Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 24/2012/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2013

Số hiệu: 24/2012/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên Người ký: Nguyễn Xuân Thơi
Ngày ban hành: 28/12/2012 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2012/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 28 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2013

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về việc thi hành Luật Đất đai; s 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi bổ sung Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của HĐND tỉnh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2013;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 704/TTr-STNMT ngày 24/12/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2013. Các trường hp điều chỉnh giá đất trong năm (nếu có) được thực hiện theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các t chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Tài chính;
- TT Tỉnh y;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- TT Tin học-Công báo;
- Các chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT; TNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Thơi

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2013
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Hưng Yên)

Phần 1.

QUY ĐỊNH KHI ÁP DỤNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên: Giá đất trồng cây hàng năm và giá đất nuôi trồng thủy sản; giá đất trồng cây lâu năm; giá đất ở tại nông thôn; giá đất ở tại đô thị; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

Giá các loại đất quy định tại Điều 1 làm căn cứ để:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá tr tài sản của các doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp c phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

8. Tính tiền hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

Điều 3. Nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

1. Nguyên tắc xác định giá đất:

a) Phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường; khi có chênh lệch lớn so với giá chuyn nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì UBND tỉnh sẽ điều chỉnh cho phù hợp;

b) Các thửa đất liền kề nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng, có cùng mục đích sử dụng như nhau thì mức giá như nhau;

c) Đất tại khu vực giáp ranh giữa các huyện, thành phố, có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng như nhau thì mức giá như nhau.

2. Phương pháp xác định giá đất:

a) Phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp xác định mức giá đất thông qua việc phân tích và khảo sát giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự để so sánh và xác định giá đất của loại đất cần định giá;

Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của loại đất tương tự phải là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, mang tính phổ biến giữa người chuyển nhượng và người được nhận chuyển nhượng, không chịu sự tác động bởi các yếu tố như: Tăng giá đất do đầu cơ, thay đổi quy hoạch.

b) Phương pháp thu nhập là xác định mức giá tính bằng thương số giữa các mức thu nhập thuần túy thu được hàng năm trên một đơn vị diện tích so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân trong 1 năm kỳ hạn 12 tháng (VNĐ), tính đến thời điểm xác định giá đất tại các Ngân hàng thương mại Nhà nước có mức lãi suất tiền gửi cao nhất (phương pháp này chỉ áp dụng để định giá cho loại đất xác định được các khoản thu nhập mang lại từ đất);

c) Phương pháp chiết trừ là phương pháp xác định giá đất của thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị của đất và giá trị của tài sản gắn liền với đất);

d) Phương pháp thặng dư là phương pháp xác định giá đất của thửa đất trống có tiềm năng phát triển theo quy hoạch hoặc được phép chuyển đổi mục đích sử dụng để sử dụng tốt nhất bằng cách loại trừ phần chi phí ước tính để tạo ra sự phát triển ra khỏi tổng giá trị phát triển giả định của bất động sản.

Điều 4. Một số quy định để áp dụng bảng giá các loạỉ đất

1. Giá đất được xác định cho từng vị trí, từng loại đường phố, từng khu vực theo từng mục đích sử dụng trên phạm vi toàn tỉnh, nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về đất đai như: Luật Đất đai năm 2003; các Nghị định của Cnh phủ: Số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 và Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính.

2. Giá đất được chia làm 2 nhóm:

- Nhóm đất nông nghiệp gồm: Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản; đất trồng cây lâu năm;

- Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: Đất ở tại đô thị; đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn.

3. Phân vùng đất: Tỉnh Hưng Yên thuộc vùng đồng bằng.

4. Phân loại đô th: Thành phố Hưng Yên là đô thị loại III; các thị trấn là đô thị loại V.

5. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì giá đất được xác định theo kết quả đấu giá và mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định.

6. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện quyền chuyển nhượng đất, cho thuê lại đất, góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất.

7. Giá đất nông nghiệp:

- Bảng giá đất nông nghiệp gồm các loại đất: Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm được quy định tại Phụ lục số 01, 02;

- Giá đất nông nghiệp được xác định theo địa bàn hành chính cấp xã;

- Đối với đất nông nghiệp khác (các trạm trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp): Theo quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP giá đất tính bằng giá đất nông nghiệp và các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp;

- Đối vi đất nông nghiệp khác (là các dự án đầu tư): Theo quy định tại Điểm đ, Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP giá đất tính bằng 70% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp và các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp.

8. Giá đất ở:

a) Giá đất ở tại đô thị quy định tại Phụ lục số 03; giá đất ở tại nông thôn quy định tại Phụ lục số 04;

b) Xác định giá đất theo vị trí trong mỗi đường, phố của từng loại đô thị và khu dân cư nông thôn:

- Đối với đất ở tại đô thị thực hiện định giá đất theo vị trí đất cho từng loại đường phố của các loại đô thị khác nhau;

- Đối với đất nông thôn thực hiện định giá đất theo vị trí đất ở ven trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và mặt cắt đường (độ rộng của đường) trong khu dân cư nông thôn.

c) Phân loại đường, phố trong đô thị:

- Đất ở đô thị bao gồm các phường, thị trấn; việc phân loại vị trí, phân chia từng đoạn phố, từng đường phố của đô thị để định giá được thực hiện theo các nguyên tắc chung quy định tại Điều 10 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

- Đường, phố trong từng loại đô thị được phân thành các loại đường, phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Đường phố loại 1 áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các loại đường phố tiếp sau đó theo thứ tự từ loại 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn;

- Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố tương ứng;

- Thành phố Hưng Yên phân thành 13 loại đường, phố trong đô thị; các huyện lỵ khác được chia làm từng loại đường phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Tùy theo điều kiện hạ tầng kỹ thuật, điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, giá đất được quy định cho phù hợp với tình hình thực tế của mỗi địa phương, mỗi khu vực;

- Trường hợp thửa đất có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo hướng chính của nhà, công trình phù hp quy hoạch chi tiết khu dân cư đô thị.

d) Mức giá đất của các thửa đất ở tiếp giáp 02 mặt đường, phố trở lên:

- Thửa đất ở tiếp giáp với 02 mặt đường phố trở lên thì giá đất được tính bằng giá đất ở của đường phố có giá cao nhất và được cộng thêm 20% mức giá đất ở của đường phố có giá cao nhất đó;

- Thửa đất ở tiếp giáp 01 mặt đường phố và 01 mặt ngõ thì giá đất được tính bằng giá đất ở của đường phố có giá cao nhất và được cộng thêm 10% mức giá đất ở của đường phố có giá cao nhất đó.

đ) Giá đất ở những khu vực chưa có (hoặc không có) tên đường: Những đường cắt ngang các phố chưa có (hoặc không có) tên đường, những đường trong khu dân cư mới xây dựng, giá đất được xác định theo đơn giá đất của loại đường phố liền kề gần nhất, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tương tự.

e) Đối với các dự án xây dựng đô thị, nhà ở liền kề để bán, biệt thự để bán, xử lý đối với các trường hợp tổ chức đã giao đất ở không đúng thẩm quyền thì giá đất ở được thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh đã phê duyệt.

g) Trường hợp thửa đất ở tại đô thị giáp ranh giữa 02 đoạn đường phố trên cùng một đường phố có mức giá khác nhau và thửa đất ở tại nông thôn giáp với thửa đất ở tại đô thị thì thửa đất ở có giá thấp hơn được xác định bằng trung bình cộng 02 mức giá của 02 đoạn đường phố giáp ranh, trong phạm vi từ điểm tiếp giáp về mỗi phía 30m;

Trường hợp thửa đất ở tiếp giáp với 02 mặt đường phố trở lên thì giá đất được tính bằng giá đất của đường có giá cao nhất và được cộng thêm 20% mức giá của đường có giá cao nhất đó.

9. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị quy định tại Phụ lục số 05;

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Phụ lục số 06;

- Đối với khu đất có hai mặt đường áp dụng hệ số điều chỉnh 1,2 lần; đi với khu đất có một mặt đường và một mặt ngõ áp dụng hệ số điều chỉnh 1,1 lần;

- Trường hợp các dự án đầu tư xây dựng các khu dân cư mới, khu đô thị, khu thương mại du lịch, xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi thực hiện cổ phần hóa, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xác định giá đất trình UBND tỉnh quyết định.

