông Đản

9,750

 

 

 

108

Phố Nguyễn Thái Học

9,750

 

 

 

109

Phố Phó Đức Chính

10,500

 

 

 

110

Phố Ngô Sách Tuân

9,750

 

 

 

111

Phố Đặng Trần Côn

9,750

 

 

 

112

Phố Nguyễn Tri Phương

9,750

 

 

 

113

Phố Niềm Xá

6,530

3,920

2,550

1,790

114

Phố Nguyễn Xuân Huy

6,000

3,600

2,340

1,640

115

Ph Nguyễn Đăng Sở

14,000

 

 

 

116

Phố Phạm Thịnh

12,540

 

 

 

117

Đường trong Khu Thượng Đồng - Phường Vạn An

5,100

3,060

1,990

1,390

118

Đường Đỗ Nhân

10,000

6,000

3,900

2,730

119

Phố Thụ Ninh

4,500

2,700

1,760

1,230

120

Phố Bắc Sơn

5,310

3,190

2,070

1,450

121

Đường lên nhà khách UBND tnh cũ (từ giáp đường Lý Thường Kiệt đến cng nhà khách cũ)

4,820

2,890

1,880

1,320

122

Phố Nguyễn Nhân B

9,500

5,700

3,710

2,600

123

Đường Trần Bá Linh

7,610

4,570

2,970

2,080

124

Đường Nguyễn Thế Lộc

7,610

4,570

2,970

2,080

125

Đường Vũ Đạt

7,100

4,260

2,770

1,940

126

Đường Nguyễn Lễ

7,610

4,570

2,970

2,080

127

Đường Đồng Chương

6,760

4,060

2,640

1,850

128

Đường Nguyễn Cao Nhạc (từ giao đường Thiên Đức đến giao đường Đng Chương)

4,500

2,700

1,760

1,230

129

Đường Ngũ Huyện Khê (từ giao đường Thiên Đức đến hết địa phận thành phố Bắc Ninh)

4,500

2,700

1,760

1,230

130

Khu giãn dân Khúc Toại, phường Khúc Xuyên

6,300

3,780

2,460

1,720

131

Khu giãn dân Trà Xuyên, phường Khúc Xuyên

5,900

3,540

2,300

1,610

132

Phố Khúc Toại

4,500

2,700

1,760

1,230

133

Phố Trà Xuyên

4,500

2,700

1,760

1,230

134

Quc lộ 18 mới (đoạn thuộc Khúc Xuyên, Phong Khê)

6,000

3,600

2,340

1,640

135

Tỉnh lộ 286 (đoạn thuộc Khúc Xuyên, Phong Khê)

10,200

6,120

3,980

2,790

136

Đường Phong Khê 1 đoạn từ giao đường Nguyễn Văn Cừ đến (thửa đất số 402 tờ bản đồ số 25)

6,120

3,670

2,390

1,670

137

Đường Phong Khê 2 từ (thửa 65 tờ bản đồ số 25) đến (thửa đất số 60 tbản đồ s 19)

4,500

2,700

1,760

1,230

138

Đường Phong Khê 3 từ (thửa 55 tờ bản đồ số 19) đến (thửa 59 tờ bản đồ số 16)

4,430

2,660

1,730

1,210

139

Đường Phong Khê 4 từ giao đường Nguyễn Văn Cừ đến (thửa 142 tờ bản đồ số 26)

6,120

3,670

2,390

1,670

140

Đường Phong Khê 5 từ (thửa đất số 141 tờ bản đồ số 26) đến (thửa số 186 tờ bản đồ số 23)

4,730

2,840

1,850

1,300

141

Đưng Phong Khê 6 từ (thửa đất số 107 tbản đ s20) đến (thửa số 01 tờ bản đồ số 17)

