|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 123/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày 26 tháng 9 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI VÀ QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15,
Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15,
Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số
147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định mộ t số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số
49/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, Nghị định số 50/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 50/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định
quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai và quy trình luân chuyển hồ sơ
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về:
1. Trình tự, thủ tục hành chính về
đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 15, điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Nghị định
số 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, Nghị định số 50/2026/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất
đai.
2. Người sử dụng đất.
3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân
có liên quan trong việc thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về đất đai và
luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Điều 3. Quy định chung
1. Các cơ quan liên quan đến quá
trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và không
được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định tại Quyết
định này.
2. Đảm bảo về thời gian thực hiện
thủ tục hành chính của các cơ quan có liên quan trong trình tự, thủ tục hành
chính về đất đai và xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
3. Thời gian thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai đối với trường hợp quy định tại Quyết định này kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; không bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác
định chi phí xây dựng hạ tầng, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời
gian làm thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời gian thực
hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với
trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định;
thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng;
thời gian Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất theo nhu cầu của chủ sử
dụng đất; thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
4. Về phí, lệ phí: Các thủ tục hành
chính khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí thì thực hiện theo quy định của
pháp luật về phí, lệ phí.
5. Đối với các xã miền núi, vùng
sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại
thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày làm việc trừ các phường
gồm: Mỹ Lâm, Minh Xuân, An Tường, Bình Thuận, Nông Tiến, Hà Giang 1, Hà Giang
2.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính quy định tại Quyết định này chịu trách nhiệm giải quyết không quá thời
gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm về thời gian
giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác.
7. Thời gian thực hiện đồng thời
nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không quá tổng thời
gian thực hiện từng thủ tục đó.
Trường hợp chủ đầu tư dự án kinh
doanh bất động sản có nhu cầu thực hiện nộp cùng lúc nhiều hồ sơ đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì
thời gian giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm không lớn hơn thời gian giải
quyết đối với từng thủ tục cho từng hồ sơ.
8. Trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính về đất đai và xác định nghĩa vụ tài chính có những nội dung phức
tạp, phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, cơ quan chủ trì
giải quyết hồ sơ chủ động chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thống
nhất phương án giải quyết kịp thời, đúng quy định; trường hợp không thống nhất
được hướng giải quyết thì báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp, xin ý kiến của cơ
quan chuyên môn cấp trên (nếu cần thiết) để xem xét, quyết định.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 4. Trình tự thu hồi đất do vi
phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15,
Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15,
Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số
147/2025/QH15 (sau đây viết tắt là Luật Đất đai)
1. Cơ quan, người có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm
quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến cơ quan, người có thẩm quyền nơi có
đất bị thu hồi.
2. Trong thời hạn không quá 15 ngày
kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền,
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã lập hồ sơ thu hồi đất trình cơ
quan, người có thẩm quyền cùng cấp.
3. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi
đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, cơ quan, người có thẩm quyền có trách
nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết
định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất không
chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
Điều 5. Trình tự thu hồi đất do chấm
dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa
tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng quy định tại khoản 1,
2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
1. Cơ quan, người có thẩm quyền gửi
một trong các văn bản, giấy tờ sau đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã:
a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền
giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt
động theo quy định của pháp luật;
b) Giấy chứng tử hoặc quyết định
tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá
nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa
vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
c) Quyết định giao đất, quyết định
cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất được Nhà nước giao,
cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
d) Văn bản chấm dứt dự án đầu tư đối
với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư;
đ) Văn bản thu hồi rừng đối với
trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy định của
pháp luật về lâm nghiệp;
e) Văn bản trả lại đất của người sử
dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử
dụng đất;
g) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền
xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện
tượng thiên tai khác đối với trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính
mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi
đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, cơ quan, người có thẩm quyền có trách
nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết
định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất không
chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
Điều 6. Trình tự thu hồi đất đối với
các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai
1. Trong thời hạn không quá 15 ngày
kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phát hiện người sử dụng
đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà không có người thừa kế thuộc
hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, hoặc
trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi
khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản
2 Điều 16 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ
thu hồi đất trình cơ quan, người có thẩm quyền cùng cấp.
2. Trong thời hạn không quá 03 ngày,
cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã ra quyết định thu hồi đất.
Điều 7. Trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát
triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Xây dựng kế hoạch thu hồi đất:
Đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất quy định tại Điều 80
Luật Đất đai để xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
2. Tổ chức họp với người có đất
trong khu vực thu hồi:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
thu hồi chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ quan
có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến,
tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thu hồi đất bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư của dự án.
3. Thông báo thu hồi đất và gửi
Thông báo thu hồi đất:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
ban hành thông báo thu hồi đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng
thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất thu hồi trên địa
bàn quản lý.
Trường hợp không liên lạc được,
không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì
thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong 03
số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương
và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân
cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải
lên cổng, trang thông tin điện tử xã, phường trong suốt thời gian bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại.
- Thông báo thu hồi đất gửi cho
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan (nếu có) biết chậm nhất là 60 ngày đối với đất nông
nghiệp và 120 ngày đối với đất phi nông nghiệp. Thời hạn quy định tại điểm này
không áp dụng trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Đất đai năm 2024.
4. Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm
đếm:
a) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi thực hiện
việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân
loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi.
Đối với việc xác định nguồn gốc đất
thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì,
phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
thực hiện;
b) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;
c) Trường hợp người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm
đếm thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì,
phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết
phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày và
phải được thể hiện bằng văn bản.
- Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày
kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không phối hợp điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện
quyết định kiểm đếm bắt buộc.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đối với
trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp hành quyết định
kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định.
5. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
6. Niêm yết công khai phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu
hồi trong thời hạn 10 ngày.
7. Lấy ý kiến về phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
Ngay sau khi hết thời hạn niêm yết
công khai, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý
kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp
trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp trực tiếp vì lý do chính đáng
thì gửi ý kiến bằng văn bản.
Việc tổ chức lấy ý kiến phải được
lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng
ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; nội
dung tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đại diện Ủy ban nhân
dân cấp xã và đại diện những người có đất thu hồi.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tổ
chức lấy ý kiến, trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức
đối thoại; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn chỉnh phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt
theo thẩm quyền.
8. Thẩm định phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư:
Việc thẩm định phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư thực hiện như sau:
a) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ thẩm định đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã;
b) Trong thời hạn không quá 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì,
phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
c) Nội dung thẩm định bao gồm: việc
tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ
tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác có liên quan đến
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Quyết định phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
10. Phổ biến, niêm yết công khai
quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến,
niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư
nơi có đất thu hồi.
11. Gửi phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đã được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về mức bồi
thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm
chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu
có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
12. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, bố
trí tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái
định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.
13. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định.
14. Trường hợp người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì,
phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết
phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10
ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày
kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc
không phối hợp thực hiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết
định thu hồi đất theo quy định.
15. Trường hợp người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì,
phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết
phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục
được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày
kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không chấp hành việc
bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thu
hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của Luật
Đất đai.
16. Quản lý đất đã được thu hồi
Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi
nhánh Tổ chức phát triển quỹ đất khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất theo quy định
tại khoản 5 Điều 86 của Luật Đất đai.
Chương III
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG; CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ
RỪNG; CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT; GIA
HẠN SỬ DỤNG ĐẤT KHI HẾT THỜI HẠN; ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 8. Trình tự, thủ tục giao đất,
cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử
dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và
trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng.
1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ gồm: Đơn theo Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Quyết định này; bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính và một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Bản sao văn bản phê duyệt dự án
đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư
công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn bản,
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;
b) Bản sao văn bản của đơn vị được
giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền
sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 của Luật Đất đai
(nếu có);
c) Bản sao các văn bản theo quy định
của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 của Luật
Đất đai mà phải thu hồi đất;
d) Bản sao Phương án sử dụng đất đã
được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị
sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất
đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định tại Điều 180 của Luật Đất
đai (nếu có);
đ) Bản sao Phương án sử dụng đất của
công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có);
e) Bản sao Phương án sử dụng đất đã
được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của
công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định
tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có);
g) Giấy tờ chứng minh thuộc trường
hợp giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật đối với từng trường hợp
cụ thể.
Trường hợp thuộc đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì nộp bổ sung giấy
tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính.
h) Đối với trường hợp giao rừng, cho
thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau:
h1) Báo cáo điều tra, đánh giá hiện
trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp
đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
h2) Kết quả đấu giá thuê rừng; biên
bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo
hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng đối với
trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị
thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo
quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp cho thuê đất và cho
thuê rừng.
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị giao
đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng nộp 01 hồ sơ quy định tại khoản 1
Điều này cho Bộ phận Một cửa.
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường thực hiện:
b1) Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng
dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra thực địa; trường hợp
giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì kiểm tra thực địa hiện
trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao;
b3) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan để thực hiện xác định đối tượng được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu
có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ trình cơ quan,
người có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho
thuê rừng;
Hồ sơ gồm: Thành phần hồ sơ quy định
tại khoản 1 Điều này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa
chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định này; dự
thảo quyết định theo Mẫu số 08 hoặc Mẫu số 08a ban hành kèm theo Quyết định
này.
c) Cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng.
d) Các cơ quan chuyên môn thực hiện
như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo
Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này;
d2) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với dự án
thuộc trường hợp xác định giá đất cụ thể.
d3) Cơ quan có chức năng quản lý về
xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây
dựng và chuyển thông tin đến Văn phòng đăng ký đất đai/cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với trường hợp phải xác định chi phí xây
dựng hạ tầng;
d4) Tổ chức, cá nhân được giao đất,
cho thuê đất làm thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp
Đơn đề nghị theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết định này cho Văn phòng đăng
ký đất đai/cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã;
d5) Việc luân chuyển hồ sơ để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai; xác định, thông báo, thu, nộp, miễn, giảm,
ghi nợ (nếu có) và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo
quy định tại Điều 46 và Điều 47 của Quyết định này.
đ) Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm
quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận đối
với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho
thuê đất;
e) Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật,
lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
g) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả
trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ
tục không quá 15 ngày làm việc.
Điều 9. Trình tự, thủ tục giao đất,
cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền
sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 01a ban hành kèm
theo Quyết định này;
b) Bản trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính;
c) Văn bản phê duyệt kết quả trúng
đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị giao
đất, cho thuê đất nộp 01 hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một
cửa.
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường thực hiện:
b1) Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng
dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Hoàn thiện hồ sơ trình cơ quan,
người có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất;
Hồ sơ gồm: Thành phần hồ sơ quy định
tại khoản 1 Điều này; tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định này;
dự thảo quyết định theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất;
d) Các cơ quan chuyên môn thực hiện
như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm
theo Quyết định này.
d2) Việc xác định, thông báo, thu,
nộp và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) được thực
hiện theo quy định tại Điều 46 và Điều 47 của Quyết định này. Cơ quan thuế
thông báo cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai về việc người trúng đấu giá
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định
đ) Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm
quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận đối
với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho
thuê đất.
e) Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cơ quan
chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm
nghiệp;
g) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả
trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ
tục không quá 10 ngày làm việc.
Điều 10. Trình tự, thủ tục chuyển
mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
1. Thành phần hồ sơ:
(1) Hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử
dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm
theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy chứng nhận quy
định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời
kỳ;
c) Bản trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính.
d) Giấy tờ chứng minh đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có);
(2) Hồ sơ đề nghị chuyển hình thức
sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm
theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy chứng nhận quy
định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất, quyết định
cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ;
d) Bản trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính.
đ) Giấy tờ chứng minh đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có);
(3) Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng
đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 04 ban hành kèm
theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy chứng nhận quy
định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
d) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền
cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn
hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường
hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
đ) Bản trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính.
(4) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 05 ban hành kèm
theo Quyết định này;
b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền
cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư;
c) Một trong các giấy chứng nhận:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền
sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu
lực thi hành; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất;
d) Quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
đ) Bản trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính.
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển
mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư nộp 01
bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa
chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường:
b1) Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng
dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra thực địa thửa đất đối
với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất;
b3) Phối hợp với các cơ quan chuyên
môn có liên quan để thực hiện xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ trình cơ quan,
người có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định
tại khoản 1 Điều này; tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định này;
dự thảo quyết định theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định này đối với
trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; mẫu số 10 ban hành kèm theo
Quyết định này đối với trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất; mẫu số 12 ban
hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng; mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;
c) Cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức
sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư;
d) Các cơ quan chuyên môn thực hiện
như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo
Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp chuyển mục đích
sử dụng đất; tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với dự án thuộc
trường hợp xác định giá đất cụ thể.
d2) Cơ quan có chức năng quản lý về
xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây
dựng và chuyển thông tin đến Văn phòng đăng ký đất đai/cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với trường hợp phải xác định chi phí xây
dựng hạ tầng;
d3) Việc luân chuyển hồ sơ để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai; xác định, thông báo, thu, nộp, miễn, giảm,
ghi nợ (nếu có), xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và việc xác định, thông
báo, thu, nộp khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) được thực hiện theo quy
định tại Điều 46 và Điều 47 của Quyết định này;
đ) Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã
cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay
đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền
cấp xã quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử
dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất.
e) Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai để thực hiện việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính và trả kết quả theo quy định.
g) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả
trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ
tục không quá 15 ngày làm việc.
Điều 11. Trình tự, thủ tục gia hạn
sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất không
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư
1. Trong thời hạn theo quy định tại
khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng
đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa. Hồ sơ
bao gồm: đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết
định này và một trong các giấy tờ sau:
a) Một trong các loại giấy chứng nhận
quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 của Luật Đất đai;
b) Quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Thời gian và trình tự, thủ tục
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất
không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư thực
hiện theo trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 12. Trình tự, thủ tục điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy chứng nhận quy
định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
c) Văn bản của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi căn cứ quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
d) Bản trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính.
đ) Giấy tờ chứng minh đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo pháp luật đầu tư và pháp luật có liên quan
(nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một
cửa chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường:
b1) Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng
dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra thực địa thửa đất.
b3) Phối hợp với các cơ quan chuyên
môn có liên quan để thực hiện xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có);
b4) Chuyển thông tin đến các cơ quan
chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (nếu có);
b5) Hoàn thiện hồ sơ trình cơ quan,
người có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định
tại khoản 1 Điều này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa
chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định này; dự
thảo quyết định theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Các cơ quan chuyên môn thực hiện
như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo
Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này.
d2) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với dự án
thuộc trường hợp xác định giá đất cụ thể;
d3) Cơ quan có chức năng quản lý về
xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây
dựng và chuyển thông tin đến Văn phòng đăng ký đất đai/cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với trường hợp phải xác định chi phí xây
dựng hạ tầng;
d4) Tổ chức, cá nhân được giao đất,
cho thuê đất làm thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp
Đơn đề nghị theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết định này cho Văn phòng đăng
ký đất đai/cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã;
d5) Việc luân chuyển hồ sơ để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai; xác định, thông báo, thu, nộp, miễn, giảm,
ghi nợ (nếu có), xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và việc xác định, thông
báo, thu, nộp khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) được thực hiện theo quy
định tại Điều 46 và Điều 47 của Quyết định này.
đ) Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với trường hợp cơ quan, người có
thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất hoặc cấp lại Giấy chứng nhận (đối với trường hợp đã được cấp Giấy
chứng nhận lần đầu); cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất hoặc cấp lại Giấy chứng nhận (đối với trường hợp đã được
cấp Giấy chứng nhận lần đầu).
e) Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp
hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực
hiện đăng ký biến động đất đai.
g) Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai để thực hiện việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính;
h) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả
trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ
tục không quá 07 ngày.
Điều 13. Trình tự, thủ tục giao đất
ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức,
viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công
nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm
công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ
ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế
đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng
chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không
có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ
trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
1. Thành phần hồ sơ: Đơn theo Mẫu số
01 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Trình tự thực hiện:
a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã
thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất ở
(căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất
không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân
không thành do không có người tham gia);
b) Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất
nộp đơn đề nghị giao đất ở tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập
Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ
điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
đ) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp
xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
3. Thời gian thực hiện: Không quá 35
ngày.
Chương IV
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 14. Trình tự, thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ
gia đình đang sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật
Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ
về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích
đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền
sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;
c) Văn bản cam kết của người nhận
thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế đối với trường hợp
nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Văn bản cam kết của người nhận thừa
kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế không phải thực hiện
công chứng, chứng thực, trừ trường hợp có nhu cầu. Người nhận thừa kế hoặc
những người nhận thừa kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết,
thỏa thuận;
d) Giấy tờ về việc nhận thừa kế
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật
Đất đai;
đ) Giấy tờ về giao đất không đúng
thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở,
công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai
(nếu có);
e) Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt;
g) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận
hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền
kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề
được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất
liền kề;
h) Văn bản xác định các thành viên
có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp
hộ gia đình đang sử dụng đất;
k) Hồ sơ thiết kế xây dựng công
trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp
thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở
hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình
được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
l) Trường hợp quy định tại điểm a khoản
6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì nộp
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng
minh đã thực hiện quyết định xử phạt;
m) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ
tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai,
tài sản gắn liền với đất (nếu có);
n) Trường hợp nhận chuyển quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục
chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển
quyền và bên nhận chuyển quyền;
o) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây
dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai thì nộp giấy
xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy
định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
p) Mảnh trích đo bản đồ địa chính
thửa đất (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ
quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một cửa.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần
hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
thực hiện các công việc sau:
c1) Trích lục bản đồ địa chính đối
với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác
nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo
bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường
hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn
vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực
hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện
trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định.
c2) Xác nhận hiện trạng sử dụng đất
có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài
sản gắn liền với đất.
Việc xác nhận tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào việc Ủy ban nhân
dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, tài sản gắn
liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền
với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc
thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
c3) Ngoài nội dung xác nhận theo quy
định tại nội dung (c2), căn cứ vào trường hợp cụ thể thì xác nhận các nội dung
sau:
(i) Trường hợp có giấy tờ về quyền
sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì thực hiện xác định
đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai.
(ii) Trường hợp không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác định nguồn
gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 38
Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận sử dụng đất ổn định được căn cứ vào thời
gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:
+ Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông
nghiệp, thuế nhà đất;
+ Biên bản hoặc quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi
phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
+ Quyết định hoặc bản án của Tòa án
nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của cơ quan Thi
hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
+ Giấy tờ nộp tiền điện, nước và các
khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
+ Giấy tờ về giao đất không đúng
thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở,
công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai;
+ Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản
khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
+ Bản đồ, tài liệu điều tra, đo đạc
về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 trở
về sau;
+ Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký
nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh tại
thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc đăng ký thường
trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy tờ
xác nhận thời điểm đăng ký thường trú, tạm trú của cơ quan có thẩm quyền;
(iii) Trường hợp không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà không có một trong
các thông tin, giấy tờ tại nội dung (ii) hoặc trên giấy tờ, thông tin đó không
ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời điểm xác lập thông tin và mục đích sử
dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê khai của người sử dụng đất và
hiện trạng sử dụng đất.
(iv) Trường hợp không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và thời điểm bắt đầu
sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ hoặc thông tin quy định nội dung
(ii) và nội dung (iii) có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất
được xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm
nhất.
(v) Trường hợp đề nghị công nhận vào
mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm
d khoản 3 Điều 138, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP và điểm b khoản 2 Điều
139 Luật Đất đai, khoản 2 và khoản 3, khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác
nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử
dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được
phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo
quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn để thực hiện việc thu
hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai.
Khi xác nhận sự phù hợp với quy
hoạch quy định tại các nội dung trên thì căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại
thời điểm xác nhận.
d) Trường hợp người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3
Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan
có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ
điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về
xây dựng thì không thực hiện việc xác định việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở,
công trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do
chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm.
đ) Niêm yết công khai các nội dung
xác nhận theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15
ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã
công khai (nếu có).
e) Kiểm tra việc đủ điều kiện hay
không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
g) Trường hợp không có nhu cầu hoặc
không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo
Mẫu số 16 ban hành kèm theo Quyết định này và chuyển đến nơi nộp hồ sơ để trả
cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập,
cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
h) Trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu và đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì việc luân chuyển hồ sơ để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai; xác định, thông báo, thu, nộp, miễn, giảm, ghi nợ (nếu
có) và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo quy định tại
Điều 46 và Điều 47 của Quyết định này.
k) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả
trao Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai
lần đầu được đơn giản hóa đối với các thửa đất đã xây dựng dữ liệu không gian
địa chính nhưng người sử dụng đất chưa thực hiện đăng ký đất đai lần đầu:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
Đơn đăng ký đất đai theo Mẫu số 15e
ban hành kèm theo Quyết định này; Danh sách các thửa đất theo Mẫu số 15f ban
hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký nhiều thửa đất.
b) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ
tại Bộ phận Một cửa.
c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả,
chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra,
đối chiếu thông tin về người sử dụng đất, số thửa, vị trí, diện tích và các
thông tin của thửa đất trên hồ sơ đăng ký với dữ liệu không gian địa chính đã
được xây dựng; trường hợp thông tin phù hợp thì xác nhận kết quả đăng ký đất
đai theo Mẫu số 15g ban hành kèm theo Quyết định này.
