Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 29/2009/QĐ-UBND ban hành bảng quy định giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành

Số hiệu: 29/2009/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang Người ký: Bùi Ngọc Sương
Ngày ban hành: 21/12/2009 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------

Số: 29/2009/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 21 tháng 12 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 7 năm 2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 84/2009/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Trong trường hợp cụ thể ở địa bàn nào đó, giá đất trên thị trường có biến động liên tục kéo dài từ 60 ngày trở lên gây chênh lệch giá lớn: giảm từ 10% trở lên hoặc tăng từ 20% trở lên so với bảng giá được ban hành kèm theo quyết định này thì Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 và thay thế Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ TP;
- Website Chính phủ;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- TV UBND tỉnh;
- Như Điều 3 của QĐ;
- Công báo tỉnh;
- LĐVP + CVNC;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

BẢNG QUY ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh Kiên Giang)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh:

Bảng quy định này quy định giá các loại đất cụ thể tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Phạm vi áp dụng: Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được quy định để làm cơ sở:

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai 2003;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003;

- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi mà doanh nghiệp tổ chức cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất như quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai 2003;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật Đất đai 2003;

- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định này.

Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với người liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 4. Giá các loại đất được xác định cho từng huyện, thị xã, thành phố theo phụ lục đính kèm:

1. Giá đất tại huyện An Biên.

2. Giá đất tại huyện An Minh.

3. Giá đất tại huyện Châu Thành.

4. Giá đất tại huyện Giang Thàng.

5. Giá đất tại huyện Giồng Riềng.

6. Giá đất tại huyện Gò Quao.

7. Giá đất tại thị xã Hà Tiên.

8. Giá đất tại huyện Hòn Đất.

9. Giá đất tại huyện Kiên Hải.

10. Giá đất tại huyện Kiên Lương.

11. Giá đất tại huyện Phú Quốc.

12. Giá đất tại thành phố Rạch Giá.

13. Giá đất tại huyện Tân Hiệp.

14. Giá đất tại huyện U Minh Thượng.

15. Giá đất tại huyện Vĩnh Thuận.

Chương 2.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Giá các loại đất được xác định như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm: Đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất nuôi trồng thủy sản;

đ) Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

Giá các loại đất trên được xác định theo từng vị trí của từng huyện, thị xã, thành phố.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:

a) Đất ở tại nông thôn: Hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở được quy định theo Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10/11/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh và được tính cho 3 khu vực và 3 vị trí như sau:

- Khu vực 1: Các trục đường từ huyện xuống xã;

- Khu vực 2: Các trục đường từ xã xuống ấp;

- Khu vực 3: Các trục đường liên ấp và đất ở ngoài 2 khu vực trên.

Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định từng khu vực cụ thể tại địa phương.

- Vị trí 1: Được xác định tính từ mốc lộ giới quy định đến mét thứ 20.

- Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến mét thứ 40 (đối với đất cùng thửa vị trí 1).

- Vị trí 3: Tính từ mét thứ 41 đến mét thứ 60 cùng thửa đất (đối với đất cùng thửa vị trí 2).

Đất ở nằm ngoài các vị trí được quy định theo các phụ lục thì được tính bằng vị trí cuối cùng. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích thành đất ở đất chuyên dùng theo quy định nằm ngoài các vị trí theo quy định, giá đất của thửa đất được chuyển mục đích thành đất ở hoặc đất chuyên dùng được tính bằng giá vị trí cuối cùng của đất ở liền kề, nhưng phải cao hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp giá đất ở vị trí cuối cùng thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì giá đất vị trí cuối cùng được tính bằng vị trí liền trước đó của đất ở liền kề.

b) Đất ở tại đô thị: Được tính theo trục đường phố trong trung tâm thị trấn, thị xã, thành phố. Hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở được quy định theo Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10/11/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh và được phân làm 5 vị trí (riêng huyện Phú Quốc được phân làm 4 vị trí):

- Vị trí 1: Được xác định tình từ mốc lộ giới đến mét thứ 20

- Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến mét thứ 40 (đối với đất cùng thửa vị trí 1).

- Vị trí 3:

+ Tính từ mét thứ 41 đến mét thứ 60 (đối với đất cùng thửa vị trí 2).

+ Được tính từ mét thứ 1 đến mét thứ 20 cho đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3 mét.

- Vị trí 4:

+ Tính từ mét thứ 61 đến mét thứ 80 (đối với đất cùng thửa vị trí 3).

+ Tính từ mét thứ 21 đến mét thứ 40 (đối với đất cùng thửa vị trí 3 của hẻm lớn hơn hoặc bằng 3 mét).

+ Được tính từ mét thứ 1 đến mét thứ 20 cho đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu từ 2 mét đến nhỏ hơn 3 mét.

- Vị trí 5:

+ Tính từ mét thứ 81 đến hết vị trí đất ở (đối với đất cùng thửa vị trí 4).

+ Tính từ mét thứ 41 đến hết vị trí đất ở (đối với đất cùng thửa vị trí 4 của hẻm lớn hơn hoặc bằng 3 mét).

+ Tính từ mét thứ 21 đến hết vị trí đất ở (đối với đất cùng thửa vị trí 4 của hẻm từ 2 mét đến nhỏ hơn 3 mét).

+ Áp dụng cho đất ở của các hẻm còn lại.

Đất ở nằm ngoài các vị trí được quy định theo các phụ lục thì được tính bằng vị trí cuối cùng. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích thành đất ở hoặc đất chuyên dùng theo quy định nằm ngoài các vị trí theo quy định, giá đất của thửa đất được chuyển mục đích thành đất ở hoặc đất chuyên dùng được tính bằng vị trí cuối cùng của đất ở liền kề, nhưng phải cao hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp giá đất ở vị trí cuối cùng thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì giá đất vị trí cuối cùng được tính bằng vị trí liền trước đó của đất ở liền kề.

c) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ các khu công nghiệp, khu dịch vụ, du lịch):

- Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được tính bằng giá đất ở liền kề trong khu vực đô thị:

- Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh tại nông thôn được tính bằng 80% (riêng huyện Phú Quốc được tính bằng 100%) giá đất ở liền kề khu vực đó, nhưng không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề;

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn không được cao hơn và thấp hơn khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn theo quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản gồm:

+ Đất khai thác đá vôi, sỏi, cát tính giá bằng 150.000đ/m2;

+ Đất khai thác đất sét, khai thác than bùn tính bằng 60.000đ/m2;

+ Đất khai thác đá làm đường tính giá bằng 100.000đ/m2.

d) Các loại đất còn lại: Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp.

Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm: Đất giao thông, thủy lợi, đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông, ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.

Giá các loại đất trên được tính bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được quy định tại điểm c của khoản này.

Điều 6. Điều chỉnh mức chênh lệch giá đất ở giữa các đoạn đường trên cùng một tuyến đường (chỉ áp dụng cho công tác bồi thường):

Trường hợp trên cùng một đường phố hoặc đường giao thông có mức chênh lệch khác nhau do được phân nhiều đoạn thì được áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:

- Đối với đất đô thị được áp dụng giảm 5% cho mỗi khoảng cách là 5 mét theo phương pháp giảm dần đều cho đến khi bằng mức giá quy định của đoạn tiếp theo.

- Đối với đất đường giao thông, trục giao thông không nằm trong đô thị, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp được áp dụng giảm 5% cho khoảng cách là 20 mét theo phương pháp giảm dần đều đến khi bằng mức giá quy định của đoạn tiếp theo.

Chương 3.

NHỮNG ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Sau khi các tuyến đường đã được nâng cấp, trung tâm thương mại hoàn thành đưa vào sử dụng thì các chủ đầu tư, ban quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản để Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, đề xuất giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Giá đất ở các nơi chưa xác định trong quy định này nếu có vị trí và các điều kiện cơ sở hạ tầng tương tự đã nêu trong quy định này thì được tính theo mức giá tương đương với mức giá quy định tại bảng giá các loại đất đính kèm và theo cách xác định cụ thể tại bảng quy định này. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể cho từng trường hợp.

