|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/2022/QĐ-UBND
|
Quảng Nam,
ngày 12 tháng 9 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC LẬP
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA
CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN
KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (KHÔNG BAO GỒM PHÍ, LỆ PHÍ) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6
năm 2020;
Căn cứ Luật
Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật
Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị
định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Nghị định 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ các
Nghị định của Chính phủ: số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 về chế độ
tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; số
117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004; số 38/2019/NĐ-CP ngày 09
tháng 5 năm 2019 quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức
và lực lượng vũ trang; số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11
tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ các
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm
2014 quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ; số
56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số
177/2013/NĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng
11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày
28/4/2014; số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 quy định lập, quản lý,
sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về Tài nguyên
và Môi trường; số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và
lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, trực
thuộc Trung ương; số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019;
Căn cứ các
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19
tháng 5 năm 2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản gắn liền với đất; số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014
quy định về hồ sơ địa chính; số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy
định về bản đồ địa chính; số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 quy định
về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Nghị
quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 01 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi nhiệm vụ, dự án trong
hoạt động kinh tế đối với nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường trên địa bàn
tỉnh;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 479/TTr-STNMT ngày 23
tháng 8 năm 2022.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định
này quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm phí, lệ phí)
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này
áp dụng cho cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà
nước, các tổ chức và cá nhân liên quan.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Quyết
định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ngoại
nghiệp: gồm toàn bộ các công việc đo đạc bản đồ, quản lý đất đai thực hiện ở
ngoài trời.
2. Nội
nghiệp: gồm toàn bộ các công việc đo đạc bản đồ, quản lý đất đai thực hiện
trong nhà.
3. Phân loại
khó khăn: là các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc
làm (nội dung này được quy định cụ thể từng loại khó khăn theo từng nội dung
công việc tại Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường).
4. Mức lương
cơ sở: là mức lương được Chính phủ quy định tại thời điểm Nghị định quy định
mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang còn
hiệu lực.
5. Các từ
ngữ viết tắt:
a) ĐVT: đơn
vị tính;
b) KK: khó
khăn;
c) LĐKT: lao
động kỹ thuật;
d) LĐPT: lao
động phổ thông;
đ) K. hao
máy: khấu hao máy;
e) Cộng CP
trực tiếp: cộng chi phí trực tiếp;
g) Đ/giá
ngoại, nội nghiệp: đơn giá ngoại nghiệp, nội nghiệp;
h) Đơn giá
SP PCKV 0,1: đơn giá sản phẩm phụ cấp khu vực 1.
Điều 4. Mức
giá dịch vụ
Giá dịch vụ
đo đạc, lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ
sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất (không bao gồm phí, lệ phí) tại các Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, cụ thể:
1. Đơn giá
dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính:
a) Lưới địa chính
(chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).
b) Đo đạc
thành lập bản đồ địa chính (chi tiết theo các Phụ lục II, III, IV, V, VI,
VII đính kèm).
Đơn giá dịch
vụ hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều; đo vẽ địa hình cho bản đồ
địa chính; đo phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đơn giá dịch vụ
được tính như sau:
- Đơn giá
dịch vụ hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính
bằng 30% của định mức quy định các Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII;
- Đơn giá
dịch vụ đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức
quy định tại Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII và chỉ tính đối với phần diện tích
trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên
trong đối tượng.
- Đơn giá
dịch vụ trường hợp phải đo vẽ địa hình cho bản đồ địa chính, mức tính bằng 0,10
mức quy định tại Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII;
- Đơn giá
dịch vụ trường hợp đo phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, khu
công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức
ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định
tại Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII đối với chi phí lao động kỹ thuật và chi
phí lao động phổ thông.
c) Số hóa và
chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính (chi tiết theo các Phụ lục VIII, IX đính
kèm).
d) Đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính (chi tiết theo các Phụ lục X, XI, XII, XIII, XIV,
XV, XVI, XVII, XVIII, XIV, XX, XXI, XXII, XXIII, XXIV, XXV, XXVI, XXVII đính
kèm); trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến
động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến
động tính mức như Đo đạc thành lập bản đồ địa chính.
đ) Trích đo
địa chính thửa đất (chi tiết theo Phụ lục XXVIII đính kèm). Khi một đơn
vị thực hiện trích đo nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã,
trong cùng 01 ngày thì mức trích đo thửa đất thứ 2 trở đi chỉ tính bằng 80% chi
phí lao động kỹ thuật tại các phụ lục này. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra,
thẩm định bản trích đo địa chính thì định mức được áp dụng bằng 0,25 chi phí lao
động kỹ thuật tại các phụ lục này.
e) Đo đạc
chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ
địa chính (chi tiết theo các Phụ lục XXIX, XXX đính kèm).
