Điều 1. Điều chỉnh bảng giá đất tại các
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn, giai đoạn 2020 - 2024, năm 2025, bao gồm:
1. Quyết
định số 32/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 ban hành bảng giá
đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020 - 2024.
2. Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2021 sửa
đổi, bổ sung Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh ban hành bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn,
giai đoạn 2020 - 2024 (lần 1).
3. Quyết
định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổ sung Quyết định
số 32/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành bảng
giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020 - 2024 và
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
sửa đổi, bổ sung Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh.
4. Quyết
định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2022 sửa đổi, bổ sung Quyết định
số 32/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành
bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020 - 2024; Quyết
định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2021 và Quyết định số
36/2021/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
5. Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2023
sửa đổi, bổ sung các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá đất
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020 - 2024.
6. Quyết
định số 71/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 về việc kéo dài thời hạn áp
dụng các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về bảng giá đất trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020 - 2024.
(Có bảng giá đất kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số quy định
tại Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND và Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND như
sau:
1. Sửa đổi Điều 2 Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND
như sau: “Điều 2. Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định được áp dụng cho các trường
hợp sau đây:
1.
Tính tiền sử dụng đất khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia
đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
2.
Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
3.
Tính thuế sử dụng đất;
4.
Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
5.
Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
6.
Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
7.
Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất
đai;
8.
Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần
cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
9.
Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê
đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo
quy hoạch chi tiết xây dựng;
10.
Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền
sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
11.
Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho
người đang thuê”.
2. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 2 Quy
định ban hành kèm theo Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND như sau: “c) Đối với đất sông, ngòi, kênh,
rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định
mức giá đất cho phù hợp”.
3. Bổ sung điểm d, điểm đ khoản 2 Điều
2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND như sau:
“d) Đối với đất
chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại
đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
đ) Giá đất trong
bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn
sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình,
cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận
chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất”.
4. Sửa đổi mục 1 của Phụ lục 01 ban
hành kèm theo Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND như sau:
“b) Đối với đất
sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp
khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận
để quy định mức giá đất; Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công
trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh
doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở
hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử
dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Trường hợp trong bảng giá đất
không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở tại khu
vực lân cận để quy định mức giá đất”.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12
năm 2025.
2.
Những nội dung tại Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND; Quyết định số
05/2021/QĐ-UBND; Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND; Quyết định số
40/2022/QĐ-UBND; Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND đã được sửa đổi, bổ sung
tại Quyết định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
3. Các nội dung
không đề cập tại Quyết định này giữ nguyên hiệu lực thi hành như tại Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND; Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND;
Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND; Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND; Quyết định số
27/2023/QĐ-UBND và Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.