Điều 8. Bảng quy định giá các loại đất này được thực hiện từ ngày 01/01/2010, không áp dụng để giải quyết các công việc có liên quan đến giá đất trước đây.

Điều 9. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp cùng các địa phương và các sở, ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

PHỤ LỤC 1

GIÁ ĐẤT TẠI HUYỆN AN BIÊN

(Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)

Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản

Vị trí

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Nuôi trồng thủy sản

1

x

x

x

2

x

x

x

3

20

22

18

4

18

20

x

Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn

a) Áp dụng chung:

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

170

150

120

2

85

75

60

3

50

40

30

b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường:

STT

TÊN ĐƯỜNG

VT1

VT2

VT3

1

Quốc lộ 63

 

 

 

 

- Toàn bộ tuyến Quốc lộ 63: Từ chợ Xẻo Rô đến giáp huyện U Minh Thượng (trừ Trung tâm thị trấn Thứ Ba và Thứ Bảy)

700

350

175

 3. Giá đất ở tại thị trấn Thứ Ba:

STT

TÊN ĐƯỜNG

VT1

VT2

VT3

VT4

VT5

1

Quốc lộ 63

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Thứ Hai đến đầu tuyến tránh

1000

500

250

125

60

 

- Từ đầu tuyến tránh đến cầu Xẻo Kè

1300

650

325

160

80

2

Tuyến kênh xáng Xẻo Rô (bờ Tây)

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ cầu treo đến kênh Thứ Hai

300

150

75

x

x

 

- Đoạn từ cầu treo đi Nam Yên đến kênh Thầy Cai giáp xã Nam Yên

400

200

100

x

x

 

- Đoạn từ kênh Thứ Ba đến kênh Xẻo Kè

200

100

50

x

x

 

PHỤ LỤC 2

GIÁ ĐẤT TẠI HUYỆN AN MINH

(Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)

Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất:

Vị trí

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất trồng rừng sản xuất

1

x

x

x

x

2

x

x

x

x

3

20

22

18

x

4

18

20

x

10

Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn

a) Áp dụng chung:

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

170

150

120

2

85

75

60

3

45

40

30

b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường:

STT

TÊN ĐƯỜNG

VT1

VT2

VT3

1

Xã Đông Hoà

 

 

 

a

Đường Thứ Bảy – Cán Gáo

 

 

 

 

- Từ kênh ông Lục đến kênh Chệt Kỵ

400

200

100

 

- Từ kênh Chệt Kỵ đến kênh Năm Hữu.

330

165

85

 

- Từ kênh Năm Hữu đến kênh Năm Tím

330

165

85

 

- Từ kênh Năm Tím đến kênh Cả Hổ

400

200

100

 

- Từ kênh Cả Hổ đến kênh Quảng Điền

300

150

75

b

Bờ Tây sông xáng Xẻo Rô

 

 

 

 

- Từ kênh Thứ Bảy Xeo Quao đến kênh ông Kiệt

250

125

65

 

- Từ kênh chợ Thứ Chín mỗi bờ 500m

300

150

75

 

- Kênh Thứ Chín bờ Nam đến 500m

250

125

65

 

- Đường Thứ Tám – Thuận Hoà từ kênh xáng Xẻo Rô đến 1.000m

220

110

55

2

Xã Đông Thạnh

 

 

 

a

Đường Thứ Bảy – Cán Gáo

 

 

 

 

- Từ kênh Quảng Điền đến kênh Mười Quang

300

150

75

 

- Từ kênh Mười Quang đến kênh Nguyễn Văn Chiếm

450

225

115

 

- Từ kênh Nguyễn Văn Chiếm đến kênh Danh Coi

300

150

75

 

- Bờ Tây sông xáng Xẻo Rô, 2 bờ cách kênh Chín Rưỡi 500m

220

110

55

b

Đường kênh Mười Quang

 

 

 

 

- Bờ Bắc từ lộ xe đến 500m

220

110

55

 

- Bờ Bắc từ kênh KT1 hướng về Xẻo Rô 500m

220

110

55

c

Đường Chín Rưỡi – Xẻo Nhàu

 

 

 

 

- Từ kênh xáng Xẻo Rô về hướng Xẻo Nhàu 1000m

250

125

65

3

Xã Đông Hưng

 

 

 

a

Đường Thứ Bảy – Cán Gáo

 

 

 

 

- Từ cống Ba Nghé đến kênh Danh Coi

350

175

90

 

- Bờ Tây sông xáng Xẻo Rô (thuộc địa bàn xã Đông Hưng)

220

110

55

b

Đường Thứ Mười – Rọ Ghe

 

 

 

 

- Bờ Bắc từ sông xáng Xẻo Rô đến 1000m

250

125

65

c

Đường Thứ Mười Một – An Minh Bắc

 

 

 

 

- Bờ Nam từ kênh KT5 đến kênh KT4

250

125

65

 

- Bờ Nam từ kênh Đầu Ngàn đến kênh KT2

250

125

65

 

- Bờ Nam từ kênh KT2 đến kênh KT4

220

110

55

4

Xã Đông Hưng B

 

 

 

 

Đường Thứ Bảy – Cán Gáo

 

 

 

 

- Từ kênh 26/3 đến kênh 25

350

175

90

 

- Từ kênh 25 đến Ngã Bát

250

125

65

5

Xã Đông Hưng A

 

 

 

a

Ngã tư Rọ Ghe

 

 

 

 

Bờ Tây kênh chống Mỹ về hai hướng 500m

250

125

65

b

Kênh Chống Mỹ

 

 

 

 

Cách mỗi ngã tư về mỗi hướng 500m

220

110

55

6

Xã Vân Khánh Đông

 

 

 

 

Từ ngã tư Rạch Ông về mỗi hướng kênh Chống Mỹ 500m

220

110

55

7

Xã Tân Thạnh

 

 

 

a

Đường kênh Chống Mỹ

 

 

 

 

Cách mỗi ngã tư về hai hướng 500m

220

110

55

b

Đường Chín Rưỡi – Xẻo Nhàu

 

 

 

 

Từ ngã tư Xẻo Nhàu về hướng Đông Thạnh 1000m

250

125

65

 

Từ ngã tư Xẻo Nhàu đến đê quốc phòng

250

125

65

c

Kênh Chín Rưỡi – Xẻo Nhàu

 

 

 

 

Bờ Nam kênh Chín Rưỡi – Xẻo Nhàu từ đê quốc phòng về hướng kênh Chống Mỹ 1000m

220

110

55

8

Xã Thuận Hoà

 

 

 

a

Đường Thứ Tám – Thuận Hoà

 

 

 

 

Từ ngã tư kênh Chống Mỹ về hướng Đông Hoà 1000m

220

110

55

b

Bờ Tây kênh Chống Mỹ

 

 

 

 

Cách ngã tư về hai hướng kênh Chống Mỹ 500m

220

110

55

9

Xã Vân Khánh

 

 

 

a

Đường Thứ Mười Một – Vân Khánh – đê quốc phòng

 

 

 

 

Từ ngã tư Kim Quy về hướng UBND xã Vân Khánh 1000m

250

125

65

 

Bờ Nam từ kênh Chống Mỹ đến đoạn qua Trạm y tế xã 1000m

220

110

55

 

Từ đê quốc phòng về kênh Chống Mỹ 500m (cả 2 bờ)

220

110

55

b

Tuyến kênh Chống Mỹ

 

 

 

 

Bờ Tây cách mỗi ngã tư về hai hướng kênh Chống Mỹ

220

110

55

c

Xã Vân Khánh Tây

 

 

 

 

Bờ Tây kênh Chống Mỹ từ giáp xã Vân Khánh đến Tiểu Dừa

220

110

55

 

Kênh Xáng Ba giáp Vân Khánh đến giáp Tiểu khu 2 bờ Đông

220

110

55

Bảng 3. Giá đất ở tại thị trấn Thứ Mười Một:

STT

TÊN ĐƯỜNG

VT1

VT2

VT3

VT4

VT5

1

Bờ Đông sông xáng Xẻo Rô (lộ)

 

 

 

 

 

 