Khi một đơn
vị thực hiện trích đo nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã,
trong cùng 01 ngày thì mức trích đo thửa đất thứ 2 trở đi chỉ tính bằng 80% chi
phí lao động kỹ thuật tại các phụ lục này; trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra,
thẩm định bản trích đo địa chính thì định mức được áp dụng bằng 0,25 chi phí
Lao động kỹ thuật tại các phụ lục này.
f) Đo đạc
tài sản gắn liền với đất (chi tiết các Phụ lục XXXI, XXXII, XXXIII, XXXIV,
XXXV, XXXVI đính kèm).
Khi một đơn
vị thực hiện trích đo nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã,
trong cùng 01 ngày thì mức trích đo thửa đất thứ 2 trở đi chỉ tính bằng 80% chi
phí lao động kỹ thuật tại các phụ lục này. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra,
thẩm định bản trích đo địa chính thì định mức được áp dụng bằng 0,25 chi phí
Lao động kỹ thuật tại các phụ lục này.
2. Đơn giá
dịch vụ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận):
a) Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã, thị
trấn (chi tiết theo Phụ lục XXXVII đính kèm).
b) Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở phường (chi
tiết theo Phụ lục XXXVIII đính kèm).
c) Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ từng hộ gia đình, cá nhân (chi tiết theo
Phụ lục XXXIX đính kèm).
d) Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức (chi tiết theo Phụ lục XL đính
kèm).
đ) Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, thị trấn (chi tiết theo Phụ lục XLI
đính kèm).
e) Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường (chi tiết theo Phụ lục XLII đính
kèm).
f) Đăng ký,
cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân (chi
tiết theo Phụ lục XLIII đính kèm).
g) Đăng ký,
cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức (chi tiết theo Phụ
lục XLIV đính kèm).
h) Đăng ký
biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân (chi tiết theo Phụ lục XLV
đính kèm).
i) Đăng ký
biến động đất đai đối với tổ chức (chi tiết theo Phụ lục XLVI đính kèm).
k) Trích lục
hồ sơ địa chính (chi tiết theo Phụ lục XLVII đính kèm).
Điều 5.
Hướng dẫn sử dụng giá dịch vụ
1. Trong bộ
đơn giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp
các loại tỷ lệ:
a) Đơn giá
sản phẩm đã chi tiết một số khâu công việc chính, cột “Đơn giá sản phẩm PCKV
0,1”: bao gồm chi phí trực tiếp (nhân công kỹ thuật) và chi phí chung, của vùng
có phụ cấp khu vực 0,1. Trường hợp sản phẩm thi công ở vùng có phụ cấp khu vực
là 0,2; 0,3; 0,4... 0,7 được điều chỉnh bằng cách lấy đơn giá cột này x (nhân)
hệ số 2; 3; 4... 7 tương ứng.
b) Chi phí
sử dụng máy là hao phí (khấu hao) về máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình
thực hiện công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; được xác định trên cơ sở
danh mục máy, số ca sử dụng máy theo định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành và mức khấu hao một ca máy.
2. Trong bộ
đơn giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: áp dụng các loại khó khăn theo quy
định chi tiết tại Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
3. Các chi
phí khác ngoài bộ đơn giá được quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày
22/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể:
a) Chi phí
lập nhiệm vụ, dự án được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp nhiệm vụ, dự
án theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
b) Chi phí
kiểm tra nghiệm thu, thẩm định được tính theo từng loại công việc, bằng tỷ lệ %
trên chi phí trực tiếp và chi phí chung theo quy định tại Thông tư số
136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Chi phí
nộp lưu trữ (nếu có): dự toán được xác định trên cơ sở khối lượng công việc cụ
thể, chế độ chi tiêu hiện hành (bao gồm chi phí khác theo quy định nếu có như
mua hòm, ống đựng tài liệu, đóng quyển, đĩa lưu giữ số liệu, báo cáo, giao nộp
mẫu vật lưu tại đơn vị và cơ quan nhà nước theo quy định).
d) Chi phí
vận chuyển lao động và thiết bị từ trụ sở đơn vị thực hiện đến địa điểm tập kết
công trình (vận chuyển ngoài vùng thực hiện nhiệm vụ, dự án): dự toán được tính
theo khối lượng thực tế thực hiện và chế độ chi tiêu hiện hành.
đ) Dự toán
chi phí ăn định lượng trên biển và chi phí mua nước ngọt khi làm việc ở vùng
thiếu nước ngọt theo chế độ quy định của Nhà nước.
e) Chi phí
bồi thường thiệt hại về tài sản, hoa màu trên đất (nếu có): căn cứ vào đơn giá
bồi thường, hỗ trợ của địa phương và quy định hiện hành của Nhà nước.
f) Chi phí
thuê tàu, thuyền (chỉ tính đối với nhiệm vụ, dự án thi công trên sông, biển và
cho đơn vị không có tàu, thuyền): thời gian thuê tàu, thuyền căn cứ vào thời
gian thi công trên sông, biển; đơn giá thuê tàu, thuyền theo giá địa phương có
xác nhận của cơ quan tài chính hoặc của chính quyền sở tại, để xác định dự toán
thuê tàu, thuyền.