4,430

2,660

1,730

1,210

142

Đường Cầu Tiên

6,200

3,720

2,420

1,690

143

Đường Cầu Rồng

6,200

3,720

2,420

1,690

144

Đường Dương Ổ

5,100

3,060

1,990

1,390

145

Đường Nguyễn Quốc Ích

6,200

3,720

2,420

1,690

146

Đường Ngô Khê

5,100

3,060

1,990

1,390

 

Đường trong khu dân cư phường Khắc Niệm

 

 

 

 

147

Đường Khắc Niệm 1 (từ thửa 126 tờ bản đsố 20) đến Ngã 3 trường THCS Khắc Niệm

4,800

2,880

1,870

1,310

148

Đường Khắc Niệm 2 (từ thửa 24 tờ bản đồ số 08) đến Ngã 3 trường THCS Khc Niệm

4,800

2,880

1,870

1,310

149

Đường Khắc Niệm 3 từ ngã 3 trường THCS Khắc Niệm đến (thửa s47 tờ bản đồ số 17)

5,250

3,150

2,050

1,440

150

Đường Khắc Niệm 4 (từ thửa số 75 tờ bn đồ s17) đến tiếp giáp địa phận phường Hạp Lĩnh

5,250

3,150

2,050

1,440

151

Đường Khắc Niệm 5 (từ tha 47 tờ bản đsố 14) đến tiếp giáp phường Hạp Lĩnh

4,500

2,700

1,760

1,230

152

Đường Nguyn Thủ Tiệp

5,250

3,150

2,050

1,440

153

Đường Ném Sơn

4,500

2,700

1,760

1,230

154

Đường Ném Thượng

4,500

2,700

1,760

1,230

155

Đường Ném Đoài

4,500

2,700

1,760

1,230

156

Đường Ném Đông

4,500

2,700

1,760

1,230

157

Đường Tiền Ngoài

4,500

2,700

1,760

1,230

158

Đường Tiền Trong

4,500

2,700

1,760

1,230

159

Đường Kênh Nam

4,500

2,700

1,760

1,230

160

Đường Chu Mu (từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường giao thông dọc kênh Tào Khê)

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến tha 101 tờ bản đồ số 16

8,640

5,180

3,370

2,360

 

- Từ (thửa 101 tờ bn đồ số 16) đến giao đường giao thông dọc kênh Tào Khê

6,400

3,840

2,500

1,750

161

Đường Đàm Văn Lễ

6,500

3,900

2,540

1,780

162

Đường Tam Giang

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Đàm Văn Lễ

6,500

3,900

2,540

1,780

 

- Từ giao đường Đàm Văn Lễ đến giao đường Nguyn Đăng Đạo

5,900

3,540

2,300

1,610

163

Đường Nguyễn Văn Bảng

6,500

3,900

2,540

1,780

164

Đường Nguyễn Ấu Miễn

4,250

2,550

1,660

1,160

165

Đường Núi Bàn Cờ

5,000

3,000

1,950

1,370

166

Đường Chu Huân

4,500

2,700

1,760

1,230

167

Đường Kim Đôi

4,300

2,580

1,680

1,180

168

Đường Phú Xuân

4,300

2,580

1,680

1,180

169

Đưng Nguyễn Nhân Lượng

4,300

2,580

1,680

1,180

170

Đường Quỳnh Đôi

4,300

2,580

1,680

1,180

171

Đường Đạo Chân

4,300

2,580

1,680

1,180

172

Phố Nguyễn Nhân Đạc

4,560

2,740

1,780

1,250

173

Đường trong khu dân cư cũ phường Kim Chân

4,500

2,700

1,760

1,230

174

Tỉnh lộ 279 (đoạn thuộc xã Kim Chân)

5,100

3,060

1,990

1,390

175

Đường Trần Khánh Dư

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trường Chinh đến đường Luy Lâu

13,930

 

 

 

176

Đường Trần Đăng Tuyển

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trường Chinh đến giao đường Đấu Mã

8,050

4,830

3,140

2,200

177

Ph Nguyn Lương Bằng

7,500

 

 

 