- Từ cống Ba Nghé đến kênh Kim Bắc

400

200

100

50

25

 

- Từ kênh Kim Bắc đến kênh Bà Điền

500

250

125

65

35

 

- Từ kênh Bà Điền đến kênh Hãng

600

300

150

75

40

 

- Từ kênh Hãng đến kênh 26/3

500

250

125

65

35

2

Bờ Tây sông xáng Xẻo Rô

 

 

 

 

 

 

- Từ kênh Chủ Vàng đến kênh Ba Thọ

250

125

65

35

x

 

- Từ kênh Ba Thọ đến giáp khu tái định cư Trung tâm Thương mại

500

250

125

65

35

 

- Từ kênh Kim Quy đến Cán Gáo 500m

300

150

75

40

x

 

- Đoạn còn lại đến kênh Xã Lập

250

125

65

35

x

3

Thứ Mười Một – An Minh Bắc

 

 

 

 

 

 

- Bờ Nam từ lộ xe đến 500m

400

200

100

50

25

 

- Bờ Nam đoạn cách lộ xe 500m đến giáp Đông Hưng

300

150

75

40

x

 

- Bờ Bắc từ lộ xe đến 500m

300

150

75

40

x

 

- Bờ Bắc đoạn cách lộ xe 500m đến giáp Đông Hưng

250

125

65

35

x

4

Thứ Mười Một – Vân Khánh

 

 

 

 

 

 

- Từ cống Kim Quy đến giáp dự án Thứ Mười Một

350

175

90

45

25

 

- Từ cống Kim Quy đến kênh Lung

250

125

65

35

x

 

- Bờ Nam cống Kim Quy vào chợ 500m

300

150

75

40

x

 

- Bờ Nam cống Kim Quy đến Lâm trường

250

125

65

35

x

5

Đất ở thị trấn ngoài các khu vực trên

220

110

55

30

x

6

Khu Trung tâm Thương mại, khu tái định cư

Theo dự án

 

PHỤ LỤC 3

GIÁ ĐẤT TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH

(Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)

Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản:

Vị trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Nhóm I: Các xã Bình An, Vĩnh Hoà Phú, Vĩnh Hoà Hiệp

1

60

50

60

2

50

45

50

3

45

39

45

4

40

33

40

Nhóm II: Thị trấn Minh Lương

1

54

45

54

2

48

40

48

3

42

34

42

4

37

28

37

Nhóm III: Mong Thọ B, Giục Tượng

1

41

34

41

2

38

31

38

3

35

28

35

4

32

25

32

Nhóm IV: Các xã còn lại

1

37

33

37

2

34

30

34

3

31

27

31

4

28

24

28

Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn:

a) Áp dụng chung:

Vị trí

Khu vực

1

2

3

1

250

200

150

2

175

120

100

3

125

100

80

b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường:

STT

TÊN ĐƯỜNG

VT1

VT2

VT3

1

Quốc lộ 63

 

 

 

 

- Từ cống số 2 đến hết cây xăng An Thành

1000

500

250

 

- Từ ranh cây xăng An Thành đến lộ Bảng Vàng

1200

600

300

 

- Từ lộ Bảng Vàng đến đầu lộ cảng cá Tắc Cậu

1600

800

400

 

- Từ đầu lộ cảng cá đến phà Tắc Cậu

2000

1000

500

 

- Từ cống số 2 đến khu tái định cư (phía rạch Cái Thia)

1000

500

250

2

Quốc lộ 61

 

 

 

 

- Từ ranh phường Rạch Sỏi (cống Tám Đô) đến ranh Toà án huyện

4000

2000

1000

 

- Từ cầu Xà Xiêm đến cầu KaPoHe

1200

600

300

 

- Từ cầu KaPoHe đến cầu Cống (giáp ranh huyện Giồng Riềng)

1000

500

250

3

Quốc lộ 80

 

 

 

 

- Từ cầu Quằn đến cống Bầu Thì

1400

700

350

 

- Từ cống Bầu Thì đến Cầu Móng

1200

600

300

 

- Từ cầu Móng đến cống 19

1000

500

250

 

- Từ cống 19 đến giáp ranh xã Thạnh Trị

800

400

200

b) Giá đất ở tại các xã:

STT

TÊN ĐƯỜNG

VT1

VT2

VT3

1

Giá đất ở xã Bình An

 

 

 

1

Từ hết ranh Trường Song ngữ đến hết nhà ông Huỳnh Văn Sén (An Thành)

600

300

150

2

Từ Trung tâm chợ Tắc Cậu hướng về ấp An Ninh đến hết nhà ông Huỳnh Văn Trung

1000

500

250

3

Đường từ đầu Lô 1 đến cuối Lô 2 (ấp An Ninh)

400

200

100

4

Lộ Bảng Vàng (từ quốc lộ 63 đến hết nhà ông Trần Văn Út)

800

400

200

5

Lộ Kha Ma

800

400

200

6

Lộ An Bình (Từ rạch Sóc Tràm đến hết nhà máy Sáu Tâm)

800

400

200

7

Lộ An Bình (từ nhà máy Sáu Tâm đến cầu Xẻo Thầy Bảy)

600

300

150

8

Từ cầu Xẻo Thầy Bảy đến cầu Tạch Gốc

300

150

75

9

Từ Trung tâm chợ Tắc Cậu hướng hết đất cây xăng Thái Mậu Nghĩa (hướng An Thành)

1000

500

250

10

Đường vào cảng cá Tắc Cậu (kể cả khu vực trong cảng cá)

1600

800

400

11

Đất nội ô tái định cư: đường C

1800

900

450

12

Đất nội ô tái định cư: đường D

1600

800

400

13

Đất nội ô tái định cư: đường E

1400

700

350

14

Đất nội ô tái định cư: đường B (giáp ranh quy hoạch)

1200

600

300

15

Đất nội ô tái định cư: đường A (số 9)

1000

500

250

16

Lộ cảng đường sông (từ quốc lộ 63 đến rạch Sóc Tràm)

1600

800

400

17

Từ bến nhà đến cảng đường sông (mé sông Cái Bé)

800

400

200

18

Đường Gò đất (từ ranh thị trấn Minh Lương đến cầu Sập)

600

300

150

19

Đường An Phước (từ quốc lộ 63 đến hết Trường học Xà Xiêm mới)

400

200

100

20

Từ trụ sở ấp Minh Phong đến hết trường học

400

200

100

21

Đường cặp kênh Sóc Tràm từ cảng đường sông trở vào 1000m (hai bên kênh)

400

200

100

22

Đường Cà Lang (từ cảng cá đến kênh Kha Ma)

400

200

100

II

Giá đất ở xã Thạnh Lộc

 

 

 

1

Lộ kênh Sáu Thạnh Lộc

400

200

100

2

Đường kênh Đòn Dong (từ giáp ranh phường Vĩnh Hiệp đến giáp xã Mong Thọ A)

300

150

75

3

Đất ở cặp tuyến kênh Cái Sắn

500

250

125

III

Giá đất ở Xã Mong Thọ

 

 

 

1

Chợ số 1 Mong Thọ (từ Trung tâm chợ qua mỗi bên 200m)

2000

1000

500

IV

Giá đất ở xã Mong Thọ B

 

 

 

1

Lộ Chung Sư (từ Trạm biến thế đến nhà bà Đẳng)

300

150

75

2

Chợ Phước Lợi

1400

700

350

3

Chợ Cầu Móng

1400

700

350

V

Giá đất ở xã Mong Thọ A

 

 

 

1

Đường kênh Đòn dong (từ giáp ranh xã Thạnh Lộc đến giáp ranh huyện Tân Hiệp)

300

150

75

2

Đường kênh Tư Mong Thọ A

300

150

75

3

Đường kênh Ba Chùa

300

150

75

04

Đất ở cặp tuyến kênh Cái Sắn

400

200

100

5

Đường kênh Năm A (từ đầu kênh Cái Sắn đến kênh Đòn Dong)

300

150

75

6

Trung tâm xã

400

200

100

VI

Giá đất ở xã Vĩnh Hòa Hiệp

 

