|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/2025/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày
14 tháng 4 năm
2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM
THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ
AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất
động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày
29/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày
27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống
thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày
10/4/2019 của Chính phủ về việc quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày
31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày
31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu
trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối
với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày
31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa
chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày
31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật điều
tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày
26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây
dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày
26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc
bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày
26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập,
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Tờ trình số 1247/TTr-STNMT ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc đề
nghị ban hành Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy
chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai
trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy
định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm
thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ
An.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ
công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 24/4/2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các
Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và
thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, Chủ đầu
tư các dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, NN (….).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
|
QUY ĐỊNH
CƠ
CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN
PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm
theo Quyết định số
12/2025/QĐ-UBND
ngày 14
tháng
4 năm 2025 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Quy định này quy định cơ chế giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ
công đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ
công thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai
bao gồm:
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính;
2. Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa
chính;
3. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất;
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
5. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất;
6. Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất;
7. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất,
tiềm năng đất đai;
8. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất;
9. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;
10. Các chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ chuyên môn khác về quản lý
và sử dụng đất đai.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản
lý nhà nước; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ quản lý đất
đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai; tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt
động liên quan đến giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm
thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa
bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Giám sát công trình, sản phẩm, dịch vụ
công trong lĩnh vực quản lý đất đai là hoạt động theo dõi về tiến độ thực hiện
công trình, sản phẩm, dịch vụ công và việc tuân thủ các quy chuẩn, quy định kỹ
thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ
công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc thực hiện các phương pháp kỹ thuật
để đánh giá chất lượng, xác định khối lượng các hạng mục công trình, sản phẩm,
dịch vụ công theo các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Nghiệm thu công
trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc chủ đầu tư
xác nhận chất lượng, khối lượng các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công
đã hoàn thành trên cơ sở kết quả giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai.
4. Cơ quan quyết định đầu tư công trình,
sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan có thẩm quyền
quyết định sử dụng vốn đầu tư cho công trình, sản phẩm, dịch vụ công về lĩnh vực
quản lý đất đai.
5. Chủ đầu tư công trình, sản phẩm, dịch
vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan sở hữu vốn hoặc được cơ quan
quyết định đầu tư giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư công trình, sản phẩm, dịch
vụ công về lĩnh vực quản lý đất đai.
Điều 4. Nguyên tắc giám
sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm,
dịch vụ công
1. Công tác giám sát, đánh giá, kiểm định
chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công phải tiến
hành định kỳ và có hệ thống trong quá trình thực hiện trên cơ sở kế hoạch giám
sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu được lập theo tiến độ
thi công từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công.
2. Chủ đầu tư sử dụng đơn vị trực thuộc
hoặc thuê đơn vị giám sát, kiểm tra có chức năng phù hợp (sau đây gọi chung
là đơn vị giám sát, kiểm tra) thực hiện giám sát, kiểm tra công trình, sản
phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư.
3. Các tổ chức, cá nhân thi công (sau
đây gọi chung là đơn vị thi công) công trình, sản phẩm, dịch vụ công phải tự
kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục công trình,
sản phẩm, dịch vụ công trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu.
4. Trong thời gian thi công, trường hợp
có sự thay đổi về chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thì
quá trình giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công
việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính sách tiền lương, định mức
kinh tế - kỹ thuật thay đổi.
Điều 5. Mục đích giám
sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm,
dịch vụ công
1. Bảo đảm cho công trình, sản phẩm, dịch
vụ công thực hiện theo đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế
- kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc thi
công, giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công
trình, sản phẩm, dịch vụ công.
2. Phát hiện những sai sót trong quá
trình thi công để kịp thời khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề phát sinh
trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
công.
3. Đánh giá, xác nhận đúng chất lượng,
khối lượng, mức khó khăn (nếu có) của hạng mục công trình hoặc toàn bộ công
trình, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
Điều 6. Cơ sở pháp lý để
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản
phẩm, dịch vụ công
1. Chương trình, đề án, dự án, thiết kế
kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền trong quá trình thi
công.
2. Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định
mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản
phẩm, dịch vụ công
1. Trách nhiệm của cơ quan quyết định đầu
tư
Quyết định giải quyết những phát sinh,
vướng mắc đối với công nghệ chưa có quy định kỹ thuật; phát sinh do thay đổi
chính sách; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật,
giải quyết những phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) dẫn đến tổng
giá trị vượt quá 05 phần trăm so với tổng giá trị dự toán của cả công trình đã
được phê duyệt; giải quyết việc kéo dài thời gian thi công công trình so với thời
gian thi công đã được phê duyệt.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư
a) Đảm bảo chất lượng, khối lượng, tiến
độ thực hiện đối với các công trình, sản phẩm, dịch vụ công được giao;
b) Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá,
kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
lập hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công đối
với các công trình, sản phẩm, dịch vụ công được giao làm chủ đầu tư;
c) Giải quyết những phát sinh, vướng mắc
về công nghệ trong quá trình thi công; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về
định mức kinh tế - kỹ thuật, phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có)
nhưng không làm giá trị vượt quá 05 phần trăm so với tổng giá trị dự toán của cả
công trình đã được phê duyệt.
d) Báo cáo kịp thời với cơ quan quyết định
đầu tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình;
đ) Quyết định đình chỉ thi công, hủy bỏ
một phần hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công đang thi công không
đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các quy chuẩn,
quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quyết định đầu tư;
e) Lập báo cáo gửi cơ quan quyết định đầu
tư về chất lượng, khối lượng, tiến độ các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ
công đã hoàn thành khi kết thúc công trình.
3. Trách nhiệm của đơn vị thi công
a) Thực hiện thi công theo đúng chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật,
văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm
quyền (nếu có);
b) Thực hiện kiểm tra, nghiệm thu cấp
đơn vị thi công và chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ thi công, chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị mình thi công; trường hợp
công trình, sản phẩm, dịch vụ công chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng theo yêu
cầu thì phải tiếp tục hoàn thiện và tự chịu trách nhiệm về kinh phí; phối hợp với
chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu cấp chủ đầu tư theo quy định;
c) Chịu sự giám sát, đánh giá, kiểm định
chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu của chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được
chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) đối với chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được
giao thực hiện;
d) Hàng tháng lập báo cáo về khối lượng,
tiến độ đã thực hiện gửi chủ đầu tư trước ngày 25;
đ) Khi có sự thay đổi về giải pháp công
nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thi công so với chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt phải báo cáo kịp thời bằng văn bản với chủ đầu tư và chỉ được
thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định
đầu tư.
Điều 8. Lập kế hoạch
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản
phẩm, dịch vụ công
1. Sau khi được giao nhiệm vụ, đặt hàng
hoặc ký hợp đồng kinh tế, đơn vị thi công phải lập kế hoạch thi công chi tiết
trong đó nêu rõ tiến độ thi công, tiến độ kiểm tra chất lượng công trình, sản
phẩm, dịch vụ công gửi chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư
lựa chọn (nếu có) để có kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm
tra, nghiệm thu.
2. Trên cơ sở kế hoạch thi công của đơn
vị thi công, chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn
(nếu có) tổ chức lập kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm
tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công phù hợp với tiến độ của
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc hợp đồng đã ký kết, gửi đơn
vị thi công và các đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện.
Điều 9. Kinh phí thực
hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu
công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Kinh phí thực hiện công tác giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công do chủ đầu tư thực hiện được xác định trong
tổng dự toán của công trình theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện công tác giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng, sản
phẩm, dịch vụ công do đơn vị thi công thực hiện được tính trong đơn giá, dự
toán của công trình theo quy định hiện hành.
Chương II
GIÁM
SÁT, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Điều 10. Giám sát công
trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Nội dung giám sát công trình, sản phẩm,
dịch vụ công bao gồm:
a) Giám sát nhân lực, máy móc, thiết bị
sử dụng để thi công công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
b) Giám sát sự phù hợp của quy trình
công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép;
c) Giám sát tiến độ thi công công trình,
sản phẩm, dịch vụ công;
d) Giám sát về khối lượng phát sinh
trong quá trình thi công công trình, sản phẩm, dịch vụ công (nếu có);
đ) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công.