178

Phố Trần Huy Liệu

7,500

 

 

 

179

Phố Tạ Uyên

7,500

 

 

 

180

Phố Hoàng Tích Trí

7,500

 

 

 

181

Phố Lê Văn Duyệt

11,250

 

 

 

182

Phố Đào Cam Mộc

11,250

 

 

 

183

Phố Phạm Sư Mạnh

11,250

 

 

 

184

Phố Nguyễn Xí

11,250

 

 

 

185

PhVũ Tuấn Chiêu

11,140

 

 

 

186

Phố Nguyễn Dũng Nghĩa

 

 

 

 

 

- Từ giao phố Lê Văn Hưu đến hết khu đô thị Phúc Ninh

9,750

 

 

 

187

Phố Nguyễn Quốc Quang

9,750

 

 

 

188

Phố Nguyễn Sở Thùy

9,750

 

 

 

189

Phố Hoàng Hiến

9,750

 

 

 

190

Phố Bà Huyện Thanh Quan

9,750

 

 

 

191

Phố Nguyễn Nhân Huân

9,750

 

 

 

192

Phố Phạm Đình Dư

9,750

 

 

 

193

Phố Vũ Khắc Dụng

9,750

 

 

 

194

PhPhạm Đình Châu

9,750

 

 

 

195

Phố Hồ Xuân Hương

9,750

 

 

 

196

Phố Lê Đình Tấn

9,750

 

 

 

197

Phố Lê Văn Hưu

9,750

 

 

 

198

Phố Phạm Thiệu

9,750

 

 

 

199

Phố Vũ Quang Túc

9,750

 

 

 

200

Phố Phương Vỹ

7,610

4,570

2,970

2,080

201

Phố Nguyễn Thị Lưu

11,610

6,970

4,530

3,170

202

Phố Mai Bang

13,390

8,030

5,220

3,650

203

Phố Phan Đăng Lưu

8,800

 

 

 

204

Phố Nguyễn Huy Tưởng

14,030

8,420

5,470

3,830

205

Phố Lê Quý Đôn

14,760

 

 

 

206

Phố Phạm Văn Chất

11,060

 

 

 

207

Phố Nguyễn Quang Ca

11,060

 

 

 

208

Phố Nguyễn Đăng

11,060

 

 

 

209

Phố Lý Chiêu Hoàng

15,330

 

 

 

210

Phố Vạn Hạnh

11,910

 

 

 

211

Phố Nguyễn Gin Thanh

11,910

 

 

 

212

Phố Vũ Giới

11,910

 

 

 

213

Phố Vương Văn Trà

15,970

9,580

6,230

4,360

214

Phố Ngô Gia Khm

11,910

7,150

4,650

3,260

215

Phố Trương Hán Siêu

12,800

 

 

 

216

Phố Yết Kiêu

12,800

 

 

 

217

Phố Dã Tượng

12,800

 

 

 

218

Phố Nhà Chung

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến s nhà 52

23,400

14,040

9,130

6,390

 

- Từ số nhà 52 đến hết phố

12,340

7,400

4,810

3,370

219

Phố Chợ Nhớn

23,400

14,040

9,130

6,390

220

Phố Hàng Mã

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến nhà số 9

23,400

14,040

9,130

6,390

 

- Từ tiếp giáp nhà số 9 đến giao đường Nguyễn Cao

12,340

7,400

4,810

3,370

221

Phố Ngô Miễn Thiệu

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến giao đường Nguyễn Gia Thiều

22,500

13,500

8,780

6,150

 

- Đoạn còn lại

17,750

10,650

6,920

4,840

222

Phố Nguyễn Hữu Nghiêm

13,820

 

 

 

223

Phố Nguyễn Chiêu Huấn

11,910

7,150

4,650

3,260

224

Phố Vũ Kiệt

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến giao đường Nguyễn Gia Thiều

25,200

15,120

9,830

6,880

 