 

 

1

Tà Niên:

 

 

 

 

- Từ quốc lộ 61 đến ngã ba đi Cầu Ván

1400

700

350

 

- Từ ngã ba đi Cầu Ván đến đầu vựa tép ông Bửu

1600

800

400

2

Đường lộ đá Tà Niên (từ ngã ba đến ranh Rạch Sỏi)

1200

600

300

3

Chợ Tà Niên

2000

1000

500

4

Đường từ quốc lộ 61 đến cầu vào cụm dân cư vượt lũ xã Vĩnh Hòa Hiệp

800

400

200

5

Đường mé sông (từ vựa tép đến hết nhà máy Giải Phóng 1 cũ)

800

400

200

6

Đường từ ranh nhà máy Giải Phóng 1 cũ đến giáp ranh phường Rạch Sỏi

600

300

150

7

Đường từ quốc lộ 61 đến kênh So Đũa (phòng thuốc nam)

600

300

150

8

Lộ ấp Vĩnh Thành A (từ Đình Nguyễn Trung Trực đến cầu Chín Trí)

400

200

100

9

Đường từ cầu Thanh Niên đến giáp ranh Rạch Sỏi

300

150

75

10

Đường từ cầu Thanh Niên đến sông Cái Bé (Đập đá)

300

150

75

11

Lộ ấp Hòa Thuận (từ cầu Năm Kế đến cụm dân cư vượt lũ xã Vĩnh Hòa Hiệp) cả hai bên.

300

150

75

12

Đường từ cầu cụm dân cư đến giáp ranh phường Vĩnh Lợi (bờ Tây)

500

250

125

13

Đường từ cầu cụm dân cư đến giáp ranh phường Vĩnh Lợi (bờ Đông)

400

200

100

14

Đường từ cầu Năm Kế đến giáp ranh kênh Giục Tượng

600

300

150

15

Đường từ quốc lộ 61 đến trụ sở ấp Sua Đũa cũ

600

300

150

16

Khu sinh lợi cụm dân cư vượt lũ xã Vĩnh Hòa Hiệp

500

250

125

VII

Giá đất ở xã Giục Tượng

 

 

 

1

Lộ Cù Là – Giục Tượng (trụ sở ấp Tân Bình – cầu Năm Thành)

300

150

75

2

Trung tâm chợ xã

1000

500

250

3

Từ quốc lộ 80 đến UBND xã Giục Tượng

800

400

200

4

Đường từ trụ sở ấp Tân Bình đến đầu cầu kênh KH1

300

150

75

VIII

Giá đất ở xã Vĩnh Hòa Phú

 

 

 

1

Đường Vĩnh Hòa 1 – Vĩnh Hòa 2 giáp cầu Cà Lang

600

300

150

2

Đường Vĩnh Phú – Vĩnh Quới (từ rạch Khai Luông đến hết kênh Lồng Tắc)

500

250

125

3

Đường lộ ấp Vĩnh Đằng (từ giáp ranh thị trấn Minh Lương – cầu trụ sở ấp Vĩnh Đằng)

500

250

125

4

Từ cầu Thanh Niên đến miếu Cây Dương (ấp Vĩnh Hội)

300

150

75

5

Từ cầu Thanh Niên đến vàm Bà Lịch (ấp Vĩnh Hội)

300

150

75

6

Từ rạch Khai Luông đến đuôi Cồn

300

150

75

7

Khu tái định cư ấp Vĩnh Hòa 1, xã Vĩnh Hòa Phú

500

250

125

IX

Giá đất ở xã Minh Hòa

 

 

 

1

Quốc lộ 61 bờ Bắc (từ cầu Khoen Tà Tưng đến ngang UBND xã)

400

200

100

2

Chợ Chắc Kha

1000

500

250

3

Đường Bình Lợi (từ chợ Chắc Kha – Cầu Chùa)

500

250

125

4

Từ cầu Chùa Bình Lợi đến cầu Chụng Sà Đơn

400

200

100

5

Đường ấp Hòa Thạnh (quốc lộ 61 – ngã ba cầu Sập)

300

150

75

6

Đường từ cống nhà ông Tám Tỷ - cầu cảng

600

300

150

7

Từ cầu cảng đến ranh xã Bàn Tân Định

500

250

125

8

Từ quốc lộ 61 đến cống nhà ông Tám Tỷ

1000

500

250

9

Từ quốc lộ 61 đến cụm dân cư vượt lũ ấp Minh Long – rạch Đường Trâu

500

250

125

10

Từ QL 61 đến cụm dân cư vượt lũ ấp Minh Hưng

500

250

125

11

Đường xóm Trại Cưa (từ cầu Chắc Kha đến vàm cầu Cống)

400

200

100

12

Đường An Khương (từ cầu Chắc Kha – kênh KH3)

400

200

100

13

Đường cụm dân cư ấp Minh Hưng – cầu cảng

300

150

75

14

Từ cầu Cống đến kênh Chưng Bầu (ấp An Bình)

400

200

100

15

Từ bãi rác cũ đến ngã ba cầu Sập

300

150

75

16

Từ cầu Khoen Tà Tưng đến nhà ông Danh Út (ấp Bình Hòa)

300

150

75

Bảng 3. Giá đất ở tại thị trấn Minh Lương:

Bảng 3.1: Giá đất ở tại thị trấn Minh Lương:

STT

TÊN ĐƯỜNG

VT1

VT2

VT3

VT4

VT5

1

Quốc lộ 61

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Minh Lương đến ngã ba Tắc Cậu

5000

2500

1250

625

315

 

- Từ ngã ba Tắc Cậu đến hết Trường B8 Công an tỉnh

3000

1500

750

375

188

 

- Từ cầu Minh Lương đến hết ranh Tòa án huyện

4000

2000

1000

500

250

2

Đường từ cuối Trường B8 Công an tỉnh đến cầu Xà Xiêm

2000

1000

500

250

125

3

Hai đường trung tâm cặp chợ nhà lồng

 

 

 

 

 

 

- Hướng Bắc

3600

1800

900

x

x

 

- Hướng Nam

3000

1500

750

x

x

4

Quốc lộ 63

 

 

 

 

 

 

- Từ quốc lộ 61 đến hết đường vào trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện

2000

1000

500

250

125

 

+ Bên bờ Nam Rạch Cái Thia

1400

700

350

175

90

 

Từ hết trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện đến cống số 2

1400

700

350

175

90

 

+ Bên bờ Nam Rạch Cái Thia

1200

600

300

150

75

5

Đường vào UBND thị trấn Minh Lương (từ quốc lộ 61 đến Đài Truyền thanh huyện)

2000

1000

500

250

125

6

Từ quốc lộ 61 đến cầu Ba Sa

1400

700

350

175

90

7

Từ đầu cầu Ba Sa đến đầu đường Hắc Kỳ

1400

700

350

175

90

8

Từ cuối đường Hắc Kỳ đến đầu chùa Cà Lang Mương (mé sông)

1000

500

250

125

x

9

Đường Hắc Kỳ (từ QL 61 đến mé sông)

1400

700

350

175

90

10

Đường nhà đèn (từ quốc lộ 61 đến mé sông)

1400

700

350

175

90

11

Đường từ cổng chùa Cà Lang Ông qua chợ

1200

600

300

150

75

12

Đường từ đầu cầu Minh Lương đến ranh đầu chùa Cà Lang Ông (cặp sông Cà Lang)

1000

500

250

125

65

13

Đường từ quốc lộ 61 đến ngã ba Cà Lang (quán cà phê ông Zú)

600

300

150

x

x

14

Đường từ Đài Truyền thanh đến ngã ba Cà Lang

600

300

150

x

x

Bảng 3.2: Giá đất ở tại đường giao thông nông thôn tại thị trấn Minh Lương:

STT

TÊN ĐƯỜNG

VT1

VT2

VT3

1

Từ quốc lộ 61 đến giáp ranh ấp Vĩnh Đằng

800

400

200

2

Lộ Cù Là (từ quốc lộ 61 đến giáp ranh ấp Hòa Thuận, xã Vĩnh Hòa Hiệp)