đ) Mẫu số 15g sau khi được Ủy ban
nhân dân cấp xã xác nhận, ký số được chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ thông tin đăng ký đất đai vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
e) Trường hợp thông tin đăng ký
không phù hợp với dữ liệu không gian địa chính hoặc có nội dung cần xác minh,
làm rõ thì thực hiện đăng ký theo trình tự quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này.
g) Trình tự, thủ tục quy định tại
khoản này chỉ thực hiện đăng ký đất đai, không thực hiện đăng ký tài sản gắn
liền với đất, không giải quyết cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
h) Thông báo kết quả đăng ký đất đai
theo Mẫu số 15g là kết quả của thủ tục, không phải là thành phần hồ sơ do người
sử dụng đất nộp.
4. Thời gian thực hiện
a) Đối với thủ tục quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này: Không quá 17 ngày.
b) Đối với thủ tục quy định tại
khoản 3 Điều này: Không quá 05 ngày.
Điều 15. Trình tự, thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 của
Luật Đất đai (nếu có).
Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở
để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai hoặc chủ đầu tư
tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 của Luật Đất đai đề
nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải
có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu
tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác theo
quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được
nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công trình xây dựng không
phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích
sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;
c) Giấy tờ về việc nhận thừa kế
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài;
d) Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có); mảnh trích đo
bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài;
đ) Báo cáo kết quả rà soát hiện
trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Quyết định này đối với
trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
đang sử dụng đất;
e) Quyết định vị trí đóng quân hoặc
văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng, an ninh được
cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà
nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình
gắn liền với đất;
g) Hồ sơ thiết kế xây dựng công
trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp
thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở
hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình
được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
h) Giấy tờ chứng minh đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo pháp luật (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ
quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một cửa.
b) Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và
môi trường thực hiện các công việc sau đối với tổ chức sử dụng đất:
b1) Kiểm tra thực tế sử dụng đất của
tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều
142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;
b2) Phối hợp với các cơ quan chuyên
môn có liên quan để thực hiện xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có);
b3) Cơ quan chuyên môn nông nghiệp
và môi trường cấp tỉnh trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định
hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết định này đối với
trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và khoản 2, khoản 3
Điều 120 Luật Đất đai;
b4) Cơ quan chuyên môn nông nghiệp
và môi trường cấp xã trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định hình
thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường
hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 Luật Đất đai;
b5) Việc luân chuyển hồ sơ để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai; xác định, thông báo, thu, nộp, miễn, giảm,
ghi nợ (nếu có) và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo
quy định tại Điều 46 và Điều 47 của Quyết định này.
c) Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật,
lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
d) Trường hợp người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h
khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện trình tự thủ tục theo quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 14 Quyết định này.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai
lần đầu được đơn giản hóa đối với các thửa đất đã xây dựng dữ liệu không gian
địa chính nhưng người sử dụng đất chưa thực hiện đăng ký đất đai lần đầu:
a) Hồ sơ gồm:
Đơn đăng ký đất đai theo Mẫu số 15e
ban hành kèm theo Quyết định này; Danh sách các thửa đất theo Mẫu số 15f ban
hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký nhiều thửa đất.
b) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ
quy định tại điểm a khoản này cho Bộ phận Một cửa.
c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra,
tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra,
đối chiếu thông tin về người sử dụng đất, số thửa, vị trí, diện tích và các
thông tin khác của thửa đất với dữ liệu không gian địa chính đã được xây dựng;
trường hợp thông tin phù hợp thì xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số
15g ban hành kèm theo Quyết định này.
đ) Mẫu số 15g sau khi được Ủy ban
nhân dân cấp xã xác nhận và ký số được chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ thông tin đăng ký đất đai vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
e) Trường hợp thông tin không phù
hợp hoặc cần xác minh, làm rõ thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này.
g) Trình tự, thủ tục quy định tại
khoản này chỉ thực hiện đăng ký đất đai, không thực hiện đăng ký tài sản gắn
liền với đất và không thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
h) Mẫu số 15g là kết quả của việc
đăng ký đất đai, không phải là thành phần hồ sơ do người sử dụng đất nộp.
4. Thời gian thực hiện:
a) Đối với trình tự, thủ tục quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này: Không quá 17 ngày.
b) Đối với trình tự, thủ tục đăng ký
đất đai lần đầu được đơn giản hóa quy định tại khoản 3 Điều này: Không quá 05
ngày.
Điều 16. Trình tự, thủ tục đăng ký
đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để quản lý
1. Thành phần hồ sơ:
a) Người được giao quản lý đất quy
định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Luật Đất đai thì hồ sơ gồm Đơn đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này
và báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ ban hành kèm
theo Quyết định này.
Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
7 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa để chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai;
Trường hợp người được giao quản lý
đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân các
cấp chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ
và chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Người được giao quản lý đất quy
định tại khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai thì nộp Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đến Văn phòng đăng
ký đất đai.
2. Trình tự, thực hiện:
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai
lần đầu được đơn giản hóa đối với các thửa đất đã xây dựng dữ liệu không gian
địa chính nhưng người sử dụng đất chưa thực hiện đăng ký đất đai lần đầu:
a) Hồ sơ gồm:
Đơn đăng ký đất đai theo Mẫu số 15e
ban hành kèm theo Quyết định này; Danh sách các thửa đất theo Mẫu số 15f ban
hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký nhiều thửa đất.
b) Người được giao quản lý đất nộp
01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho Bộ phận Một cửa.
c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra,
tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra,
đối chiếu thông tin về người được giao quản lý đất, số thửa, vị trí, diện tích
và các thông tin khác của thửa đất với dữ liệu không gian địa chính đã được xây
dựng; trường hợp thông tin phù hợp thì xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo
Mẫu số 15g ban hành kèm theo Quyết định này.
đ) Mẫu số 15g sau khi được Ủy ban
nhân dân cấp xã xác nhận và ký số được chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ thông tin đăng ký đất đai vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
e) Trường hợp thông tin không phù
hợp hoặc cần xác minh, làm rõ thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này.
g) Trình tự, thủ tục quy định tại
khoản này chỉ thực hiện đăng ký đất đai, không thực hiện đăng ký tài sản gắn
liền với đất và không thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
h) Mẫu số 15g là kết quả của việc
đăng ký đất đai, không phải là thành phần hồ sơ do người được giao quản lý đất
nộp.
4. Thời gian thực hiện:
a) Đối với trình tự, thủ tục quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này: không quá 05 ngày.
b) Đối với trình tự, thủ tục đăng ký
đất đai lần đầu được đơn giản hóa quy định tại khoản 3 Điều này: không quá 03
ngày.
Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu
1. Trường hợp tổ chức sử dụng đất đã
được cơ quan có thẩm quyền quyết định hình thức sử dụng đất mà có nhu cầu cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì
thực hiện như sau:
a) Đối với tổ chức sử dụng đất theo
hình thức quy định tại Điều 119 và khoản 2, khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với tổ chức sử dụng đất theo
hình thức quy định tại Điều 118 Luật Đất đai thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân
cư, hộ gia đình đang sử dụng đất và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
nhận thừa kế quyền sử dụng đất:
Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu
được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác
nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực
hiện như sau:
a) Người sử dụng đất nộp Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này
đến Bộ phận Một cửa. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
tổ chức thực hiện như sau:
Trường hợp Thông báo xác nhận kết
quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 151 Luật Đất
đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi Phiếu chuyển thông tin
để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa
vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Thông báo xác nhận kết
quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể hiện đủ điều kiện cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký
đất đai lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân.
4. Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao
Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
6. Thời gian thực hiện trình tự, thủ
tục không quá 03 ngày.
Điều 18. Trình tự, thủ tục cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Giấy tờ chứng minh đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp
luật có liên quan (nếu có);
d) Văn bản về việc đại diện theo quy
định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ
đến Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa thực hiện các công việc sau:
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần
hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện các công việc quy định tại khoản 2 Điều 14
Quyết định này đối với diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận.
c) Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang
sử dụng.
d) Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
e) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả
trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ
tục không quá 20 ngày làm việc.
Điều 19. Trình tự, thủ tục xác định
diện tích đất ở đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị xác định diện tích
đất ở;
b) Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Văn bản về việc đại diện theo quy
định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục xác định diện
tích đất ở thông qua người đại diện.
d) Giấy tờ chứng minh đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp
luật có liên quan (nếu có);
2. Trình tự, thủ tục:
a) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ
đến Bộ phận Một cửa.
b) Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc:
b1) Xác định diện tích đất ở theo
quy định; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 19 ban hành Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông
báo thu nghĩa vụ tài chính (nếu có); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy
chứng nhận theo quy định.
b2) Trường hợp thửa đất có phần diện
tích đất tăng thêm do thay đổi ranh giới sử dụng đất thì thực hiện đồng thời
việc xác định diện tích đất ở theo quy định và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
thực hiện các công việc quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Quyết định này.
c) Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ
diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định;
đ) Chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng
nhận dạng số và dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian thủ tục hành chính là
không quá 15 ngày làm việc.
Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông
nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp
chưa được cấp Giấy chứng nhận; Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm Quyết định này đối với trường hợp đã được
cấp Giấy chứng nhận;
b) Văn bản về việc giao nhận ruộng
đất (nếu có);
c) Giấy chứng nhận đã cấp (nếu có).
Trường hợp người sử dụng đất chưa
được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì không phải nộp
Giấy chứng nhận; đối với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận thì người sử dụng
đất thể hiện thông tin về việc bị mất Giấy chứng nhận trên Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ
đến Bộ phận Một cửa; Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ
sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu
đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
b) Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
bị mất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
b1) Kiểm tra trong hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp bị mất; trường hợp
phát hiện thửa đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất
hoặc đang thế chấp theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho
người sử dụng đất.
Trường hợp không kiểm tra được thông
tin thì thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về việc đã
chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai
có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã; trường hợp quá thời hạn này mà không cung cấp thông tin thì Văn phòng đăng
ký đất đai chịu trách nhiệm nếu thửa đất đang được thế chấp và đã được đăng ký
thế chấp theo quy định của pháp luật;
b2) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã hủy Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận theo Phương án dồn điền
đổi thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Trường hợp không thuộc quy định
tại điểm b khoản 2 Điều này thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Phương án dồn điền đổi thửa đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
d) Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian thủ tục hành chính là
không quá 15 ngày làm việc.
Điều 21. Đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử
1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu điện tử đã được
xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy tờ theo quy định tại
khoản 1 Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Quyết định này.
2. Trình tự, thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất nhập thông tin vào Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo hồ sơ đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch vụ công Quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
b) Hệ thống tiếp nhận hồ sơ của Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh gửi phản hồi kết quả tiếp
nhận hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử
hoặc các phương tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu kiểm tra hồ sơ, giải quyết thủ tục
hành chính theo trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần
đầu quy định tại khoản 2 Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Quyết định này.
d) Cơ quan giải quyết thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ tục hành chính
cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao
quản lý đất theo quy định.
4. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai và giao dịch điện tử.
5. Thời gian thực hiện trình tự, thủ
tục không quá 17 ngày.
Chương V
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC ĐỂ TỔ CHỨC KINH TẾ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN
BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG
ÁN SỬ DỤNG ĐẤT; SỬ DỤNG ĐẤT ĐA MỤC ĐÍCH; GÓP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH LẠI
ĐẤT ĐAI
Điều 22. Trình tự, thủ tục để tổ
chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 21 ban
hành kèm theo Quyết định;
- Trích lục vị trí khu đất mà nhà
đầu tư đề xuất thực hiện dự án.
2. Trình tự, thực hiện:
a) Tổ chức kinh tế có nhu cầu nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả để
chuyển đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
b) Trong thời hạn không quá 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định và có văn bản
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm các nội dung sau:
- Điều kiện về sự phù hợp với chỉ
tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô
thị và nông thôn đã được phê duyệt và công bố;
- Việc đáp ứng các điều kiện quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;
- Việc đáp ứng các trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;
- Các thông tin trong hồ sơ địa
chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
- Kết luận về việc đủ điều kiện cho
phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều kiện
thì nêu rõ lý do;
- Đề xuất việc chấp thuận hay không
chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất.
c) Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định do cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét và có văn bản chấp
thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án gửi tổ chức
kinh tế có văn bản đề nghị. Nội dung của văn bản chấp thuận phải nêu rõ quy mô,
diện tích, vị trí, thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận và các nội dung
khác có liên quan.
d) Căn cứ văn bản chấp thuận của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức kinh tế thực hiện việc nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
theo quy định.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ
tục không quá 15 ngày làm việc.
Điều 23. Trình tự, thủ tục để tổ
chức kinh tế lựa chọn nhận chuyển quyền sử dụng đất mà không đề xuất thu hồi
đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất đai
1. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất theo
quy định tại khoản 5 Điều 72 của Luật Đất đai, tổ chức kinh tế có nhu cầu lựa
chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không đề xuất thu hồi
đất có đơn đề nghị theo Mẫu số 31 ban hành kèm theo Quyết định này gửi Bộ phận
Một cửa.
2. Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh xem xét có văn bản cho
phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không thực
hiện thu hồi đất nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127
của Luật Đất đai; có văn bản trả lời tổ chức kinh tế nếu không đáp ứng các điều
kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất đai.
3. Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có văn bản
trình, cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh có văn bản cho phép hoặc không cho
phép tổ chức kinh tế thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất
mà không thực hiện thu hồi đất.
4. Sau khi có văn bản cho phép thực
hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất thì thực hiện theo trình
tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
5. Thời gian thực hiện trình tự, thủ
tục không quá 8 ngày làm việc.
Điều 24. Trình tự, thủ tục thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị thẩm định, phê
duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Phương án sử dụng đất; nội dung
phương án sử dụng đất gồm:
- Căn cứ lập phương án sử dụng đất;
- Phân tích, đánh giá về điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Định hướng sử dụng đất, phương
hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của công ty nông, lâm
nghiệp;
- Đánh giá tác động của phương án sử
dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và phương án sản
xuất, kinh doanh;
- Các giải pháp tổ chức thực hiện
đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại;
- Xác định vị trí, ranh giới, diện
tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương theo quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai;
- Thuyết minh phương án sử dụng đất.
c) Bản đồ địa chính có thể hiện ranh
giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp;
bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty nông, lâm nghiệp;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu
có).
2. Trình tự, thủ tục:
a) Công ty nông, lâm nghiệp gửi 01
bộ hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm
nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ
phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến; đồng thời trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành
lập Hội đồng thẩm định.
Thành phần Hội đồng thẩm định bao
gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở,
ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
c) Trong thời hạn không quá 10 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh.
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định.
đ) Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án sử dụng đất.
Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng
đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thông báo cho
công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án sử
dụng đất.
e) Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
xem xét, phê duyệt ph ương án sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện không quá 25
ngày làm việc.
Điều 25. Trình tự, thủ tục chấp
thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất
kết hợp đa mục đích
1. Trình tự, thủ tục sử dụng đất kết
hợp với mục đích thương mại dịch vụ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị sử dụng đất kết
hợp đa mục đích theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Phương án sử dụng đất kết hợp.
- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một
trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (nếu
có).
b) Trình tự, thủ tục
b1) Người sử dụng đất có nhu cầu sử
dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 hồ sơ đăng ký sử dụng đất kết hợp đến Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả để chuyển đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai.
b2) Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án
sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
b3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất
kết hợp.
c) Thời gian thực hiện việc thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày. Trước khi hết
thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn
thì gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
2. Trình tự, thủ tục gia hạn phương
án sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại dịch vụ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định
này.
b) Trình tự, thủ tục
b1) Người sử dụng đất có nhu cầu gia
hạn nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để chuyển đến cơ quan có
chức năng quản lý đất đai.
b2) Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp.
b3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm xem xét gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
c) Thời gian thực hiện thủ tục không
quá 07 ngày làm việc.
Điều 26. Trình tự, thủ tục góp quyền
sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án đầu tư
1. Các chủ sử dụng đất trong phạm vi
khu vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai bàn
bạc, thống nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp tác; lựa chọn chủ đầu
tư thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai là người
đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với chủ đầu tư khác đã
có tư cách pháp nhân.
2. Chủ đầu tư lập phương án góp
quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung quy định tại khoản 4
Điều 219 Luật Đất đai trình cơ quan, người có thẩm quyền.
Trường hợp phải lập dự án góp quyền
sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo quy định của pháp luật
về đầu tư.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai.
Trường hợp tập trung đất nông nghiệp
để thực hiện sản xuất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai
thì phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã phê duyệt đối với trường hợp góp quyền sử dụng đất của cá nhân;
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt đối với trường hợp góp quyền sử
dụng đất có đối tượng là tổ chức tham gia.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai, cơ quan,
người có thẩm quyền phải có văn bản phê duyệt, trường hợp không phê duyệt thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thủ tục lập, phê duyệt dự án góp
quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện theo quy định của pháp
luật về đầu tư.
4. Cơ quan, người có thẩm quyền tổ
chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất quy định tại điểm b khoản
5 Điều 219 Luật Đất đai. Việc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy
định. Tiền thu được từ việc đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng để thực hiện
dự án.
5. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
chỉ đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường,
dịch vụ công cộng để quản lý, phục vụ chung cho cộng đồng.
6. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện
việc cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh
lại đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho
người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy chứng nhận đã cấp
đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập,
cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Chương VI
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG
KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, ĐÍNH CHÍNH,
THU HỒI, HUỶ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT
Điều 27. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả giải quyết
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả:
a) Bộ phận Một cửa theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã (sau đây gọi là Bộ phận Một cửa);
b) Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
2. Hình thức nộp hồ sơ:
Người yêu cầu đăng ký được lựa chọn
nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại các cơ quan quy
định tại khoản 1 Điều này;
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận
giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai;
d) Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc
gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
đ) Khi nộp hồ sơ tại cơ quan quy
định tại khoản 1 Điều này theo hình thức quy định tại các điểm a, b và c khoản
này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình
bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy
tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản
này; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại điểm d khoản này thì hồ
sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật;
e) Đối với thủ tục đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Nơi nộp hồ sơ:
a) Trường hợp người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư thì được lựa chọn
nơi nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp xác định lại diện tích
đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai; trường hợp quy định tại
điểm b v à điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số
49/2026/NĐ-CP thì nộp hồ sơ tại cơ quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì
được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì
được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;
4. Việc nộp hồ sơ quy định tại khoản
3 Điều này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn một trong các nơi nộp hồ sơ
trên địa bàn cấp tỉnh.
5. Việc trả kết quả giải quyết thủ
tục cho người yêu cầu đăng ký:
a) Đảm bảo thời gian giải quyết thủ
tục hành chính quy định tại Điều 28 Quyết định này;
b) Trường hợp người yêu cầu đăng ký
nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc
thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết
định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng
nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Điều 28. Thời gian thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp chuyển đổi quyền sử
dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng
đường giao thông là không quá 08 ngày làm việc; trường hợp quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP là
không quá 10 ngày làm việc; trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2
Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP là
không quá 20 ngày làm việc;
b) Trường hợp bán, thừa kế, tặng cho
hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất hằng năm là không quá 08 ngày làm việc;
c) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng là không quá
04 ngày làm việc;
d) Trường hợp xóa đăng ký cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
là không quá 03 ngày làm việc;
đ) Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi
thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay
đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất là không quá 04 ngày làm việc; trường hợp
giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là không quá 10 ngày làm việc;
e) Trường hợp có thay đổi hạn chế
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền
đối với thửa đất liền kề là không quá 05 ngày làm việc;
g) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân
thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc;
h) Trường hợp đăng ký quyền sở hữu
tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận là không quá 08 ngày làm
việc, đối với trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy
chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản thì không quá 05 ngày làm việc;
i) Trường hợp thay đổi quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình
hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài
sản chung gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc;
k) Trường hợp nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh
chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai là không quá 08
ngày làm việc;
l) Trường hợp nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là không
quá 08 ngày làm việc;
m) Trường hợp thay đổi về quyền sử
dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác
sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm là không quá 10 ngày làm
việc;
n) Trường hợp bán tài sản, điều
chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công là không quá 10 ngày làm việc;
o) Trường hợp xóa ghi nợ tiền sử
dụng đất, lệ phí trước bạ thì thời gian giải quyết là trong ngày làm việc nhận
được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có
thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo;
p) Trường hợp cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch xây
dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3
Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP là không quá 05 ngày
làm việc;
q) Trường hợp đăng ký biến động
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai là không
quá 07 ngày làm việc;
r) Trường hợp chuyển nhượng quyền
khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản là
không quá 20 ngày làm việc.
2. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng
nhận đã cấp thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp quy định tại các điểm
a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 33 Quyết định này là không quá 05 ngày làm
việc;
b) Trường hợp quy định tại điểm h
khoản 1 Điều 33 Quyết định này là không quá 10 ngày làm việc, trừ trường hợp
quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
c) Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho
nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện
theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục tách
thửa đất, hợp thửa đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP là không quá 12 ngày
làm việc.
