|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2025/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
18 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM
BẢO CHO VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU
HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Điều 94 Luật Đất đai ngày
18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ khoản 8, Điều 27 Nghị định
số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư Khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 45/TTr-STC ngày 23 tháng 4 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quyết
định Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ
chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại Điều 27 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
2. Các đối tượng khác có liên quan tới việc lập, sử
dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Mức chi tổ chức thực hiện
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Chi tổ chức họp với người có đất, chủ sở hữu tài
sản trong khu vực thu hồi để phổ biến, tuyên truyền các chính sách, pháp luật về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và tiếp nhận ý kiến, tổ
chức vận động người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản liên quan thực hiện quyết
định thu hồi đất thực hiện dự án: 150.000 đồng/người/ngày.
2. Chi phát tờ khai, hướng dẫn người có đất, chủ sở
hữu tài sản kê khai: 150.000 đồng/người/ngày.
3. Chi trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất
tại nơi chưa có bản đồ địa chính phục vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; đo đạc
xác định diện tích thực tế các thửa đất nằm trong ranh giới khu đất thu hồi để
thực hiện dự án (nếu có) của từng người có đất thu hồi làm căn cứ thực hiện việc
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp phải
đo đạc lại; kiểm kê số lượng nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản
khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất của từng chủ sở hữu tài sản: 300.000
đồng/người/ngày.
4. Chi kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả
kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản cụ thể; tính toán giá trị thiệt hại về đất, nhà, công trình, cây trồng,
vật nuôi và tài sản khác: 200.000 đồng/người/ngày.
5. Chi lập, thẩm định, phê duyệt, công khai phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ khâu tính toán, xác định mức bồi thường,
hỗ trợ đến khâu phê duyệt phương án, thông báo công khai phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư: 200.000 đồng/người/ngày.
6. Chi tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định: 150.000 đồng/người/ngày.
7. Chi phục vụ việc hướng dẫn thực hiện, giải quyết
những vướng mắc trong tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định: 150.000 đồng/người/ngày.
8. Chi thuê nhân công thực hiện công tác bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư (nếu có). Việc thuê nhân công do người đứng đầu đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định, quy định tại
quy chế chi tiêu nội bộ và chỉ được thực hiện khi đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường không có đủ nhân sự để thực hiện và không được thực hiện nhiệm vụ
trùng lắp với nhân sự của đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư: 300.000 đồng/người/ngày.
9. Chi thuê nhà làm việc, thuê và mua sắm máy móc,
thiết bị để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường và cơ quan thẩm định; Chi in ấn, phô tô tài
liệu, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc (bưu chính, điện thoại), xăng xe; chi
đăng báo và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình; các nội dung chi
khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư, chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định: Thực hiện thanh toán theo thực tế, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, có
hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
Điều 4. Mức chi tổ chức thực hiện
cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất
1. Chi thông báo, tuyên truyền vận động các đối tượng
thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm, quyết định cưỡng chế thu hồi đất:
150.000 đồng/người/ngày.
2. Chi phục vụ công tác tổ chức thi hành quyết định
cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất: 150.000 đồng/người/ngày.
3. Chi phí bảo vệ, chống tái chiếm đất sau khi tổ
chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất của thửa đất cưỡng chế thu hồi đến thời điểm
hoàn thành việc giải phóng mặt bằng: 200.000 đồng/người/ngày.
4. Chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, thuê phương tiện,
thiết bị bảo vệ, y tế, phòng chống cháy nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết
khác phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất; chi
niêm phong, phá, tháo dỡ, vận chuyển tài sản; di chuyển người bị cưỡng chế và
người có liên quan ra khỏi khu đất cưỡng chế, chi thuê địa điểm, nhân công,
phương tiện bảo quản tài sản và các khoản chi phí thực tế hợp pháp khác phục vụ
trực tiếp cho việc thực hiện bảo quản tài sản khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất
trong trường hợp chủ sở hữu tài sản không thanh toán; chi cho công tác quay
phim, chụp ảnh phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi
đất; các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện cưỡng
chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất, chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: Thực hiện thanh toán theo thực tế, đảm
bảo tiết kiệm, hiệu quả, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 5 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; (Báo cáo)
- Bộ Tài chính; (Báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; (Báo cáo)
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp (để
kiểm tra);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- UBMT tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Ban Kinh tế NS - HĐND tỉnh;
- Như Khoản 2 Điều 5 (Thi hành);
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Các Phó chánh VP UBND tỉnh;
- Báo Tuyên Quang; Đài PTTH tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- HĐND, UBND huyện, thành phố;
- HĐND, UBND xã, phường, thị trấn;
- Công báo tỉnh Tuyên Quang;
- Lưu: VT (Huy. ĐTXD).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Tuấn
|