300

150

75

3

Lộ Cà Đao (từ quốc lộ 61 đến mé sông)

300

150

75

4

Lộ Xã Hóa (từ quốc lộ 61 đến mé sông)

300

150

75

5

Đường Cao Lãnh (từ quốc lộ 61 đến mé sông)

300

150

75

6

Đường xóm Bà Hội (từ quốc lộ 61 đến mé sông)

300

150

75

7

Đường kênh Năm Thước (cầu Xà Xiêm) hai bên bờ kênh

300

150

75

8

Đường từ cầu Ba Sa đến rạch Cà Tưng

300

150

75

9

Đường mé sông (từ khu phố Minh Lạc đến khu phố Minh An)

300

150

75

10

Đường mé sông (từ khu phố Minh Lạc đến đầu ngã ba Giục Tượng)

300

150

75

11

Đường cặp mé sông (từ ranh khu phố Minh Lạc đến rạch Cà Lang)

300

150

75

12

Đường KH1 (từ đầu đường đến hết địa bàn thị trấn Minh Lương)

300

150

75

13

Đường kênh Ba Sa, phía bờ Bắc

300

150

75

14

Đường Tổ 1B (từ giáp rạch Cái Thia đến hết đất Lương Kiều Tâm) ngang Bảo hiểm Xã hội huyện

300

150

75

 

PHỤ LỤC 4

GIÁ ĐẤT TẠI HUYỆN GIANG THÀNH

(Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)

Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng rừng sản xuất:

Vị trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất rừng sản xuất

1

18

20

15

14

2

14

15

12

11

3

12

13

9

8

Ghi chú: Quy định về vị trí như sau:

(1) Đất nông nghiệp: dọc theo Quốc lộ N1; kênh Nông trường; kênh T3; kênh T4 và kênh T5:

- Vị trí 1: tính từ hàng lang lộ giới (hoặc thủy giới) đến mét thứ 500.

- Vị trí 2: tính từ mét thứ 501 đến mét thứ 1.000.

- Vị trí 3: tính cho các khu vực còn lại.

(2) Đất nông nghiệp: Tuyến kênh Trà Phô – Tà Teng; kênh Vĩnh Tế phạm vi tính toàn tuyến ra mỗi bên.

- Vị trí 1: tính từ hàng lang lộ giới (hoặc thủy giới) đến mét thứ 300.

- Vị trí 2: tính từ mét thứ 301 đến mét thứ 500.

- Vị trí 3: tính cho các khu vực còn lại.

Bảng 2. Giá đất ở tại nông thôn:

a) Áp dụng chung:

Vị trí

Khu vực

1

2

3

1

220

120

75

2

120

60

40

3

60

30

20

b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường:

STT

TÊN ĐƯỜNG

VT1

VT2

VT3

I

Quốc lộ N1 (lộ Hà Giang)

 

 

 

 1

Từ giáp ranh thị xã Hà Tiên đến cống HT6

350

175

90

2

Từ cổng HT6 đến giáp ranh xã Tân Khánh Hòa

400

200

100

3

Từ giáp ranh xã Phú Lợi đến HT2

500

250

125

4

Từ HT2 đến rạch Cầu Mi

700

350

175

5

Từ rạch Cầu Mi đến cầu Tà Êm

300

150

75

6

Từ cầu Tà Êm đến rạch Cống Cả

400

200

100

7

Từ rạch Cống Cả đến cống Nha Sáp

300

150

75

8

Từ mố cầu Mẹt Lung ra mỗi bên 500m

350

175

100

9

Từ mét thứ 501 trở về cống Nha Sáp

300

150

75

10

Từ mét thứ 501 đến ranh tỉnh An Giang

300

150

75

11

Tuyến lộ và kên Nông Trường (đoạn qua cụm dân cư Tà Êm) tính từ mét thứ 201 đến kênh 750

200

100

50

II

Trung tâm xã Tân Khánh Hòa

 

 

 

1

Từ Trung tâm xã đi về hướng Đầm Chích đến cống Hà Giang cũ

400

200

100

2

- Từ Trung tâm xã đến cầu Giang Thành - Hà Giang

400

200

100

3

- Từ Trung tâm xã đến Trường Tiểu học Tân Khánh Hòa (điểm Hòa Khánh)

300

200

100

c) Giá đất ở tại các dự án cụm dân cư nông thôn:

TT

Tên cụm dân cư

Giá dự kiến

1

Cụm dân cư Trung tâm xã Vĩnh Điều

300

2

Cụm dân cư chợ Đình

600

3

Cụm dân cư Tà Êm

400

4

Cụm dân cư Trung tâm xã Tân Khánh Hòa

400

5

Cụm dân cư Đầm Chít (giai đoạn 1)

700

6

Cụm dân cư Đầm Chít (giai đoạn 2)

700

7

Cụm dân cư Tà Teng

300

8

Cụm dân cư Trung tâm xã Phú Mỹ

600

9

Cụm dân cư Trung tâm xã Vĩnh Phú

450

 

PHỤ LỤC 5

GIÁ ĐẤT TẠI HUYỆN GIỒNG RIỀNG

(Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)

Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản:

Vị trí

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất rừng sản xuất

1

38

43

X

2

36

40

X

3

34

37

X

4

32

34

19

Bảng 2. Giá đất ở tại nông thôn:

a) Áp dụng chung:

Vị trí

Khu vực

1

2

3

1

250

220

190

2

200

170

140

3

150

130

100

b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường:

STT

TÊN ĐƯỜNG

VT1

VT2

VT3

1

Xã Long Thạnh

 

 

 

 

- Từ cống Chắc Kha đến ranh nhà máy đường (hướng Chắc Kha)

800

400

200

 

- Từ ranh nhà máy đường hướng Chắc Kha đến cầu Bến Nhứt

1700

850

425

 

- Từ cầu Bến Nhứt đến cống Đường Xuồng

600

300

150

 

- Từ cống Đường Xuồng đến cầu Đường Xuồng

900

450

225

 

- Từ ngã ba Long Thạnh đến cống Ba Thiện

750

375

190

 

- Từ Cống Ba Thiện đến giáp ranh thị trấn Giồng Riềng

450

225

115

 

- Từ cống Đường Xuồng đến giáp ranh đất xã Thới Quản

300

150

75

 

- Từ cầu số 2 đến cầu Ngã Tư (đường Gỗ Vàm)

250

125

65

 

- Từ cầu Ngã Tư (đường Gỗ Vàm) đến bến phà Vĩnh Thạnh

220

110

55

2

Thị trấn Giồng Riềng

 

 

 

 

- Từ cầu Rạch Tranh đi hướng xã Long Thạnh 300m

700

350

175

 

- Đoạn cách cầu Rạch Tranh 300m đến giáp ranh xã Long Thạnh

450

225

115

 

- Từ cầu Rạch Tranh đi hướng thị trấn Giồng Riềng 300m

600

300

150

 

- Đoạn cách cầu Rạch Tranh 300m đến bãi rác huyện

500

250

125

 

- Từ bãi rác huyện đến cầu Hồng Hạnh (cầu chữ Y)

650

325

165

 

- Từ Ngân hàng Đông Á đến cầu Giồng Riềng

1600

800

400

 

- Từ kênh 1 đến kinh 6 hướng xã Thạnh Hòa (tỉnh lộ 963)

700

350

175

 

- Từ trạm bơm bệnh viện đến đầu kênh 1 dọc đê bao phía bên sân vận động đến cầu kênh 1 giáp tỉnh lộ 963

600

300

150

 

- Từ cầu Hồng Hạnh (cầu chữ Y) đến bến phà xã Vĩnh Thạnh

350

175

90

 

- Từ UBND thị trấn dọc kho lương thực đến hết ranh đất nhà bác sĩ Thu

1000

500

250

 

- Từ ranh đất nhà bác sĩ Thu hướng xã Thạnh Hòa đến trụ sở khu vực 8

850

425

210

 

- Từ cầu Hồng Hạnh (chữ Y) đến Ngân hàng Đông Á

1200

600

300

 