4. Trường hợp cấp lại Giấy chứng
nhận đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm việc.
5. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng trong dự án bất động sản là không quá 08 ngày làm
việc.
6. Trường hợp đăng ký đất đai đối
với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất mà bên nhận chuyển
nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là không
quá 08 ngày làm việc.
7. Trường hợp xác định lại diện tích
đất ở là không quá 20 ngày làm việc; trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào
loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2024, phần diện tích còn lại chưa được cấp
Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích
đất ở là không quá 15 ngày làm việc.
Điều 29. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ
tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp quy
định tại Điều 31 Quyết định này
1. Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Giấy chứng nhận đã cấp trừ các
trường hợp sau:
a) Trường hợp thực hiện quyết định
hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án
đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà không thu
hồi được Giấy chứng nhận đã cấp và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đã
thực hiện quyết định thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
b) Trường hợp dữ liệu thông tin về
Giấy chứng nhận đã cấp trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai đủ điều kiện
khai thác, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính.
3. Một trong các loại giấy tờ liên
quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng
trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 30 Quyết định này.
4. Văn bản về việc đại diện theo quy
định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Điều 30. Các loại giấy tờ liên quan
đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1. Trường hợp thực hiện thủ tục
chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi
thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp có nhiều người nhận
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thỏa
thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho,
góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không có quyền sử
dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của người sử dụng đất đồng ý
cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn
bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và đã đăng ký tại Văn
phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp thêm văn bản
của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng
cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Trường hợp người sử dụng đất thuê
của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà bán hoặc
tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì
nộp hợp đồng hoặc văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về dân
sự.
Trường hợp chuyển nhượng quyền khai
thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản thì nộp
văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép chuyển nhượng quyền khai
thác khoáng sản.
3. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì nộp văn
bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
4. Trường hợp xóa cho thuê, xóa cho
thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì
nộp văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất.
5. Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi
thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên Giấy
chứng nhận đã cấp thì việc nộp giấy tờ như sau:
a) Đối với cá nhân thì cơ quan giải
quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, nếu không khai thác được thông tin về cá nhân thì nộp bản sao hoặc xuất
trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi thông tin của
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với tổ chức, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm
quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông tin theo quy
định của pháp luật.
6. Trường hợp có thay đổi hạn chế
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền
đối với thửa đất liền kề thì nộp văn bản về việc thay đổi quyền của người có
quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân sự; trường hợp có thay đổi
hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn bản này để đăng ký biến động đất
đai.
7. Trường hợp thành viên của hộ gia
đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng
đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nộp văn bản thỏa
thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng
đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp
luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
Cơ quan giải quyết thủ tục có trách
nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai thác được thông tin này
thì người yêu cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
8. Trường hợp giảm diện tích thửa
đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng
văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và người sử dụng đất.
9. Trường hợp đăng ký tài sản gắn
liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản
gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì nộp giấy tờ như sau:
a) Nộp giấy tờ theo quy định tại các
Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường
hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai đã có sơ đồ
phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng); hồ sơ thiết kế xây dựng
công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản
chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây
dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
Trường hợp chủ đầu tư dự án xây dựng
nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo quy định của
pháp luật mà có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng, phần diện tích của hạng mục công trình xây dựng
thì nộp văn bản theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 15 Quyết định này;
b) Trường hợp đăng ký biến động do
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo
quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp thuận gia hạn thời hạn sở
hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về nhà ở.
10. Trường hợp thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì nộp quyết định của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển
đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy định của
pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản
gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ
chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Cơ quan giải quyết thủ tục có trách
nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp hoặc thành lập tổ
chức sau khi thay đổi trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nếu
không thể khai thác được thông tin này thì người yêu cầu đăng ký nộp giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức sau khi thay
đổi.
11. Trường hợp thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng thì nộp văn bản thỏa thuận về việc thay
đổi đó.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng
đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì văn bản
thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có chung quyền sử
dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử
dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng thì cơ quan giải
quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn
nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch nếu không
thể khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì nộp bản sao hoặc xuất
trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về tình
trạng hôn nhân.
12. Trường hợp nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi
hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết
của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh
từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai thì nộp một trong các văn bản
sau:
a) Biên bản hòa giải thành hoặc văn
bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
b) Quyết định của cơ quan có thẩm
quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có hiệu lực thi
hành theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án
nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành;
d) Quyết định hoặc phán quyết của
Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh
từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
13. Trường hợp nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản
nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
b) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp
đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
c) Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận kết quả thi
hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
d) Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về việc bên nhận
thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật;
đ) Một trong các văn bản quy định
tại các điểm b, c và d khoản 13 Điều này là căn cứ để thay thế việc đồng ý chuyển
giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của bên thế chấp.
14. Trường hợp có sự thay đổi về
quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành,
khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm thì nộp văn bản
về việc cho phép thay đổi của cơ quan, người có thẩm quyền.
15. Trường hợp bán tài sản, điều
chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy tờ như sau:
a) Văn bản cho phép bán tài sản,
điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ
quan có thẩm quyền;
b) Trường hợp bán tài sản, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công thì ngoài văn bản quy định tại điểm a
khoản 15 Điều này phải nộp thêm hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
16. Trường hợp thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận có diện tích tăng thêm quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì nộp giấy tờ như sau:
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản
2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì nộp
giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm;
b) Trường hợp quy định tại điểm b và
điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
thì nộp giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có).
17. Trường hợp xóa ghi nợ tiền sử
dụng đất, lệ phí trước bạ thì nộp giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc thanh
toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
18. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa
chính; trường hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp chủ đầu tư dự án đã được
cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà có nhu cầu cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì nộp quyết định phê duyệt quy
hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ quy hoạch xây
dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính.
19. Trường hợp Giấy chứng nhận đã
cấp cho hộ gia đình mà thực hiện quyền của người sử dụng đất thì trong hợp
đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông tin thành viên của
hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
20. Các trường hợp đăng ký biến động
đất đai quy định tại Điều này mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất thì người sử
dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm
theo Quyết định này.
21. Các trường hợp đăng ký biến động
quy định tại Điều này, trừ khoản 18 Điều này mà người sử dụng đất có nhu cầu đo
đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất thì nộp mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
22. Trường hợp quy định tại điểm b khoản
6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì nộp
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng
minh đã thực hiện quyết định xử phạt.
Điều 31. Trình tự, thủ tục đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trình tự, thủ tục đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 30 Quyết định này thực
hiện như sau:
1. Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ
hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Điều 29 và Điều 30 Quyết định này.
Trường hợp xử lý tài sản thế chấp,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không theo thỏa thuận;
kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án
theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ do tổ chức thực hiện việc xử lý
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do người nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành
phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
b) Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ
sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp xác định lại diện tích
đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai và trường hợp quy định
tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ- CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã.
3. Đối với các trường hợp thuộc thẩm
quyền giải quyết thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra các điều kiện thực hiện
quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của
người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ
điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ
cho người yêu cầu đăng ký;
b) Khi giải quyết thủ tục đăng ký
biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại
diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất có nhu cầu. Trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất quy định tại khoản 21 Điều 30 Quyết định này thì kiểm tra,
ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính để xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký
biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc
trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng
để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Người sử dụng đất được công nhận
theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chi phí
đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửa
đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới thửa đất không
thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì người sử
dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử
dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở theo
quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây; trường hợp
tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất phi nông nghiệp
tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây;
c) Trường hợp người sử dụng đất phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì việc luân chuyển hồ sơ để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai; xác định, thông báo, thu, nộp và xác nhận hoàn thành
nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo quy định tại Điều 46 và Điều 47 của
Quyết định này.
d) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi nhận được
thông tin về việc người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy
định tại Điều 46 và Điều 47 của Quyết định này.
4. Trường hợp thực hiện thủ tục
chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi
thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp người sử dụng đất thuê
của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà bán hoặc
tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê hoặc
trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật
về địa chất và khoáng sản thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau gửi văn bản lấy ý kiến đến Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư, Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền để
xác nhận việc hoàn thành xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự
án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận (nếu có) của dự án.
Trường hợp Cơ quan quản lý nhà nước
về đầu tư, Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền xác nhận dự án đã
hoàn thành xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã
được phê duyệt, chấp thuận (nếu có) thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại các khoản
3 Điều này; đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu
lực của hợp đồng thuê đất đối với bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất, bên chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
Trường hợp chuyển nhượng quyền khai
thác khoáng sản thì Văn phòng đăng ký đất đai thể hiện thông tin biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như
trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
6. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Thực hiện công việc quy định tại
khoản 3 Điều này;
b) Xác nhận cho thuê, cho thuê lại
vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
7. Trường hợp xóa cho thuê, xóa cho
thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê
lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho
chủ đầu tư dự án;
b) Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
của bên thuê, bên thuê lại đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các trường hợp đổi tên hoặc thay
đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên
Giấy chứng nhận đã cấp trường hợp có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề
thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện công việc quy định tại điểm b và điểm d khoản 3 Điều này.
9. Trường hợp thành viên của hộ gia
đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng
đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm d khoản 3 Điều này.
Khi doanh nghiệp tư nhân chấm dứt
hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy định của pháp luật thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều
này.
10. Trường hợp giảm diện tích thửa đất
do sạt lở tự nhiên thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí
của Nhà nước và thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
11. Trường hợp đăng ký tài sản gắn
liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản
gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại các
điểm b, c và d khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 11
Điều này;
Trường hợp có giấy tờ quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 148, điểm a khoản 1 Điều 149 Luật Đất đai nhưng hiện trạng
tài sản có thay đổi so với giấy tờ đó và thuộc khu vực phải xin phép xây dựng
thì không thực hiện việc xác nhận đủ điều kiện tồn tại công trình xây dựng,
việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở hữu công trình
chịu trách nhiệm;
b) Trường hợp đăng ký biến động do
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của
pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định
tại điểm d khoản 3 Điều này.
12. Trường hợp thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện công việc quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
13. Đối với các trường hợp sau:
a) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình
hoặc của vợ và chồng;
b) Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài
thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai;
c) Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn
gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
d) Trường hợp có sự thay đổi về
quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành,
khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
đ) Bán tài sản, điều chuyển, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công.
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 3
Điều này; trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hàng
năm thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
14. Trường hợp thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận có diện tích tăng thêm quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số
49/2026/NĐ-CP thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản
cho bên chuyển quyền và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực
hiện việc niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về việc làm thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của bên chuyển quyền để
thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở
địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày
thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện công việc
tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết
tranh chấp thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn
đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
b) Đối với trường hợp quy định tại
điểm b, điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ- CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện công
việc quy định tại điểm c1 khoản 2 Điều 14 Quyết định này đối với toàn bộ diện
tích đang sử dụng; công việc quy định tại các điểm c2, c3, d, đ, e, g, h, i
khoản 2 Điều 14 Quyết định này đối với phần diện tích đất tăng thêm. Thực hiện
cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy
định tại khoản 2 Điều 17 Quyết định này.
15. Trường hợp xóa ghi nợ tiền sử
dụng đất, lệ phí trước bạ thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
16. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản
3 Điều này.
17. Trường hợp xác định lại diện
tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì cơ quan tiếp
nhận hồ sơ chuyển hồ sơ tới cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để thực
hiện các công việc sau đây:
a) Khai thác, sử dụng hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu đất đai, trường hợp không thể khai thác
được hồ sơ thì thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ
cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu;
b) Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy
định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao
Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập
nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
18. Đăng ký biến động thực hiện thủ
tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền,
đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc thành viên của nhóm người sử dụng đất thực hiện quyền đối với một
phần thửa đất mà không tách thửa hoặc một phần quyền sử dụng đất thì Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc
quy định tại khoản 3 Điều này.
19. Trường hợp quy định tại điểm b khoản
6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã
để xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc chỉ tiêu sử
dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một trong các quy hoạch theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và thực hiện các điểm b, c
và d khoản 3 Điều này.
20. Trường hợp đăng ký biến động
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai thì Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công
việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
21. Trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu đăng ký biến động thay đổi số
hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã hoặc do văn
bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ tục và thực hiện các công việc
quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
22. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quyết
định, văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền từ tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thì thực hiện trình tự, thủ tục
đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 12 Điều này.
Điều 32. Trình tự, thủ tục tách thửa
đất, hợp thửa đất
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ
tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 27 Quyết định này, hồ sơ
bao gồm:
a) Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp
thửa đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa
đất lập theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này do Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có
Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;
c) Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản
sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công
chứng, chứng thực;
d) Các văn bản của cơ quan có thẩm
quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ
là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều
220 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15, Quyết định của
Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa
đất, hợp thửa đất và thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện tách thửa đất, hợp thửa đất hoặc trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa
đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có
sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các
cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất trả hồ sơ cho
người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.
b) Trường hợp không thuộc quy định
tại điểm a khoản này thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề
nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản
vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện.
b1) Trường hợp tách thửa đất, hợp
thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất,
hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người được cấp.
b2) Trường hợp tách thửa đất, hợp
thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì trả Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất đã được Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất để người sử dụng đất thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại
Điều 31 Quyết định này.
Thông tin chính thức của các thửa
đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính
sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho thửa đất sau
tách thửa, hợp thửa.
Điều 33. Trình tự, thủ tục cấp đổi
Giấy chứng nhận đã cấp
1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục
cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này và
Giấy chứng nhận đã cấp.
Đối với trường hợp quy định tại điểm
g khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số
49/2026/NĐ-CP thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này phải thể hiện thông tin các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
b) Mảnh trích đo bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất quy định tại điểm h
khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP và các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g
khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích
thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
2. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy
chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Bộ phận Một
cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ
là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Khai thác, sử dụng thông tin về
tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ
tịch đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
Trường hợp không khai thác được
thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng
hôn nhân;
b) Trường hợp quy định tại điểm đ
khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP này thì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra
thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định
đúng vị trí thửa đất;
c) Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất và trường
hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 31 Quyết định này;
d) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định
này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định
nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính, thông báo xác nhận
hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai theo quy định;
đ) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp.
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận
đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng
nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận thế chấp; xác nhận
việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho
bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang
thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
để quản lý.
Điều 34. Trình tự, thủ tục cấp lại
Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa.
Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Mảnh trích đo bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại
kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
2. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp trong hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp phát hiện thửa đất, tài
sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận đã chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại tổ chức tín dụng,
tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì thông báo,
trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Trường hợp không thuộc quy định
tại khoản 2 Điều này, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển thông
tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện niêm yết công khai việc mất Giấy
chứng nhận.
Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công
khai việc mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư
nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời
gian niêm yết công khai.
Trong thời hạn không quá 05 ngày kể
từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản kết
thúc niêm yết và chuyển cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
4. Sau khi nhận biên bản kết thúc
niêm yết, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra, hoàn thiện hồ
sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp lại Giấy chứng nhận theo quy
định.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận theo thẩm quyền.
Sau khi Giấy chứng nhận được cấp
lại, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển Giấy chứng nhận và hồ
sơ liên quan đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
6. Trường hợp Trang bổ sung của Giấy
chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số
14 ban hành kèm theo Quyết định này và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai, hoàn thiện hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp lại
Giấy chứng nhận theo quy định.
7. Thời gian thực hiện thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian niêm yết
việc mất Giấy chứng nhận tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 35. Trình tự, thủ tục cấp lại
Giấy chứng nhận không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký
đất đai.
Trường hợp hồ sơ được nộp tại Bộ
phận Một cửa thì Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Mảnh trích đo bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại
kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
2. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm
tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
Trường hợp phát hiện thửa đất, tài
sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận đã chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại tổ chức tín dụng,
tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì thông báo,
trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Trường hợp không thuộc quy định
tại khoản 2 Điều này, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc
mất Giấy chứng nhận đã cấp; chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất chi trả.
4. Sau khi hoàn thành việc đăng tin
theo quy định, Văn phòng đăng ký đất đai hoàn thiện hồ sơ và thực hiện cấp lại
Giấy chứng nhận theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận để thực hiện cấp lại theo quy định của pháp luật.
5. Sau khi Giấy chứng nhận được cấp
lại, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho cơ
quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp theo quy định.
6. Trường hợp Trang bổ sung của Giấy
chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số
14 ban hành kèm theo Quyết định này và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra
thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực
hiện cấp lại Giấy chứng nhận theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận để thực hiện cấp lại theo quy định của pháp
luật.
7. Thời gian thực hiện thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian đăng tin
trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
Điều 36. Trình tự, thủ tục đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân
cư hoặc mở rộng đường giao thông
1. Trường hợp thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất nộp văn bản
tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản,
buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc
tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy
ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất
thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển văn
bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác
nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho một
phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử dụng đất tặng
cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp để quản lý;
d) Trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận tới
Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
2. Trường hợp thửa đất chưa được cấp
Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất nộp văn bản
tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản,
buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc
tặng cho quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy
ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất
thì người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm này;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất; chuyển bản sao hồ sơ đã giải quyết đến
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
c) Phần diện tích còn lại của thửa
đất (nếu có) thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các
Điều 14 Quyết định này, trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định tại Điều 17 Quyết định này.
Điều 37. Trình tự, thủ tục đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng trong dự án bất động sản
1. Trong thời hạn theo quy định của
pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án có
trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ
là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản về việc nhà ở, công trình
xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp
luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây
dựng;
b) Văn bản về việc đủ điều kiện được
chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển nhượng
quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về kinh
doanh bất động sản;
c) Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này do
người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai;
d) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng
theo quy định của pháp luật;
đ) Biên bản bàn giao nhà, đất, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
e) Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ
đầu tư dự án;
g) Chứng từ chứng minh việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận được
văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hồ sơ đến Bộ
phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện
công việc quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ
là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm
các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc các giấy tờ quy định tại
các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.
3. Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành
phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Trường hợp người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ
quy định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ do người nhận chuyển nhượng nộp chỉ gồm
các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này thì trong thời gian
không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo cho chủ đầu tư
cung cấp các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, e và g khoản 1 Điều này;
b) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định
này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng
mục công trình xây dựng;
Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định
nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính, thông báo xác nhận
hoàn thành hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi Văn phòng đăng ký đất đai theo quy
định;
đ) Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu
được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính thì hoàn thiện hồ sơ; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu n hà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện
tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để
chuyển sang hình thức sử dụng chung;
d) Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
đ) Trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho
chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường hợp chủ đầu tư dự án
nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
Điều 38. Trình tự, thủ tục đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục
chuyển quyền theo quy định
Trường hợp người đang sử dụng đất do
nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thửa đất đó đã
có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận
đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc
chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định thì thực
hiện như sau:
1. Người sử dụng đất nộp Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo
Quyết định này và hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy
định đối với trường hợp chỉ có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền sử dụng
đất đã lập theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho
bên nhận chuyển quyền.
Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng
đất nhưng không có hợp đồng, văn bản theo quy định thì nộp Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết
định này, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng
đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo
quy định tại Điều 27 Quyết định này; sau khi hồ sơ được tiếp nhận thì cơ quan
tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
2. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền
và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa chỉ của
người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin
đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
3. Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày
có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở
địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người
nhận chuyển quyền sử dụng đất; người nhận chuyển quyền sử dụng đất có trách
nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định
nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính, thông báo xác nhận
hoàn thành hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định;
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận chuyển quyền khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính; trường hợp bên chuyển quyền không nộp
Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết
tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết
tranh chấp theo quy định.
Điều 39. Trình tự, thủ tục đăng ký
đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
1. Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ
hồ sơ Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ
là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm có:
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp
quyền sử dụng đất của dự án bất động sản chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Đơn
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm
theo Quyết định này đối với trường hợp diện tích đất của dự án đã được cấp Giấy
chứng nhận;
b) Giấy chứng nhận đã cấp cho bên
chuyển nhượng dự án bất động sản; trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính thì
phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với sự thay
đổi đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật).
Trường hợp quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp chứng từ chứng minh việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng dự án,
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực
hiện dự án;
c) Văn bản cho phép chuyển nhượng dự
án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
d) Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc
một phần dự án theo quy định của pháp luật;
đ) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa
đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp chuyển
nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy
chứng nhận;
e) Mảnh trích đo bản đồ địa chính
đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn phòng đăng ký đất đai ký
duyệt theo quy định.
2. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng
dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực
hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
các công việc quy định tại khoản 3 Điều 31 Quyết định này.
3. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng
dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và
đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện như sau:
a) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định
này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính;
Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định
nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính, thông báo xác nhận
hoàn thành hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi Văn phòng đăng ký đất đai theo quy
định;
b) Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu
được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính thì hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
c) Trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận
hồ sơ để trao cho người được cấp; thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng
dự án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì việc đăng ký
đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
5. Trường hợp chuyển nhượng dự án
đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì
Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm
dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất và thực
hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều 31 Quyết định
này.