- Từ giao đường Nguyễn Gia Thiều đến giao đường Hai Bà Trưng

14,720

8,830

5,740

4,020

225

Phố Nguyễn Bỉnh Quân

14,290

8,570

5,570

3,900

226

Phố Lửa Hồng

14,520

8,710

5,660

3,960

227

Phố Cổng Tiền

19,440

11,660

7,580

5,310

228

Phố Đoàn Trần Nghiệp

14,000

 

 

 

229

Phố Nguyễn Viết Xuân

17,740

 

 

 

230

Phố Hoàng Ngân

14,000

 

 

 

231

Phố Võ Thị Sáu

17,740

 

 

 

232

Phố Trần Quốc Hoàn

14,000

 

 

 

233

Phố Lý Tự Trọng

14,000

 

 

 

234

Phố Bế Văn Đàn

18,750

 

 

 

235

Phố Nguyễn Văn Trỗi

15,430

 

 

 

236

Phố Chế Lan Viên

13,500

 

 

 

237

Phố Nguyễn Tuân

13,500

 

 

 

238

Phố Kim Đồng

15,430

 

 

 

239

Phố Cù Chính Lan

15,430

 

 

 

240

Phố Tô Hiệu

15,000

 

 

 

241

Phố Tô Vĩnh Diện

12,860

 

 

 

242

Ph Hoàng Tích Chù

13,500

 

 

 

243

Phố Hoàng Cầm

13,500

 

 

 

244

Phố Nguyễn Nhân Thiếp (đoạn từ Huyền Quang đến Phố Hàng Mã phường Tiền An)

14,250

 

 

 

245

Phố Nguyễn Hồ (từ Ngã 3 Trần Quốc Toản đến phố Hàng Mã phường Tiền An)

14,250

 

 

 

246

PhPhạm Lương

14,250

 

 

 

247

Phố Lưu Hữu Phước

14,250

 

 

 

248

Đường Thanh Niên

15,120

9,070

5,900

4,130

249

Đường Đại Tráng

12,000

7,200

4,680

3,280

250

Phố Lê Chân

9,750

 

 

 

251

Phố Nguyễn Văn Siêu

9,750

 

 

 

252

Phố Trần Nguyên Hãn

9,750

 

 

 

253

PhTrần Bình Trọng

9,750

 

 

 

254

Phố Hoàng Văn Thái

9,750

 

 

 

255

Ph Cao Bá Quát

9,750

 

 

 

256

Phố Nguyễn Phúc Xuyên

11,400

6,840

4,450

3,120

257

Phố Phan Bội Châu

10,500

6,300

4,100

2,870

258

Phố Phan Đình Phùng

9,750

 

 

 

259

PhTrần Danh Lâm

9,750

 

 

 

260

Phố Trần Quốc Tảng

9,750

 

 

 

261

Phố Nguyễn Đức Ánh

9,750

 

 

 

262

Phố Trần Khát Chân

9,750

 

 

 

263

Phố Phùng Khc Khoan

9,750

 

 

 

264

Phố Trần Quang Khải

9,750

 

 

 

265

PhTrần Nhật Duật

12,250

 

 

 

266

PhNguyễn Long Bảng

9,750

 

 

 

267

Phố Nguyễn Quán Quang

9,750

 

 

 

268

Phố Nguyn An

9,750

 

 

 

269

Phố Tạ Thuần

9,500

5,700

3,710

2,600

270

Phố Trần Xuân Soạn

9,500

5,700

3,710

2,600

271

Phố Nguyễn Trung Ngạn

9,500

5,700

3,710

2,600

271

Ph Hoàng Ngọc Phách

14,630

8,780

5,710

4,000

272

Phố Bùi Thị Xuân

12,600

 

 

 

273

Phố Giang Văn Minh

6,000

 

 

 

274

Phố Nguyễn Trọng Hiệu

12,000

7,200

4,680

3,280

275

Phố Nguyễn Xuân Chính

17,770

 

 

 