Chương 2.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5.

- Đối với các khu vực đất có chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất được xác định theo mục đích sử dụng mới.

- Trường hợp chưa có giá đất theo mục đích sử dụng mới, những thửa đất, khu đất chưa có trong bảng giá, phụ biểu hoặc trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố xác định giá đất trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ 3 tháng t chức cập nhật biến động giá đất trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.

- Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành c phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp trình UBND tỉnh quyết định. Giá đất cụ thể được xác định lại không bị giới hạn bởi các quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

Điều 6. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Điều 7. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Phần 2.

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Phụ lục số 01: Bảng giá đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản

Phụ lục số 02: Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Phụ lục s 03: Bảng giá đất ở tại đô thị

Phụ lục số 04: Bảng giá đất ở tại nông thôn

Phụ lục số 05: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

Phụ lục số 06: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn.

(Có các phụ lục chi tiết kèm theo),

 

PHỤ LỤC SỐ 01

BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM VÀ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Kèm theo Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh)

STT

Tên đơn vị hành chính

Đơn giá (1.000 đồng/m2)

I

Thành phố Hưng Yên

 

 

Các xã, phường

71

II

Huyện Văn Giang

 

1

Các xã: Xuân Quan, Phụng Công, Cửu Cao và Thị trấn Văn Giang

76

2

Các xã còn lại

71

III

Huyện Văn Lâm

 

1

Xã Tân Quang và Thị trấn Như Quỳnh

76

2

Các xã: Đình Dù, Lạc Hồng, Trưng Trắc, Minh Hải, Chỉ Đạo, Lạc Đạo, Đại Đồng

71

3

Các xã: Việt Hưng, Lương Tài

66

IV

Huyện Mỹ Hào

 

1

Các xã: Nhân Hòa, Dị Sử, Phan Đình Phùng và Thị trấn Bần Yên Nhân

71

2

Các xã: Minh Đức, Phùng Chí Kiên, Bạch Sam, Xuân Dục, Ngọc Lâm

66

3

Các xã còn lại

61

V

Huyện Khoái Châu

 

1

Các xã: Tân Dân, Dân Tiến, Bình Minh, Đông Tảo, An Vĩ

71

2

Các xã còn lại

61

VI

Huyện Yên Mỹ

 

1

Các xã: Giai Phạm, Việt Cường, Nghĩa Hiệp, Liêu Xá, Tân Lập, Trung Hưng, Minh Châu, Yên Hòa, Yên Phú, Hoàn Long, Ngọc Long, Đồng Than, Thanh Long và thị trấn Yên Mỹ

71

2

Các xã còn lại

66

VII

Huyện Ân Thi

 

 

Các xã, thị trấn

61

VIII

Huyện Tiên Lữ

 

1

Các xã: Nhật Tân, D Chế, An Viên, Thủ Sỹ, Phương Chiểu, Ngô Quyền, Hưng Đạo và Thị trấn Vương

61

2

Các xã còn lại

56

IX

Huyện Kim Động

 

 

Các xã, thị trấn

61

X

Huyện Phù Cừ

 

1

Các xã: Quang Hưng, Đoàn Đào và thị trấn Trần Cao

61

2

Các xã còn lại

56

 

PHỤ LỤC SỐ 02

BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
(Kèm theo Quyết định số
24/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh)

STT

Tên đơn vị hành chính

Đơn giá (1.000 đồng/m2)

I

Thành phố Hưng Yên

 

 

Các xã, phường

85

II

Huyện Văn Giang

 

1

Các xã: Xuân Quan, Phụng Công, Cửu Cao và Thị trấn Văn Giang

91

2

Các xã còn lại

85

III

Huyện Văn Lâm

 

1

Xã Tân Quang và Thị trấn Như Quỳnh

91

2

Các xã: Đình Dù, Lạc Hồng, Trưng Trắc, Minh Hải, Chỉ Đạo, Lạc Đạo, Đại Đồng

85

3

Các xã: Việt Hưng, Lương Tài

79

IV

Huyện Mỹ Hào

 

1

Các xã: Nhân Hòa, Dị Sử, Phan Đình Phùng và Thị trấn Bần Yên Nhân

85

2

Các xã: Minh Đức, Phùng Chí Kiên, Bạch Sam, Xuân Dục, Ngọc Lâm

79

3

Các xã còn lại

73

V

Huyện Khoái Châu

 

1

Các xã: Tân Dân, Dân Tiến, Đông Tảo, Bình Minh, An Vĩ

85

2

Các xã còn lại

73

VI

Huyện Yên Mỹ

 

1

Các xã: Giai Phạm, Việt Cường, Nghĩa Hiệp, Liêu Xá, Tân Lập, Trung Hưng, Minh Châu, Yên Hòa, Yên Phú, Hoàn Long, Ngọc Long, Đồng Than, Thanh Long và thị trấn Yên Mỹ

85

2

Các xã còn lại

79

VII

Huyện Ân Thi

 

 

Các xã, thị trấn

73

VIII

Huyện Tiên Lữ

 

1

Các xã: Nhật Tân, D Chế, An Viên, Thủ Sỹ, Phương Chiểu, Ngô Quyền, Hưng Đạo và Thị trấn Vương

73

2

Các xã còn lại

67

IX

Huyện Kim Động

 

 

Các xã, thị trấn

73

X

Huyện Phù Cừ

 

1

Các xã: Quang Hưng, Đoàn Đào và thị trấn Trần Cao

73

2

Các xã còn lại

67

 

PHỤ LỤC SỐ 03

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh)

Số TT

Tên đơn vị hành chính, đường, phố

Loại đô thị, đường phố

Đoạn đường, phố

Đơn giá (1.000 đồng/m2)

Điểm đầu

Điểm cuối

I

Thành phố Hưng Yên

III

 

 

 

1

Đường Điện Biên

1

Tô Hiệu

Phạm Ngũ Lão

15.000

2

Đường Nguyễn Văn Linh

2

Tô Hiệu

Đường Lê Văn Lương

10.000

3

Đường Điện Biên

3

Phạm Ngũ Lão

Phố Hiến

7.000

4

Đường Nguyễn Văn Linh

3

Đường Lê Văn Lương

Trường Trung cấp nghề GTVT

7.000

5

Đường Nguyễn Thiện Thuật

3

Ngã ba H Xuân Hương

Bãi Sậy

7.000

6

Đường Nguyễn Trãi

3

Tô Hiệu

Chợ Phố Hiến

7.000

7

Đường Chùa Chuông

3

Điện Biên

Bãi Sậy

7.000

8

Đường Tô Hiệu

3

Nguyễn Văn Linh

Lê Đình Kiên

7.000

9

Đường Triệu Quang Phục

3

Lê Văn Lương

Tô Hiệu

7.000

10

Đường từ Điện Biên - Chợ Phố Hiến (Ngõ 213)

3

Điện Biên

Chợ Phố Hiến

7.000

11

Đường Lê Văn Lương

4

Nguyễn Văn Linh

Chân cầu An Tảo

6.500

12

Đường Phạm Ngũ Lão

4

Bãi Sậy

Lê Đình Kiên

6.500

13

Đường Nguyễn Thiện Thuật

4

Ngã ba Hồ Xuân Hương

Nguyễn Đình Nghị

6.500

14

Đường Lê Lai

5

Nguyễn Công Hoan

Đường Chùa Chuông

6.000

15

Nguyễn Công Hoan

5

Lê Lai

Vũ Trọng Phụng

6.000

16

Đường Đoàn Thị Điểm

6

Lê Lai

Vũ Trọng Phụng

5.700

17

Đường Hồ Xuân Hương

6

Nguyễn Huệ

Nguyễn Thiện Thut

5.700

18

Đường Lê Văn Lương

6

Chân cầu An Tảo

Cây xăng An Tảo

5.700

19

Đường Hải Thượng Lãn Ông

6

Triệu Quang Phục

Phạm Bạch Hổ

5.700

20

Đường Nguyễn Văn Linh

6

Trường Trung cấp nghề GTVT

Dốc Suối (phía đông đến ngã 3 đường vào làng)