Điều 40. Trình tự, thủ tục cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích
vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa
đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Giấy chứng nhận đã cấp.
2. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ phận Một cửa;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện:
- Chuyển hồ sơ đến cơ quan quản lý
đất đai cấp xã.
3. Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã thực hiện các công việc sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất
không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã thực hiện:
a1) Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất,
tình trạng tranh chấp đất đai;
a2) Trường hợp đất không có tranh
chấp và người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại
Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều
137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này
đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất.
b) Trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã thực hiện:
b1) Khai thác, sử dụng hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu đất đai, trường hợp không thể khai
thác được hồ sơ thì thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ
sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
b2) Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận trước đây; xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và
c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai nếu đủ điều kiện;
b3) Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất;
Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định
nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính, thông báo xác nhận
hoàn thành hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã theo quy định;
4. Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu
được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho toàn bộ diện tích thửa đất theo quy định tại khoản 1 Điều này;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người được cấp; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để
chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 41. Trình tự, thủ tục đính
chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Giấy tờ chứng minh sai sót thông
tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị
đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với
thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp;
d) Trường hợp người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua người đại diện theo
quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy
định của pháp luật về dân sự.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Trường hợp cơ quan, người có thẩm
quyền phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thực hiện:
- Khai thác, sử dụng hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu đất đai, trường hợp không thể tra cứu
được dữ liệu thì thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai;
- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết
luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
- Thông báo cho người được cấp Giấy
chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính
chính;
- Xác nhận nội dung đính chính trên
Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
b) Trường hợp người được cấp Giấy
chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận có sai sót thì nộp hồ sơ theo quy định tại
khoản 1 Điều này đến Bộ phận Một cửa.
b1) Trường hợp Giấy chứng nhận cấp
lần đầu có sai sót Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản
lý đất đai thực hiện:
- Khai thác, sử dụng hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu đất đai, trường hợp không thể tra cứu
được dữ liệu trên cơ sở dữ liệu đất đai thì thông báo cho Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết
luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
- Trình cơ quan, người có thẩm quyền
xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
b2) Trường hợp Giấy chứng nhận đã
cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
có sai sót thì Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, lập biên bản kết luận về
nội dung và nguyên nhân sai sót;
- Xác nhận nội dung đính chính trên
Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp.
d) Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả
trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện không quá 08
ngày làm việc.
Điều 42. Trình tự, thủ tục thu hồi,
hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
Việc thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã
cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp quy định tại
các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất đai được thực hiện như sau:
1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất
quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đất đai
hoặc cơ quan được quy định tại quyết định thu hồi đất;
b) Văn phòng đăng ký đất đai tiếp
nhận Giấy chứng nhận của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
từ cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này kèm theo quyết định thu
hồi đất.
Trường hợp Nhà nước thu hồi toàn bộ
diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận thì thực hiện cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần
diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi một, một số thửa đất thì
thực hiện xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích
hoặc các thửa đất còn lại nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất có nhu cầu; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho người được cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
2. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai thì cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường hợp người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy
định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm d khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai
thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp
đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ
quan, người có thẩm quyền để kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo quy định; chỉ đạo, thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Việc thu hồi Giấy chứng nhận quy
định tại điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp
lần đầu thì Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp; chuyển quyết định đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai;
b) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp
khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
5. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm quản lý Giấy chứng nhận
trong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều
152 Luật Đất đai.
6. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng
nhận quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại
hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành
chính.
7. Đối với trường hợp có nhiều thửa
đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất thuộc một trong
các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm d, đ, e khoản 2 và
khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
đúng quy định của pháp luật đối với các thửa đất này; cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật. Việc cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện
theo trình tự, thủ tục về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận.
8. Trường hợp thu hồi Giấy chứng
nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai mà người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp Giấy chứng nhận thì việc hủy
Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp
lần đầu thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp
khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quyết định
hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Trường hợp quy định tại điểm đ
khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại điểm d Mục 8 thủ
tục này;
d) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường để
thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.
9. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a) Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu
hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ
cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152
Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận; thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo thẩm quyền; chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu
hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp
luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; thực hiện cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
c) Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không
xác định lại các thông tin khác trên Giấy chứng nhận đã được cơ quan, người có
thẩm quyền xác lập phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp
không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan, người có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây; đối với
trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định
theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
đ) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được
cấp.
10. Đối với trường hợp tại thời điểm
thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận
thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận có trách nhiệm thông
báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế
chấp. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho cơ quan,
người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
11. Thời gian thực hiện trình tự,
thủ tục không quá 25 ngày làm việc.
Điều 43. Trình tự, thủ tục xác nhận
tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất
Người sử dụng đất nông nghiệp quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai có nhu cầu
xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện
theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Người sử dụng đất nộp văn bản đề
nghị xác nhận thời hạn sử dụng đất và giấy chứng nhận đã cấp tại Bộ phận Một
cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã; Văn phòng
đăng ký đất đai; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp người sử dụng đất nộp tại
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
2. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp
tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào
giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có
nhu cầu; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao giấy
chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả
cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ
tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư không quá 03 ngày làm việc.
Điều 44. Trình tự, thủ tục hủy kết
quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp
1. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện:
a) Thông báo bằng văn bản về việc
hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các
bên có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy kết quả đăng ký và
thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại giấy này để
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
việc hủy kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng nhận không
được nộp lại thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận biến động vào Giấy
chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký biến động;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp.
2. Trường hợp kết quả đăng ký biến
động đất đai đã bị hủy mà Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Mục XVI nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP về việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai đã bị
hủy thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện các công việc sau:
a) Thông báo bằng văn bản về việc
khôi phục kết quả đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và các bên có liên quan; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ khôi phục
kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp
lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện việc khôi phục kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng nhận không
được nộp lại thì việc khôi phục kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Thực hiện các công việc quy định
tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp thực hiện việc hủy
đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều này mà nội dung bị hủy
chưa được xác nhận trên Giấy chứng nhận và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Mục XVI nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP về việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai
thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông
báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người đang giữ Giấy chứng nhận và các bên liên quan biết về việc kết quả đăng
ký biến động đất đai ghi trên Giấy chứng nhận không bị thay đổi hoặc không bị
chấm dứt hiệu lực của đăng ký.
Điều 45. Trình tự, thủ tục đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử
1. Hồ sơ đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu điện tử đã
được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy tờ theo quy
định tại Điều 29 và Điều 30 Quyết định này.
2. Trình tự, thủ tục đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử như sau:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo hồ sơ đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch
vụ công cấp tỉnh;
b) Hệ thống tiếp nhận hồ sơ của Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh gửi phản hồi kết quả tiếp
nhận cho người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử hoặc các
phương tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
d) Cơ quan giải quyết thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ tục hành chính
cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại
khoản 5 Điều 27 Quyết định này.
Chương VII
QUY ĐỊNH LUÂN CHUYỂN HỒ
SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 46. Trách nhiệm, thời hạn luân
chuyển hồ sơ
1. Luân chuyển hồ sơ để tính, thu,
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức giao đất, cho thuê
đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất (gọi chung là giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
công nhận quyền sử dụng đất) giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện
thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cơ quan chuyên
môn về tài chính xác định và thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp
gửi cho người sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, Cơ quan có chức
năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của
pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.
c) Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, tổ chức, cá nhân
được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử
dụng đất làm thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã cấp xã.
d) Trường hợp người sử dụng đất phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tính theo giá
đất trong bảng giá đất.
d1) Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp
không phải xác chi phí xây dựng hạ tầng, người sử dụng đất không thực hiện thủ
tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc nhận được thông tin cung
cấp chi phí xây dựng hạ tầng của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng và hồ
sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng đất đối
với trường hợp phải xác chi phí xây dựng hạ tầng, người sử dụng đất thực hiện
thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Văn phòng đăng ký đất
đai/cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã lập Phiếu chuyển
thông tin, chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Quyết định này và hồ sơ đề nghị miễn, giảm (gồm: quyết
định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử
dụng đất; văn bản đề nghị miễn, giảm và giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định) (nếu có) cho cơ quan thuế cơ sở
đối với thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cá nhân; Thuế tỉnh Tuyên Quang
đối với thu tiền sử dụng, tiền thuê đất của tổ chức đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất.
d2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc
(đối với thu tiền thuê đất), 07 ngày làm việc (đối với thu tiền sử dụng đất) kể
từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai/cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã chuyển đến, cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ
đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… và các
nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu có) gửi cho người sử
dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính; đồng thời gửi cho Kho bạc Nhà
nước để theo dõi, hạch toán theo quy định.
Thông báo nộp tiền sử dụng đất thực
hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục I, Thông báo nộp tiền thuê đất
thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 50/2026/NĐ-CP.
d3) Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác thì trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng
văn bản cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm
chuyển thông tin địa chính và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã
(trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư, tiền nhận chuyển nhượng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) để bổ sung hồ
sơ.
Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ
thì cơ quan thuế phải ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, xác định đơn giá
thuê đất, tính tiền thuê đất chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ bổ sung. Đồng thời cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp
tiền sử dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 50/2026/NĐ-CP; lập sổ theo dõi thu, nộp tiền thuê đất theo quy định của Bộ
Tài chính.
d4) Người sử dụng đất thực hiện nộp
tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế.
d5) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành
nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính
khác về đất đai phải nộp theo quy định; gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người sử
dụng đất.
đ) Trường hợp người sử dụng đất phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tính theo giá
đất cụ thể.
đ1) Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của cấp có thẩm quyền,
cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất đối với khoản nộp bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 50,
khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP, Nghị định số 50/2026/NĐ-CP.
đ2) Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được quyết định giá đất cụ thể và văn bản của cơ quan có chức
năng quản lý đất đai xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
đối với khoản nộp bổ sung (nếu có), cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường có trách nhiệm chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.
đ3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai/cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã chuyển đến, cơ quan thuế
xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ
sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất xác định số tiền sử dụng,
tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…và các
nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu có) gửi cho người sử
dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính; đồng thời gửi cho Kho bạc Nhà
nước để theo dõi, hạch toán theo quy định.
Thông báo nộp tiền sử dụng đất thực
hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 02b tại Phụ lục I; Thông báo nộp tiền thuê đất
thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 02b tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 50/2026/NĐ-CP.
đ4) Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác thì trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng
văn bản cho tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính
và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp có nội dung đề
nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền nhận chuyển nhượng
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) để bổ sung hồ sơ.
Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ
thì cơ quan thuế phải ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, xác định đơn
giá, tính tiền thuê đất, chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ bổ sung. Đồng thời, cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền
sử dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 50/2026/NĐ-CP; lập sổ theo dõi thu, nộp tiền thuê đất theo quy định của Bộ
Tài chính.
đ5) Người sử dụng đất thực hiện nộp
tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế.
đ6) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành
nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính
khác về đất đai phải nộp theo quy định; gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người sử
dụng đất.
2. Luân chuyển hồ sơ để khấu trừ
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong trường hợp được Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà người thực hiện dự án tự nguyện
ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật
Đất đai năm 2024.
a) Người sử dụng đất phối hợp với
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập và nộp
hồ sơ đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cùng với hồ sơ
xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 50/2026/NĐ-CP cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ).
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển hồ sơ quy định tại điểm a
khoản này cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Trong thời hạn 30 ngày, Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát và có văn bản xác nhận số tiền bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi
cho cơ quan thuế thực hiện việc trừ số tiền ứng trước vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất. Trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc sai sót, trong thời hạn
02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để bổ sung thông tin và hồ sơ.
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế có trách nhiệm
xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật quản lý thuế.
3. Luân chuyển hồ sơ để xác nhận
kinh phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp của tổ chức, cá nhân để
thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển
nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ về tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024 mà tiền nhận chuyển nhượng được trừ vào
tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 34 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 50/2026/NĐ-CP.
a) Người sử dụng đất lập và nộp hồ
sơ đề nghị xác nhận kinh phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào
tiền thuê đất cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển hồ sơ quy định tại điểm a
khoản này cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát và có văn bản xác nhận số tiền
nhận chuyển nhượng được trừ vào tiền thuê đất gửi cho cơ quan thuế thực hiện
việc trừ số tiền nhận chuyển nhượng vào tiền thuê đất. Trường hợp hồ sơ không
đủ thông tin hoặc sai sót, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã để bổ sung thông tin và hồ sơ.
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế có trách nhiệm
xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật quản lý thuế.
4. Quy trình luân chuyển hồ sơ đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
a) Trường hợp hồ sơ đăng ký biến
động đất đai thuộc trường hợp phải chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính
thì trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này
đến thuế cơ sở đối với trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính của cá nhân; đến
Thuế tỉnh đối với trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức.
b) Trong thời gian không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này, cơ quan thuế
xác định nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính gửi người sử
dụng đất và cơ quan chuyển thông tin quy định tại khoản 1 Điều này; đồng thời
gửi Kho bạc Nhà nước để theo dõi, hạch toán theo quy định.
c) Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác
định nghĩa vụ tài chính thì trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan
chuyển thông tin quy định tại khoản 1 Điều này để bổ sung hồ sơ theo quy định.
Việc trả lại hồ sơ chỉ được thực
hiện một lần đối với một hồ sơ. Thời gian công dân hoàn thiện bổ sung hồ sơ
không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Sau khi cơ quan chuyển thông tin quy
định tại khoản 1 Điều này bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời gian không
quá 02 ngày làm việc, cơ quan thuế phải ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính
theo quy định.
d) Sau khi người sử dụng đất hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế phải gửi thông báo xác nhận hoàn thành
nghĩa vụ tài chính đến cơ quan chuyển thông tin quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Quy trình phối hợp cung cấp thông
tin địa chính cho cơ quan Thuế
Sau thời kỳ ổn định tiền thuê đất,
cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện xác
định và thông báo cho người thuê đất thực hiện điều chỉnh lại tiền thuê đất cho
chu kỳ ổn định tiếp theo.
a) Trường hợp thông tin địa chính có
sự thay đổi thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm chuyển thông
tin đến Thuế cơ sở đối với trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính của cá nhân;
đến Thuế tỉnh đối với trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức.
b) Trong thời gian không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông tin địa chính, cơ quan thuế thực hiện xác
định đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định mới; ban hành Thông báo nghĩa vụ tài
chính gửi người sử dụng đất và cơ quan chuyển thông tin tại điểm a khoản này.
Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định
nghĩa vụ tài chính thì trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông tin, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan
chuyển thông tin quy định tại điểm a khoản này để bổ sung thông tin theo quy
định.
c) Trong thời gian không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị bổ sung thông tin của cơ quan
thuế, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm rà soát và cung cấp đầy
đủ thông tin địa chính gửi lại cơ quan thuế bằng văn bản theo yêu cầu tại điểm
b khoản này
Điều 47. Hình thức, quy trình luân
chuyển hồ sơ
1. Việc luân chuyển hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính được thực hiện bằng hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử. Tùy theo
điều kiện thực tế về hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị để
triển khai việc chuyển hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử (trong đó ưu tiên áp dụng
hình thức luân chuyển bằng hồ sơ điện tử).
2. Quy trình luân chuyển hồ sơ,
thông tin điện tử:
a) Văn phòng đăng ký đất đai/Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ hồ sơ
của người sử dụng đất, thực hiện nhập đầy đủ các thông tin vào ứng dụng quản lý
tại đơn vị, ký số và truyền thông tin dữ liệu điện tử (bao gồm cả các tệp tin)
phục vụ xác định nghĩa vụ tài chính sang cơ quan thuế.
b) Cơ quan thuế thực hiện xác định
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, ký số và truyền thông tin điện tử về
nghĩa vụ tài chính, thông tin xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất sang cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức đăng
ký đất đai.
c) Cơ quan có chức năng quản lý về
xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện gửi thông tin bằng văn bản ký số và
truyền thông tin điện tử sang cơ quan thuế, cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 48. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
1. Trách nhiệm của người sử dụng
đất:
a) Kê khai, nộp đầy đủ hồ sơ theo
hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi thực hiện các thủ tục hành chính về
đất đai.
b) Phối hợp với đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập và nộp hồ sơ đề nghị khấu trừ
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với cơ quan quản lý đất đai lập
và nộp hồ sơ xác nhận tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước khi
chuyển mục đích sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất (nếu có) cùng với hồ sơ
xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
c) Tiếp nhận Thông báo nộp các khoản
nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản thuế, phí,
lệ phí liên quan đến đất đai do cơ quan thuế chuyển đến theo quy định tại Quyết
định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
d) Thực hiện nộp đầy đủ, đúng thời
hạn các khoản nghĩa vụ tài chính về đất theo Thông báo của cơ quan thuế và phải
nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với các khoản
nghĩa vụ tài chính chậm nộp.
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đã nộp.
2. Trách nhiệm của cơ quan nông
nghiệp và môi trường: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá
trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đảm bảo đúng quy định.
3. Trách nhiệm của Cơ quan tiếp nhận
và trả kết quả:
Hướng dẫn người sử dụng đất kê khai
hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất thông tin của hồ sơ theo cơ chế một cửa
liên thông, tiếp nhận, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ
sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu
đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại
Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Trách nhiệm của Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai:
a) Kiểm tra thông tin của hồ sơ
thuộc thẩm quyền, cập nhật đầy đủ thông tin trên phiếu chuyển thông tin để làm
căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài
chính về đất đai thuộc trách nhiệm giải quyết cho cơ quan thuế.
b) Chịu trách nhiệm về nội dung
thông tin trên phiếu chuyển thông tin do đơn vị lập.
c) Nhận thông báo xác nhận hoàn
thành nghĩa vụ tài chính; kịp thời giải quyết các thủ tục về đất đai sau khi
người sử dụng đất hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy định.
d) Cung cấp thông tin và hồ sơ bổ
sung theo yêu cầu của cơ quan thuế đối với trường hợp hồ sơ không đủ thông tin
hoặc có sai sót để xác định nghĩa vụ tài chính; phối hợp với cơ quan thuế điều
chỉnh thông tin khi có sai lệch.
5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: Xác
định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định và chuyển thông tin sang cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã và Văn phòng Đăng ký đất đai đảm bảo đầy đủ
thông tin và đúng thời hạn quy định.
6. Trách nhiệm của Cơ quan thuế:
a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai chuyển
đến. Trường hợp phát hiện hồ sơ có sai sót hoặc chưa đủ cơ sở để xác định nghĩa
vụ tài chính thì cơ quan thuế có văn bản đề nghị xác định, làm rõ hoặc bổ sung
thông tin.
b) Tiếp nhận thông tin về các khoản
người thực hiện dự án được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do
Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến (nếu có).
c) Xác định và ban hành Thông báo về
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo quy định gửi đến người sử dụng
đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp chuyển Thông báo cho người sử dụng đất bằng đường bưu điện thì phải
gửi theo hình thức “gửi bảo đảm”.
d) Lập hồ sơ theo dõi tình hình thu,
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định và thực hiện trách nhiệm của
cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, Nghị định số 50/2026/NĐ-CP.
đ) Phối hợp với Kho bạc nhà nước
theo dõi, đôn đốc, cập nhật kết quả người sử dụng đất đã thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định.
e) Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và gửi thông
báo kết quả cho cơ quan chức năng quản lý đất đai cấp xã, Văn phòng đăng ký đất
đai.
7. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước
và Cơ quan thu ngân sách nhà nước:
a) Trường hợp người sử dụng đất nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại Kho bạc nhà nước: Kho bạc nhà nước thực
hiện thu tiền theo Thông báo của cơ quan thuế và thực hiện trách nhiệm quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 44 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, Nghị định số 50/2026/NĐ-CP.
b) Trường hợp người sử dụng đất nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại các Ngân hàng được ủy quyền thu theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế: Cơ quan thu được ủy quyền thu thực hiện thu
đủ số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Thực hiện việc nộp tiền vào ngân sách nhà
nước và chuyển thông tin thu nộp ngân sách của người sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế.
8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân
cấp xã:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định
tại khoản 5 Điều 44 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP, Nghị định số 50/2026/NĐ-CP và Điều 13 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
b) Xác nhận số kinh phí nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp của tổ chức, cá nhân để thực hiện dự án đầu
tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng và phải thực
hiện nghĩa vụ về tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 121 Luật
Đất đai năm 2024 được trừ vào tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 34 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 50/2026/NĐ-CP. Trường hợp dự án nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất trên địa bàn hai xã, phường trở lên, diện tích đất nhận chuyển nhượng trên
địa bàn xã, phường nào do Ủy ban nhân dân xã, phường đó thực hiện xác nhận số
tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp được trừ vào tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp giải phóng mặt bằng
trên địa bàn từ hai xã, phường trở lên, Ủy ban nhân dân xã, phường nào phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Ủy ban nhân dân xã, phường
đó xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật
khác có liên quan.
9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
có liên quan: Tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình tổ chức thực hiện để giải quyết các
nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân.
Điều 49. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Trưởng Thuế
tỉnh Tuyên Quang; Giám đốc Kho bạc nhà nước Khu vực VIII; Thủ trưởng sở, ban,
ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ
chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ thủ tục hành chính về đất
đai đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu
lực thì tiếp tục được giải quyết theo trình tự, thủ tục và thẩm quyền áp dụng
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật Trung ương có quy định
chuyển tiếp khác.