2. Trong quá trình giám sát công trình,
sản phẩm, dịch vụ công, người trực tiếp giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký
giám sát công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
3. Trong thời gian thi công, trường hợp
có sự thay đổi về chế độ chính sách như: tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật,
đơn giá sản phẩm, đơn vị giám sát phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục
công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính sách đó có hiệu lực.
Điều 11. Nội dung,
phương pháp, mức kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
công
1. Nội dung, mức kiểm tra của đơn vị thi
công, chủ đầu tư phục vụ đánh giá, kiểm định, nghiệm thu chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công được quy định chi tiết tại Phụ lục 01 ban
hành kèm theo Quy định này.
Đối với các nội dung, hạng mục công
trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai không được quy định
tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này thì nội dung kiểm tra được thực
hiện theo chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án
nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Mức kiểm tra tối thiểu
cấp đơn vị thi công đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 20 phần trăm (20%) và nội
nghiệp là 60 phần trăm (60%); mức kiểm tra tối thiểu cấp chủ đầu tư đối với sản
phẩm ngoại nghiệp là 05 phần trăm (5%) và nội nghiệp là 15 phần trăm (15%).
2. Phương pháp kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
a) Công tác kiểm tra công trình, sản phẩm,
dịch vụ công phải được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết và được thực hiện ở cấp
đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư.
b) Công tác kiểm tra được thực hiện ở nội
nghiệp hay ngoại nghiệp hoặc cả hai tùy thuộc vào từng hạng mục sản phẩm, dịch
vụ công cụ thể. Thực hiện việc đối soát thông tin trong từng sản phẩm, dịch vụ
công và giữa các sản phẩm, dịch vụ công để kiểm tra sự đầy đủ, thống nhất thông
tin của sản phẩm, dịch vụ công. Trong một số trường hợp phải thực hiện lại một
số nội dung công việc của quá trình thi công để so sánh, đối chiếu, đánh giá chất
lượng sản phẩm, dịch vụ công so với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức
kinh tế - kỹ thuật, nội dung chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và
các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
c) Trong quá trình kiểm tra công trình,
sản phẩm, dịch vụ công được phép sử dụng thiết bị, công nghệ và các nguồn tư liệu,
dữ liệu khác để thực hiện đánh giá chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
công.
d) Đối với các hạng mục công việc kiểm
tra mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm tra phải được phân bố đều trong
toàn bộ phạm vi thi công.
đ) Quan sát trực quan, sử dụng phần mềm
và các tài liệu khác để kiểm tra trực tiếp trên các sản phẩm, dịch vụ công giao
nộp.
e) Đối với các chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có thể thực hiện kiểm tra
công trình, sản phẩm, dịch vụ công cuối cùng bằng phương pháp tổng hợp thì đơn
vị giám sát, kiểm tra lập phương án kiểm tra trình chủ đầu tư phê duyệt.
3. Ghi nhận kết quả kiểm tra
a) Kết thúc quá trình kiểm tra phải tiến
hành ghi nhận kết quả kiểm tra. Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng Phiếu ghi ý
kiến kiểm tra các hạng mục được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục 02 ban hành kèm theo
Quy định này;
b) Trên cơ sở kết quả kiểm tra tại các
Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, tổng hợp đánh giá chất lượng, khối lượng của từng hạng
mục và tiến hành lập Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của từng
hạng mục theo Mẫu số 03 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 12. Kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công
1. Đơn vị thi công sử dụng đơn vị trực
thuộc, cán bộ chuyên môn kỹ thuật của mình tự kiểm tra chất lượng, khối lượng của
tất cả các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị mình thực hiện
và lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
cấp đơn vị thi công theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
2. Trước khi tiến hành kiểm tra chất lượng,
khối lượng, đơn vị thi công phải thông báo về kế hoạch kiểm tra tới chủ đầu tư
và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
3. Kết thúc việc kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đối với từng hạng mục công việc, đơn vị
thi công giao nộp sản phẩm, dịch vụ công đã được kiểm tra đạt chất lượng theo
quy định, Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, Biên bản kiểm tra chất lượng và văn bản đề
nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 13 Phụ lục 02 ban
hành kèm theo Quy định này tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ
đầu tư lựa chọn (nếu có).
4. Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc công
trình theo kế hoạch nghiệm thu, đơn vị thi công lập hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công. Hồ sơ bao gồm:
a) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị
thi công theo Mẫu số 04 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công theo Mẫu số 05 Phụ lục
02 ban hành kèm theo Quy định này;
c) Báo cáo đối với những vấn đề phát
sinh, vướng mắc về công nghệ, về định mức kinh tế - kỹ thuật, về khối lượng, mức
khó khăn và những vấn đề khác so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt và văn bản chấp thuận những phát sinh, giải quyết vướng mắc của cấp có thẩm
quyền trong thời gian thi công công trình (nếu có).
d) Phiếu ghi ý kiến kiểm tra theo Mẫu số
02 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
đ) Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm,
dịch vụ công theo Mẫu số 03 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
5. Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công lập thành 03 bộ: 01 bộ gửi
chủ đầu tư, 01 bộ gửi đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư và 01 bộ lưu tại
đơn vị thi công.
Điều 13. Kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư
1. Sau khi nhận được văn bản đề nghị kiểm
tra, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp
đơn vị thi công hợp lệ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 của Quy định
này và sản phẩm kèm theo, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, chủ đầu
tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ
đầu tư lựa chọn (nếu có) để thực hiện kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư.
2. Các bước kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, tính pháp lý,
tính thống nhất, tính hợp lệ của hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;
b) Phân tích, đánh giá nội dung báo cáo
tổng kết kỹ thuật, báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công và các biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, phiếu
ghi ý kiến kiểm tra, số liệu, tài liệu kiểm tra cấp đơn vị thi công;
c) Kiểm tra, đánh giá quy cách sản phẩm,
dịch vụ công so với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và
các quy định khác trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán, phương án nhiệm
vụ đã được phê duyệt.
Trường hợp chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công chưa đạt yêu cầu, đơn vị thi công có trách nhiệm sửa chữa theo các ý kiến
kiểm tra và gửi báo cáo sửa chữa sản phẩm theo Mẫu số 14 Phụ lục 02 ban hành
kèm theo Quy định này kèm theo sản phẩm đã được sửa chữa đến chủ đầu tư và đơn
vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
d) Kiểm tra lại các sản phẩm, dịch vụ
công đã được đơn vị thi công sửa chữa và lập Bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch
vụ công (nếu có) theo Mẫu số 15 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
đ) Xác định khối lượng của các hạng mục
công trình sản phẩm, dịch vụ công đạt yêu cầu về chất lượng và các hạng mục, sản
phẩm, dịch vụ công không đạt yêu cầu về chất lượng (nếu có);
e) Đánh giá, đề xuất xác định lại mức
khó khăn các hạng mục công trình đã thi công phù hợp quy định hiện hành và thực
tế sản xuất (nếu có);
g) Lập biên bản kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 06 Phụ lục 02 ban hành kèm
theo Quy định này;
h) Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc công
trình theo kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc
hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) lập báo cáo
giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
theo Mẫu số 07 Phụ lục 02 ban hành theo Quy định này.
3. Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc công
trình theo kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc
hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) lập hồ sơ kiểm
tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư. Hồ
sơ bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm
quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao
nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị
thi công;
d) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm
tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
đ) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng
phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu
tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
e) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa
chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư
(nếu có);
g) Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư.
i) Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm,
dịch vụ công kèm theo Phiếu ghi ý kiến kiểm tra cấp chủ đầu tư;
4. Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư lập thành 03 bộ: 02 bộ lưu giữ
tại chủ đầu tư, 01 bộ lưu giữ tại đơn vị giám sát, kiểm tra.