5.700

21

Đường Nguyễn Huệ

6

Nguyễn Trãi

Cống Cửa Gàn

5.700

22

Đường Vũ Trọng Phụng

6

Nguyễn Công Hoan

Đường Chùa Chuông

5.700

23

Đường Chu Mạnh Trinh

6

Phạm Bạch Hổ

Triệu Quang Phục

5.700

24

Đường Nguyễn Đình Nghị

7

Nguyễn Thiện Thuật

Phạm Ngũ Lão

4.500

25

Đường Phạm Bạch Hổ

7

Chùa Chuông

Đinh Điền

4.500

26

Đường An Vũ

7

Nguyễn Văn Linh

Triệu Quang Phục

4.500

27

Đường Đinh Điền

7

Ngã tư Chợ Gạo

Phạm Bạch Hổ

4.500

28

Đường Đông Thành

7

Nguyễn Thiện Thuật

Nam Thành

4.500

29

Phố Tuệ Tĩnh

7

Trần Quang Khải

An Vũ

4.500

30

Đường Nguyễn Du

7

Điện Biên

i Sậy

4.500

31

Đường Lê Thanh Nghị

8

Nguyễn Văn Linh

Phạm Bạch Hổ

4.000

32

Đường Trưng Nhị

8

Điện Biên

Bãi Sậy

4.000

33

Đường Bãi Sậy

8

Chùa Chuông

Phố Hiến

4.000

34

Đường Trần Quốc Ton

8

Nguyễn Du

Trưng Trắc

4.000

35

Đường Trưng Trắc

8

Điện Biên

Bãi Sậy

4.000

36

Đường Phố Hiến

9

Điện Biên

Phương Cái

3.500

37

Đường Hoàng Hoa Thám

9

Nguyễn Văn Linh

Ngô Gia Tự

3.500

38

Đường Phó Đức Chính

9

Nguyễn Thiện Thuật

Đường canh Hội Chữ Thập Đỏ TP

3.500

39

Đường Dương Quảng Hàm

9

Bà Triệu

Đông Thành

3.500

40

Đường Hoàng Văn Thụ

9

Nguyễn Quốc Ân

Bắc Thành

3.500

41

Đường Bà Triệu

9

Nguyễn Thiện Thuật

Đông Thành

3.500

42

Đường Bùi Thị Cúc

9

Phạm Ngũ Lão

Bắc Thành

3.500

43

Đường Kim Đồng

9

Bắc Thành

Bùi Thị Cúc

3.500

44

Đường Nguyễn Quốc Ân

9

Đông Thành

Giáp Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh

3.500

45

Đường Nguyễn Lương Bằng

9

Đinh Điền

Chu Mạnh Trinh

3.500

46

Đường Trần Quang Khải

9

Phạm Bạch Hổ

Triệu Quang Phục

3.500

47

Phố Trương Định

9

Lê Văn Lương

Hoàng Hoa Thám

3.500

48

Đường Phạm Huy Thông

9

Ngõ 44, Nguyễn Thiện Thuật

Vũ Trọng Phụng

3.500

49

Đường t Nguyễn Thiện Thuật - Nguyễn Công Hoan (ngõ 44)