2. Đối với hồ sơ xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai của người sử dụng đất đã được tiếp nhận và chuyển đến cơ
quan thuế hoặc cơ quan có liên quan để xác định nghĩa vụ tài chính trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện việc luân chuyển hồ sơ, xác
định nghĩa vụ tài chính và trách nhiệm của các cơ quan theo quy định áp dụng
tại thời điểm tiếp nhận và chuyển hồ sơ.
3. Đối với hồ sơ xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai của người sử dụng đất đã được tiếp nhận trước ngày Quyết
định này có hiệu lực nhưng chưa chuyển đến cơ quan thuế hoặc cơ quan có liên
quan để xác định nghĩa vụ tài chính thì thực hiện việc luân chuyển hồ sơ, xác
định nghĩa vụ tài chính và trách nhiệm của các cơ quan theo quy định tại Quyết
định này.
4. Đối với phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày
Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thì cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định hiện hành thực hiện việc
xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2
Điều 49;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Trung tâm lưu trữ - Sở Nội vụ;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Tuyên Quang (đăng tải);
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Quyết định số 123/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Tuyên Quang)
|
STT
|
Ký
hiệu
|
Tên
mẫu
|
|
1
|
Mẫu số
01
|
Đơn đề nghị giao đất/thuê đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng
|
|
|
Mẫu số
01a
|
Đơn đề nghị giao đất/ cho thuê đất
đối với trường hợp giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
|
|
2
|
Mẫu số
02
|
Đơn đề nghị chuyển mục đích sử
dụng đất
|
|
3
|
Mẫu số
03
|
Đơn đề nghị chuyển hình thức giao
đất/cho thuê đất
|
|
4
|
Mẫu số
04
|
Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
|
|
5
|
Mẫu số
05
|
Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư
|
|
6
|
Mẫu số
06
|
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
7
|
Mẫu số
07
|
Tờ trình về việc giao đất; cho
thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư
|
|
8
|
Mẫu số
08
|
Quyết định giao đất/cho thuê đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng
|
|
|
Mẫu số
08a
|
Quyết định giao đất/cho thuê đất
(đối với trường hợp thông qua thoả thuận nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có
quyền thuê đất)
|
|
9
|
Mẫu số
09
|
Quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất
|
|
10
|
Mẫu số
10
|
Quyết định chuyển hình thức sử
dụng đất
|
|
11
|
Mẫu số
11
|
Quyết định điều chỉnh quyết định giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
12
|
Mẫu số
12
|
Quyết định gia hạn sử dụng đất khi
hết thời hạn sử dụng đất
|
|
13
|
Mẫu số
13
|
Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa
mục đích
|
|
14
|
Mẫu số
14
|
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất
|
|
15
|
Mẫu số
15
|
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất
|
|
|
Mẫu số
15a
|
Danh sách những người sử dụng
chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu số
15b
|
Danh sách các thửa đất của một hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
|
Mẫu số
15c
|
Danh sách tài sản gắn liền với đất
trên cùng một thửa đất
|
|
|
Mẫu số
15d
|
Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng
sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
|
|
|
Mẫu số
15đ
|
Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng
sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
|
|
|
Mẫu số
15e
|
Đơn đăng ký đất đai
|
|
|
Mẫu số
15f
|
Danh sách các thửa đất của một hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài
|
|
|
Mẫu số
15g
|
Thông báo kết quả đăng ký đất đai
|
|
16
|
Mẫu số
16
|
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai
|
|
17
|
Mẫu số
17
|
Danh sách công khai kết quả kiểm
tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận
|
|
18
|
Mẫu số
18
|
Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp
thửa đất
|
|
19
|
Mẫu số
19
|
Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
20
|
Mẫu số
20
|
Quyết định về hình thức sử dụng
đất
|
|
21
|
Mẫu số
21
|
Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ
chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
22
|
Mẫu số
22
|
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
|
|
23
|
Mẫu số
23
|
Văn bản đề nghị thẩm định, phê
duyệt phương án sử dụng đất
|
|
24
|
Mẫu số
24
|
Biên bản bàn giao đất/bàn giao
rừng trên thực địa
|
|
25
|
Mẫu số
25
|
Quyết định điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư
|
|
26
|
Mẫu số
26
|
Quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư
|
|
27
|
Mẫu số
27
|
Quyết định kiểm đếm bắt buộc
|
|
28
|
Mẫu số
28
|
Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt
buộc
|
|
29
|
Mẫu số
29
|
Quyết định thu hồi đất
|
|
30
|
Mẫu số
30
|
Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
|
|
31
|
Mẫu số
31
|
Văn bản đề nghị cho phép thực hiện
phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai
|
|
32
|
Mẫu số
32
|
Thông báo số tiền nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa
|
|
33
|
Mẫu số
33
|
Đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất
|
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho
thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ1…
Kính gửi:
Cơ quan, người có thẩm quyền2:……….
1. Người đề nghị3:……………………………………………………………......
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:…………………………………………………..….........
3. Thông tin liên hệ (điện thoại,
fax, email...):……………………………..........
4. Địa điểm thửa đất/khu đất/khu
rừng (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...):…….
5. Diện tích đất (m2):…...................................................................................
6. Diện tích đất chuyên trồng lúa
phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu
có):……………………………………………………..........................................
7. Diện tích rừng (m2)
(nếu có): ……………………………………………........
8. Để sử dụng vào mục đích4:
.......................................................................
9. Hình thức sử dụng đất5:
…………………………………………………........
10. Thời hạn sử dụng đất: ……….…………...................................................
11. Xác định trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)6:…………
12. Cam kết sử dụng đất, sử dụng
rừng đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về
lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài
chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
........................................................................................................
13. Tài liệu gửi kèm (nếu có) 7
....................................................................................................
|
|
Người
làm đơn8
(Ký và ghi
rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
________________________________
1 Giao đất; cho thuê đất; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2 UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm
quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng.
3 Đối với cá nhân, người đại diện thì
ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như
trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế…
4 Trường hợp đã được cấp giấy chứng
nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì ghi
rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường
hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng
công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5 Giao đất không thu tiền sử dụng
đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6 Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
7 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ
giao đất, cho thuê; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do người đề
nghị lập phải có theo quy định.
8 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân
đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số 01a. Đơn đề nghị giao đất;
cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền
sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ1…
Kính gửi:
Cơ quan, người có thẩm quyền2:……….
1. Người đề nghị3:…………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin liên hệ (điện thoại,
fax, email...):……………………………..
4. Địa điểm thửa đất/khu đất/khu
rừng (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...):…….
5. Diện tích đất (m2):…
6. Để sử dụng vào mục đích4:
.......................................................................
7. Hình thức sử dụng đất5:
………………………………………………….........
8. Thời hạn sử dụng đất:
…………………………………………………............
9. Cam kết sử dụng đất, sử dụng rừng
đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm
nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài
chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
...........................................................................
10. Tài liệu gửi kèm (nếu có) 6
......................................................................
|
|
Người
làm đơn7
(Ký và ghi
rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
______________________
1 Giao đất/ cho thuê đất.
2 UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm
quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng.
3 Đối với cá nhân, người đại diện thì
ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như
trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế…
4 Trường hợp đã được cấp giấy chứng
nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì ghi
rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp
đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng
công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5 Giao đất có thu tiền sử dụng đất;
cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
6 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ
giao đất, cho thuê.
7 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân
đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số
02. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi:
Cơ quan, người có thẩm quyền1:……….
1. Người đề nghị chuyển mục đích sử
dụng đất2: ..............................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
........................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại,
fax, email...): .....................................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ......................
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện
tại3:……………………………....................
- Thời hạn sử dụng đất:
……………………………………………………...............
- Hình thức sử dụng đất4:……………………………………………........................
- Số, ngày tháng năm ban hành văn
bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:…………………………………………………………….....................................
5. Nội dung đề nghị chuyển mục đích
sử dụng đất:
- Diện tích và mục đích sử dụng đất
đề nghị chuyển: ………………….................
- Diện tích đất chuyên trồng lúa
phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu
có): ………………………………………………….
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất5:…………………………………………………..
6. Xác định trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)6:…………
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất trồng lúa;
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các
nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có) 7 ........................................................................
|
|
Người
làm đơn8
(Ký và ghi
rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________________
1 UBND/ Chủ tịch UBND cấp có thẩm
quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Đối với cá nhân, người đại diện thì
ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như
trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế…
3 Ghi theo loại đất trong giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền
sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng
đất đó.
4 Giao đất không thu tiền sử dụng
đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
5 Giao đất không thu tiền sử dụng
đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6 Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
7 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ
chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo quy định.
8 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân
đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số
03. Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng .... năm ....
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi:
Cơ quan, người có thẩm quyền1………………
1. Người đề nghị2:
.........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
..................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại,
fax, email.....): .............................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện
tại3:…………………………….............
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………........
- Hình thức sử dụng đất4:………………………………………………….........
- Số, ngày tháng năm ban hành văn
bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:……………………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị chuyển hình thức
sử dụng đất:
- Diện tích (m2):……………………………………………………………...
- Mục đích sử dụng đất5:…………………………………………..............
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………..
- Chuyển từ hình thức…..sang hình
thức......theo quy định của pháp luật về đất đai6
6. Xác định trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)7:…………
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về đất trồng
lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy
định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
..........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)8:........................................................................
|
|
Người
làm đơn9
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________________________
1 UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm
quyền chuyển hình thức sử dụng đất.
2 Đối với cá nhân, người đại diện thì
ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như
trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế…
3 Ghi theo loại đất trong giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền
sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng
đất đó.
4 Giao đất không thu tiền sử dụng
đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
5 Ghi theo loại đất xác định theo quy
định của pháp luật về đất đai hiện hành.
6 Ví dụ: từ hình thức Nhà nước cho
thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê.
7 Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
8 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề
nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải có theo quy
định.
9 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân
đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số
04. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,
ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi:
Cơ quan, người có thẩm quyền1...
1. Người đề nghị2:
....................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
.............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax,
email...): ..............................................................
4. Thông tin về thửa đất/khu đất
đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số: ..............................................
b) Diện tích đất (m2):.....................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất3:
.............................................................................
d) Thời hạn sử dụng đất:
...............................................................................
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có:
..............................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã..., tỉnh...): .............................................
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số vào sổ:
.................., ngày cấp: ....................................
5. Nội dung đề nghị gia hạn:
a) Thời gian đề nghị gia hạn sử dụng
đất: ... đến ngày... tháng... năm.....
b) Lý do gia hạn sử dụng đất:
.......................................................................
Xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có): .................
6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm
có4:...................................................
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có):
...........................................................................
|
|
Người
làm đơn
(Ký và ghi rõ
họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_________________________________
1 UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm
quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Đối với cá nhân, người đại diện thì
ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như
trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế…
3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng
nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì ghi
rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều
64 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
Mẫu số
05. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ
Điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính gửi:
Cơ quan, người có thẩm quyền1...
1. Người sử dụng đất2:
.................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
.................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax,
email...): ................................
4. Thông tin về thửa đất/khu đất
đang sử dụng:
a) Thửa đất số: …………………………. ; 4.2.
Tờ bản đồ số: ...
b) Diện tích đất (m2):
...................................................................
c) Mục đích sử dụng đất3:
............................................................
d) Thời hạn sử dụng đất:
..............................................................
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có:
..............................................
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã, tỉnh...): ...............................
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất đã cấp:
Số phát hành:...; Số vào sổ: …………..,
Ngày cấp: ....................
5. Nội dung xin điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
6. Lý do xin điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất: .............................
7. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm
có: ...................................
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất
(nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
..........................................................
|
|
Người
làm đơn
(Ký và ghi rõ
họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_________________________
1 UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm
quyền.
2 Đối với cá nhân, người đại diện thì
ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như
trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế…
3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất/ quyết định giao đất, cho thuê đất….thì ghi rõ mục đích
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
Mẫu số 06. Đơn đề nghị điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH1....
Kính gửi:
Cơ quan, người có thẩm quyền2…………….
1. Người đề nghị3:
.........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
..................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại,
fax, email...): ...............................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện
tại4:……………………………....
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất5:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm ban hành văn
bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất: ……………………………………………………………………….
5. Lý do đề nghị điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: ...............................................................................
6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so
với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã
ban hành: .................................................
7. Xác định trường hợp được miễn,
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)6: …………………………………………
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích,
chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất trồng
lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có),
các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng
hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có):
.........................................................................
|
|
Người
làm đơn
(Ký và ghi rõ
họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________________
1 Ghi rõ đơn đề nghị điều chỉnh quyết
định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm
quyền quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3 Đối với cá nhân, người đại diện thì
ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như
trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế…
4 Ghi theo loại đất trong giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền
sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng
đất đó.
5 Giao đất không thu tiền sử dụng
đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6 Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
Mẫu số 07. Tờ trình về việc giao
đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư
|
CƠ
QUAN ...
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc1..................
Kính gửi:
Cơ quan, người có thẩm quyền 2 …………..
I. Phần căn cứ ...........
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật3…;
- Căn cứ pháp luật khác có liên quan
(nếu có);
- Căn cứ Nghị định….;
- Căn cứ4
...................................................................................................
- Xét đề nghị của 5................và
hồ sơ.
II. Phần nội dung trình........
1. Quá trình chuẩn bị, đánh giá hồ
sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất;
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư:
...............................................................
2. Kết quả đánh giá về hồ sơ đề nghị
giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư:..........................................................................
3. Nội dung đề nghị giao đất; cho
thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất
khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
…………………
4. Đề nghị Ủy ban nhân dân... giao
trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan:
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường có trách nhiệm.....
- Cơ quan có chức năng quản lý về
xây dựng có trách nhiệm....
- Cơ quan thuế có trách nhiệm...
- Người sử dụng đất có trách
nhiệm....
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có).
5. Nội dung khác (nếu có):
......................................................................................
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN ........
(Ký và ghi rõ
họ tên, đóng dấu)
|
_____________________________
1 Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: giao
đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư…
2 UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm
quyền giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư…
3 Luật Lâm nghiệp trong trường hợp
giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Xây dựng trong
trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
4 Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê
đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất và giao rừng, cho thuê đất
và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm
nghiệp.
5 Đối với cá nhân, người đại diện thì
ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như
trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT thì ghi rõ thông tin như
trong Hợp đồng dự án BT.
Mẫu số 08. Quyết định giao đất; cho
thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc1 ...
ỦY BAN
NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ..
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai......................................................................................
;
Căn cứ Luật2..................................................................................................
;
Căn cứ pháp luật khác có liên quan
(nếu có);
Căn cứ Nghị định
.........................................................................................
;
Căn cứ3
..........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho … (ghi tên và địa chỉ
của người được giao đất) … m2 đất/Cho… (ghi tên và địa chỉ của
người được cho thuê đất) thuê … m2 đất tại xã/phường..., thuộc
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
1. Vị trí, ranh giới khu đất, khu
rừng:
a) Vị trí, ranh giới khu đất được
xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số
..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được .... thẩm định;
b) Vị trí, ranh giới khu rừng được
giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản đồ... (bản đồ hiện
trạng kèm theo).
2. Hình thức sử dụng đất4:................................................
3. Thời hạn sử dụng đất là ..., kể
từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
4. Phương thức giao đất/thuê đất5:........................................................................
5. Mục đích sử dụng đất
................................................................................
6. Mục đích sử dụng rừng (nếu có)
...............................................................
7. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất6:…………………………….
8. Những hạn chế về quyền của người
sử dụng đất, khu rừng (nếu có): ........
Điều 2. Tổ chức thực
hiện.............................................................................
1. …7 tổ chức xác định
giá đất cụ thể theo đối với trường hợp phải tính theo giá đất cụ thể;
2. …8 xác định chi phí
xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. 9chuyển phiếu chuyển
thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
3. …10xác định và ban
hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông báo
kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường và người sử dụng đất.
4. …11 xác định tiền sử
dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị miễn,
giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất
được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm
nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban hành thông báo
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải
nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
5. …12 làm thủ tục để
được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai
khác (nếu có).
6. …13 bàn giao đất, bàn
giao rừng trên thực địa………….
7. … 14 trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
8. …15chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai;...16 cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp
luật về lâm nghiệp (nếu có).
9. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân...,
thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người được giao đất; cho thuê đất; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu
trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của.
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ
họ tên, đóng dấu)
|
_________________________________
1 Giao đất; cho thuê đất; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2 Luật Lâm nghiệp trong trường hợp
giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Xây dựng trong
trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
3 Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê
đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất và giao rừng, cho thuê đất
và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm
nghiệp.
4 Giao đất không thu tiền sử dụng
đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
5 Ghi rõ: theo kết quả giao đất, thuê
đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại
Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại
Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng
với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
6 Ghi rõ nội dung: đối tượng, lý do,
thời gian miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
7 Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh/ cấp xã.
8 Cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng cấp tỉnh/ cấp xã.
9 Văn phòng đăng ký đất đai cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin.
10 Cơ quan chuyên môn về tài chính cấp
xã.
11 Cơ quan thuế.
12 Người được giao đất; cho thuê đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
13 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và
môi trường cấp tỉnh/ cấp xã.
14 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và
môi trường cấp tỉnh/ cấp xã.
15 Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
16 Cơ quan lâm nghiệp.
Mẫu số 08a. Quyết định giao đất; cho
thuê đất (đối với trường hợp thông qua thoả thuận nhận quyền sử dụng đất hoặc
đang có quyền thuê đất)
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
-------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc1 ...
ỦY BAN
NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ..
Căn cứ ............................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai......................................................................................
;
Căn cứ Luật2..................................................................................................
;
Căn cứ pháp luật khác có liên quan
(nếu có);
Căn cứ Nghị định
.........................................................................................
;
Căn cứ3
..........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho ... (ghi tên và địa chỉ của
người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ...m2 đất4...
tại xã/phường ..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... sang mục đích...
Giao cho … (ghi tên và địa chỉ
của người được giao đất) … m2 đất/Cho… (ghi tên và địa chỉ
của người được cho thuê đất) thuê … m2 đất tại xã/phường..., thuộc
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
1. Vị trí, ranh giới khu đất, khu
rừng:
a) Vị trí, ranh giới khu đất được
xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số
..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được .... thẩm định;
b) Vị trí, ranh giới khu rừng được
giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản đồ... (bản đồ hiện
trạng kèm theo).
2. Hình thức sử dụng đất5:................................................
3. Thời hạn sử dụng đất là ..., kể từ
ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
4. Phương thức giao đất/thuê đất6:........................................................................
5. Mục đích sử dụng đất
................................................................................
6. Mục đích sử dụng rừng (nếu có)
...............................................................
7. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất7:…………………
8. Những hạn chế về quyền của người
sử dụng đất, khu rừng (nếu có): .......
Điều 2. Tổ chức thực
hiện.............................................................................
1. …8 tổ chức xác định
giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2. …9xác định chi phí xây
dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. …10 chuyển phiếu
chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
4. …11xác định và ban
hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông báo
kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường và người sử dụng đất.
5. …12 xác định tiền sử
dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị miễn,
giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất
được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm
nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ; ban hành thông báo
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải
nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
6. …13 làm thủ tục để
được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai
khác (nếu có).
7. …14 bàn giao đất, bàn
giao rừng trên thực địa.
8. … 15 trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
9. …16 chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai;…..17 cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp
luật về lâm nghiệp (nếu có).
10. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân...,
thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người được giao đất; cho thuê đất; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu
trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của.
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________________________
1 Giao đất; cho thuê đất; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2 Luật Lâm nghiệp trong trường hợp
giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Xây dựng trong
trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
3 Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê
đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất và giao rừng, cho thuê đất
và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm
nghiệp.
4 Ghi theo loại đất trong giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền
sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng
đất đó
5 Giao đất không thu tiền sử dụng
đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6 Ghi rõ: theo kết quả giao đất, thuê
đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại
Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại
Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng
với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
7 Ghi rõ nội dung: đối tượng lý do,
diện tích, thời gian miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất..
8 Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh/cấp xã.
9 Cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
10 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ
phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất,
cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được
giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin
11 Cơ quan chuyên môn về tài chính cấp
xã.
12 Cơ quan thuế.
13 Người được giao đất; cho thuê đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
14 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và
môi trường cấp tỉnh/ cấp xã.
15 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và
môi trường cấp tỉnh/ cấp xã.
16 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
17 Cơ quan lâm nghiệp.
Mẫu số 09. Quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
--------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
ỦY BAN
NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai......................................................................................
;
Căn cứ Luật1..................................................................................................
;
Căn cứ pháp luật khác có liên quan
(nếu có);
Căn cứ Nghị định
.........................................................................................
;
Căn cứ2
..........................................................................................................
;
Xét đề nghị của ......................
tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho ... (ghi tên và địa chỉ của
người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ...m2 đất3... tại xã/phường ..., tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương... sang mục đích... và hình thức sử dụng đất sau khi chuyển
mục đích sử dụng đất là4...
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất
được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số...,
tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm ......
Thời hạn sử dụng đất là... , kể từ
ngày... tháng ... năm5…
Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất6:…………………………………….
