Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 14/2008/QĐ-UBND Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Số hiệu: 14/2008/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận Người ký: Huỳnh Tấn Thành
Ngày ban hành: 21/01/2008 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 14/2008/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 21 tháng 01 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (có các Phụ lục số 1, 2 kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 79/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2005 của UBND tỉnh về việc Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà cửa, vật kiến trúc, cây trái, hoa màu, mồ mả khi Nhà nước giải tỏa thu hồi mặt bằng để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; thay thế khoản 2, Điều 1 của Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 26/2004/QĐ-UBBT ngày 31 tháng 3 năm 2004 và Quyết định số 79/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2005 của UBND tỉnh; thay thế Quyết định số 2082/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mật độ một số cây trồng tại Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, Trưởng Ban đền bù giải tỏa các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY ĐỊNH

NGUYÊN TẮC VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 21/01/2008 của UBND tỉnh Bình Thuận)

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Quy định này quy định về bồi thường thiệt hại đối với tài sản khi Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, giao mặt bằng để xây dựng các công trình và được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

2. Tài sản tại Quy định này bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu, mồ mả và các tài sản khác gắn liền trên đất bị thu hồi.

Điều 2. Các nguyên tắc áp dụng

1. Nguyên tắc áp dụng về đơn giá bồi thường:

a) Bảng Phụ lục 1: quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà cửa, vật kiến trúc.

Riêng đối với địa bàn huyện Phú Quý, đơn giá bồi thường về nhà cửa, vật kiến trúc được tăng gấp 1,5 lần so với giá chuẩn nhà cửa, vật kiến trúc tương ứng tại Phụ lục 1;

b) Bảng Phụ lục 2: quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trái, hoa màu, mồ mả. 

Riêng đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây rừng trồng các loại do Nhà nước quản lý, nằm ngoài các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh thì được áp dụng theo đơn giá quy định tại điểm 1, Mục II tại Phụ lục 2;

c) Hỗ trợ mồ mả: các loại mồ mả, nếu là mộ mới chôn cất dưới 36 tháng (theo giấy chứng tử của chính quyền địa phương) thì ngoài tiền bồi thường theo đơn giá mồ mả tại Phụ lục 1 còn được hỗ trợ thêm 3.000.000 đồng/mộ.

2. Nguyên tắc quy định chung về phân cấp nhà ở:

a) Nhà cấp 2: nhà cao từ 3 tầng đến 5 tầng và ít nhất phải có 2 sàn bằng bê tông cốt thép, có niên hạn sử dụng từ 50 đến 100 năm.

- Nhà cấp 2A: móng, khung, cột, sàn bê tông cốt thép; mái bằng bê tông cốt thép hoặc lợp ngói, tôn; trần tấm thạch cao; nền gạch Ceramic; cửa nhôm cao cấp hoặc gỗ tốt; tường xây gạch được sơn nước; thiết bị vệ sinh cao cấp;

- Nhà cấp 2B: móng, khung, cột, sàn bê tông cốt thép, mái bằng bê tông cốt thép hoặc ngói, tôn; trần ván ép hoặc tôn lạnh, tấm nhựa; nền gạch Ceramic; cửa sắt kính, sắt kéo hoặc gỗ tương đối tốt; tường xây gạch được sơn nước hoặc quét vôi; thiết bị vệ sinh tương đối tốt.

b) Nhà cấp 3: nhà cao tối đa là 2 tầng, có niên hạn sử dụng từ 20 đến 50 năm.

- Nhà cấp 3A: móng, khung, cột, sàn bê tông cốt thép; mái lợp ngói hoặc tôn; trần ván ép hoặc tôn lạnh, tấm nhựa; nền gạch Ceramic hoặc gạch hoa xi măng (200x200); tường xây gạch quét vôi hoặc sơn nước; cửa sắt kính, sắt kéo hoặc gỗ thường; thiết bị vệ sinh tương đối tốt;

- Nhà cấp 3B: móng, khung, cột bê tông hoặc gạch; sàn gỗ; mái lợp ngói hoặc tôn; trần ván ép hoặc tôn lạnh, tấm nhựa; nền gạch Ceramic hoặc gạch hoa xi măng (200x200); tường xây gạch quét vôi hoặc sơn nước; cửa sắt kính, sắt kéo hoặc gỗ thường; thiết bị vệ sinh thường.

c) Nhà cấp 4: niên hạn sử dụng dưới 20 năm.