- Từ trụ sở khu vực 8 đến cầu kênh Ba Tường (giáp xã Thạnh Hòa)

350

175

90

3

Xã Vĩnh Thạnh

 

 

 

 

- Từ trụ sở UBND xã Vĩnh Thạnh đến nhà máy xay lúa ông ba Kỳ Đà

400

200

100

 

- Từ cầu UBND xã Vĩnh Thạnh dọc kênh Cây Dừa phía bên lộ chính đến kênh Sáu Thì

200

100

50

 

- Từ nhà máy ông ba Kỳ Đà đến bến phà Vĩnh Thạnh

300

150

75

4

Xã Thạnh Hưng

 

 

 

 

- Từ ngã ba nhà máy nước đến cầu Đài chiến sĩ

350

175

90

 

- Từ cầu Đài chiến sĩ bên lộ chính (trung tâm xã) đến cầu Ba Lan

400

200

100

 

- Từ cầu Ba Lan đến giáp ranh xã Thạnh Phước

250

125

65

 

- Từ bến phà Thạnh Hưng đến giáp ranh xã Thạnh Lộc

250

125

65

5

Xã Ngọc Hòa

 

 

 

 

- Từ phà Công Binh đến cầu Thác Lác hướng xã Hòa An

300

150

75

 

- Từ cầu KH7 xã Ngọc Hòa đi về hướng xã Ngọc Chúc 500m (tỉnh lộ 963)

400

200

100

 

- Đoạn cách cầu KH7 xã Ngọc Hòa 500m đến giáp ranh xã Ngọc Chúc (tỉnh lộ 963)

350

175

90

 

- Từ cầu KH7 xã Ngọc Hòa đi về hướng cầu Công Binh 500m (tỉnh lộ 963)

400

200

100

 

- Đoạn cách KH7 xã Ngọc Hòa 500m đến giáp ranh cầu Công Binh

350

175

90

 

- Từ cầu KH7 xã Ngọc Hòa đến giáp ranh trường Trung học phổ thông Hòa Thuận

300

150

75

 

- Từ trường Trung học phổ thông Hòa Thuận đến cầu Hòa Thuận.

400

200

100

6

Xã Hòa Hưng

 

 

 

 

- Từ cua quẹo (cây xăng) ông Vinh đến nhà anh Bắc đối diện chợ Hòa An

380

190

95

 

- Từ cầu kênh Tám Phó đi hướng UBND xã Hòa Hưng 500m

400

200

100

 

- Từ cách kênh Tám Phó 500m đến kênh Cầu Gòn

250

125

65

 

- Từ kênh Cầu Gòn đến Trường tiểu học cũ giáp đất Út Bé.

400

200

100

 

- Từ Trường tiểu học cũ đến kênh Nhà Băng

250

125

65

7

Xã Hòa An

 

 

 

 

- Từ cầu Sắt nhà thờ đến cầu Út Triệu

1600

800

400

 

- Từ ngã ba chợ đến cầu Xẻo Gia

1400

700

350

 

- Từ cầu Xẻo Gia đến trường học ngang UBND xã Hòa An

400

200

100

8

Xã Hòa Thuận

 

 

 

 

- Từ cầu kinh Tám Phó đến hết ranh trường học

400

200

100

 

- Từ cầu chợ Hòa Thuận đến hết ranh đất trường Trung học phổ thông Hòa Thuận

1500

750

375

 

- Từ cầu chợ Hòa Thuận đến hết ranh đất UBND xã hướng xáng cụt Xẻo Kim

1500

750

375

 

- Ba đường đối diện dãy phố (nhà ông Đa, ông Nhân, ông Vinh) đến kênh Cái Bé

1500

750

375

 

- Đường cặp trường Trung học cơ sở Hòa Thuận (dãy giáo viên)

750

375

190

 

- Từ ranh trường học đến kênh Long Nia giáp tỉnh Hậu Giang

300

150

75

9

Xã Bàn Tân Định

 

 

 

 

- Dãy phố trung tâm chợ cũ

2500

1250

625

 

- Từ cầu kênh Nước Mặn đến kênh giáp đất sân bóng xã đối diện chợ

400

200

100

 

- Từ cầu kênh Nước Mặn đi hướng xã Thạnh Trị 500m

500

250

125

 

- Đoạn lộ từ cầu Chưng Bầu đến cầu Lô Bích

1000

500

250

 

- Từ cầu Lô Bích đến giáp ranh đất xã Minh Hòa

600

300

150

10

Xã Ngọc Thành

 

 

 

 

- Từ cụm dân cư xã Ngọc Thành đến bãi rác (phía lộ chính)

250

125

65

 

- Từ xã dọc theo kinh KH5 đến lò sấy lúa ông Nia (phía lộ chính)

400

200

100

 

- Từ bãi rác xã đến bến phà Xẽo Bần (phía lộ chính)

200

100

50

 

- Từ cầu kênh Xuôi đến cầu kênh Xâm Há (giáp ranh xã Ngọc Chúc tuyến kênh KH6)

250

125

65

 

- Từ lò sấy ông Nia đến giáp ranh xã Ngọc Chúc (phía lộ chính kênh KH5)

250

125

65

11

Xã Ngọc Thuận

 

 

 

 

- Từ ngã sáu chợ đến trụ sở UBND xã phía chợ

700

350

175

 

- Từ ngã tư đối diện chợ kênh KH6 đến nhà Chín Quang

300

150

75

 

- Từ ngã tư chợ đến nhà máy nước đá ông Sáu Tràng kênh xuôi giáp khu dân cư

400

200

100

 

- Từ UBND xã đến kênh Cơi 15

250

125

65

 

- Từ kênh Cơi 15 đến giáp ranh xã Thạnh Lộc (lộ chính)

200

100

50

12

Xã Thạnh Bình

 

 

 

 

- Từ UBND xã đến ranh thị trấn Giồng Riềng bên lộ chính (tỉnh lộ 963)

500

250

125

 

- Từ UBND xã đến cầu kênh xáng Cò Tuất (tỉnh lộ 963)

350

175

90

13

Xã Thạnh Hòa

 

 

 

 

Từ trụ sở UBND xã đến giáp ranh thị trấn Giồng Riềng (lộ chính)

300

150

75

 

Từ trụ sở UBND xã đến giáp ranh xã Bàn Thạch (lộ chính)

250

125

65

14

Xã Ngọc Chúc

 

 

 

 

- Từ trụ sở UBND xã Ngọc Chúc đến kênh Tám Liễu (tỉnh lộ 963)

600

300

150

 

- Từ kênh Tám Liễu đến ranh đất thị trấn phía tỉnh lộ 963

400

200

100

 

- Từ cầu Ngọc Chúc đến nhà thầy Tại đối diện tỉnh lộ 963

250

125

65

 

- Từ cầu Ngọc Chúc dọc KH5 đến giáp ranh xã Ngọc Thành

250

125

65

 

- Từ cầu Ngọc Chúc dọc KH5 đến Rạch Chùa cũ

300

150

75

 

- Từ cầu Ngọc Chúc đến Miếu (nhà ông Chệt Bích) đối diện chợ.