9

Nguyễn Thiện Thuật

Nguyễn Công Hoan

3.500

50

Đường Nguyễn Thiện Thuật

9

Bãi Sậy

Phan Đình Phùng

3.500

51

Phố Phùng Chí Kiên

10

Triệu Quang Phục

Nguyễn Văn Linh

3.000

52

Phố Sơn Nam

10

Nguyễn Văn Linh

Phạm Bạch Hổ

3.000

53

Phố Tôn Thất Tùng

10

Triệu Quang Phục

Nguyễn Văn Linh

3.000

54

Phố Ngô Tất Tố

10

Tuệ Tĩnh

Nguyễn Văn Linh

3.000

55

Các đường QH 15m tại khu dân cư Bắc Tô Hiệu, Loan Điệp, Lợi Mận

10

Thuộc phường Hiến Nam, An Tảo

3.000

56

Phố Ngô Gia Tự

10

Phùng Chí Kiên

Hoàng Hoa Thám

3.000

57

Phố Nguyễn Phong Sắc

10

Phùng Chí Kiên

Trần Quang Khải

3.000

58

Phố Nguyễn Đức Cảnh

10

Phùng Chí Kiên

Trần Quang Khải

3.000

59

Phố Huỳnh Thúc Kháng

10

Đinh Điền

Nguyễn Lương Bằng

3.000

60

Phố Tô Chấn

10

Nguyễn Lương Bằng

Lương Ngọc Quyến

3.000

61

Phố Lương Văn Can

10

Nguyễn Lương Bằng

Lương Ngọc Quyến

3.000

62

Phố Đinh Gia Quế

10

Đinh Điền

Lê Thanh Nghị

3.000

63

Phố Lương Ngọc Quyến

10

Đinh Gia Quế

Trần Quang Khải

3.000

64

Phố Nguyễn Hữu Huân

10

Trần Quang Khải

Phố Sơn Nam

3.000

65

Phố Lương Đình Của

10

Triệu Quang Phục

Tuệ Tĩnh

3.000

66

Phố Tạ Quang Bửu

10

Hồ Đắc Di

Phạm Ngọc Thạch

3.000

67

Phố Hồ Đắc Di

10

Lương Đình Của

Hải Thượng Lãn Ông

3.000

68

Phố Phạm Ngọc Thạch

10

Triệu Quang Phục

Lương Định Của

3.000

69

Phố Đặng Văn Ngữ

10

Triệu Quang Phục

Lương Định Của

3.000

70

Phố Nguyễn Văn Huyên

10

Ngô Tất Tố

Tôn Thất Tùng

3.000

71

Phố Đặng Thai Mai

10

Nguyễn Yăn Huyên

Nguyễn Khuyến

3.000

72

Phố Nguyễn Huy Tưởng

10

Nguyễn Văn Huyên

Nguyễn Khuyến

3.000

73

Phố Nguyễn Khuyến

10

Ngô Tất Tố

Tôn Thất Tùng

3.000

74

Phố Đào Tấn

10

Phố Sơn Nam

Phố Nam Cao

3.000

75

Phố Xuân Diệu

10

Đào Tấn

Nguyễn Lương Bằng

3.000

76

Phố Nam Cao

10

Phố Sơn Nam

Lê Thanh Nghị

3.000

77

Phố Nguyễn Văn Trỗi

10

Lê Thanh Nghị

Nguyễn Lương Bằng

3.000

78

Phố Nguyễn Viết Xuân

10

Lê Thanh Nghị

Nguyễn Văn Trỗi

3.000

79

Phố Lý Tự Trọng

10

Nguyễn Lương Bằng

Hải Thượng Lãn Ông

3.000

80

Phố Nguyễn Thái Học

10

Triệu Quang Phục

Nguyễn Thiện Kế

3.000

81

Phố Cao Bá Quát

10

Phố Nguyễn Thái Học

Phố Đinh Công Tráng

3.000

82

Phố Tống Duy Tân

10

Phố Cao Bá Quát

Nguyễn Thiện Kế

3.000

83

Phố Đinh Công Tráng

10

Triệu Quang Phục

Nguyễn Thiện Kế

3.000

84

Phố Nguyễn Thiện Kế

10

Hải Thượng Lãn Ông

An Vũ

3.000

85

Phố Phạm Hồng Thái

10

Hải Thượng Lãn Ông

An Vũ

3.000

86

Phố Nguyễn Bỉnh Khiêm

10

Hải Thượng Lãn Ông

An Vũ

3.000

87

Phố Hoàng Diệu

10

Phố Nhân Dục

Chu Mạnh Trinh

3.000

88

Phố Mạt Thị Bưởi

10

Phố Nhân Dục

Phố Trần Thị Tý

3.000

89

Phố Bùi Thị Xuân

10

Nguyễn Chí Thanh

Ph Trần Thị Tý

3.000

90

Phố Trần Thị Tý

10

Chu Mạnh Trinh

Phố Nhân Dục

3.000

91

Phố Trần Nhật Duật

10

Chu Mạnh Trinh

Phố Nguyễn Biểu

3.000

92

Phố Doãn Nỗ

10

Triệu Quang Phục

Đường Chùa Đông

3.000

93

Phố Nguyễn Cảnh Chân

10

Phố Doãn Nỗ

Khu dân cư Bắc đường Tô Hiệu

3.000

94

Phố Trần Khánh Dư

10

Chu Mạnh Trinh

Phố Nguyễn Biểu

3.000

95

Phố Trần Khát Chân

10

Triệu Quang Phục

Đường Chùa Đông

3.000

96

Phố Nguyễn Gia Thiều

10

Trần Nhật Duật

Phố Nguyễn Biểu

3.000

97

Ph Dã Tượng

10

Trần Nhật Duật

Trần Khánh Dư

3.000

98

Phố Nguyễn Biểu

10

Triệu Quang Phục

Đường Chùa Đông

3.000

99

Đường Chùa Đông

10

An Vũ

Tô Hiệu

3.000

100

Đường QH < 15m

10

Thuộc khu dân cư mới Hiến Nam

3.000

101

Đường Trần Bình Trọng

10

Phạm Ngũ Lão

Nguyễn Du

3.000

102

Đường Trưng Trắc

10

Đê sông Hồng

Bãi Sậy

3.000

103

Đường Bc Thành

10

Tây Thành

Đông Thành

3.000

104

Đường Tây Thành

10

Bắc Thành

Nam Thành

3.000

105

Đường Nam Thành

10

Tây Thành

Đông Thành

3.000

106

Đường Phan Đình Phùng

10

Bạch Đng

Đê sông Hồng

3.000

107

Đường 266

10

Bạch Đằng

Đê sông Hồng

3.000

108

Đường Lê Đình Kiên

10

Tô Hiệu

Phương Độ

3.000

109

Phố Mạc Đĩnh Chi

10

Triệu Quang Phục

Nguyễn Văn Linh

3.000

110

Đường từ Phạm Ngũ Lão - Khu TT.May (Ngõ 120)

10

Phạm Ngũ Lão

Khu TT. May

3.000

111

Đường Trương Hán Siêu

10

Chùa Đông

Trần Nhật Duật

3.000

112

Đường Phan Chu Trinh

10

Lê Thanh Nghị

Sơn Nam

3.000

113

Đường Lý Thường Kiệt

10

Sơn Nam

Đinh Điền

3.000

114

Đường Nguyễn An Ninh

10

Nguyễn Lương Bằng

Lý Thường Kiệt

3.000

115

Đường Phan Bội Châu

10

Nguyễn Lương Bằng

Phạm Bạch Hổ

3.000

116

Đường Trần Quý Cáp

10

Nguyễn Lương Bng

Lý Thường Kiệt

3.000

117

Đường Nguyễn Thiện Thuật

11

Đê sông Hồng

Phan Đình Phùng

2.500

118

Đường Bạch Đằng

11

Bãi Sậy

Cửa Khẩu

2.500

119

Phố Tô Hiến Thành

11

Nguyễn Văn Linh

Nguyễn Chí Thanh

2.500

120

Ph Bạch Thái Bưởi

11

Nguyễn Văn Linh

Tô Ngọc Vân

2.500

121

Phố Lê Trọng Tấn

11

Hải Thượng Lãn Ông

Tô Hiến Thành

2.500

122

Phố Yết Kiêu (Đường nghĩa trang)

11

Lê Văn Lương

Nghĩa trang

2.500

123

Đường Tống Trân

11

Đông Thành

Tây Thành

2.500

124

Phố An Tảo

11

Nguyễn Văn Linh

Bờ sông Điện Biên

2.500

125

Đường Nguyễn Đình Nghị

11

Phạm Ngũ Lão

Phương Độ

2.500

126

Đường Dương Hữu Miên

11

Đê Sông Hồng

Ngã ba bến đò Nẻ

2.500

127

Đường Hoàng Hoa Thám

11

Ngô Gia Tự

Triệu Quang Phục

2.500

128

Phố Nguyễn Tri Phương

11

Phố Chùa Diều

Phố An Tảo

2.500

129

Phố Nguyễn Trung Trực

11

Tô Ngọc Vân

Mai Hắc Đế

2.500

130

Phố Nguyễn Chí Thanh

11

Hải Thượng Lãn Ông

Chu Mạnh Trinh

2.500

131

Đường Đồ Nhân

11

An Vũ

Chu Mạnh Trinh

2.500

132

Phương Cái

12

Phương Độ

Phố Hiến

2.000

133

Phố Nhân Dục

12

Nguyễn Văn Linh

Phạm Bạch Hổ

2.000

134

Đường từ Nguyễn Thiện Thuật, Khu dân cư Lê Lợi (Ngõ 7)

12

Nguyễn Thiện Thuật

Dân cư Lê Lợi

2.000

135

Đường Hoàng Ngân

12

Lê Văn Lương

Bờ sông Điện Biên

2.000

136

Đường từ Nguyễn Trãi - Bà Triệu (Ngõ 190)

12

Nguyễn Trãi

Bà Triệu

2.000

137

Đường giao thông bê tông trong đê có mặt cắt trên 3,5m đến 5m

12

Thuc các phường

2.000

138

Đường từ Trưng Nhị - Trường THCS Lê Li (Ngõ 12)

12

Trưng Nhị

Trường THCS Lê Lợi

2.000

139

Đường từ Lê Văn Lương -Dân cư (Ngõ 19)

12

Lê Văn Lương

Dân cư

2.000

140

Đường Lê Vàn Lương (Ngõ 335)

12

Phường An Tảo

2.000

141

Đường từ Trưng Nhị - Khu dân cư (Ngõ 44)

12

Trưng Nh

Dân cư

2.000

142

Đường từ Nguyễn Thiện Thuật - Phạm Huy Thông (Ngõ 56)

12

Nguyễn Thiện Thuật

Phạm Huy Thông

2.000

143

Đường từ Điện Biên - Khu dân cư (Ngõ 178)

12

Điện Biên

Dân cư

2.000

144

Phố Tân Nhân

12

Trưng Trắc

Bạch Đằng

2.000

145

Phố Chi Lăng

12

Nguyễn Thiện Thuật

Trưng Trắc

2.000

146

Phố Chùa Diều

12

Nguyễn Văn Linh

Bờ sông Điện Biên

2.000

147

Đường bờ sông Điện Biên

12

Lê Văn Lương

Tô Hiệu

2.000

148

Phố Trần Nguyên Hãn

12

Đê Sông Hồng

Tam Đằng

2.000

149

Đường Quy hoạch < 15m

12

Phường Minh Khai

2.000

150

Đường từ Nguyễn Thiện Thuật - Trường THCS Lê Lợi (Ngõ 83)

12

Nguyễn Thiện Thuật

Trường THCS Lê Lợi

2.000

151

Đường giao thông bê tông trong đê có mt cắt từ 2,5m đến 3,5m

12

Thuộc các phường

2.000

152

Đường 61

13

Phố Hiến

Ranh giới xã Hồng Nam

1.500

153

Đường từ Điện Biên - Nguyễn Trãi (Ngõ 171)

13

Điện Biên

Nguyễn Trãi

1.500

154

Đường từ Điện Biên - Khu dân cư (Ngõ 200)

13

Điện Biên

Khu dân cư

1.500

155

Đường Mậu Dương

13

Điện Biên

Phố Hiến

1.500

156

Đường Hàn Lâm

13

Điện Biên

Nguyễn Đình Ngh

1.500

157

Đường Phương Độ

13

Xã Hồng Nam

Mậu Dương

1.500

158

Đường từ Tây Thành - Dân cư (Ngõ 2)

13

Tây Thành

Dân cư

1.500

159

Đường từ Trưng Trắc - Trưng Nhị (Ngõ 46)

13

Trưng Nhị

Trưng Trắc

1.500

160

Phố Vọng Cung

13

Bãi Sậy

Nguyễn Du

1.500

161

Phố Mai Hắc Đế

13

Đê sông Hồng

Hải Thượng Lãn Ông

1.500

162

Đường chợ cũ Điện Biên - Phạm Ngũ Lão (Ngõ 27)