276

PhNguyễn Khắc Nhu

16,800

 

 

 

277

PhNhồi

16,800

 

 

 

278

Ph Hòa Đình

9,000

 

 

 

279

Ph Lương Thế Vinh

16,800

 

 

 

280

Phố Vũ Ngọc Phan

6,000

 

 

 

281

PhDiệp Minh Châu (từ giao phố Thi Sách đến giao phố Giang Văn Minh)

6,000

 

 

 

282

Ph Thi Sách

6,000

 

 

 

283

Phố Phương Dung

6,000

 

 

 

284

Phố Tôn Thất Tùng

12,600

 

 

 

285

Phố Bồ Sơn (đoạn từ đường Huyền Quang đến đường Lý Anh Tông)

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Huyền Quang đến đường Hoàng Hoa Thám

8,500

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Lý Anh Tông

10,200

 

 

 

286

Phố Đào Tấn (đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến phố Nguyễn Trường Tộ)

10,200

 

 

 

287

Phố Đào Duy Anh

10,200

 

 

 

288

Phố Hồ Đắc Di

12,600

 

 

 

289

Phố Lương Định Của

10,200

 

 

 

290

Phố Trần Đăng Ninh

10,200

 

 

 

291

Phố Phan Huy Chú

11,200

 

 

 

292

Phố Nguyễn Đình Chiểu (đoạn từ phố Lương Định Của đến đường Võ Cường 75)

13,600

 

 

 

293

Phố Nguyễn Trường Tộ

10,200

 

 

 

294

Phố Nguyễn Khuyến (đoạn từ đường Bình Than đến phố B Sơn)

11,200

 

 

 

295

Phố Đng Thai Mai

13,500

 

 

 

296

Phố Trần Văn Cẩn

11,250

 

 

 

297

Phố Nguyên Hồng

17 550

 

 

 

298

Phố Ngô Thì Sỹ

15,000

9,000

5,850

4,100

299

Phố Trần Thiện Thuật

7,880

 

 

 

300

Phố Nguyễn Bá Lân

6,200

3,720

2,420

1,690

301

Phố Trần Đạo Tiềm

6,200

3,720

2,420

1,690

302

Phố Ngô Đạt Nho

6,200

3,720

2,420

1,690

303

Phố Vũ Văn Khuê

7,260

4,720

3,300

2,310

304

Phố Trần Tuấn Khải

7,260

4,720

3,300

2,310

305

Phố Nguyễn Khuê

9,000

 

 

 

306

Phố Phạm Ngọc Thạch

9,000

 

 

 

307

Phố Nguyễn Thế Lập

9,000

 

 

 

308

Phố Đng Văn Ngữ

9,000

 

 

 

309

Phố Vũ Diệu

9,000

 

 

 

310

Phố Nguyễn Đạt Thiện

9,000

 

 

 

311

Phố Nguyễn Đình Khôi

9,000

 

 

 

312

Phố Lê Trực

9,000

 

 

 

313

Phố Đoàn Phú Tứ

9,000

 

 

 

314

Phố Thái Thuận

9,000

 

 

 

315

Phố Nguyễn Hiền

9,000

 

 

 

316

Phố Nguyễn Hoằng Nghị

9,000

 

 

 

317

Phố Trần Khánh Hưng

9,000

 

 

 

318

Phố Vũ Mng Nguyên

9,000

 

 

 

319

Phố Hoàng Sĩ Khải

9,000

 

 

 

320

Phố Nguyễn Quang Bật

9,000

 

 

 

321

Phố Nguyễn Đương Hồ

9,000

 

 

 

322

Phố Huy Du (đoạn từ đường VC 52 đến đường Hoàng Hoa Thám)

9,000

 

 

 

323

Phố Nguyễn Thiên Tích (đoạn từ đường VC 52 đến đường Hoàng Hoa Thám)

9,000

 

 

 