- Nhà cấp 4A: móng bê tông cốt thép (phần tấm đan); tấm đan bê tông cốt thép; móng đá chẻ; tường xây gạch; mái lợp ngói hoặc tôn; trần tấm nhựa hoặc các loại vật liệu khác; nền gạch Ceramic hoặc gạch hoa xi măng (200x200); cửa gỗ loại thường;

- Nhà cấp 4B: móng đá chẻ; tường xây gạch; mái ngói, tôn; nền gạch Ceramic hoặc gạch hoa xi măng (200x200); cửa gỗ loại thường;

- Nhà cấp 4C: móng đá chẻ hoặc gạch; tường xây gạch; mái tôn; nền láng xi măng hoặc gạch Bát Tràng (300x300); cửa gỗ loại thường.

3. Nguyên tắc áp dụng bồi thường thiệt hại về cây trái, hoa màu:

a) Đối với cây ăn trái lâu năm:

Chủ hộ được tận thu sản phẩm và được bồi thường theo hiện trạng như sau:

- Giá chuẩn được áp dụng đối với cây đang thu hoạch được quy định là loại A;

- Cây sắp thu hoạch hoặc đang trong thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường bằng 80% giá trị cây loại A;

- Cây nhỏ mới trồng thì bồi thường bằng 20% giá trị cây loại A;

- Cây lão sắp thanh lý thì bồi thường bằng 30% giá trị cây loại A.

Riêng đối với cây rừng trồng các loại do Nhà nước quản lý, nằm ngoài các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh cũng được áp dụng theo nguyên tắc này.

b) Đối với cây lấy gỗ, cây bóng mát và cây cảnh:

Chủ hộ được tận thu sản phẩm và được bồi thường theo hiện trạng như sau:

- Giá chuẩn được áp dụng đối với cây lớn sắp thu hoạch (trên  3/4 thời gian) theo chu kỳ sinh trưởng và được tính là loại A;

- Cây nhỏ (trồng trên 2 năm) thì bồi thường bằng 50% giá trị cây loại A;

- Cây nhỏ mới trồng (dưới 2 năm) thì bồi thường bằng 20% giá trị cây loại A.

c) Đối với cây hàng năm:

Chủ hộ được tận thu sản phẩm và được bồi thường theo hiện trạng như sau:

- Giá chuẩn được áp dụng đối với những diện tích hoa màu trồng trên 2/3  thời gian theo chu kỳ sinh trưởng và được tính là loại A;

- Đối với những diện tích hoa màu mới trồng dưới 1/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng, thì được bồi thường bằng 50% giá trị cây loại A.

Tất cả những cây trồng trong chậu có thể di chuyển được thì không được bồi thường.

d) Đối với cây rừng trồng, cây công nghiệp tính đến thời điểm thu hồi đất, số lượng cây trồng trên đất (kể cả trường hợp trồng xen kẽ nhiều loại cây trên cùng diện tích đất) được bồi thường không vượt quá mật độ quy chuẩn tối đa theo quy định sau:

- Đối với cây lâm nghiệp:

+ Các loại keo, bạch đàn (thuần): 1.667 cây/ha;

+ Cây phi lao (thuần loại): 2.500 cây/ha;

+ Cây xà cừ (thuần loại): 625 cây/ha;

+ Cây xoan chịu hạn (hỗn giao): 1.333 cây/ha; tỷ lệ hỗn giao 50,50;

+ Cây xoan chịu hạn (thuần loại): 1.100 cây/ha.

- Đối với cây công nghiệp:

+ Cây điều (đào): 400 cây/ha;

+ Cây cao su: 571 cây/ha.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Đối với các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa tổ chức hiệp thương thì được điều chỉnh và áp dụng theo Quy định này.