13

Điện Biên

Phạm Ngũ Lão

1.500

163

Phố Tô Ngọc Vân

13

Chùa Chuông

Đê sông Hồng

1.500

164

Phố Văn Miếu

13

Chùa Chuông

Đê sông Hồng

1.500

165

Phố Cao Xá

13

Nguyễn Văn Linh

Đê sông Hồng

1.500

166

Đường Đằng Giang

13

Bạch Đằng

Đê sông Hồng

1.500

167

Phố Tân Thị

13

Chi Lăng

Đê sông Hồng

1.500

168

Phố Tam Đằng

13

Đinh Điền

Đê sông Hồng

1.500

169

Phố Sơn Nam

13

Phạm Bạch Hổ

Đê sông Hồng

1.500

170

Đường Bạch Đằng

13

Ca Khẩu

Bến phà cũ (bờ sông)

1.500

171

Phố Lê Quý Đôn

13

Phạm Bạch Hổ

Đê sông Hồng

1.500

172

Đường Lương Điền

13

Hàn Lâm

Phương Độ

1.500

173

Đường giao thông bê tông trong đê có mặt cắt dưới 2,5m

13

Thuộc các phường

1.500

174

Đường Nam Tiên

14

Bạch Đằng

Xã Quảng Châu

1.000

175

Đường GT và bê tông ngoài đê sông Hồng có mặt cắt từ 5m trở lên

15

Thuộc các phường: Lam Sơn, Minh Khai, Hiến Nam và các xã: Hồng Nam, Quảng Châu

800

176

Đường GT và bê tông ngoài đê sông Hồng có mặt cắt dưới 5m

15

Thuộc các phường: Lam Sơn, Minh Khai, Hiến Nam và các xã: Hồng Nam, Quảng Châu

800

177

Trục đường xóm Bắc phường Minh Khai

15

Nhà văn hóa

Cuối xóm Bắc

800

II

Huyện Văn Giang

V

 

 

 

1

Đường 179

1

Giáp đê sông Hồng

Giáp xã Cửu Cao

12.000

2

Đường 205A

2

Giáp đường 179

Giáp xã Liên Nghĩa

6.500

3

Đường 205B

3

Giáp đường 205

Giáp đường liên tỉnh

5.000

4

Đường có mặt cắt > 3,5m

4

 

 

3.500

5

Đường có mặt cắt từ 2,5 - 3,5m

5

 

 

3.000

6

Đường ven đê sông Hồng qua TT Văn Giang

5

 

 

3.000

7

Đường có mặt cắt dưới 2,5m

6

 

 

1.800

III

Huyện Văn Lâm

V

 

 

 

1

Quốc lộ 5A cũ (Bên phía chợ)

1

Cầu Như Quỳnh

Hết đất Bưu Điện

7.000

2

Quốc lộ 5A cũ (Bên phía chợ)

2

Từ Công ty 240

Đầu cầu Như Quỳnh

5.000

3

Quốc lộ 5A cũ (Bên phía chợ)

2

Tiếp giáp Bưu Điện

Cầu vượt Như Quỳnh

5.000

4

Quốc lộ 5A mới

2

Từ Công ty VAP

Hết đất trạm y tế TT Như Quỳnh

5.000

5

Quốc lộ 5A cũ (phía đường tầu)

3

Thuộc địa phận TT Như Quỳnh

4.000

6

Đường 19

3

Cầu vưt

Địa phận xã Lạc Đạo

4.000

7

UBND thị trấn Như Quỳnh về các phía 500m

4

 

 

3.000

8

Đường trục mặt cắt > 3,5m

5

 

 

1.400

9

Đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

6

 

 

1.000

10

Đường có mặt cắt < 2,5m

7

 

 

700

IV

Huyện Mỹ Hào

V

 

 

 

1

Đường 196

1

Ngã tư Phố Nối

Ngã Ba đường rẽ vào Nhân Hòa

6.000

2

Đường 196 (39A cũ )

1

Ngã tư Phố Nối

Hết địa phận Mỹ Hào

6.000

3

Đường QL 5A

1

Đường rẽ đi Từ Hồ

Chân Cầu vượt Phố Nối

6.000

4

Quốc lộ 5 A cũ

1

Phố Bần cũ

6.000

5

Đường bệnh viện Đa Khoa

2

Đường 196 (Ngã tư chợ Bao Bì)

Bệnh viện Đa khoa

4.500

6

Đường vào chợ Bần

3

Quốc lộ 5A cũ

Đường rẽ vào chợ Bần

4.000

7

Đường bệnh viện Đa Khoa

3

Đường 5A

Bệnh viện Đa Khoa

4.000

8

Đường Gom

3

UBND huyện

Trường Mầm non Hoa Hồng

4.000

9

Đường vào thôn Phú Đa

4

Quốc lộ 5A cũ

Vào thôn Phú Đa 300m

3.500

10

Các trục đường có mặt cắt >3,5m

5

 

 

2.000

11

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

6

 

 

1.000

12

Các trục đường có mặt cắt < 2,5m

7

 

 

800

V

Huyện Khoái Châu

V

 

 

 

1

Đường 209

1

Chợ Phủ

Ranh giới xã An Vĩ

4.500

2

Đường 209

1

Chợ Phủ

Chợ Phủ về dốc Bái 700m

4.500

3

Đường 205

1

Giáp xã An Vĩ

Quỹ tín dụng TT Khoái Châu

4.500

4

Đường 205

1

Bưu điện TT Khoái Châu

UBND Thị trấn

4.500

5

Đường 205

2

UBND Thị trấn

Tiếp giáp xã Phùng Hưng

3.000

6

Các trục đường có mặt cắt > 3,5 m

3

 

 

1.500

7

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5 m đến 3,5 m

4

 

 

900

8

Các trục đường có mặt cắt < 2,5m

5

 

 

700

VI

Huyện Yên Mỹ

V

 

 

 

1

Đường 39 cũ

1

Tiếp giáp xã Tân Lập

Tiếp giáp xã Trung Hưng

6.000

2

Đường trong khu đô thị mới thị trấn Yên Mỹ

1

Đường nối từ thị trấn Yên Mỹ đến QL 39 mới

6.000

3

Đường trong khu đô thị mới thị trấn Yên Mỹ

2

Các đoạn còn lại

4.000

4

Đường 206B

3

Đường 39 cũ

Tiếp giáp xã Thanh Long

3.500

5

Các trục đường có mặt cắt >3,5 m

3

 

 

3.500

6

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5 m

4

 

 

2.500

7

Các trục đường có mặt ct <2,5m

5

 

 

2.000

VII

Huyện Ân Thi

V

 

 

 

1

Đường quốc lộ 38

1

Cổng làng thôn Th Hoàng

Hết đất Bệnh viện huyện

3.000

2

Đường quốc lộ 38

2

Cổng làng thôn Thổ Hoàng

Hết phố Phạm Huy Thông

2.500

3

Đường tỉnh lộ 200

3

Chi cục Thuế

Cửa hàng giới thiệu sản phẩm (bia Hưng Yên)

2.200

4

Đường tỉnh lộ 200

4

Cửa hàng giới thiệu sản phẩm (bia Hưng Yên)

Giáp xã Nguyễn Trãi

1.800

5

Đường Đỗ Sỹ Họa, Hoàng Văn Thụ

5

 

 

1.500

6

Các trục đường có mặt cắt > 3,5 m

6

 

 

600

7

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5 m

7

 

 

500

8

Các trục đường có mặt cắt < 2,5 m

7

 

 

500

VIII

Huyện Tiên Lữ

V

 

 

 

1

Đường quốc lộ 38B

1

Cầu An Lạc vào khu Tiên Xá

Hết đt Viện Kiểm sát nhân dân

4.500

2

Đường tỉnh lộ 200

1

Trường THCS Tiên Lữ

Hết đất chi nhánh Điện Tiên Lữ

4.500

3

Đường Nội thị khu Âu Bơm

2

Tiếp giáp đường 38B

Tiếp giáp đường Nội th 1

4.000

4

Đường quốc lộ 38B

2

Hết đất Viện Kiểm sát nhân dân huyện

Hết địa phận TT Vương (về phía TP. Hưng Yên)