324

Đường Ba Huyện

6,750

4,050

2,630

1,840

325

Đường Vũ Nghi Hướng

4,250

2,550

1,660

1,160

326

Đường Tiên t

4,500

2,700

1,760

1,230

327

Đường Nguyễn Đoan Trung

 

 

 

 

 

- Đoạn từ UBND phường Hạp Lĩnh (thửa 188 tờ bản đồ số 19) đến hết chợ Và (thửa 208 tờ bản đồ số 19)

5,120

3,070

2,000

1,400

 

- Đoạn từ hết chợ Và (thửa 207 tờ bản đồ số 18) đến Hội trưởng khu Trần (thửa 173 tờ bản đồ s 16)

5,220

3,130

2,030

1,420

 

- Đoạn từ Đình khu Trần (thửa 172 tbản đồ s16) đến hết Khu Trần (thửa 203 tờ bản đồ s 16)

4,800

2,880

1,870

1,310

328

Phố Hng Lô

4,160

2,500

1,630

1,140

329

Phố Tiên Xá Làng

4,500

2,700

1,760

1,230

330

Phố Tiên Xá Núi

4,500

2,700

1,760

1,230

331

Đường Hàm Long

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Đặng Cung đến giao đường Đàm Văn Tiết

4,500

2,700

1,760

1,230

 

- Từ giao đường Đàm Văn Tiết đến hết tuyến

4,300

2,580

1,680

1,180

332

Đưng Sơn Đông

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Như Nguyệt đến giao đường Đa Cấu

6,000

3,600

2,340

1,640

 

- Từ giao đường Đa Cấu đến hết tuyến

4,750

2,850

1,850

1,300

333

Đường Đa Cấu

4,750

2,850

1,850

1,300

334

Đường Đông Dương

4,500

2,700

1,760

1,230

335

Đường Đàm Văn Tiết

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Sơn Đông đến điểm giao phố Môn Tự

4,500

2,700

1,760

1,230

 

- Từ giao phố Môn Tự đến giao đường nối đường 278 mới lên Chùa Dm

4,750

2,850

1,850

1,300

 

- Từ giao đường ni đường 278 mới lên Chùa Dạm đến hết tuyến

4,500

2,700

1,760

1,230

336

Đường Sơn Nam

4,300

2,580

1,680

1,180

337

Đường Thái Bo

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Đàm Văn Lễ đến giao với đường Đàm Văn Tiết

4,500

2,700

1,760

1,230

 

- Từ giao đường Đàm Văn Tiết đến phố Nghiêm Viện

4,500

2,700

1,760

1,230

338

Đường Nguyễn Đạt Tế

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Sơn Đông đến hết chợ Sơn Đông

5,000

3,000

1,950

1,370

 

- Từ giáp chợ Sơn Đông đến hết tuyến

4,500

2,700

1,760

1,230

339

Đường Mai Trọng Hòa

4,500

2,700

1,760

1,230

340

Đường Đặng Cung

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyễn Đạt Tế đến giao với đường Đàm Văn Tiết

5,000

3,000

1,950

1,370

 

- Từ giao với đường Đàm Văn Tiết đến hết tuyến

4,500

2,700

1,760

1,230

341

PhNguyễn Tài Toàn

4,200

2,520

1,640

1,150

342

Phố Ngô Quang

4,200

2,520

1,640

1,150

343

Phố Môn Tự

4,200

2,520

1,640

1,150

344

Phố Nguyễn Thuyên

4,300

2,580

1,680

1,180

345

Phố Nguyễn Trọng Mại

4,200

2,520

1,640

1,150

346

Phố Nghiêm Viện

4,500

2,700

1,760

1,230

347

Phố Nguyễn Đức Hiệp

4,500

2,700

1,760

1,230

348

Phố Mai Khuyến

4,500

2,700

1,760

1,230

349

Tỉnh lộ 278 mi (đoạn còn lại thuộc xã Nam Sơn)