250

125

65

 

- Từ cầu Ngọc Chúc đền kênh bờ bao đi về sông Cái Bé bên chợ

1500

750

375

 

- Từ cầu Ngọc Chúc đến cây xăng Tân Phát hướng Ngọc Hòa (tỉnh lộ 963)

450

225

115

 

- Từ cây xăng Tân Phát đến giáp ranh đất xã Ngọc Hòa phía lộ chính (tỉnh lộ 963)

300

150

75

 

- Từ cầu lộ 62 đến cầu kênh Xâm Há giáp ranh xã Ngọc Thành

300

150

75

15

Xã Thạnh Lộc

 

 

 

 

- Từ cầu Bờ Trúc về hướng kênh ranh 500m phía lộ chính

300

150

75

 

- Từ cầu Bờ Trúc đi hướng xã Thạnh Hưng 500m phía lộ chính

300

150

75

 

- Đoạn cách cầu Bờ Trúc 500m đi đến kênh ranh (phía lộ chính)

250

125

65

 

- Đoạn cách cầu Bờ Trúc 500m đi đến ranh đất xã Thạnh Hưng (phía lộ chính)

250

125

65

 

- Từ cầu qua cụm dân cư kênh ranh đến giáp ranh xã Ngọc Thuận (lộ chính)

200

100

50

16

Xã Hòa Lợi

 

 

 

 

- Từ cầu Ba Xéo đến cống Hai Đáo (trung tâm xã)

350

175

90

 

- Từ cống Hai Đáo đến kênh ranh

250

125

65

 

- Từ cầu Ba Xéo đến kênh Nhà Băng

250

125

65

17

Xã Thạnh Phước

 

 

 

 

- Từ UBND xã đến ranh xã Thạnh Hưng (phía lộ chính)

300

150

75

 

- Từ UBND xã đến ranh xã Thới Đông

300

150

75

18

Xã Bàn Thạch

 

 

 

 

- Từ UBND xã đến bến phà Bàn Tân Định

250

125

65

 

- Từ cầu kênh Láng Sơn đến cầu kênh Giồng Đá

200

100

50

Bảng 3. Giá đất ở tại thị trấn Giồng Riềng:

STT

TÊN ĐƯỜNG

VT1

VT2

VT3

VT4

VT5

1

Từ cầu Giồng Riềng đến cầu Bông Súng

3800

1900

950

475

235

2

Hai bên chợ Giồng Riềng

 

 

 

 

 

 

- Từ lộ Giồng Riềng đến nhà Bà Ng: Thị Lan

3500

1750

875

438

220

 

- Từ nhà Bà Ng: Thị Lan đến bà Hằng giáp lộ sau nhà lồng

3000

1500

750

375

190

 

- Từ lộ Giồng Riềng đến ranh nhà bà Tiền

3500

1750

875

438

220

 

- Từ nhà bà Tiền đến nhà Thoại Lến giáp lộ sau nhà lồng

3000

1500

750

375

190

3

Từ nhà bà Kim Châu đến Ngã ba phòng Tài chính

 

 

 

 

 

 

- Từ nhà bà Kim Châu đến nhà ông Mực

1600

800

400

200

100

 

- Từ ranh nhà ông Mực đến ngã ba Phòng Tài chính (phía đối diện với nhà lồng chợ)

1800

900

450

225

115

4

Lộ Giồng Riềng đến cầu Đình Thạnh Hòa

 

 

 

 

 

 

- Từ lộ Giồng Riềng đến ngã tư nhà ông Tâm

2200

1100

550

275

140

 

- Từ ngã tư bà Tám Láng đến cầu Đình

1000

500

250

125

65

5

Từ cầu Bệnh viện đến cầu Đình Thạnh Hòa

500

250

125

65

X

6

Từ Công An - phòng Tài chính đến ngã ba Nhà Thiếu nhi

1800

900

450

225

115

7

Ba đường phía sau chợ nhà lồng (đường nhà ông Thủ, ông Tân và đường Quỹ Tín dụng thị trấn cũ) đến kênh Lò Heo

1800

900

450

225

115

8

Đoạn từ cầu kênh 1 đến cầu Vàm xáng Thị đội

1800

900

450

225

115

9

Từ kinh Lò Heo đến kênh 1 (phía bờ Đông và Tây)

500

250

125

65

X

10

Từ kênh khu C nhà ông Út Kính (đối diện chợ Giồng Riềng) chạy dọc đến Thánh thất Cao Đài

900

450

225

115

60

11

Từ ngã ba Nhà Thiếu nhi đến cầu KV7

900

450

225

115

60

12

Đường nhà Ba Ắc cặp Công an huyện đến hàng rào Nhà Thiếu nhi

1200

600

300

150

75

13

Từ nhà Ba Nhi cặp trường Trung học cơ cở Mai Thị Hồng Hạnh

1200

600

300

150

75

14

Từ ngã ba nhà Thiếu Nhi đến cầu qua Trường Tiểu học thị trấn Giồng Riềng 2 đến giáp ranh khu tái định cư

900

450

225

115

60

15

Từ Tượng đài Mai Thị Hồng Hạnh đến giáp tỉnh lộ 963

1500

750

375

190

95

 

PHỤ LỤC 6

GIÁ ĐẤT TẠI HUYỆN GÒ QUAO

(Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)

Bảng 1: Giá đất nông nghiệp gồm 03 nhóm:

Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản:

Vị trí

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Nhóm 1: Các xã Vĩnh Hòa Hưng Nam, Định An, thị trấn Gò Quao, Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Vĩnh phước B và Vĩnh Thắng

1

x

x

X

2

32

36

22

3

30

34

20

4

28

32

18

Nhóm 2: Các xã Thủy Liễu, Thới Quản, Vĩnh Tuy, Định Hòa

1

x

x

X

2

30

34

X

3

28

32

X

4

26

30

X

Nhóm 3: xã Vĩnh Phước A

1

x

x

X

2

30

34

 

3

27

31

X

4

24

28

X

Ghi chú: Đất nông nghiệp vị trí 1 được chuyển đổi từ đất hạng 1 và 2, vị trí 2 được chuyển đổi từ đất hạng 3, vị trí 3 được chuyển đổi từ đất hạng 4, vị trí 4 được chuyển đổi từ đất hạng 5 và 6.

Bảng 2. Giá đất ở tại nông thôn:

a) Áp dụng chung:

Vị trí

Khu vực

1

2

3

1

220

200

180

2

170

160

150

3

130

120

110

b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường, các đường trung tâm chợ:

STT

TÊN ĐƯỜNG

VT1

VT2

VT3

1

QUỐC LỘ 61 (phí đất liền với lộ)

 

 

 

 

- Từ cầu Đường Xuồng đến hết đất chùa Thanh Gia

700

350

175

 

- Từ Chùa Thanh Gia đến hết đất ông Danh Thảo (phía Nam quốc lộ 61)

550

275

138

 

- Từ đất ông Danh Thảo (phía Nam quốc lộ 61) đến giáp mốc quy hoạch Trung tâm xã (cũ)

450

225

113

 

- Từ mốc quy hoạch Trung tâm xã (cũ) đến hết Trường Tiểu học 1 (phía Nam quốc lộ 61)

450

225

113

 

- Từ nhà ông Lê Trung Thành đến giáp ranh xã Định An (phía Nam quốc lộ 61)

400

200

100

 

- Từ chùa Thanh Gia đến giáp mốc quy hoạch Trung tâm xã (cũ) (phía Bắc quốc lộ 61)

550

275

138

 

- Từ mốc quy hoạch Trung tâm xã (cũ) đến giáp đất ông Hạng (phía Bắc quốc lộ 61)

700

350

175

 

- Từ đất ông Hạng đến giáp ranh xã Định An (phía Bắc quốc lộ 61)

550

275

138

 

- Từ ranh xã Định Hòa đến đầu cầu Rạch Tìa (phía chùa)

550

275

138

 

- Từ cầu Rạch Tìa đến đầu cầu Sóc Ven (phía Nam quốc lộ 61)

900

450

225

 

- Từ đầu cầu Rạch Tìa đến cầu Sóc Ven (phía Bắc quốc lộ 61)

700

350

175

 

- Từ đầu cầu Sóc Ven đến giáp cống Huyện đội

1300

650

325

 

- Từ cống Huyện đội đến mốc quy hoạch Trung tâm xã

1000

500

250

 

- Từ cống Huyện đội đến hết mốc quy hoạch Trung tâm xã (phía không lộ)

500

250

125

 

- Từ mốc quy hoạch Trung tâm xã Định An đến kênh xáng mới (cặp lộ xe)

1000

500

250

 

- Từ kênh xáng mới đến giáp mốc quy hoạch TT công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Vĩnh Hòa Hưng Nam

550

275

138

 

- Từ mốc quy hoạch TT công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Vĩnh Hòa Hưng Nam đến cầu Cái Tư

800

400

200

 

- Từ bến phà cũ đến nhà ông Thanh

600

300

150

2

TỈNH LỘ

 

 

 

2.1

Đường từ Lộ Quẹo - Gò Quao

 