4.000

5

Đường quốc lộ 38B

2

Cầu An Lạc vào khu Tiên Xá

Hết đất Bệnh viện huyện Tiên Lữ

4.000

6

Đường tỉnh lộ 200

2

Tiếp giáp chi nhánh Điện Tiên Lữ

Hết địa phận TT Vương (về phía tỉnh Thái Bình)

4.000

7

Đường bờ sông Hoà Bình

2

Cầu Phố Giác

Cầu An Lạc vào khu Tiên Xá

4.000

8

Đường tỉnh lộ 200

2

Trường THCS Tiên Lữ

Tiếp giáp sân vận động huyện

4.000

9

Đường Nội th 1

3

Tiếp giáp đường 200

Tiếp giáp đường 203C

3.200

10

Đường tỉnh lộ 200

4

Tiếp giáp sân vận động huyện

Hết địa phận TT Vương (về phía Ân Thi)

3.000

11

Đường quốc lộ 38B

4

Hết đất Bệnh viện huyện Tiên Lữ

Cầu Quán Đỏ

3.000

12

Đường bờ sông Hoà Bình

4

Cầu Phố Giác

Hết địa phận TT Vương (về phía TP Hưng Yên)

3.000

13

Đường Nội thị 2

4

Tiếp giáp đường 200

Tiếp giáp đường 203C

3.000

14

Đường Nội thị khu tái định cư số 3

4

Tiếp giáp đường Nội thị 1

Tiếp giáp đường Nội thị 2

3.000

15

Đường Nội thị vào khu tái định cư số 1 (gần Toà án)

4

Tiếp giáp đường 38B

Tiếp giáp đường Nội thị 2

3.000

16

Đường vào khu tái định cư số 2

4

Đường 200

Khu dân cư số 2 xã Dị Chế

3.000

17

Đường 203C

5

Đường 38B

Hết địa phận TT Vương (về phía D Chế)

2.000

18

Đường bờ sông Hòa Bình

5

Cầu An Lạc vào khu Tiên Xá

Cầu Quán Đỏ

2.000

19

Đường trong khu dân cư có mặt cắt 3,5 m

6

 

 

1.000

20

Đường trong khu dân cư có mặt cắt từ 2,5 đến 3,5 m

7

 

 

750

21

Đường trong khu dân cư có mặt cắt < 2,5 m

8

 

 

600

IX

Huyện Kim Động

V

 

 

 

1

Đường quốc lộ 39A

1

Ngã tư đường 208

Hết đất công ty May Đay

4.500

2

Đường khu dân cư mới rộng 20m

1

 

 

4.500

3

Đường quốc lộ 39A

2

Ngã tư đường 208

Tiếp giáp xã Hiệp Cường

4.000

4

Đường quốc lộ 39A

2

Tiếp giáp công tỵ May Đay

Ngân hàng Chính sách xã hội huyện

4.000

5

Đường huyện lộ 208

2

Từ ngã tư đường 208

Cầu Mai Xá

4.000

6

Đường tỉnh lộ 205

3

Cầu Mai Viên

Cầu Động Xá

3.500

7

Đường khu dân cư mới rộng 10,5m

3

 

 

3.500

8

Đường khu dân cư mới rộng 7,5m

4

 

 

3.000

9

Đường khu dân cư mới rộng 5,0m

5

 

 

2.500

10

Đường tỉnh lộ 205 đoạn còn lại

5

 

 

2.500

11

Đường huyện 38B

6

Chợ Ngàng

Cống Âu Thuyền

2.000

12

Các trục đường có mặt cắt > 3,5 m

7

 

 

1.200

13

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5 m

8

 

 

900

14

Các trục đường có mặt cắt < 2,5 m

9

 

 

700

X

Huyện Phù Cừ

V

 

 

 

1

Đường quốc lộ 38B

1

Công ty may Beeahn

Giao ct đường khu dân cư số 01 đường rộng 7,5m

7.000

2

Đường khu dân cư s 01 đường rộng 11m

2

Đường quốc lộ 38B

Nhà chợ chính mặt đường 11m

3.000

3

Đường huyện 202

2

Đường vào nhà máy nước Trần Cao

Cầu Hòa Bình

3.000

4

Đường khu dân cư số 01

3

Đường rộng 7,5m trong khu dân cư số 01

2.500

5

 Đường bờ sông Hòa Bình

3

Góc cua của đường

Tiếp giáp xã Đoàn Đào

2.500

6

Đường quốc lộ 38B

4

Giao cắt đường khu dân cư số 01 đường rộng 7,5m

Giáp đất xã Quang Hưng

2.200

7

Đường huyện 202

5

Cầu Hòa Bình

Đường giáp Huyện đội

2.000

8

Đường bờ sông Hòa Bình

6

Cầu vào thôn Cao Xá

Góc cua của đường

1.500

9

Đường bờ sông Hoà Bình

7

Giáp đất xã Quang Hưng

Cầu vào thôn Cao Xá

1.000

10

Đường vào khu dân cư Xí nghiệp Giống lúa

7

Giao cắt đường 202 (Quán Bầu)

Xí nghiệp Giống lúa

1.000

11

Các trục đường có mặt cắt > 3,5 m

8

Giao cắt đường 202

Ngã tư thôn Trần Hạ

700

12

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5 m

9

Giao cắt đường quốc lộ 38B

Ngã ba thôn Trần Hạ

500

13

Các trục đường có mặt cắt < 2,5 m

9

Các đoạn đường trong thôn

500

 

PHỤ LỤC SỐ 04

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số
24/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh)

Số TT

Tên đơn vị hành chính, đường phố

Điểm đầu

Điểm cuối

Đơn giá (1.000 đồng/m2)

I

Thành phố Hưng Yên

 

 

 

A

Đt ở ven trục đường quc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường có tên

 

 

 

1

Đường quốc lộ 39A (thuộc địa phận xã Liên Phương)

Lê Đình Kiên

Cống Vân

5.000

2

Đường quốc lộ 38 (thuộc địa phận xã Trung Nghĩa)

Từ cầu An Lợi

Cây xăng quân đội

4.500

3

Đường quốc lộ 39A (thuộc địa phận xã Bảo Khê)

Từ Dốc Suối

Đến Nghĩa trang xã Bảo Khê

3.500

4

Đường Dựng (thuộc địa phận xã Liên Phương)

Tô Hiệu

Đường Bãi

3.500

5

Đường Ma (thuộc địa phận xã Liên Phương)

QL39A

Đường trục vào UBND xã Liên Phương

3.000

6

Đường Bãi (thuộc địa phận xã Liên Phương)

Đường Dựng

Xóm bãi An Chiểu

3.000

7

Đường Quy hoạch ³ 15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

Các xã

3.000

8

Đường Quy hoạch < 15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

Các xã

2.500

9

Đường huyện lộ: Đường 61 (thuộc địa phận xã Bảo Khê)

Quốc Lộ 39A

Hết địa phận xã Bảo Khê

2.000

10

Đường Đầm sen B (thuộc địa phận xã Liên Phương)

Tô Hiệu

Giáp đất Hồng Nam

2.000

11

Đường 61 đoạn từ Phương Cái đến Quỹ Tín dụng xã Hồng Nam

Phương Cái

Quỹ Tín dụng xã Hồng Nam

2.000

12

Đường 61 đoạn từ Quỹ Tín dụng xã Hồng Nam đến hết địa giới xã Hồng Nam

Quỹ Tín dụng xã Hồng Nam

Hết địa giới xã Hồng Nam

1.500

B

Các trục đường khác

 

 

 

1

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ, đình, chùa

Các xã

2.000

2

Các trục đường có mặt cắt > 3,5m

Các xã

1.500

3

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

Các xã

1.000

4

Các trục đường có mặt cắt < 2,5m

Các xã

1.000

II

Huyện Văn Giang

 

 

 

A

Đất ở ven trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường có tên

 

 

 