6,000

3,600

2,340

1,640

350

Đường trong khu dân cũ phường Nam Sơn

4,300

2,580

1 680

1,180

351

Đường Vua Bà

5,300

3,180

2,070

1,450

352

Đường Hữu Chấp

4,500

2,700

1,760

1,230

353

Đường Đẩu Hàn

4,500

2,700

1,760

1,230

354

Đường Giếng Ngọc

5,300

3,180

2,070

1,450

355

Đường Nguyễn Hữu Du

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Vua Bà đến giao với đường Lạc Long Quân

6,480

3,890

2,530

1,770

356

Đường ni đường Nguyễn Hữu Du đến hết thôn Xuân Ái

6,480

3,890

2,530

1,770

357

Đường Nguyễn Văn Huyên

5,300

3,180

2,070

1,450

358

Đường trong khu dân cư cũ phường Hòa Long

4,500

2,700

1,760

1,230

359

Quốc lộ 1A đoạn thuộc địa phận các phường Võ Cường, Đại Phúc, Ninh, Thị Cầu, Đáp Cầu

6,120

3,670

2,390

1,670

360

Quốc lộ 1A đoạn thuộc phường Khắc Niệm

6,000

3,600

2,340

1,640

361

Quốc lộ 1A đoạn thuộc xã Kim Chân

5,100

3,060

1,990

1,390

362

Khu nhà ở số 9, phường Suối Hoa

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

14,400

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

16,800

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

19,200

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

21,600

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

24,000

 

 

 

363

Khu nhà ở khu mới thôn Y Na, phưng Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

6,600

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

7,700

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

8,800

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

9,900

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

11,000

 

 

 

364

Khu nhà ở Hồ Ngọc Lân 3, phường Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

8,360

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

9,750

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

11,140

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

12,540

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

13,930

 

 

 

365

Khu nhà ở Hoà Long - Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

8,360

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

9,750

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

11,140

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

12,540

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

13,930

 

 

 

 

- Phố Huỳnh Tấn Phát

9,750

 

 

 

366

Khu nhà ở DCDV Thị Chung, phường Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

8,360

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

9,750

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

11,140

 

 

 

 

- Mặt ct đường > 22,5m đến ≤ 30m

12,540

 

 

 

 

- Mặt ct đường > 30m

13,930

 

 

 

367

Khu nhà ở Hồ Ngọc Lân 4, phường Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

6,240

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

7,280

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

8,320

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

9,360

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

10,400

 

 

 

368

Khu nhà ở K15, phường Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

9,030

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

10,530

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

12,030

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

13,530

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

15,030

 

 

 

369

Khu nhà ở dân cư dịch vụ Yên Mn, phường Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

5,400

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

6,300

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

7,200

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

8,100

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

9,000

 

 

 

370

Khu đấu giá quyền sử dụng đt khu Niềm Xá, phường Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

5,100

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

5,950

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

6,800

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

7,650

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

8,500

 

 

 

371

Khu nhà ở Hà Nội, phường Ninh Xá

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

14,850

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

17,330

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

19,800

 

 

 

372

Khu nhà ở dân cư dịch vụ và đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng khu Thụ Ninh - phường Vạn An (9ha)

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

5,400

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

6,300

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

7,200

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

8,100

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

9,000

 

 

 

373

Khu nhà ở Palado phường Vạn An (khu 1)

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

4,860

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

5,670

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

6,480

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

7,290

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

8,100

 

 

 

374

Khu nhà ở Palado phường Vạn An (khu 2)

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

5,400

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

6,300

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

7,200

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

8,100

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

9,000

 

 

 

375

Khu nhà ở phường Vạn An (đối diện UBND phường)

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

6,300

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

7,350

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

8,400

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

9,450

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

10,500

 

 

 

376

Khu nhà ở Cao Nguyên - phường Vạn An

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

5,400

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

6,300

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

7,200

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

8,100

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

9,000

 

 

 

377

Khu nhà ở Đông Đô - phường Vạn An

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

5,400

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

6,300

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

7,200

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

8,100

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m