2. Đối với các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đã hoặc đang tổ chức chi trả tiền bồi thường thì vẫn tiếp tục áp dụng theo đơn giá bồi thường tài sản theo quy định tại Quyết định số 79/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2005 của UBND tỉnh Bình Thuận.

3. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có phát sinh, vướng mắc đề nghị các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện tổ chức thực hiện việc bồi thường kịp thời báo cáo, đề xuất thông qua Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ CỬA VẬT KIẾN TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh Bình Thuận)

Số TT

Danh mục công trình

Đơn vị tính

Đơn giá đề nghị điều chỉnh

I

Nhà cửa

 

 

1

Nhà cấp 2A

Đ/m2 SD

3.000.000

2

Nhà cấp 2B

Đ/m2 SD

2.500.000

3

Nhà cấp 3A

Đ/m2 SD

2.100.000

4

Nhà cấp 3B

Đ/m2 SD

1.800.000

5

Nhà cấp 4A

Đ/m2 XD

1.500.000

6

Nhà cấp 4B

Đ/m2 XD

1.300.000

7

Nhà cấp 4C

Đ/m2 XD

1.000.000

 

Nhà cấp 4 có gác lửng, chiều cao gác thấp nhất là 1,6m

Đ/m2 XD

1.600.000

8

Nhà tạm, xây gạch, nền xi măng

Đ/m2 XD

810.000

9

Nhà tạm, tôn, ván, nền xi măng

Đ/m2 XD

490.000

10

Nhà tạm, tôn đất, tôn lá, tôn cót, nền xi măng

Đ/m2 XD

280.000

11

Nhà tạm, đất, lá, nền xi măng

Đ/m2 XD

240.000

12

Nhà tạm, nền đất

Đ/m2 XD

Bằng  80% đơn giá nhà tạm nền xi măng tương ứng

13

Nhà tạm, nền gạch bông

Đ/m2 XD

Bằng 120% đơn giá nhà tạm nền xi măng tương ứng

II

Vật kiến trúc

 

 

1

Nhà vệ sinh xây cao cấp

Đ/m2 XD

2.100.000

2

Nhà vệ sinh thường

Đ/m2 XD

1.200.000

3

Nhà vệ sinh tạm (không có hầm tự hoại)

Đ/m2 XD

350.000

4

Chái tạm không vách

Đ/m2 XD

63.000

5

Mái che khung sắt tiền chế

Đ/m2 XD

210.000

6

Ốp gạch men hoặc đá trang trí

Đ/m2

105.000

7

Hầm rút (tường gạch xây thẻ 10cm, có nắp đan bê tông đá 1 x 2, mác 200)