Hạn chế trong việc sử dụng đất sau
khi chuyển mục đích sử dụng đất ........
Điều 2. Tổ chức thực hiện....................
1. …7 tổ chức xác định
giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể ;
2. …8xác định chi phí xây
dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. …9 chuyển phiếu chuyển
thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
4. …10 xác định và ban
hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết
quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường và người sử dụng đất.
5. …11 xác định tiền sử dụng
đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm
tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất được
miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi
nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ; ban hành thông báo tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu
có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
6. …12 làm thủ tục để được
miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khoản được
trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác (nếu
có).
7. …13 bàn giao đất, bàn
giao rừng trên thực địa.
8. …14 chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
9. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân...,
thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu
trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của…
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________________
1 Luật Xây dựng trong trường hợp phải
tính chi phí xây dựng hạ tầng.
2 Ghi rõ căn cứ để chuyển mục đích sử
dụng đất.
3 Ghi theo loại đất trong giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền
sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng
đất đó
4 Ghi rõ hình thức sử dụng cụ thể:
giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều
118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường
hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu
tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc thuê
đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai);
5 Ghi: đến ngày … tháng … năm … đối với
trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục đích sử dụng đất ghi là ổn
định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;
6 Ghi rõ nội dung: đối tượng, lý do,
diện tích, thời gian miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
7 Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh/ cấp xã.
8 Cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng cấp tỉnh/ cấp xã.
9 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận
một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho
thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao
nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin
10 Cơ quan chuyên môn về tài chính cấp
xã.
11 Cơ quan thuế.
12 Người được giao đất; cho thuê đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
13 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và
môi trường cấp tỉnh/ cấp xã.
14 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số
10. Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
--------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc
chuyển hình thức sử dụng đất
ỦY BAN
NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
..........................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất đai
.....................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
.........................................................................................
;
Căn cứ1 .........................................................................................................
;
Xét đề nghị của ... tại Tờ trình số...
ngày... tháng... năm...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ... (ghi tên và địa chỉ
của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m2 đất2...
theo hình thức3... tại (ghi địa chỉ thửa đất/khu đất) ...
chuyển sang hình thức sử dụng đất là4..., cụ thể:
- Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất5
(nếu có):………
-
.....................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện.............................................................................
1. …6 tổ chức xác định
giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2. …7xác định chi phí xây
dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. ... 8chuyển phiếu chuyển
thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
4. ….9 xác định và ban
hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết
quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường và người sử dụng đất.
4. …10 xác định tiền sử dụng
đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm
tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất được
miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi
nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ; ban hành thông báo tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu
có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
5. …11 làm thủ tục để được
miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng đất, khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác (nếu
có).
6. …12 chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
7. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân ...,
thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu
trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ..../.
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________________
1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể
theo quy định của pháp luật.
2 Ghi theo loại đất xác định theo quy
định của pháp luật về đất đai hiện hành.
3 Ghi rõ hình thức sử dụng đất như
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
4 Ghi rõ hình thức sử dụng đất sau
khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
5 Ghi rõ nội dung: đối tượng lý do,
diện tích, thời gian được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
6 Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh/ xã.
7 Cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
8 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ
phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất,
cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được
giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin
9 Cơ quan chuyên môn về tài chính cấp
xã.
10 Cơ quan thuế.
11 Người được giao đất; cho thuê đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
12 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 11. Quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất
ỦY BAN
NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất đai......................................................................................
;
Căn cứ Luật1..................................................................................................
;
Căn cứ pháp luật khác có liên quan
(nếu có);
Căn cứ Nghị định .........................................................................................
;
Căn cứ2
..........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung Quyết định số…
ngày…, cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh…………………….thành
.........................................................
- Điều chỉnh…………………….thành .........................................................
-
.....................................................................................................................
2. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất3 (nếu có):………
3. ...................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện.............................................................................
1. …4 tổ chức xác định
giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể;
2. …5xác định chi phí xây
dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. ... 6chuyển phiếu chuyển
thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
4. …7xác định và ban hành
thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả
hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
và người sử dụng đất.
5. …8 xác định tiền sử dụng
đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm
tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất được
miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi
nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban hành thông báo tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu
có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
6. …9 làm thủ tục để được
miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng đất, khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác (nếu
có).
7. …10 xác định mốc giới;
bàn giao đất trên thực địa.
8. …11 chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
9. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân...
và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu
trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của..../.
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ
họ tên, đóng dấu)
|
______________________________
1 Luật Xây dựng trong trường hợp phải
tính chi phí xây dựng hạ tầng.
2 Ghi rõ căn cứ để điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3 Ghi rõ nội dung: đối tượng, lý do,
diện tích, thời gian được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
4 Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
5 Cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
6 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ
phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất,
cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được
giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin
7 Cơ quan chuyên môn về tài chính cấp
xã.
8 Cơ quan thuế.
9 Người được giao đất; cho thuê đất; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
10 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và
môi trường cấp tỉnh/ cấp xã.
11 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số
12. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
ỦY BAN
NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất đai
......................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
.........................................................................................
;
Căn cứ
...........................................................................................................
;
Xét đề nghị của ....................
tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ..........,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng đất cho … (ghi
tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) … m2 đất tại
xã/phường, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ...
Mục đích sử dụng đất ....................................................................................
Thời hạn sử dụng đất được gia hạn là
..., kể từ ngày… tháng… năm12…
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất
được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số
..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức giao đất/cho thuê đất2:
.........................................................................
Những hạn chế về quyền của người sử
dụng đất (nếu có):...........................
Điều 2. Tổ chức thực hiện.............................................................................
1. … 3tổ chức xác định
giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể;
2. …… 4chuyển phiếu chuyển
thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
3. … 5xác định tiền sử dụng
đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm
tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất được
miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi
nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban hành thông báo tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu
có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
4. … 6làm thủ tục để được
miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khoản được
trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác (nếu
có).
5. … 7trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
6. … 8chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân...
và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu
trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của ./.
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Ghi: đến ngày… tháng… năm… đối với
trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với
trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
2 Ghi rõ: Nhà nước giao đất không
thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang
giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền
sử dụng đất…
3 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và
môi trường cấp tỉnh/ cấp xã.
4 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
5 Cơ quan thuế.
6 Người được giao đất; cho thuê đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
7 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và
môi trường cấp tỉnh/ cấp xã.
8 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số
13. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,
ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính gửi:
Cơ quan, người có thẩm quyền1 ............
1. Người sử dụng đất2:.........................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax,
email...): ...........................................................
4. Thông tin về thửa đất/khu đất
đang sử dụng:
a) Thửa đất số:...........................;
4.2. Tờ bản đồ số: .............................................
b) Diện tích đất (m2):
..............................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất3:
.......................................................................................
d) Thời hạn sử dụng đất:
.........................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có:
........................................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã..., tỉnh...): .......................................................
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số vào sổ:
.................., ngày cấp: ..............................................
5. Nội dung đề nghị sử dụng đất kết
hợp:
a) Mục đích sử dụng đất kết hợp:
..........................................................................
b) Diện tích sử dụng đất kết hợp:
...........................................................................
c) Lý do:
.................................................................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm
có4: ............................................................
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất
(nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):.....................................................................................
|
|
Người
làm đơn
(Ký và ghi rõ
họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________________
1 Ghi rõ tên UBND/Chủ tịch UBND cấp tỉnh/cấp
xã nơi có đất.
2 Đối với cá nhân, người đại diện thì
ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như
trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế…
3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng
nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì ghi rõ
mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy định tại trình tự, thủ
tục trong lĩnh vực về đất đai.
Mẫu số
14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi:
……………………. (1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất:
- Tên(2):
................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân:
.........................................................................
- Địa chỉ:
...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu
có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có):
……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở
hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng
14a đính kèm)
II. Nội dung biến động(3):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung
biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2)
............................................................................................................................
(3)
............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình (5):
.................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai:
............................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh
giới được cấp Giấy chứng nhận: …...............
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn
là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…..
, ngày … tháng …. năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ
tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2) Ghi thông tin như trên giấy chứng
nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động như:“nhận
chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp đổi Giấy
chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận do bị mất thì ghi nội dung:“đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất” và
thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……;
Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì
không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm
tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục
này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng
nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo
Đơn này.
(5) Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia
đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các thành viên trong hộ gia đình tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận.
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử
dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
DANH
SÁCH
NHỮNG
NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất:
; Sở hữu chung tài sản gắn
liền với đất:
(Đánh
dấu vào ô lựa chọn)
|
Số
thứ tự
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Năm sinh
|
Giấy
tờ pháp nhân, nhân thân
|
Địa
chỉ
|
|
Loại
giấy tờ
|
Số
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
Cơ
quan cấp
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng
dẫn tại Mẫu số 14
Mẫu số
15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi:
…………………….. (1)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều người cùng sử dụng
đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu
tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên (2): .................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (3):
..................................................................................
c) Mã số thuế (nếu có):
.....................................................................................................
d) Địa chỉ (4):
......................................................................................................................
đ) Điện thoại liên hệ (nếu có):
……………….. Hộp thư điện tử (nếu có): .....................
2. Thửa đất đăng ký (người sử
dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất
nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề nghị cấp chung một
Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê khai các nội dung
tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất theo Mẫu số 15b)
a) Thửa đất số(4a):
………………………….; Tờ bản đồ số(4b): .......................................
b) Địa chỉ (5): .....................................................................................................................
c) Diện tích (6): ……………. m2; sử dụng
chung: …….…..m2; sử dụng riêng: ......... m2
d) Sử dụng vào mục đích(7): …………………………, từ thời điểm: ...............................
đ) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất(8):
..........................................................................
e) Nguồn gốc sử dụng đất(9):
.............................................................................................
g) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối
với thửa đất liền kề số …………, tờ bản đồ số ………, của ……..……, nội dung về quyền
đối với thửa đất liền kề ........................ (10).
3. Nhà ở, công trình xây dựng (người
sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký
hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây
dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng
diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở,
công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng (11):
............................................................................
b) Diện tích xây dựng(12):
…………… m2.
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích
sử dụng (13): ……………..m2.
d) Sở hữu chung(14):
…………… m2, sở hữu riêng(14): ……………….. m2.
đ) Số tầng: …….. tầng; trong đó, số
tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ……….tầng.
e) Nguồn gốc (15):
..............................................................................................................
g) Năm hoàn thành xây dựng(16):
......................................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến (17):
..............................................................................................
i) Cam kết chịu trách nhiệm về nhà
ở, công trình xây dựng(18): □
4. Đề nghị của người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối
với cá nhân) □
d) Đề nghị khác (nếu có):
.................................................................................................
5. Thông tin về đối tượng được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)(19):
...........................................................................................................................................
6. Những giấy tờ nộp kèm theo(20):
(1)
......................................................................................................................................
(2)
......................................................................................................................................
(3)
......................................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung
kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
|
|
.....
ngày .... tháng... năm ...
Người sử dụng
đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ
tên hoặc đóng dấu (nếu có))
|
Hướng dẫn kê khai đơn: “Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn
trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn”
(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư thì ghi: “Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND xã/phường/đặc khu …”;
đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư nước ngoài thì ghi: “Sở Nông nghiệp
và Môi trường …” .
(2) Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ
in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân
cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(3) Cá nhân: Ghi số định danh cá
nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký
văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4) Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký
thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường
trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của
cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4a), (4b): Ghi đối với trường hợp
người sử dụng đất có thông tin; trường hợp không có thông tin thì không phải kê
khai nội dung này, cơ quan giải quyết thủ tục xác định thông tin này trong quá
trình giải quyết thủ tục.
(5) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu
có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum,
sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài
khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(6) Ghi diện tích của thửa đất bằng
số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân. (7) Ghi mục đích chính
đang sử dụng. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
(8) Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu
dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(9) Ghi được Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp
vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao đất không đúng
thẩm quyền, khai hoang...
(10) Ghi theo văn bản xác lập quyền
được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung
cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12) Đối với nhà ở riêng lẻ, công
trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công trình
tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình
được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn hộ chung cư, văn phòng,
hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì ghi diện tích
sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.
(13) Đối với nhà ở, công trình một
tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều tầng thì ghi
tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích “Sở hữu chung” là
phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu riêng” là
phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng đồng dân
cư). (15) Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
(16) Chủ sở hữu tài sản tự xác định
và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi
bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3
Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
(19) Người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn,
giảm (ví dụ: thương binh, đối tượng chính sách, …) vào mục này.
(20) Đối với tổ chức thì phải nộp
kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo Mẫu số
15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao
quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường hợp tổ chức nhận
chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy tờ chứng minh là đối tượng được
miễn, giảm theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Mẫu số 15a. Danh sách những người sử
dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
DANH
SÁCH
NHỮNG
NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 15)
Sử dụng chung thửa đất:
; Sở hữu chung tài sản
gắn liền với đất:
(Đánh
dấu vào ô lựa chọn)
|
Số thứ tự
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Năm sinh
|
Giấy
tờ pháp nhân, nhân thân
|
Địa
chỉ
|
|
Loại
giấy tờ
|
Số
|
Ngày,
tháng, năm cấp
|
Cơ
quan cấp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng
dẫn tại Mẫu số 15
Mẫu số
15b. Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
DANH
SÁCH CÁC THỬA ĐẤT
CỦA
MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC
NGOÀI
(Kèm
theo Mẫu số 15)
|
Số
thứ tự
|
Thửa
đất số
|
Tờ
bản đồ số
|
Địa
chỉ thửa đất
|
Diện
tích (m2)
|
Sử
dụng vào mục đích
|
Thời
hạn đề nghị
được sử dụng đất
|
Nguồn
gốc sử dụng
đất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng
dẫn tại Mẫu số 15
Mẫu số
15c. Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
DANH
SÁCH
TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 15)
|
Loại
nhà ở, công trình xây dựng
|
Diện
tích xây dựng (m2)
|
Diện
tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (m2)
|
Hình
thức sở hữu (chung,
riêng)
|
Số
tầng (tầng nổi, tầng hầm)
|
Nguồn
gốc
|
Thời
hạn sở hữu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...,
ngày … tháng … năm …
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng
dẫn tại Mẫu số 15
Mẫu số 15d. Báo cáo kết quả rà soát
hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc
|
TÊN
TỔ CHỨC BÁO CÁO:…
(1)
--------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
/BC-…
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc
Kính gửi:
Cơ quan, người có thẩm quyền ……
I. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ chức sử dụng đất:
..............................................................................
(2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu đất: .............................................................................
(3)
3. Tổng diện tích đất đang quản lý,
sử dụng: ................................. m2; trong đó:
a) Diện tích đất sử dụng đúng mục
đích: ....................................................... m2.
b) Diện tích đất đang liên doanh,
liên kết sử dụng: ...................................... m2.
c) Diện tích đất đang cho thuê, cho
mượn sử dụng: ..................................... m2.
d) Diện tích đất đang bị lấn, bị
chiếm: .......................................................... m2.
đ) Diện tích đất đang có tranh chấp
sử dụng: ............................................... m2.
e) Diện tích đất đã bố trí làm nhà
ở: .............................................................. m2.
g) Diện tích đất chưa sử dụng:
...................................................................... m2.
h) Diện tích khác:
..........................................................................................
m2.
4. Mục đích sử dụng đất:
a) Mục đích theo Quyết định giao
đất, cho thuê đất (nếu có): ...........................
b) Mục đích thực tế đang sử dụng:
……………….... m2.
5. Tài sản gắn liền với đất:
|
Loại
công trình xây dựng
|
Diện
tích xây dựng (m2)
|
Tổng
diện tích sàn (m2)
|
Số
tầng
|
Thời
hạn sở hữu
|
Tại
thửa đất số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Sử dụng từ ngày.…tháng ….. năm ..…
đến ngày .… tháng ….. năm ..…
III. NGUỒN GỐC SỬ DỤNG ĐẤT
1. Diện tích được Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất: ................ m2.
2. Diện tích được Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất: .......................... m2.
3. Diện tích được Nhà nước cho thuê
đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê: ............................................................................................................................................
m2.
4. Diện tích được Nhà nước cho thuê
đất trả tiền thuê đất hàng năm: ........... m2.
5. Diện tích đất nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất:.................................. m2.
6. Diện tích đất có nguồn gốc khác
(ghi cụ thể):................................................... m2.
IV. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI
CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu
có)
1. Tiền sử dụng đất đã nộp: …….…..…...…;
Số tiền còn nợ: .......................... .
2. Tiền thuê đất đã nộp: ………………………;
tính đến ngày … /… / .............
3. Lệ phí trước bạ đã
nộp:……………………..; Số tiền còn nợ: ..................... .
Cộng tổng số tiền đã nộp:
….……….…......……..; Số tiền còn nợ: ................. .
V. GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO
QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 137 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI (nếu có)
1.
..........................................................................................................................
2. ..........................................................................................................................
3.
..........................................................................................................................
VI. KIẾN NGHỊ
1. Diện tích đất đề nghị được tiếp
tục sử dụng: ............................................ m2.
2. Hình thức sử dụng đất: (4)
................................................................................
3. Diện tích đất bàn giao cho địa
phương quản lý: ………m2, lý do .............. (5).
4. Kiến nghị giải pháp xử lý đối với
diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn trái phép, tranh chấp;
diện tích đất đã bố trí làm nhà ở: ...................................
Cam đoan nội dung báo cáo trên đây
là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có các giấy tờ
sau đây:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc
mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản
sao hoặc bản gốc).
|
|
Đại
diện của tổ chức sử dụng đất
(Ký tên, ghi
rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Ghi tên của tổ chức theo quyết
định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(2) Ghi tên và địa chỉ trụ sở chính
của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm
dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên đơn vị hành
chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4) Ghi một trong các hình thức như:
giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê đất trả tiền hằng năm.
(5) Ghi cụ thể diện tích, lý do bàn
giao đất cho địa phương (nếu có).
Mẫu số 15đ. Báo cáo kết quả rà soát
hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
|
TÊN
NGƯỜI ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ ĐẤT/NGƯỜI ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐẤT …………..(1)
-------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
/BC-…
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được
quản lý đất
Kính gửi:
Văn phòng đăng ký đất đai.
1. Tên người được giao quản lý
đất/người được quản lý đất: ......................... (2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu đất: .............................................................................
(3)
3. Tổng diện tích đất đang quản lý:
............................................... m2; trong đó:
a) Diện tích đất đã có quyết định
giao để quản lý (nếu có): ......................... m2.
b) Diện tích đất đang bị lấn, bị
chiếm: .......................................................... m2.
c) Diện tích đất đang có tranh chấp:
............................................................. m2.
d) Diện tích khác:
..........................................................................................
m2.
4. Các quyết định giao đất để quản
lý (nếu có):
- Quyết định số.....................................................................................................
-
...........................................................................................................................
-
...........................................................................................................................
Cam đoan nội dung báo cáo trên đây
là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã báo cáo.
Kèm theo báo cáo này có các giấy tờ
sau đây:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc
mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Quyết định giao đất để quản lý (nếu
có).
|
|
Người
được giao quản lý đất/người được quản lý đất
(Ký tên, ghi
rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Đối với người được giao quản lý
đất thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân cư quản lý đất thì ghi
tên của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi tên của người được giao quản
lý đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức theo quyết
định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
Đối với cộng đồng dân cư quản lý đất
thì ghi tên như điểm (1) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm
dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên đơn vị hành
chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
Mẫu số
15e. Đơn đăng ký đất đai
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi:……………………….(1)
1. Người sử dụng đất, người quản lý
đất:
a) Họ và tên (2): ...............................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (3):………………….…………………….........
c) Địa chỉ (4):
....................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có):…………
Hộp thư điện tử (nếu có):…………
2. Thửa đất đăng ký:
(Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất
nông nghiệp thì không kê khai các nội dung tại Mục này mà ghi tổng số thửa và
kê khai nội dung từng thửa đất theo Mẫu Danh sách các thửa đất )
a) Thửa đất số:
.................................; Tờ bản đồ số: .............................
b) Địa chỉ (5):
.................................................................................................
c) Diện tích (6): ......... m²: sử dụng chung: .........m²;
sử dụng riêng: ........m².
Diện tích quản lý: ....... m2
d) Đang sử dụng/quản lý vào mục đích
(7): ................., từ thời
điểm:................
đ) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
(8): .........................................................
e) Nguồn gốc sử dụng đất (9):...........................................................................
3. Những giấy tờ nộp kèm theo:
(1)
...................................................................................................................
(2)
...................................................................................................................
(3)
...................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung
kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
|
|
….,
ngày .... tháng ... năm …
Người kê khai
(Người sử dụng
đất/Người quản lý đất)
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
|
Hướng dẫn kê khai đơn:
Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn
trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn.
(1) Ghi cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục.
(2) Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ
in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng
dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Cá nhân: Ghi số định danh cá
nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký
văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu
tư hoặc Mã định danh.
(4) Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký
thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường
trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của
cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(5) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu
có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum,
sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài
khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(6) Ghi diện tích của thửa đất bằng
số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân. (7) Ghi mục đích đang sử
dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày/tháng/năm ...
