QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26
tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03
tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số
120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07
tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số
198/2004/NĐ-CP; Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài
chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC;
Theo đề nghị của Sở
Tài chính tại tờ trình số 1399/STC-CSVG ngày 25 tháng 6 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất
trên địa bàn Tỉnh, cụ thể sau:
1. Thành phố Tuy hoà:
- Đối với các phường: 1,2,3,4,5,6,7,8 hệ số: 1,4
lần;
- Các phường, xã còn lại: 1,2 lần.
2. Huyện Đông Hòa:
- Đô thị Hoà Vinh: 1,3 lần;
- Các xã còn lại: 1,2 lần.
3. Huyện Tây Hoà:
- Áp dụng cho tất cả các xã: 1,2 lần;
- Các xã miền núi: 1,1 lần.
4. Huyện Sông Hinh:
- Thị trấn Hai Riêng: 1,2 lần.
- Các xã còn lại: 1,1 lần;
- Các xã thuộc xã đặt biệt khó khăn: 1,0 lần.
5. Huyện Sơn Hoà:
- Thị trấn Củng Sơn: 1,2 lần;
- Các xã còn lại: 1,1 lần;
- Các xã thuộc xã đặt biệt khó khăn: 1,0 lần.
6. Huyện Đồng Xuân:
- Thị trấn La Hai: 1,2 lần;
- Các xã còn lại: 1,1 lần;
- Các xã thuộc xã đặt biệt khó khăn: 1,0 lần.
7. Huyện Tuy An:
- Thị trấn Chí Thạnh: 1,3 lần;
- Các xã còn lại: 1,2 lần;
- Các xã thuộc xã miền núi: 1,1 lần.
8. Huyện Phú Hoà:
- Thị trấn Phú Hoà: 1,3 lần;
- Các xã còn lại: 1,2 lần;
- Các xã thuộc xã miền núi: 1,1 lần.
9. Thị xã Sông Cầu:
- Các phường: Xuân Yên, Xuân Phú: 1,3 lần;
- Các phường, xã: Xuân Thành, Xuân Đài, Xuân
Lộc: 1,2 lần;
- Các xã còn lại: 1,1 lần.
Điều 2. Căn cứ vào hệ số điều chỉnh giá
đất quy định tại Điều 1 của Quyết định này và bảng giá đất được UBND Tỉnh ban
hành vào ngày 01 tháng 01 hàng năm, ngành thuế xác định tiền sử dụng đất phải
nộp cho từng cá nhân và hộ gia đình có sử dụng đất ở vượt hạn mức; giao trách
nhiệm Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các cơ quan liên
quan kiểm tra trong việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND Tỉnh; giám
đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế;
Giám đốc kho bạc nhà nước Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ
trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày
kể từ ngày ký; Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 1865/2011/QĐ-UBND ngày
08/11/2011 của UBND Tỉnh./.