g) Các khoản
chi phí khác, gồm: thuê máy móc, thiết bị, phương tiện thi công (chỉ tính trong
trường hợp đơn vị thực hiện không có đủ máy móc, thiết bị, phương tiện thi công
theo danh mục quy định trong định mức kinh tế kỹ thuật; không tính thuê cho đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, doanh nghiệp
thực hiện do đơn giá đã tính chi phí khấu hao tài sản cố định); chi làm đường
tạm, sửa đường, làm nền khoan (chỉ tính cho nhiệm vụ, dự án theo quy định của
cấp có thẩm quyền phải làm); mua tài liệu, số liệu; chuyên gia, công tác phí
(nếu có) và một số khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ, dự án
(nếu có): dự toán tính theo khối lượng thực tế thực hiện và chế độ chi tiêu
hiện hành.
h) Chi phí
thuế giá trị gia tăng.
i) Chi phí
quản lý chung
- Đối với
đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư,
đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên); doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ,
dự án. Chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực
tiếp. Đơn giá sản phẩm được áp dụng từ Phụ lục I đến Phụ lục XLVII kèm theo
Quyết định này.
- Đối với
đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước
cấp kinh phí chi thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ, dự án. Đơn giá sản phẩm được
tính đến chi phí trực tiếp áp dụng từ Phụ lục I đến Phụ lục XLVII kèm theo
Quyết định này. Riêng chi phí quản lý chung được áp dụng như sau: đối với nhiệm
vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 05 tỷ đồng được tính chi phí quản lý
chung tối đa 20 triệu/năm/nhiệm vụ, dự án. Trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng
chi phí trực tiếp lớn hơn 05 tỷ đồng thì cứ 01 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung
0,24% của phần tăng thêm.
- Nội dung
chi: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Phụ lục 04 ban hành kèm
theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Mức chi:
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị Quyết số
08/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 01 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy
định tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi nhiệm vụ, dự án trong hoạt
động kinh tế đối với nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường trên địa bàn
tỉnh.
4. Bộ đơn
giá được điều chỉnh, bổ sung, thay đổi trong các trường hợp:
a) Khi Bộ
Tài nguyên và Môi trường có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc bản đồ;
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính có sự thay đổi về hướng dẫn lập dự
toán kinh phí đo đạc lập bản đồ và quản lý đất đai.
b) Khi giá
cả vật tư, thiết bị, công cụ, dụng cụ trên thị trường thay đổi làm cho đơn giá
về vật tư, điện năng, khấu hao máy trong bộ đơn giá thay đổi trên 20%.
c) Giá dịch
vụ được xây dựng theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng. Trường hợp mức
lương cơ sở thay đổi theo quy định của Chính phủ thì chi phí lao động kỹ thuật
trong đơn giá được điều chỉnh theo chi phí lao động kỹ thuật điều chỉnh; chi
phí lao động kỹ thuật được tính điều chỉnh như sau: Chi phí lao động kỹ thuật điều
chỉnh = Chi phí nhân công lao động kỹ thuật đã tính trong đơn giá x K (trong
đó: K= Mức lương cơ sở mới/1.490.000 đồng).
5. Các
trường hợp chi tiết khác được áp dụng theo đúng quy định tại Thông tư số
14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 6. Quản
lý, sử dụng nguồn thu và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Quản lý,
sử dụng nguồn thu
a) Công tác
quản lý:
Các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có chức năng đo đạc lập bản đồ địa chính, cung ứng dịch vụ đo
đạc, lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ
địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất tổ chức thu và quản lý nguồn thu theo quy định của pháp
luật hiện hành; thực hiện việc thông báo, niêm yết, công khai mức giá dịch vụ
tại trụ sở, cơ quan, đơn vị mình.
b) Sử dụng
nguồn thu: các cơ quan, tổ chức, cá nhân có chức năng đo đạc lập bản đồ địa
chính, cung ứng dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sử dụng số tiền thu theo
đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Trách
nhiệm của các cơ quan, đơn vị
a) Sở Tài
nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát việc thực hiện Bộ đơn
giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các
ngành có liên quan theo dõi, kịp thời tham mưu UBND điều chỉnh, bổ sung khi có
biến động về đơn giá.
b) Cục Thuế
tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan về chứng từ thu,
nghĩa vụ thuế đối với nguồn thu này.
c) Trong quá
trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc thì các cơ quan, đơn
vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng
dẫn, giải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền, tham mưu trình Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 7. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 và thay thế các Quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 09/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2018 về
việc quy định giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam; số 38/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2021 về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều tại Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2018.
Điều 8. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như
Điều 8;
- Bộ TC, Bộ TN&MT (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- VPTU, VP HĐND tỉnh;
- Báo Quảng Nam, Đài PT-TH QNam;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam;
- Công báo tỉnh Quảng Nam;
- CPVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, NC, TH, KTN.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Trí Thanh
|