1

Đường 199B thuộc địa phận xã Mễ Sở

Trung tâm chợ Mễ

Cách 100m về hai bên

12.000

2

Đường quốc lộ 179 thuộc địa phận xã Cửu Cao

Giáp thị trấn Văn Giang

Giáp xã Kiêu Kỵ - Gia Lâm- Hà Nội

12.000

3

Đường quốc lộ 179 thuộc địa phận xã Phụng Công trong đê

Giáp thị trấn Văn Giang

Đường 195

12.000

4

Đường 199B thuộc địa phn xã Mễ Sở

Giáp xã Liên Nghĩa

Giáp xã Bình Minh

6.500

5

Đường 179 thuộc địa phận xã Xuân Quan

Giáp đường 195

Giáp xã Văn Đức-Gia Lâm

6.000

6

Đường 179 thuộc địa phận xã Phụng Công ngoài đê

Giáp đường 195

Xã Xuân Quan

6.000

7

Đường huyện lộ 207A thuộc địa phận xã Long Hưng

Giáp đường 179

Giáp xã Tân Tiến

4.500

8

Đường huyện lộ 207B thuộc địa phận xã Nghĩa Trụ

Giáp xã Long Hưng

Giáp xã Trưng Trắc

4.500

9

Đường huyện lộ 207B thuộc địa phận xã Long Hưng

Giáp đường 207A

Giáp xã Nghĩa Tr

4.500

10

Đường tỉnh lộ 205 thuộc địa phận xã Liên Nghĩa

Giáp thị trấn Văn Giang

Giáp xã Tân Tiến

3.500

11

Đường huyện lộ 207A thuộc địa phận xã Tân Tiến

Giáp xã Long Hưng

Giáp xã Hoàn Long

3.500

12

Đường tỉnh lộ 205 thuộc địa phận xã Tân Tiến

Giáp xã Liên Nghĩa

Giáp xã Đông Tảo

3.000

13

Đường huyện lộ 205B thuộc địa phận xã Long Hưng

Giáp thị trấn Văn Giang

Giáp xã Tân Tiến

3.000

14

Đường huyện lộ 205B thuộc địa phận xã Tân Tiến

Giáp xã Long Hưng

Giáp đường 205

3.000

15

Đường 199B thuộc địa phận xã Liên Nghĩa

Giáp đê sông Hồng

Giáp xã Mễ Sở

3.000

16

Đường huyện lộ 207C thuộc địa phận xã Tân Tiến

Giáp đường 207A

Giáp xã Vĩnh Khúc

3.000

17

Đường 200 thuộc địa phận xã Vĩnh Khúc

Giáp đường 200

Giáp xã Giai Phạm

2.200

18

Đường 180 thuộc địa phận xã Vĩnh Khúc

Giáp xã Nghĩa Trụ

Giáp xã Đồng Than

3.000

19

Đường huyện lộ 207C thuộc địa phận xã Vĩnh Khúc

Giáp xã Tân Tiến

Giáp đường 200

2.200

20

Đường 180 thuộc địa phận xã Nghĩa Trụ

Giáp xã Tân Quang-Văn Lâm

Giáp xã Vĩnh Khúc

2.200

21

Đê sông Hồng (đường 195 thuộc địa phận xã Xuân Quan)

Cống Xuân Quan

Giáp xã Phụng Công

3.000

22

Đê sông Hồng (đường 195 thuộc địa phận xã Phụng Công)

Giáp xã Xuân Quan

Giáp thị trấn Văn Giang

3.000

23

Đê Bắc Hưng Hải thuộc địa phận xã Xuân Quan

Giáp đê sông Hồng

Hết xã Xuân Quan

2.200

24

Đê sông Hồng (đường 195 thuộc địa phận xã Mễ Sở)

Giáp xã Thắng Lợi

Giáp xã Bình Minh

3.000

25

Đê sông Hồng (đường 195 thuộc địa phận xã Liên Nghĩa)

Giáp thị trấn Văn Giang

Giáp xã Thắng Lợi

2.000

26

Đê sông Hồng (đường 195 thuộc địa phận xã Thắng Lợi)

Giáp xã Liên Nghĩa

Giáp xã Mễ Sở

2.000

27

Đê Bắc Hưng Hải thuộc địa phận xã Vĩnh Khúc

Xã Vĩnh Khúc

Hết xã Vĩnh Khúc

1.500

B

Các trục đường khác

 

 

 

1

Các vị trí ở gần trung tâm văn hóa xã, chợ, đình, chùa

Xã Mễ Sở

6.000

Xã Phụng Công

5.000

Các xã còn lại

3.000

2

Các trục đường có mặt cắt > 3,5m

Xã Mễ Sở

3.500

Các xã: Xuân Quan, Phụng Công, Cửu Cao

3.000

Các xã: Liên Nghĩa, Thắng Lợi, Long Hưng, Tân Tiến, Nghĩa Tr

1.800

Các xã còn lại

1.500

3

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

Các xã: Xuân Quan, Phụng Công, Mễ Sở, Cửu Cao

1.500

Các xã còn lại

1.200

4

Các trục đường có mặt ct dưới 2,5m đến 1,5m

Các xã: Mễ Sở, Phụng Công, Xuân Quan, Cửu Cao

1.200

Các xã còn lại

1.000

5

Các trục đường có mặt cắt < 1,5m

Các xã

800

III

Huyện Văn Lâm

 

 

A

Đất ở ven trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường có tên

 

1

Đường quốc lộ 5A (thuộc địa phận các xã: Tân Quang, Trưng Trắc, Đình Dù, Lạc Hồng)

6.500

2

Đường vào trường Đại học Tài chính - QTKD (thuộc địa phận xã Tân Quang)

Dốc vật giá

Về phía trường 800m

5.000

3

Phố Dầu (xã Tân Quang)

Cầu Như Quỳnh

Hết đất UBND xã Tân Quang

4.500

4

Đường 5A cũ (phía đường tầu)

Thuộc địa phận xã Tân Quang

4.500

5

Đường 19

Cầu vượt Như Quỳnh

Lối rẽ đường 206

3.000

6

Đường vào chợ Đậu (xã Lạc Đạo)

Cng chợ Đậu

V các phía 500m

2.500

7

Các đường trục giao thông xã (Trưng Trắc, Lạc Hồng, Minh Hải, Đinh Dù, Lạc Đạo)

Từ trụ s UBND xã

Về các phía 500m

2.500

8

Đường 207B thuộc địa phận xã Trưng Trắc

Quốc lộ 5A

Cầu Nghĩa Trụ

2.500

9

Đường 206 thuộc địa phận các xã: Trưng Trắc, Đình Dù, Lạc Hồng, Minh Hải, Lạc Đạo

Ga Lạc Đạo

Hết địa phận xã Trưng Trắc

2.000

10

Đường Khu CN xã Tân Quang

Từ UBND xã

Giáp xã Kiêu Kỵ, Gia Lâm, Hà Nội

2.000

11

Trục xã Tân Quang

Cầu Bình Lương

Đầu thôn Tăng Bảo

2.000

12

Đường 196

Thuộc địa phận xã Minh Hải

2.000

13

Đường trục xã Lạc Hồng

Quốc lộ 5A

V phía UBND xã 500m

1.500

14

Đường vào trường Đại học Tài chính - QTKD thuộc địa phận xã Trưng Trc

Đường 5B

Cổng trường

1.500

15

Đường 19

Từ lối rẽ đường 206

Đến hết đất xã Lương Tài

1.500

16

Đường 5B thuộc địa phận các xã: Tân Quang, Trưng Trắc

Đình Nghĩa Trai xã Tân Quang

Hết đất xã Trưng Trắc

1.500

17

Đường 196

Thuộc địa phận các xã: Chỉ Đạo, Đại Đồng

1.500

18

Đường 180

Thuộc xã Tân Quang

1.300

19

Xung quanh chợ Nôm 200m

 

1.250

20

Đường 196B thuộc địa phận các xã: Việt Hưng, Đại Đồng

 

1.000

21

Đường 198 (thuộc địa phận xã Lương Tài)

Xã Lương Tài

Giáp đt xã Dương Quang, huyện Mỹ Hào

900

B

Các trục đường khác

 

 

1

Các đoạn đường ở vị trí trung tâm văn hóa xã, chợ, đình chùa

Các xã

2.000

2

Các trục đường có mặt cắt > 3,5m

Các xã

1.500

3

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

Các xã

800

4

Các trục đường có mặt cắt từ 1,5m đến dưới 2,5m

Các xã

600

5

Các trục đường có mặt cắt <1,5m

Các xã

500

IV

Huyện Mỹ Hào

 

