|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
146/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 30
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH DIỆN TÍCH, VỊ TRÍ, MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG PHỤC VỤ TRỰC
TIẾP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số
72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024 của Quốc Hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng
9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định diện
tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất
nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định diện tích, vị trí, mục đích
sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp (sau đây
gọi tắt là công trình) trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và các cơ
quan khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Người sử dụng đất trồng lúa.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc
quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 3. Điều kiện xây dựng
Công trình được xây dựng đảm bảo tuân thủ quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
Điều 4. Diện tích, vị trí, mục
đích của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng
lúa
1. Diện tích đất xây dựng công trình phục vụ trực
tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa: Chỉ được xây dựng công trình đối
với khu vực đất trồng lúa tập trung, có diện tích tối thiểu từ 50ha; tỷ lệ diện
tích công trình xây dựng tối đa chiếm 1% tổng diện tích đất trồng lúa nhưng
không vượt quá 500m2.
2. Vị trí của công trình: Công trình phục vụ trực
tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa được xây dựng ở 01 (một) hoặc nhiều
vị trí khác nhau trong khu vực đất trồng lúa, đảm bảo tổng diện tích theo quy định
tại khoản 1 điều này.
3. Mục đích của công trình: Phục vụ một hoặc nhiều mục
đích khác nhau được quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng
lúa.
4. Diện tích đất xây dựng công trình theo quy định
tại Điều này không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất và vẫn được thống
kê là đất trồng lúa.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan có trách nhiệm tổ chức
triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức triển
khai thực hiện Quyết định này; có văn bản chấp thuận về vị trí (số lượng vị
trí, diện tích từng vị trí), diện tích xây dựng công trình; kiểm tra, giám sát
việc xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định
này; xử lý các trường hợp xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông
nghiệp không đúng quy định; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để
xảy ra tình trạng xây dựng công trình vi phạm pháp luật trên đất thuộc địa bàn
quản lý.
3. Người sử dụng đất chấp hành việc tháo dỡ công
trình và không được bồi thường trong các trường hợp: Không còn quyền sử dụng đất;
cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo quy định hoặc cho đến khi thửa đất
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có
phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp xã,
các đơn vị liên quan có ý kiến gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các công trình xây dựng phục vụ trực tiếp
sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
theo quy định của Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày 07/01/2025 của UBND tỉnh
Tây Ninh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực
hiện theo nội dung đã được chấp thuận.
2. Đối với các công trình xây dựng phục vụ trực tiếp
sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa chưa được giải quyết thì áp dụng quy định
của Quyết định này.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số
02/2025/QĐ-UBND ngày 07/01/2025 của UBND tỉnh Tây Ninh quy định diện tích, vị
trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông
nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng
sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị
có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- CVP, PCVP. UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, Quỳnh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|