Điều 14. Quyền và trách
nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công cấp chủ đầu tư
1. Quyền của đơn vị giám sát, kiểm tra
a) Yêu cầu đơn vị thi công thực hiện
theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án
nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan;
b) Từ chối kiểm tra trong trường hợp đơn
vị thi công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ công, hồ sơ kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công hoặc
các sản phẩm, dịch vụ công còn tồn tại lỗi mang tính hệ thống;
c) Từ chối xác nhận các sản phẩm, dịch vụ
công không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm, dịch vụ công đã có ý kiến kiểm tra
nhưng không được sửa chữa toàn diện, triệt để theo yêu cầu;
d) Báo cáo chủ đầu tư về các vi phạm và
kiến nghị hình thức xử lý trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 7 của Quy định này hoặc vi phạm tiến độ thực hiện do yếu
tố chủ quan của đơn vị thi công;
đ) Đề xuất, kiến nghị chủ đầu tư chấp nhận
hoặc thay đổi mức khó khăn so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm
tra
a) Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các
quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 của Quy định này;
b) Tổng hợp các ý kiến trong quá trình
giám sát, kiểm tra và thông báo cho đơn vị thi công.
c) Phối hợp với các bên liên quan giải
quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công. Báo cáo chủ đầu tư
giải quyết những vướng mắc, phát sinh vượt quá thẩm quyền.
d) Báo cáo đầy đủ với chủ đầu tư những vấn
đề kỹ thuật phát sinh ngoài chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu
có), khối lượng phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công (nếu có);
đ) Kiến nghị với chủ đầu tư xử lý các vi
phạm, chấm dứt hợp đồng với đơn vị thi công trong trường hợp đơn vị thi công vi
phạm các quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Quy định này.
e) Kiến nghị với chủ đầu tư hình thức xử
lý đối với đơn vị thi công vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn
vị thi công.
g) Lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư; phối hợp với chủ đầu
tư lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định.
h) Chịu trách nhiệm về chất lượng, khối
lượng sản phẩm, dịch vụ công đã giám sát, kiểm tra và bị xử lý theo quy định của
pháp luật khi cố ý làm sai lệch kết quả giám sát, kiểm tra.
Chương III
ĐÁNH
GIÁ, KIỂM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
CÔNG
Điều 15. Đánh giá, kiểm
định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn
trực thuộc hoặc thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng thực hiện
đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
trong lĩnh vực quản lý đất đai.
2. Trường hợp thành lập Hội đồng đánh
giá, kiểm định chất lượng, chủ đầu tư ra quyết định thành lập, thành phần Hội đồng
đánh giá, kiểm định chất lượng bao gồm: Chủ tịch Hội đồng, Thư ký và một số
thành viên thuộc các đơn vị chức năng có liên quan, chuyên gia am hiểu về
chuyên môn công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai (nếu
cần thiết).
3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
đánh giá, kiểm định chất lượng
a) Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng
làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số. Phiên họp của
Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng phải đảm bảo có mặt ít nhất 2/3 (hai phần
ba) số ủy viên Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng theo quyết định thành lập;
b) Chủ tịch Hội đồng đánh giá, kiểm định
chất lượng có trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng, kiến
nghị chủ đầu tư các nội dung có liên quan đến trách nhiệm được giao; chịu trách
nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về sự đúng đắn, khách quan đối với kết quả
đánh giá, kiểm định chất lượng.
4. Căn cứ đánh giá, kiểm định
a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;
b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
c) Các hạng mục công việc, sản phẩm, dịch
vụ công đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
5. Nội dung và thời gian đánh giá, kiểm
định chất lượng
Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc
kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc đánh
giá, kiểm định chất lượng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm,
dịch vụ công. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian
đánh giá, kiểm định chất lượng có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày làm việc.
Nội dung đánh giá, kiểm định chất lượng
bao gồm:
a) Đánh giá, kiểm định về việc tuân thủ
các quy định trong chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn
bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Đánh giá, kiểm định việc tuân thủ các
quy định về công tác giám sát thi công, kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ công;
c) Đánh giá, kiểm định việc xử lý các phát
sinh, vướng mắc trong quá trình thi công theo yêu cầu của đơn vị giám sát, kiểm
tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
d) Đánh giá, kiểm định việc xác định khối
lượng đạt chất lượng, mức khó khăn (nếu có) của hạng mục công trình, sản phẩm,
dịch vụ công hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra lại chất lượng, khối lượng, mức khó
khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm, dịch vụ công.