(8) Ghi đối với trường hợp sử dụng
đất, thể hiện: “đến ngày .../.../...” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-”
nếu không xác định được thời hạn.
(9) Ghi đối với trường hợp sử dụng
đất, thể hiện: được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất
không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê; hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm; hoặc nhận chuyển quyền
(chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như
do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang…;
hoặc dồn điền đổi thửa;....
Mẫu số 15f. Danh sách các thửa đất
của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc việt nam định cư ở
nước ngoài
DANH
SÁCH CÁC THỬA ĐẤT CỦA
MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC
NGOÀI
|
Số
thứ tự
|
Thửa
đất số (nếu có)
|
Tờ
bản đồ số (nếu
có)
|
Địa
chỉ thửa đất
|
Diện
tích (m2)
|
Sử
dụng vào mục đích
|
Thời
hạn đề nghị
được sử dụng đất
|
Nguồn
gốc sử dụng
đất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..., ngày …... tháng …...
năm …...
Người kê khai
(Người sử dụng đất/Người quản lý đất/)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số
15g. Thông Báo kết quả Đăng ký đất đai
|
…………………..…
…………………
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
/TB-ĐKĐĐ….
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
THÔNG
BÁO KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất (1):
a) Tên:
..........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân:
………………….………………………
c) Địa chỉ:
....................................................................................................
2. Thông tin về thửa đất đăng ký (2):
a) Thửa đất số:.......................................;
b) Tờ bản đồ số:
...........................
c) Địa chỉ:
.......................................................................................................
d) Diện tích: .............m²: sử
dụng chung: ......... m²; sử dụng riêng: .............m²
Diện tích quản lý: ……………..m2
đ) Đang sử dụng/quản lý vào mục
đích: .................., từ thời điểm:.................
e) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
(3): ........................................................
g) Nguồn gốc sử dụng đất (4): ...........................................................................
3. Giấy tờ người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã nộp (5): …………………………………………………….……………………….........................................
……………………………………………..……………………………………..
4. Nội dung xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã (6):
…………………………………………………….………………………
……………………………………………..………………………………
5. Thông báo này chỉ ghi nhận thông
tin về hiện trạng sử dụng đất theo kê khai của người sử dụng đất, không làm
phát sinh, xác lập hoặc công nhận quyền sử dụng đất và không phải là căn cứ
pháp lý để người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy
định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
- ...
|
................................
(7)
(Ký
tên đóng dấu)
|
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội dung theo Đơn đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(2), (3) và (4): Ghi nội dung theo
thông tin theo nội dung kê khai và được UBND cấp xã kiểm tra, xác định vị trí
thửa đất của người sử dụng đất trên thực địa đúng với vị trí trên bản đồ địa
chính.
(3) và (4): Chỉ ghi đối với người sử
dụng đất.
(5) Ghi các giấy tờ nộp kèm theo Đơn
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(6) Ghi các nội dung xác nhận gồm:
xác nhận thời điểm đăng ký đất đai của người sử dụng đất, người quản lý đất;
thành phần hồ sơ, tài liệu đã được kê khai, nộp để đăng ký; tình trạng tranh
chấp (nếu có).
(7) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất.
Mẫu số
16. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
…………………..…
…………………
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
/TB-ĐKĐĐ….
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
THÔNG
BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất (1):
a) Tên:
....................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân:
………………….……………………………..
c) Địa chỉ:
.............................................................................................................
2. Thông tin về thửa đất đăng ký (2):
a) Thửa đất số:...........................................;
b) Tờ bản đồ số:
.............................
c) Địa chỉ:
.............................................................................................................
d) Diện tích: ................ m²;
sử dụng chung: ......... m²; sử dụng riêng: ............. m²
đ) Sử dụng vào mục đích:
.............................., từ thời điểm:..................................
e) Thời hạn đề nghị được sử dụng
đất: ..................................................................
g) Nguồn gốc sử dụng đất:
....................................................................................
h) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối
với thửa đất liền kề số..........., tờ bản đồ số ……., của .................,
nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề….................................
3. Thông tin về tài sản đăng ký (3):
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng:
...............................................................
b) Diện tích xây dựng:
................... m²
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích
sử dụng:.............. m2
d) Sở hữu chung:
..........................m², sở hữu riêng: ............................m²
đ) Số tầng: ....... tầng; trong đó,
số tầng nổi: ...... tầng, số tầng hầm: ……tầng
e) Nguồn gốc: …………………………………………………………
g) Năm hoàn thành xây dựng:
........................................................................
h) Thời hạn sở hữu:
.............................................................................
4. Giấy tờ người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã nộp (4):
..................................................................................................................................
................................................................................................................................
5. Kết quả xét duyệt hồ sơ đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá nhân, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung xác nhận của Ủy ban nhân
dân/Chủ tịch UBND cấp xã (5):
…………………………………………………….………………………………
……………………………………………..………………………………………
b) Kết luận(6):
- Đối với thửa đất đăng ký
……………………………………………………
- Đối với tài sản đăng ký
……………………………….……………………..
|
Nơi nhận:
- ...
|
................................
(7)
(Ký
tên đóng dấu)
|
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội dung theo Đơn đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất
(2) và (3) Ghi nội dung theo thông
tin sau khi xét duyệt.
(4) Ghi các giấy tờ nộp kèm theo Đơn
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(5) Ghi các nội dung quy định tại
Điều 33 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP..
(6) Ghi đủ hay không đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo quy định nào của Luật
Đất đai, Nghị định của Chính phủ).
(7) Người có thẩm quyền ban hành
Thông báo.
Mẫu số
17. Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG
................
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../CKHS-ĐKĐĐ
|
|
DANH
SÁCH CÔNG KHAI
Kết
quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Số TT
|
Tên
người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Địa
chỉ thường trú
|
Địa
chỉ thửa đất
|
Tờ
bản đồ số
|
Thửa đất số
|
Diện
tích đất (m2)
|
Thời điểm sử dụng đất
|
Nguồn
gốc sử dụng đất
|
Hiện
trạng sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất
|
Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền
với đất
|
Tình
trạng tranh chấp
|
Sự
phù hợp với quy hoạch
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này được công khai trong
thời gian 15 ngày, kể từ ngày…/…/…, đến ngày…/…/… Tại địa điểm:
...................................................
Người không đồng ý với kết quả kiểm
tra trên đây thì gửi đơn đến UBND xã/phường … để giải quyết; sau thời gian trên
sẽ không xem xét giải quyết.
|
|
…...., ngày …... tháng …...
năm ….
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi thông báo:
- Cột (5), Cột (6) chỉ ghi đối với
nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và số hiệu mảnh trích đo
bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Cột (10) ghi hiện trạng có nhà
ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình xây dựng.
- Cột (11) ghi ngày ... tháng ...
năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.
Mẫu số
18. Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ
TÁCH
THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
Kính gửi:
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng
Đăng ký đất đai………
|
I. KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Xem kỹ hướng dẫn ở cuối đơn này
trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung đã viết)
|
|
1. Người sử dụng đất(1):
a) Tên:
..............................................................................................................
....
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số(2):
................................................................. .
c) Địa chỉ:
.............................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu
có):…………… Hộp thư điện tử (nếu có): ...............
|
|
2. Đề nghị tách thửa đất, hợp thửa
đất(3) như sau:
|
|
a) Tách thửa đất số…….…..., tờ bản
đồ số:……….…, diện tích:……..…m2; loại đất:…………; địa chỉ thửa
đất:..................................................; Giấy chứng nhận: số
vào sổ cấp GCN: ….. ……...…, ngày cấp GCN: ...........................,
thành……… thửa:
Thửa thứ nhất: diện tích:…..……m2;
loại đất:…………. Thửa thứ hai: diện tích:……..…m2; loại đất:…………
(Liệt kê các thửa đất tách
thửa)..……………………………………...………………….…)
|
|
b) Hợp thửa đất số .……....., tờ
bản đồ số:………...…, diện tích:……...……m2; loại đất:…………, địa chỉ
thửa đất: ..........................................................; Giấy
chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: …..……, ngày cấp GCN: ..............., với:
Thửa đất số: ……..., tờ bản đồ số:…....…, diện tích:……..……m2; loại
đất:……………, địa chỉ thửa đất:.................; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp
GCN: ….…, ngày cấp GCN: .....................
(liệt kê các thửa đất cần hợp).……………… ………………………
Thành thửa đất mới: Diện tích:………m2;
loại đất:……………………………..…...
………………………………………………… (liệt kê
các thửa đất sau hợp thửa)
|
|
c) Tách đồng thời với hợp thửa
đất:
...................................……………………………..…………………………………………
……...…...……………………………..………………………………………..………………..
(Mô tả chi tiết việc tách, hợp
thửa)……………………………………………………..…………
|
|
3. Lý do tách, hợp thửa đất:
.............................................................................................
|
|
4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này
gồm có:
- Giấy chứng nhận và Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên
-
……………………………………………………………….……………………………...
|
|
5. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận:
……………………………………………………..
(ghi có hoặc không thay đổi người
sử dụng đất)
|
Tôi cam đoan nội dung kê khai trên
đơn là đúng.
|
|
……,
ngày ...... tháng…....
năm ..........
Người viết đơn(4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
|
II. Ý KIẾN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ
ĐẤT ĐAI/CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(5)
|
|
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
|
|
Ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Hướng dẫn viết đơn:
(1) Ghi tên người sử dụng đất theo
Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều người sử dụng đất khác
nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất gốc đó.
(2) Ghi số định danh cá nhân hoặc
số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì ghi số, ngày ký, cơ quan
ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
(3) Ghi thông tin thửa đất theo Giấy
chứng nhận.
(4) Người sử dụng đất của các thửa
đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp ủy quyền viết đơn thì
người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được Ủy quyền”; đối với tổ chức
sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức.
(5) Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa
đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ (nếu có thay đổi tờ
bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
Mẫu số
19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
……………..
(TÊN
ĐƠN VỊ CHUYỂN THÔNG TIN)
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../PCTT
|
…..
, ngày … tháng …. năm ....
|
PHIẾU
THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi:
…………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính(1):
……………………………
2. Ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ(2): …………………………………
3. Loại thủ tục cần xác định nghĩa
vụ tài chính(3): ………….………………………………
4. Căn cứ pháp lý1:…………………………………………………
|
|
II. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ
DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/ NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Tên(4):
…………………………………………….…………………………….…………
2. Địa chỉ(5):
…………………………………….………………………………….…………
Xã/phường/đặc khu:………..Tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương:…...............…………..
3. Số điện thoại liên hệ:
…………………….……. Email (nếu có): …….…………………
4. Mã số thuế (nếu có):
………………………………………………………………………
5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ
chiếu/Số định danh cá nhân(6):
Loại giấy tờ:……….Số giấy
tờ:………..Ngày sinh(7):………
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng,
sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập danh sách theo
Bảng 1 đính kèm)
|
|
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Tên(4):
…………………………………………….…………………………….…………
2. Địa chỉ (5):
…………………………………….………………………………….…………
Xã/phường/đặc khu:………..Tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương:…...............…….
3. Số điện thoại liên hệ:
…………………….……. Email (nếu có): …….…………………
4. Mã số thuế (nếu có):
………………………………………………………………………
5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ
chiếu/Số định danh cá nhân(6):
Loại giấy tờ:……….Số giấy
tờ:………..Ngày sinh(7):………
|
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
|
|
1. Thửa đất số(8): ……………………………..; Tờ bản đồ số:
…………………….……….....
2. Địa chỉ tại: …………………………………………………………….....………………..........
Xã/phường/Đặc
khu:…….......…..Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương:……….......……..
3. Giá đất
Đường:……..Đoạn đường:……Vị
trí:……………….Thông tin khác:…………….
|
|
Loại
giá
|
Đơn
giá (VNĐ/m2)
|
|
Giá đất theo bảng giá:
|
|
|
Hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có):
|
|
|
Giá đất cụ thể:
|
|
|
Giá đất trúng đấu giá:
|
|
|
Giá đất trước khi chuyển mục đích
sử dụng đất:
|
|
|
4. Diện tích thửa đất: …………………. m2:
- Diện tích sử dụng chung:
…………………. m2
- Diện tích sử dụng riêng:
…………………. m2
- Diện tích phải nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất: …………………. m2
- Diện tích không phải nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2
- Diện tích chuyển mục đích sử
dụng đất: …………………. m2
- Diện tích đất trong hạn mức:
…………………. m2
- Diện tích đất ngoài hạn mức:
…………………. m2
- Diện tích sử dụng trái mục
đích:……………………………… m2
- Diện tích đất lấn
chiếm:……………………………… m2
- ...................................................................................
5. Nguồn gốc sử dụng đất:
…………………………………………………………………
6. Mục đích sử dụng đất(9): …………………………………………………………………
Mục đích sử dụng đất trước khi
chuyển mục đích: …………………………………………
7. Thời hạn sử dụng đất:
- Ổn định lâu dài □
- Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày
……./……../……… đến ngày: ……./……../……
- Gia hạn ………………. năm. Từ ngày
……./……../……… đến ngày: ……./……../……
8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất
từ ngày: ……./……../……
9. Hình thức sử dụng đất(10): ………………………………….
10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất(11):
……………………………………………….
Loại giấy tờ:………Số:………..ngày
cấp:…………….nơi cấp:………………
(Trường hợp có nhiều thửa đất thì
lập danh sách theo Bảng 2)
|
|
IV. THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT
|
|
1. Loại nhà ở, công trình: ……………….;
cấp hạng nhà ở, công trình: ………..……
2. Diện tích xây dựng:
…………………………………………m2
3. Diện tích sàn xây dựng/diện
tích sử dụng: ……………………………………………..m2
4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2;
Diện tích sở hữu riêng: ………………..…..m2
5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số
tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm: …………tầng
6. Nguồn gốc: …………………………………………………
7. Năm hoàn thành xây dựng:
………………………………………………………………
8. Thời hạn sở hữu đến:
…………………………………………………………………….
|
|
V. TRƯỜNG HỢP ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
|
|
1. Loại biến động (chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho)...........................................................
2. Loại tài sản biến động (quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất,...)....................................
3. Giá trị hợp đồng chuyển
nhượng/nhận thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông tin)
- Giá trị đất (nếu có):
- Giá trị tài sản trên đất (nếu
có):
- Giá trị đất+tài sản trên đất
(trường hợp hợp đồng không kê khai tách giá trị tài sản và đất):
|
|
VI. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
|
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng
công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình xây
dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất phục
vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm):
- Diện tích đất: ……………..m2
- Giá đất tính tiền thuê đất:
……………………..
2. Đối với thuê đất có mặt nước:
- Diện tích đất: ……………..m2
- Diện tích mặt nước: ……………..m2
- Giá đất để tính tiền thuê đất
của phần diện tích đất: ……………………..
|
|
VII. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ
áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
|
|
1. Trường hợp ghi
nợ:………………………………………………………………….
2. Thời điểm bắt đầu ghi
nợ:……………………………………………………………
3. Tiền sử dụng đất:
……………………………………………………………………
4. Lệ phí trước bạ:
…………………………………………………………………….
|
|
VIII. THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC
MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (theo hồ sơ đề nghị miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất2)
|
|
1. Thông tin miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất
1.1. Đối tượng, lý do
miễn……………………………………………………………..
1.2. Diện tích được
miễn………………………………………………………………..
1.3. Quyết định miễn:
Số ……………….. Ngày:………………Cơ quan ban
hành…………………………….
1.4. Thông tin
miễn:……………………………………………………………………….
2. Thông tin giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất
2.1. Đối tượng, lý do NNT đề nghị
giảm …………………………………………………..
2.2. Diện tích NNT đề nghị giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất …………………………
2.3. Mức giảm NNT đề nghị
…………………………………………………
|
|
IX. THÔNG TIN CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
|
|
1. Chi phí hạ tầng: (do Cơ quan
có chức năng quản lý về xây dựng cung cấp)3
1.1. Số văn bản ……………………………………...
Ngày………………………………………………………………………………………….
1.2. Số tiền:…………………………………………….
2.Các khoản giảm trừ khác
2.1. Số văn bản ………………………………………..
2.2. Ngày quyết
định……………………………………..
2.3. Số tiền:…………………………………………….
2.4. Loại giảm
trừ:………………………………………..
|
|
IX. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
…………………………………………………………………………………………………
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu)
|
___________________________
1 Ghi căn cứ tại điểm…khoản…Điều…Nghị
định… để có căn cứ xác định NVTC (không cần hồ sơ kèm theo)
2 Trường hợp trong thời hạn quy định
Văn phòng Đăng ký đất đai/cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã chưa nhận được hồ sơ về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của tổ
chức, cá nhân mà đã có đầy đủ các thông tin địa chính của Phiếu thông tin này
thì Văn phòng đăng ký đất đai/cơ quan chuyên môn cấp xã chuyển Phiếu thông tin
đến cơ quan thuế không bao gồm thông tin về nội dung miễn giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
3 Trường hợp trong thời hạn quy định
Văn phòng đăng ký đất đai/cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã không nhận được thông tin về chi phí hạ tầng do Cơ quan có chức năng quản lý
về xây dựng chuyển đến thì Văn phòng đăng ký đất đai/cơ quan chuyên môn cấp xã
thực hiện chuyển Phiếu thông tin đến cơ quan thuế không bao gồm thông tin các
khoản được trừ nghĩa vụ tài chính; cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng
trực tiếp cung cấp thông các khoản được trừ nghĩa vụ tài chính cho cơ quan
thuế.
HƯỚNG
DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành
chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ
sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (3) Ghi loại thủ tục
như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, đăng ký biến động…
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng
đất.
(4) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Hộ gia đình ghi tên và năm sinh
các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên,
năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân cư ghi tên của cộng đồng.
Tổ chức ghi tên theo quyết định
thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài
và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch.
(5) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa
vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ
sung theo quy định.
(6) Ghi Quyết định thành lập hoặc
Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân
nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định danh đối với
cá nhân trong nước.
(7) Dùng để truy vấn cơ sở dữ liệu
Quốc gia về dân cư trường hợp NNT chưa có thông tin trong hệ thống quản lý
của CQT theo quy định của Luật quản lý thuế về đăng ký thuế.
Mục III.
(8) Ghi số nhà, tên đường, phố
(nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn,
phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất
ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân
loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục
đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất
như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng
đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê
đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất thì ghi hình thức sử
dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển.
(11) Ghi tên loại giấy tờ, số,
ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản. Ví dụ: Quyết định giao đất số
15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái định cư v.v…
|
Mẫu số
19a
BẢNG
KÊ CHI TIẾT
Bảng
1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển
quyền sử dụng đất, tài sản trên đất
|
Địa
chỉ
|
Mã số
thuế (nếu có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
2: Bảng kê thông tin về thửa đất/khu đất
|
STT
|
Thửa đất
|
Tờ bản
đồ
|
Địa chỉ
|
Giá đất
|
Diện tích
|
Nguồn
gốc
|
Mục
đích sử dụng đất
|
Thời
hạn sử dụng đất
|
Thời điểm
bắt đầu sử dụng đất
|
Hình
thức sử dụng đất
|
Giấy tờ
về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số
20. Quyết định về hình thức sử dụng đất
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
--------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
hình thức sử dụng đất cho … (ghi tên của tổ chức đang sử dụng đất)
ỦY BAN
NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai......................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
.........................................................................................
;
Căn cứ
...........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
.............................................................................................
,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho … (ghi tên và địa chỉ của tổ
chức đang sử dụng đất) sử dụng … m2 đất tại thửa đất số …
xã/phường..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...như sau:
Mục đích sử dụng đất
....................................................................................
Thời hạn sử dụng đất (1):
....................................................................................
Vị trí, ranh giới thửa đất … được
xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính)
số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức sử dụng đất (2):
......................................................................................
Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất(3)::………………………………….
Những hạn chế về quyền của người sử
dụng đất (nếu có):...........................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. …(4) tổ chức xác định
giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể; chuyển phiếu chuyển thông
tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
2. …(5) xác định và ban
hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông báo
kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường và người sử dụng đất.
3. …(6) xác định tiền sử
dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị miễn,
giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất
được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm
nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban hành thông báo
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp
(nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
4……(7) làm thủ tục để
được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai
khác (nếu có).
5. …(8) xác định mốc giới
và bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa; trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính.
6. … (9) chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
7. …..(10) cập nhật, lưu
trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
...... , người được giao đất/cho thuê đất có tên tại Điều 1, cơ quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân ... chịu
trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của ....
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi
(1) Ghi: đến ngày… tháng… năm… đối với trường hợp công nhận
quyền sử dụng đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn
sử dụng đất là ổn định lâu dài.
(2) Ghi rõ nội dung: đối tượng lý do,
diện tích, mức được miễn tiền, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
(3) Ghi: Nhà nước công nhận quyền sử dụng
đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng
đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/cho thuê đất trả tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê.
(4) Ghi đối với trường hợp xác định giá
đất theo bảng giá đất; đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt
giá đất trong trường hợp này theo quy định).
(5) Cơ quan chuyên môn về tài chính cấp
xã
(6) Cơ quan thuế.
(7) Người được giao đất; cho thuê đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
(8) Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và
môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
(9) Văn phòng Đăng ký đất đai/chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai.