 

 

 

- Từ ngã ba Lộ Quẹo đến ranh xã Định An - thị trấn

550

275

138

 

- Từ ranh thị trấn - Định An đến đầu cầu Ba Láng

550

275

138

 

- Từ đầu cầu Ba Láng đến giáp đất Trường cấp III

900

450

225

 

- Từ đất Trường cấp III đến đầu cầu chợ (phía Tây - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

1100

550

275

2.2

Đường thị trấn - Vĩnh Phước B - Vĩnh Tuy

 

 

 

 

- Từ đầu cầu Mương Lộ đến bến phà xáng cụt (đất liền lộ)

300

150

75

 

- Từ bến phà đến giáp hết mốc QHTT xã Vĩnh Thắng

400

200

100

 

- Từ mốc QHTT xã Vĩnh Thắng đến giáp kênh 1

350

175

88

 

- Từ cầu kênh 1 Vĩnh Thắng đến giáp ranh xã Vĩnh Tuy

350

175

88

 

- Từ giáp ranh xã Vĩnh Thắng đến đất Tám Phòng (đất liền lộ)

350

175

88

 

- Từ đất Tám Phòng đến hết đất Ba Trí (đất liền lộ)

400

200

100

 

- Từ đất Ba Trí đến cầu đỏ Vĩnh Tuy

350

175

88

3

HUYỆN LỘ

 

 

 

 

Đường Định An - Vĩnh Hòa Hưng Bắc (phía đất liền lộ)

 

 

 

 

- Từ ngã ba Sóc Ven đến cầu chùa cũ (hai bên)

1400

700

350

 

- Từ đầu cầu chùa cũ Định An đến cầu kênh mới (Đường Mây)

500

250

125

 

- Từ cầu kênh mới đến giáp ranh xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc

250

125

63

 

- Từ giáp ranh xã Định An đến cầu Ông Cả (đất liền lộ)

250

125

63

 

- Từ cầu Ông Cả đến vàm kênh mới (đất liền lộ)

280

140

70

4

Đất các tuyến đường trung tâm xã và chợ

 

 

 

4.1

Xã Thủy Liễu

 

 

 

 

- Từ cầu Lê Công Năm đến cầu Mương Ranh

400

200

100

 

- Từ cầu Mương Ranh đến giáp ranh xã Định Hòa

300

150

75

 

- Từ giáp ranh xã Định Hòa đến cầu Bạc Ía

300

150

75

 

- Từ cầu Bạc Ía đến cầu Năm Cua

300

150

75

 

- Từ cầu Năm Cua đến hết đất bà Lành

400

200

100

 

- Từ đất bà Lành đến cầu Đập (Đức Phương)

800

400

200

 

- Từ cầu Đập đến cầu Miễu Ông Tà

250

125

63

 

- Từ cầu Miễu Ông Tà đến vàm Cái Bần Thủy Liễu

200

100

50

 

- Từ đất bà Lịnh đến hết đất ông Lê Ngọc Huy

350

175

88

4.2

Xã Vĩnh Tuy

 

 

 

 

- Từ Trung tâm xã Vĩnh Tuy đến các tuyến sau: đất Tám Phòng, Ba Trí và đất Mười Đệ

400

200

100

 

- Từ đất Mười Đệ đến giáp Lương Tâm

350

175

88

 

- Từ Trung tâm xã đến đất ông Đồng Vĩnh Tuy

200

100

50

 

- Từ Trung tâm xã đến đất Bảy Lao Vĩnh Tuy

200

100

50

 

Khu vực trung tâm chợ Vĩnh Tuy: từ nhà ông Hùng, Quách Hán Thông, Ba Đàn và thầy Nghĩa

1400

700

350

 

- Khu tái định cư chợ Vĩnh Tuy đến nhà ông Hùng

800

400

200

 

- Đất còn lại nằm trong khu quy hoạch chợ Vĩnh Tuy

1000

500

250

4.3

Xã Thới Quản

 

 

 

 

- Từ giáp ranh xã Long Thạnh huyện Giồng Riềng đến cầu kênh Thủy lợi Xuân Đông

350

175

88

 

- Từ kênh Thủy lợi Xuân Đông đến chợ ngã tư cũ (nhà thầy giáo Ngân)

400

200

100

 

- Từ chợ ngã tư cũ (nhà thầy giáo Ngân) đến vàm đường tắt

250

125

63

 

- Từ cầu trường học cấp Xuân Đông đến trước chùa Thới An

350

175

63

 

- Từ trước chùa Thới An đến kênh thủy lợi chòm mã (trường cấp II)

350

175

88

 

- Từ chùa Thới An đến trụ sở ấp Thới Đông

300

150

75

4.4

Xã Định Hòa

 

 

 

 

- Từ cầu Cà Nhung (giáp quốc lộ 61) đến hết chùa Tà Mum

300

150

75

 

- Từ chùa Tà Mum đến Trường Tiểu học 2 (Bần Bé)

250

125

63

 

- Đường từ giáp ranh thị trấn Gò Quao đến giáp ranh xã Thủy Liễu

300

150

75

 

- Từ nhà Trịnh Văn Bá đến hết nhà Hà Thanh Liêm

300

150

75

 

- Từ nhà Hà Thanh Liêm đến giáp ranh nhà Út Thôi

250

125

63

 

- Từ cầu kênh cây Xoài đến cầu kênh Thân B

250

125

63

 

- Từ cầu Đường Xuồng đến hết nhà ông Bạc

400

200

100

 

- Từ nhà ông Danh Thảo đến hết nhà ông Châu Đình Húa

300

150

75

 

- Khu Trung tâm chợ Cà Nhung (từ Trường Tiểu học 1) đến hết nhà ông Danh Đông; Từ nhà bà Bảy Thảo, ông Sáu Hoàng đến giáp khu dân cư vượt lũ

900

450

225

 

- Khu dân cư vượt lũ giá theo phương án

 

 

 

4.5

Xã Vĩnh Thắng

 

 

 

 

- Từ bến phà Xáng Cụt đến phòng khám khu vực xã Vĩnh Thắng

450

225

113

 

- Từ nhà ông Sơn Hùng đến hết khu mở rộng xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu xã Vĩnh Thắng

300

150

75

4.6

Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam

 

 

 

 

* Trung tâm chợ Cái Tư

 

 

 

 

- Lô 1 chợ Cái Tư (tính theo quy hoạch)

1200

600

300

 

- Lô 2 chợ Cái Tư (tính theo quy hoạch)

1000

500

250

 

- Lô 3 chợ Cái Tư (tính theo quy hoạch)

800

400

200

 

- Lô 4 chợ Cái Tư (tính theo quy hoạch)

700

350

175

 

- Đường số 18 cặp sông Cái đến tiệm sửa máy ông Út (khu chợ cũ)

400

200

100

 

- Tuyến cặp sông Cái Tư từ cầu Cái Tư đến nhà ông Bảy Cát

400

200

100

 

- Từ vàm kênh ông Ký đến vàm kênh Năm Lương (tuyến Ô Môn) cặp sông Cái Lớn

400

200

100

 

- Từ đầu kênh Tài Phú đến hết phần đất ông Cường (đối diện chợ Cái Tư)

400

200

100

 

- Từ nhà ông Tư Cẩn đến nhà ông Bạc (đối diện chợ Cái Tư)

400

200

100

 

- Khu dân cư vượt lũ (cụm bờ dừa) giá theo phương án

 

 

 

4.7

Xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc

 

 

 

 

- Từ vàm Thác Lác - Ô Môn đến kênh Ngã Quát (UBND)

280

140

70

 

- Kênh Ngã Quát đến giáp ranh xã Hòa Thuận, huyện Giồng Riềng

250

125

63

 

- Từ khu dân cư vượt lũ đến giáp kênh Ba Hồ (phía UBND xã)

400

200

100

 

- Từ kênh ông Bồi đến giáp nghĩa trang (đê bao)

300

150

75

 

- Từ nghĩa trang đến giáp ranh xã Hòa Thuận, huyện Giồng Riềng (đê bao Ô Môn - Xà No)

250

125

63 <