Đ/m3

700.000

8

Hầm rút không có nắp đậy; hầm phân heo xây tường gạch dày 10cm

Đ/m3

490.000

9

Chuồng heo xây gạch nền bê tông

Đ/m2 XD

450.000

10

Chuồng heo xây gạch, gỗ; nền gạch, xi măng

Đ/m2 XD

350.000

11

Chuồng heo, chuồng gà và chim bồ câu che lát gỗ tạm

Đ/m2 XD

98.000

12

Hồ nước xây tường 20cm có nắp đậy bê tông

Đ/m3

1.500.000

13

Hồ nước xây tường 20cm không có nắp đậy bê tông

Đ/m3

1.200.000

14

Hồ nước xây tường 10cm, có nắp đậy bê tông

Đ/m3

880.000

15

Hồ nước xây tường 10cm không có nắp đậy bê tông

Đ/m3

830.000

16

Giếng xây đường kính  > 2m

Đ/mét sâu

1.880.000

17

Giếng xây đường kính 1-2m

Đ/mét sâu

880.000

18

Giếng bi D < 1m

Đ/mét sâu

290.000

19

Giếng khoan tay

Đ/cái

1.470.000

20

Giếng khoan máy

Đ/cái

20.380.000

21

Giếng đất đường kính 2m, sâu  < 1m

Đ/m3

45.000

22

Giếng đất đường kính > 2m, sâu  > 1m

Đ/m3

62.000

23

Sân lát gạch thẻ có mạch

Đ/m2

70.000

24

Sân lát gạch thẻ không mạch

Đ/m2

53.000

25

Sân láng xi măng

Đ/m2

76.000

26

Sân đúc bê tông xi măng

Đ/m2

119.000

27

Sân lát gạch bát tràng có mạch

Đ/m2

74.000

28

Sân lát gạch con sâu

Đ/m2

140.000

29

Sân lát gạch hoa 20 x 20

Đ/m2

126.000

30

Nền gạch Ceramic 30 x 30

Đ/m2

182.000

31

Tường rào xây cao > 1,5m

Đ/md

500.000

32

Tường rào xây cao < 1,5m

Đ/md

450.000

33

Kiềng nhà gạch thẻ

Đ/md

84.000

34

Kiềng nhà đá chẻ cao 0,6 mét trở lên

Đ/md

210.000

35

Khối xây đá chẻ (đặc)

Đ/m3

710.000

36

Khối xây gạch vữa xi măng M50

Đ/m3

880.000

37

Khối bê tông móng

Đ/m3

1.100.000

38

Khối bê tông cột

Đ/m3

1.400.000

39

Khối bê tông dầm sàn

Đ/m3

1.200.000

40

Khối bê tông nền

Đ/m3

1.100.000

41

Nền đường bê tông nhựa dày 6cm (đá dăm kẹp đất dày 14cm)

Đ/m2

210.000

42

Nền đường đá dăm láng nhựa 3,5 kg/m2 (đá dăm kẹp đất dày 14cm)

Đ/m2

140.000

43

Nền đường cấp phối (đá dăm kẹp đất dày 14cm)

Đ/m2

75.000

44

Cống thoát nước các loại

Đ/md

20.000

III

Mồ mả

 

 

1

Mả đất (bao gồm quan tài và các chi phí khác)

Đ/mộ

1.100.000

2

Mả xây < 4m2 (không bao gồm tường rào xây xung quanh)

Đ/mộ

4.200.000

3

Mả xây > 4m2 (không bao gồm tường rào xây xung quanh)

Đ/mộ

4.900.000

IV

Điện nước

 

 

1

Hỗ trợ di chuyển đồng hồ điện

Đ/cái

1.500.000

2

Hỗ trợ di chuyển đồng hồ nước (bao gồm các chi phí hợp đồng sửa chữa)

Đ/cái

1.500.000

3

Hỗ trợ di chuyển điện thoại

Đ/cái

500.000

V

Hỗ trợ công

 

 

1

Công đào ao

Đ/m3

15.000

2

Công tháo dỡ và làm lại các loại hàng rào

Đ/md

12.000

3

Công di dời sàn ván (nhà sàn)

Đ/m2

15.000

4

Công khai hoang đất

Đ/m2

2.700

5

Hỗ trợ nộp lại tiền đất cho nghĩa trang(3m x 3,5m = 10,50m2/lô)

Đ/lô

200.000

6

Hỗ trợ khối lượng đất đổ nền

Đ/m3

25.000

 

PHỤ LỤC 2

BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY CỐI VÀ HOA MÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh Bình Thuận)

Số TT

Danh mục

Đơn vị tính

Đơn giá

I

Cây ăn trái

 

 

1

Sầu riêng, mít, vú sữa, dừa, me

Đồng/cây

300.000

2

Thanh long

Đồng/trụ

220.000

3

Xoài

Đồng/cây

230.000

4

Ổi, khế, cóc, lựu, chùm ruột, ôma, chùm quân

Đồng/cây

80.000

5

Mãng cầu (ta, tây), táo lai ghép, mận, sơ ri, bơ, sabôchê, bưởi, chanh, cam, quýt

Đồng/cây

90.000

6

Nhãn, chôm chôm

Đồng/cây

195.000

7

Nho

Đồng/gốc

140.000

8

Chè

Đồng/cây

110.000

9

Chuối, đu đủ

Đồng/cây

28.000

II

Cây lấy gỗ, cây bóng mát, cây cảnh

 

 