(11) Cơ quan lâm nghiệp
Mẫu số 21. Văn bản đề nghị chấp thuận
cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
…1…
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
Kính gửi:
Cơ quan, người có thẩm quyền2……………..
1. Tổ chức đề nghị thực hiện dự án3……………..……………..
2. Người đại diện hợp pháp4……………..……………..……………
3. Địa chỉ/trụ sở chính:
……………..……………..……………..
4. Địa chỉ liên hệ:
……………..……………..……………..………
5. Địa điểm thửa đất/khu đất đề nghị
cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư5: ……………..……………..
6. Tổng diện tích thửa đất/khu đất6
(m2):....................................…….., gồm:
- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất .............................
- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất (nếu có): .............................
- Diện tích đất do cơ quan, tổ chức
của Nhà nước quản lý (nếu có)…….........
7. Mục đích sử dụng đất sau khi nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
…………….....................................
8. Thời hạn sử dụng đất sau khi nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
.........................................................
48a. Hình thức giao đất/cho thuê đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất : ..............................
9. Thông tin về khả năng thực hiện dự
án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng đất:
a) Thông tin về năng lực tài chính của
tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư….., vốn thuộc sở hữu……, vốn huy động…… từ
các tổ chức, cá nhân….., vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có)
……….........................................................
b) Thông tin về dự án đầu tư có sử dụng
đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ, trong thời gian sử dụng
đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai ……………..…………
c) Thông tin về khả năng thỏa thuận
thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
.....................................................................……
d) Thông tin về đăng ký nhu cầu sử dụng
đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất (nếu có) …………..…..
10. Các thông tin khác liên quan đến
dự án (nếu có) ……….................
11. Cam kết:
a) Sử dụng đất đúng mục đích, chấp
hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam kết khác (nếu có)
……………..……………...............................
|
|
ĐẠI
DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________________
1 Ghi rõ tên tổ chức kinh tế theo giấy
tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký….
2 Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân/Chủ tịch
UBND cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.5.
3 Ghi rõ tên và các thông tin theo giấy
tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư....
4 Ghi rõ họ tên và thông tin về số,
ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên đơn vị hành chính cấp
xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu có); (3) thông tin khu
đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1) tổng diện tích khu đất ghi
theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ sơ địa chính hoặc
số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện tích từng loại đất theo
phân loại đất nếu có thông tin.
Mẫu số
22. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ
TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm theo
Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
|
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa”
hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):
………………………….....………………………...………………….……………….....………………………...………………………….....…
II. Thửa đất gốc:
1. Thửa đất thứ nhất:
a) Thửa số: ………, tờ bản đồ số:
.…..…, diện tích:………....... m2, loại đất: ………......, địa chỉ thửa
đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…; Cơ quan cấp GCN:
…………………………………, ngày cấp: …….……....
b) Tên người sử dụng đất:
……………………..…, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ….………........, địa chỉ:
……………………………
c) Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự
thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình hình tranh chấp
đất đai, hiện trạng sử dụng đất ):
……………………………….......................……………………………………..................………………………………................................
2. Thửa đất thứ hai: (ghi như
thửa thứ nhất)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………….
III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp
thửa:
1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích
thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
…………………….…………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………..…………………………...
2. Người lập bản vẽ (Ghi:
“Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ):
………..……………………………………
3. Tách thửa đất/hợp thửa đất
(theo ví dụ minh họa):
|
|
|
|
|
a) Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp
thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh
thửa đất, diện tích, loại đất, người sử dụng đất liền kề theo thửa đất gốc)
|
b) Sơ đồ sau tách thửa đất/hợp
thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh
thửa đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất, người sử dụng đất liền kề)
|
c) Độ dài cạnh thửa đất sau tách
thửa đất, hợp thửa đất:
|
Đoạn
|
Chiều
dài (m)
|
|
1-2
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Mô tả (Mô tả chi tiết ranh
giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
|
|
Người
sử dụng đất
(Ký, ghi rõ
họ và tên)
|
Đơn
vị đo đạc
(Ký, ghi rõ
họ và tên, đóng dấu)
|
|
|
IV. Xác nhận của Văn phòng đăng ký
đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………..………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
…,
ngày……. tháng……
năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
…,
ngày……. tháng……
năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
|
|
Hướng dẫn lập mẫu:
1. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa
đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của thửa
đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng làm
lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối đi theo Giấy chứng
nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công
trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với điểm 3.1, điểm 3.2 và
điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
|
|
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp
thửa đất:
a) Tách thửa đất:

|
3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp thửa
đất

|
|
b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng
thời tách thửa đất:

|

|
|
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh
giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa tách ra dự kiến số 1:
- Từ điểm 1’đến điểm 5’:..….(Ví
dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố, mép tường…)
- Từ điểm 5’ đến điểm 6’:… (Ví
dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)
- Từ điểm 6’ đến điểm 1’: … (Ví
dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);
b) Thửa tách ra dự kiến số 2:
………………………………………….…………………………………………………………………………
- Từ điểm 4 đến điểm 5: ……………………………………………………………………………………………………………………………
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số
23. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
...........1……...
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
V/v đề
nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của……..
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
Kính gửi:
…………………………..
1. Tên tổ chức lập phương án sử dụng
đất:……………………..
2. Người đại diện:
…………………..…………………..…………
3. Địa chỉ/trụ sở chính:
…………………..…………………..……
4. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax,
email...): ………………………
5. Thành phần hồ sơ nộp (dạng giấy,
dạng số): ………………….
6. Tóm tắt nội dung chính của Phương
án sử dụng đất:
Phần I. Căn cứ các quy định pháp
luật hiện hành
Phần II. Tình hình quản lý, sử dụng
đất tại khu vực lập phương án
1. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất
Nêu hiện trạng sử dụng đất của các
công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc nông, lâm
trường trên địa bàn về: vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; loại đất; diện
tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích;
diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán, khoán trắng,
cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn, bị chiếm và
đang có tranh chấp.
2. Nguồn gốc sử dụng đất
Tình trạng hồ sơ quản lý đất đai
trên địa bàn
Nguồn gốc sử dụng đất qua các thời
kỳ
Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất
đã cấp
3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
Phần III. Về quá trình chuẩn bị
phương án sử dụng đất
1. Căn cứ xây dựng phương án sử dụng
đất.
2. Về trình tự lập phương án sử dụng
đất.
Phần IV. Đề xuất phương án sử dụng
đất
1. Tổng diện tích và ranh giới sử
dụng đất theo từng loại đất; bản đồ, sơ đồ kèm theo.
2. Xác định diện tích và ranh giới
sử dụng đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quản lý, sử dụng.
a) Vị trí, ranh giới, loại đất, hình
thức sử dụng cho từng thửa, từng khu vực: Thửa đất số, Tờ bản đồ số, Diện tích
đất (m2), Mục đích sử dụng đất, Thời hạn sử dụng đất, hình thức sử
dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả tiền 1 lần...) Tài sản gắn liền với đất
hiện có, địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ đồng..., xã..., tỉnh...).
b) Xác định vị trí, ranh giới, loại
đất đối với đất bàn giao về địa phương quản lý
3. Bản đồ phương án sử dụng đất.
4. Các giải pháp tổ chức thực hiện
phương án sử dụng đất.
5. Thời gian tổ chức thực hiện
6. Giải pháp xử lý đối với các
trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa phương nơi lập phương án sử dụng đất
(tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ tầng, xử lý công nợ liên quan, phong tục,
tập quán...).
7. Kiến nghị đề
xuất…………………..…………………..
Phần V. Các nội dung khác có liên
quan (kinh phí, tổ chức thực hiện, bình đẳng giới...)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ TN&MT (để báo cáo);
- ……….
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
__________________
1 Ghi rõ tên đơn vị lập phương án sử
dụng đất.
Mẫu số
24. Biên bản bàn giao đất; bàn giao rừng trên thực địa
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN
Bàn
giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
Thực hiện Quyết định số... ngày...
tháng... năm... của Ủy ban nhân dân... về việc giao đất; cho thuê đất; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, hôm nay ngày... tháng... năm... , tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
.........................
.......................................................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG....
.......................................................................................................................
...............................................................................................................................
III. BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO
RỪNG
.......................................................................................................................
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH BÀN GIAO
ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực địa đối với
thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên người sử dụng đất)
đã được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất... theo Quyết định
số... ngày... tháng... năm... của Ủy ban nhân
dân.................................................
2. Giao nhận thửa đất/khu đất nêu
tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu đất, diện tích... m2
trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số... , tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm
định, gồm:
..........................................................................................................................................
3. Giao nhận khu rừng nêu tại mục 1
phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng …..m2,
hiện trạng ……(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng …..m3 (nếu có).
4. Biên bản được lập hồi... giờ...
phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông qua ký tên
dưới đây.
Biên bản này lập thành... bản có giá
trị như nhau, gửi ............................/.
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI
DIỆN UBND ...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BÊN
NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/RỪNG
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 25. Quyết định điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
-------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ...
ỦY BAN
NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ ........................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai..................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
.....................................................................................
;
Căn cứ1
......................................................................................................
;
Xét đề nghị của
........................ tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư ... cho … (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) … m2
đất tại xã/phường tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương .......
Mục đích sử dụng đất
................................................................................
Thời hạn sử dụng đất được điều chỉnh là ..., kể từ ngày… tháng… năm2…
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa
chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng …
năm ...
Hình thức sử dụng đất3:
....................................................................................
Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất4
(nếu có):………
Những hạn chế về quyền của người sử
dụng đất (nếu có):.......................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện.........................................................................
1. ………..5tổ chức xác định
giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể; chuyển phiếu chuyển thông
tin sang cơ quan thuế.
2. ………6xác định và ban
hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông báo
kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường và người sử dụng đất.
3. ………7xác định tiền sử
dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị miễn,
giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất
được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi
nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban hành thông báo tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu
có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
4. ……… 8làm thủ tục để
được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai
khác (nếu có).
5. ……9 trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
6. ………10 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân...
và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu
trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ..../.
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ
họ tên, đóng dấu)
|
_______________________________
1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể
được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến ngày… tháng… năm… đối với
trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.
3 Ghi theo Quyết định giao đất/cho
thuê đất.... (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu
tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu
tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…)
4 Ghi rõ nội dung: đối tượng lý do,
diện tích, mức được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
5 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và
môi trường;
6 Cơ quan chuyên môn về tài chính cấp
xã;
7 Cơ quan thuế
8 Người sử dụng đất
9 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và
môi trường;
10 Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số
26. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
.......................1
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
/QĐ-UBND
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất để thực hiện dự án ......................2
ỦY BAN
NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN.....3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương; Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ
…………….………………………………………………………………..
……………………..…………………………………………………………………..4
Theo đề nghị của
........................5 tại Tờ trình
số.....................................6,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án …………………..7,
bao gồm:
1. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đối với dự án ..........8 theo quy định tại khoản 1 Điều 3
của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (nếu có).
2. Phương án chi tiết bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản9
theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất.
3. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 2. Nhiệm vụ, trách nhiệm của các bên có
liên quan:
1. .....................................11
2.
.....................................12
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày... tháng ... năm...
Điều 4.
.................................................................13./.
|
Nơi nhận:
..................14
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
|
____________________________________
1 UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm
quyền.
2 Ghi tên dự án hoặc phân kỳ tiến độ
sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
3 Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã.
4 Ghi tên các văn bản quy phạm pháp
luật và văn bản hành chính làm căn cứ để ban hành Quyết định.
5 Ghi tên cơ quan có chức năng quản
lý đất đai ở địa phương.
6 Ghi số Tờ trình và thời gian ban
hành.
7 Ghi tên dự án hoặc phân kỳ tiến độ
sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
8 Ghi tên dự án hoặc phân kỳ tiến độ
sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
9 Ghi nội dung Phương án chi tiết bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản.
11 Ghi trách nhiệm của đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
12 Ghi trách nhiệm của người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan (nếu có).
13 Ghi trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định.
14 Ghi theo quy định của pháp luật về
văn thư, lưu trữ.
Mẫu số
27. Quyết định kiểm đếm bắt buộc
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc kiểm đếm bắt buộc
ỦY BAN
NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN…
Căn cứ Luật
................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai
...................................................................................;
Căn cứ Nghị định
.......................................................................................;
Căn cứ Thông báo
......................................................................................;
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số
... ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp kiểm đêm bắt buộc
đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và tên:
...............................................................................
- Địa chỉ thường trú:
.....................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện nay:
..................................................................................
- Số điện thoại:
..............................................................................................
- Diện tích đất dự kiến thu hồi:
........................................................................
Thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số
... tại xã/phường/thị trấn ........................
- Lý do:
.........................................................................................................
Thời gian thực hiện kiểm đếm bắt
buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ... tháng ... năm ...
2. ... 1 có trách nhiệm
giao quyết định này cho2... và niêm yết công khai quyết định này tại
trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của khu
dân cư ...
3. Giao3... triển khai
thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. 4... chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________________
1 Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban
nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao
nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao
nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu số
28. Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
ỦY BAN
NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN…
Căn cứ Luật
................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai
...................................................................................;
Căn cứ Nghị định
.......................................................................................;
Căn cứ Quyết định số ... ngày …
tháng … năm … của Ủy ban nhân dân ... về việc kiểm đếm bắt buộc;
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số
... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế kiểm
đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và tên:
...................................................................................
- Địa chỉ thường trú:
............................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện nay:
..................................................................................
- Số điện thoại:
................................................................................................
- Diện tích đất dự kiến thu hồi:
.......................................................................
Thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số
... tại xã/phường/thị trấn ...........................
- Lý do:
............................................................................................................
Thời gian thực hiện cưỡng chế kiểm
đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ... tháng ... năm ...
2. ...1 có trách nhiệm
giao Q uyết định này cho2... và niêm yết công khai Quyết định này
tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của
khu dân cư ....
3. Giao3 .... triển khai
thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng
chê: ............................................
5. 4... chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________________________
1 Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban
nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao
nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao
nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu số
29. Quyết định thu hồi đất
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi đất1…………………..
ỦY BAN
NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật
................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai
...................................................................................;
Căn cứ Nghị định
.......................................................................................;
Căn cứ2 ...................................................................................................
;
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số
... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi ... m2 đất của
... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc
toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ......
Lý do thu hồi đất:
.......................................................................................
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ
chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau:
1. ...3 có trách nhiệm
giao quyết định này cho ông (bà) ...; trường hợp ông (bà) … không nhận Quyết
định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết Quyết định này tại trụ
sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn … và tại nơi sinh hoạt chung của cộng
đồng dân cư….
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân ... có
trách nhiệm đăng t ả i Quyết định này trên trang thông tin điện tử của ...
3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã thu hồi,
phối hợp với4 ... thực hiện thủ tục đất đai theo quy định.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều
2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
Nơi
nhận CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ
họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
1 Ghi rõ mục đích thu hồi đất ...
(theo Điều 78/79 của Luật Đất đai).
2 Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Căn cứ
vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của ... đã được Ủy ban nhân dân ... phê duyệt
ngày ... tháng … năm …/Quyết định số… ngày ... tháng … năm … về việc quyết định
đầu tư/quyết định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu
tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án….; Biên bản, văn bản của ...
ngày ... tháng … năm …
3 Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban
nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao
nhiệm vụ.
Mẫu số
30. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cưỡng chế thu hồi đất
ỦY BAN
NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ….
Căn cứ Luật ............................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất đai
...................................................................................;
Căn cứ Nghị định
.......................................................................................;
Căn cứ Quyết định số ... ngày …
tháng … năm ... của Ủy ban nhân dân ... về việc thu hồi đất ...;
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số
... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi
đất đối với ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một
phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại .
..................................................................................
Thời gian thực hiện cưỡng chế thu
hồi đất từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ... tháng ... năm ...
2. ...1 có trách nhiệm
giao Quyết định này cho2 ... và niêm yết công khai Quyết định này
tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của
khu dân cư ...
3. Giao3 ... triển khai
thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng
chê: .............................................
5. 4… chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_________________________________
1 Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban
nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao
nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao
nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu số 31. Văn bản đề nghị cho phép
thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu
hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai
|
……1...…
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
………….,
ngày …… tháng …… năm ……
|
Kính gửi:
Cơ quan, người có thẩm quyền2……………..
1. Tổ chức đề nghị thực hiện dự án3
..................................................
2. Người đại diện hợp pháp4
........................................................
3. Địa chỉ/trụ sở chính:
................................................................
4. Địa chỉ liên hệ:
...........................................................................
5. Địa điểm thửa đất/khu đất đề nghị
cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không thực
hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai5:
… … … … …. … ........................
6. Tổng diện tích thửa đất/khu đất6
(m2): ...................................................... gồm:
- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất ........................................................
- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất (nếu có): .................
- Diện tích đất do cơ quan, tổ chức
của Nhà nước quản lý (nếu có) ....................
7. Tên dự án trong Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.....................
8. Thông tin về khả năng thực hiện
dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng lực tài chính
của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư………, vốn thuộc sở hữu…………….., vốn huy
động………………… từ các tổ chức, cá nhân … … … …………., vốn từ ngân sách nhà nước (nếu
có)
b) Thông tin về dự án đầu tư có sử
dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ, trong thời gian
sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai … …
c) Thông tin về khả năng thỏa thuận
thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án ...............
9. Các thông tin khác liên quan (nếu
có) .....................................................
10. Cam kết:
a) Thực hiện thỏa thuận với người sử
dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng đất để thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật;
b) Không đề nghị/yêu cầu Nhà nước
thực hiện thủ tục thu hồi đất do không thực hiện được việc nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.
Chấp nhận việc không thực hiện dự án và không được bồi thường, hoàn trả các chi
phí liên quan đến việc thỏa thuận trong trường hợp này;
c) Các cam kết khác (nếu có)
.....................................................................
|
|
ĐẠI
DIỆN...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________________
1 Ghi rõ tên tổ chức kinh tế theo
giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký....
2 Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân/Chủ tịch
UBND cấp có thẩm quyền nơi có đất.
3 Ghi rõ tên và các thông tin theo
giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư....
4 Ghi rõ họ tên và thông tin về số,
ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc
Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên đơn vị hành chính cấp
xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu có); (3) thông tin khu
đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1) tổng diện tích khu đất ghi
theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ sơ địa chính
hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện tích từng loại đất
theo phân loại đất nếu có thông tin.
Mẫu số
32. Thông báo số tiền nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
CƠ
QUAN TÀI CHÍNH CẤP XÃ
--------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v
thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
………., ngày ... tháng ... năm
..…...
|
Kính gửi:
- Cơ quan Kho bạc…
- Người
sử dụng đất.
Căn cứ Nghị định số … /… /NĐ-CP ngày
… tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-UBND ngày
... tháng ... năm của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố về mức thu, nộp tiền bảo
vệ, phát triển đất trồng lúa.
Căn cứ văn bản số … (cơ quan Nông
nghiệp và Môi trường cấp tỉnh/xã);
Cơ quan Tài chính cấp xã … thông báo
số tiền phải nộp, như sau:
1. Tên cơ quan/người được nhà nước
giao đất, cho thuê đất phải nộp tiền: …
2. Số tiền phải nộp: … đồng
(Bằng chữ: ……………….).
Số tiền = Diện tích (ha) x giá đất
(đồng) x tỷ lệ nộp (%) theo quyết định số…, ngày…tháng… năm …của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản này, … (tên cơ quan/người được nhà nước giao đất, cho thuê
đất) có trách nhiệm nộp số tiền nêu trên tại Kho bạc Nhà nước theo Tài
khoản: …; Chương: … (là chương của đơn vị nộp tiền nếu có); tiểu mục: ….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh/xã;
- Cơ quan thuế;
- Lưu: VT.
|
CƠ
QUAN TÀI CHÍNH CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Mẫu số
33. Đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT
Kính gửi:
Cơ quan, người có thẩm quyền15…….
1. Người đề nghị16:…………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin liên hệ (điện thoại,
fax, email...):……………………………..…
4. Địa điểm thửa đất/khu đất/khu
rừng (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...):…….
5. Mục đích sử dụng đất17:
............................................................................
6. Hình thức sử dụng đất18:…………………………………………………
7. Thời hạn sử dụng đất19:………
.…………
8. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất.20
a) Đối tượng, lý do
miễn……………………………………………
b) Diện tích được
miễn…………………………………………………
c) Thông tin miễn:…………………………………………
9. Giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất21
a) Đối tượng, lý do đề nghị giảm
…………………………………………
b) Diện tích đề nghị giảm tiền sử
dụng đất, thuê đất ………………………
c) Mức đề nghị giảm
……………………………………………………….
12. Các cam kết khác (nếu có):
.....................................................................
13. Tài liệu gửi kèm:
- Quyết định giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất…đối với trường hợp
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Các giấy tờ chứng minh đối tượng
được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.
- Các tài liệu khác có liên quan
(nếu có).
|
|
Người
làm đơn
(Ký và ghi rõ
họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________________
15 Văn phòng đăng ký đất đai/Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã
16 Đối với cá nhân, người đại diện thì
ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như
trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế…
17 Ghi theo Quyết định giao đất, thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, ….
18 Ghi theo Quyết định giao đất, thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, ….
19 Ghi theo Quyết định giao đất, thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, ….
20 Ghi theo Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
21 Người sử dụng đất kê khai theo hồ
sơ, giấy tờ theo quy định.