 

A

Đất ở ven trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường có tên

 

 

 

1

Quốc lộ 5A cũ (phố chợ Thứa)

 

 

3.000

2

Đường 196 (Địa phận xã Nhân Hòa)

Từ ngã ba rẽ vào xã Nhân Hòa

Hết địa phận xã Nhân Hòa

3.000

3

Đường 196

Địa phận xã Phan Đình Phùng

3.000

4

Quốc lộ 5A

Chân cầu vượt Phố Nối

Ngã tư Quán Gi

3.000

5

Quôc lộ 38A (thuộc địa phận xã Minh Đức)

Ngã tư Quán Gi

Đầu cầu Sặt

3.000

6

Đường 215 (Địa phận xã Dị Sử)

Quốc lộ 5A

Đi chợ Dầm 500m

2.500

7

Đường 198A

Quốc lộ 5A

Đi Dương Quang 500m

2.500

8

Đường 215 (Địa phận các xã: Nhân Hòa, Cẩm Xá, Phan Đình Phùng và đoạn còn lại của xã Dị Sử)

Cách quốc lộ 5A 500m về phía đi chợ Dầm

Xã Phan Đình Phùng

2.000

9

Đường 198A (Địa phận các xã: Phùng Chí Kiên, Dương Quang, Bạch Sam, Cẩm Xá)

Cách quốc lộ 5A 500m về phía đi Dương Quang

Hết đất xã Dương Quang

2.000

10

Đường 198B (Địa phận xã Minh Đức)

Quốc lộ 5A

Đi Dương Quang 500m

2.000

11

Đường 198B (Địa phận xã Dương Quang và đoạn còn lại xã Minh Đức)

Cách quốc lộ 5A 500m về phía đi Dương Quang

Đim giao nhau giữa đường 198A và 198B

2.000

12

Đường 210 (Địa phận xã Phùng Chí Kiên)

Quốc lộ 5A

Đi Hưng Long 500m

2.000

13

Đường 210 ( Địa phận các xã: Hưng Long, Xuân Dục và đoạn còn lại của xã Phùng Chí Kiên)

Cách quốc lộ 5A 500m về phía đi Hưng Long

Hết đất xã Hưng Long

2.000

14

Đường 197

Cách ngã ba phố Lạng 200m về phía xã Phan Đình Phùng

Giao đường 198

2.000

B

Các trục đường khác

 

 

 

1

Các đoạn đường có vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ, đỉnh, chùa và các trục đường có mặt cắt >3,5m

Các xã

1.500

2

Các trục đường có mặt ct từ 2,5m đến 3,5m

Các xã

800

3

Các trục đường có mặt cắt <2,5m

Các xã

500

V

Huyện Khoái Châu

 

 

 

A

Đất ven trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường có tên

 

 

 

1

Đường quốc lộ 39A (thuộc địa phận xã Dân Tiến)

Cổng trường ĐHSPKTHY

Về Phố Nối 1km

4.500

2

Đường quốc lộ 39A (thuộc địa phận xã Hồng Tiến)

Giáp xã Việt Hòa

Giáp xã Đồng Tiến

4.500

3

Đường quốc lộ 39A (thuộc địa phận xã Đồng Tiến)

Hết đất xã Dân Tiến

Giáp đất xã Hồng Tiến

4.500

4

Đường tỉnh 204 (thuc địa phận xã Hồng Tiến)

Quốc lộ 39A

Hết thôn Vân Trì

4.500

5

Đường tỉnh 209 (thuộc địa phận xã Đông Kết)

Tiếp giáp Bưu điện xã Đông Kết

Hết trạm xá xã Đông Kết

4.500

6

Đường 206 (thuộc địa phận xã Dân Tiến)

Ngã ba Tô Hiệu

Hết đất xã Dân Tiến

4.500

7

Đường tỉnh 209 (thuộc địa phận xã Đông Kết)

Trạm xá xã Đông Kết

Dốc đê 200m

4.000

8

Đường tỉnh 199 (thuộc địa phận xã Đông Tảo)

Chợ Đông Tảo

Giáp xã Bình Minh

3.600

9

Đường tỉnh 209 (thuộc địa phận xã Đông Kết)

Bưu điện xã Đông Kết

V thị trấn Khoái Châu 200m

3.500

10

Đường huyện 208C (thuộc địa phận xã Thành Công)

Giáp xã Thuần Hưng

Giáp xã Nhuế Dương

3.200

11

Đường 206 (thuộc địa phận xã Tân Dân)

Ngã 3 trường Tô Hiệu

Ngã tư Quán Cà

3.000

12

Đường tỉnh 205 (thuộc địa phận xã Phùng Hưng)

Tiếp giáp Thị trấn Khoái Châu

Giáp đất xã Đại Hưng

3.000

13

Đường huyện 199B (thuộc địa phận xã Bình Minh)

Nghĩa trang Bình Minh

Đến xã Mễ Sở

3.000

14

Đường quốc lộ 39A (Thuộc địa phận xã Việt Hòa)

Hết đất xã Hồng Tiến

Tiếp Giáp huyện Kim Động

3.000

15

Đường tỉnh 204 (thuộc địa phận xã Phùng Hưng)

Ngã tư Cầu Khé

Tiếp giáp thôn Vân Trì (xã Hồng Tiến)

3.000

16

Đường tnh 199 (thuộc địa phận xã Bình Minh)

Dốc Thiết Trụ

Hết đt trường tiểu học Bình Minh

2.500

17

Đường huyện 208C (Thuộc địa phận xã Nhuế Dương)

Hết đất xã Thành Công

Hết đất xã Nhuế Dương

2.500

18

Đường huyện 208C (Thuộc địa phận xã Thuần Hưng)

Hết đất xã Đại Hưng

Đầu đường 208C

2.500

19

Đường huyện 205D (thuộc địa phận xã Chí Tân)

Giáp xã Đại Hưng

Dốc đê

2.500

20

Đường tỉnh 205 (thuộc địa phận xã An Vĩ)

Tiếp giáp đất xã Ông Đình

Trung tâm Hướng nghiệp và dạy nghề

2.500

21

Đường tỉnh 209 (Thuộc địa phận xã Tân Dân)

Giáp xã Ông Đình

Giáp huyện Yên Mỹ

2.000

22

Đường tỉnh 209 (Thuộc địa phận xã Ông Đình)

Hết đất xã An Vĩ

Giáp đất xã Tân Dân

2.000

23

Đường tỉnh 205 (thuộc địa phận xã Đông Tảo)

Tiếp giáp huyện Văn Giang

Hết đất xã Đông Tảo

2.000

24

Đường tỉnh 209 (thuộc địa phận xã Ông Đình)

Ngã ba Hàng Táo

Tiếp giáp đường 205D

2.000

25

Đường tỉnh 105 (thuộc địa phận xã Ông Đình)

Ngã ba Ông Đình

Tiếp giáp đất xã An Vĩ

2.000

26

Đường tnh 209 (thuộc địa phận xã An Vĩ)

Hết đất TT Khoái Châu

Tiếp giáp đất xã Ông Đình

2.000

27

Đường tỉnh 209 (thuộc địa phận xã Đông Kết)

Đoạn còn lại

2.000

28

Đường tỉnh 205 (thuộc địa phận xã Đại Hưng)

Đoạn còn lại

2.000

29

Đường tỉnh 204 (thuộc địa phận xã Liên Khê)

Dốc kênh

Giáp đất xã Bình Kiều

2.000

30

Đường tỉnh 209 (thuộc địa phận xã Tân Châu)

Ngã ba Hàng Táo

Bến đò Tân Châu

2.000

31

Đường tỉnh 199 (thuộc địa phận xã Đông Tảo)

Chợ Đông Tảo

Giáp xã Bình Minh

2.000

32

Đường 205C (thuộc địa phận xã Dạ Trạch)

Ngã ba Ông Đình

Dốc Vĩnh

2.000

33

Đường tỉnh 209 (thuộc địa phận xã Bình Kiều)

Hết xã Đông Kết

giáp Thị Trấn Khoái Châu

1.500

34