1

Keo lá tràm, bạch đàn, dương liễu, bàng, bồ đề, phượng đỏ, bò cạp, gòn

Đồng/cây

35.000

2

Sến, thị, lồng mứt, viết, me tây, xà cừ, trôm, bằng lăng, xoan

Đồng/cây

60.000

3

Điệp vàng, trứng cá, đào tiên, keo gai, dâu, sung, so đũa

Đồng/cây

25.000

4

Tre (bụi > 20 cây)

Đồng/bụi

80.000

 

Tre (bụi < 20 cây)

Đồng/bụi

35.000

5

Trúc (bụi  > 20 cây)

Đồng/bụi

60.000

 

Trúc (bụi < 20 cây)

Đồng/bụi

25.000

6

Ngũ trảo, nhào (thuốc nam)

Đồng/cây

35.000

7

Mai các loại

Đồng/cây

90.000

8

Cau kiểng (cau bụng)

Đồng/cây

160.000

9

Cau kiểng (vàng, đỏ)

Đồng/cây

40.000

10

Hoa kiểng các loại

Đồng/cây

25.000

III

Cây công nghiệp

 

 

1

Cao su

Đồng/cây

 

 

Cây dưới 1 năm tuổi (có bầu đất)

 

12.000

 

Cây dưới 1 năm tuổi (không có bầu đất)

 

10.000

 

Cây 01 năm tuổi

 

35.000

 

Cây 02 năm tuổi

 

60.000

 

Cây 3 tuổi

 

90.000

 

Cây 4 tuổi

 

120.000

 

Cây 5 tuổi

 

140.000

 

Cây > 5 - 8 tuổi

 

180.000

 

Cây > 8 - 20 tuổi

 

650.000

 

Cây > 20 - 30 tuổi

 

780.000

 

Cây > 30 năm tuổi

 

260.000

2

Tiêu đang thu hoạch

Đồng/trụ

160.000

 

+ Cây mới trồng

Đồng/trụ

30.000

 

+ Cây sắp thu hoạch

Đồng/trụ

120.000

 

+ Cây lão sắp thanh lý

Đồng/trụ

50.000

3

Đào (điều)

Đồng/cây

 

 

Cây dưới 1 năm tuổi

 

10.000

 

Cây 01 năm tuổi

 

46.000

 

Cây 02 năm tuổi

 

70.000

 

Cây 03 năm tuổi

 

90.000

 

Cây > 4 - 10 tuổi

 

200.000

 

Cây > 10 - 16 tuổi

 

230.000

 

Cây > 16 năm tuổi

 

160.000

4

Cà phê

Đồng/cây

 

 

Cây 01 năm tuổi

 

25.000

 

Cây 02 năm tuổi

 

46.000

 

Cây > 2 - 8 tuổi

 

90.000

 

Cây > 8 năm tuổi

 

65.000

IV

Cây hàng năm

 

 

1

Mía

Đồng/m2

3.000

2

Bông vải, bắp

Đồng/m2

2.000

3

Lúa > 20 ngày tuổi

Đồng/m2

2.000

4

Lúa mới gieo hoặc cấy < 20 ngày tuổi

Đồng/m2

1.000

5

Khoai mì, khoai lang

Đồng/m2

2.000

6

Khoai môn, bình tinh, khoai chuối

Đồng/m2

2.600

7

Rau, đậu các loại

Đồng/m2

2.600

8

Bầu, bí, dưa (trồng trên đất)

Đồng/bụi

13.000

9

Trầu

Đồng/bụi

65.000

10

Hoa, bầu, bí, mướp (trồng trên giàn 4m2 )

Đồng/giàn

40.000

11

Sả, ớt, bạc hà, nghệ, gừng

Đồng/cây, bụi

2.500

12

Thơm (khóm)

Đồng/cây

6.500

13

Hoa cảnh trồng trong liếp (dưới đất)

Đồng/m2

4.000

14

Cà các loại

Đồng/cây

2.300

15

Cỏ (gia súc)

Đồng/m2

3.300

16

Cỏ kiểng

Đồng/m2

6.500

17

Thầu dầu, cây hạt màu

Đồng/cây

6.500

18

Đồng/m2

1.000

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 14/2008/QĐ-UBND Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.796

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
DMCA.com Protection Status

IP: 3.235.30.155