6. Căn cứ kết quả đánh giá, kiểm định,
đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ đánh giá, kiểm định hoặc chủ đầu tư (trong
trường hợp thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng) chỉ đạo các đơn vị
liên quan sửa chữa, bổ sung hoàn thiện khi chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch
vụ công chưa đạt yêu cầu, mức khó khăn chưa phù hợp, hồ sơ tài liệu chưa hợp lệ.
7. Kết thúc quá trình đánh giá, kiểm định,
đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ đánh giá, kiểm định chất lượng hoặc chủ đầu
tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng) phải lập
báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
công theo Mẫu số 08 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 16. Nghiệm thu chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá,
kiểm định, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản
phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai đã hoàn thành.
2. Căn cứ nghiệm thu
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao
nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu
tư lựa chọn (nếu có);
c) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
d) Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
đ) Các sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn
thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
3. Nội dung và thời gian nghiệm thu
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc
kể từ khi nhận được báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng hạng mục
công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công chủ đầu tư có trách
nhiệm hoàn thành việc nghiệm thu hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản
phẩm, dịch vụ công. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian
nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Nội dung nghiệm thu
bao gồm:
a) Nghiệm thu về khối lượng các hạng mục
công việc, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành đạt chất lượng, so với chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Nghiệm thu về khối lượng các hạng mục
công việc phát sinh (tăng, giảm) so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt;
c) Xác nhận mức khó khăn đối với các hạng
mục công việc, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành;
d) Kết thúc quá trình nghiệm thu phải lập
Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
theo Mẫu số 9 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này; lập Bảng tổng hợp khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm theo Mẫu số 10 Phụ
lục 02 ban hành kèm theo Quy định này đối với chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được thi công trong nhiều năm (nếu
có) và lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Điều 18 Quy định này.
Điều 17. Giao nộp sản
phẩm, dịch vụ công
1. Sau khi có Biên bản nghiệm thu khối
lượng, chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công, đơn vị thi công có trách
nhiệm giao nộp sản phẩm, dịch vụ công tại nơi lưu trữ do cơ quan quyết định đầu
tư hoặc chủ đầu tư chỉ định.
2. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công giao
nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công trình đã được nghiệm thu xác
nhận khối lượng, chất lượng và được nêu cụ thể trong chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, hợp đồng kinh tế hoặc văn
bản giao nhiệm vụ thi công.
Điều 18. Lập hồ sơ nghiệm
thu
1. Kết thúc quá trình nghiệm thu, giao nộp
sản phẩm, dịch vụ công, chủ đầu tư phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ
nghiệm thu.
Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm
quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao
nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu
tư lựa chọn (nếu có);
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị
thi công;
d) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng
phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu
tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
đ) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa
chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư
(nếu có);
e) Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư (nếu trong Biên bản nghiệm
thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công không có thành phần
đơn vị giám sát, kiểm tra tham gia);
g) Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
i) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công.
k) Biên bản giao nộp sản phẩm đối với sản
phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành theo quy định tại Điều 17 của Quy định này;
l) Bảng tổng hợp khối lượng công trình,
sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm (nếu có).
2. Hồ sơ nghiệm thu lập thành 05 bộ: 01
bộ gửi cơ quan quyết định đầu tư, 02 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp kèm
theo sản phẩm, dịch vụ công tại cơ quan lưu trữ, 01 bộ lưu tại đơn vị thi công.
Điều 19. Lập hồ sơ quyết
toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Sau khi có bản xác nhận chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành, chủ đầu tư có
trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán công trình sản phẩm, dịch vụ công. Hồ sơ quyết
toán bao gồm:
a) Văn bản đề nghị quyết toán công
trình, sản phẩm, dịch vụ công lập theo Mẫu số 11 Phụ lục 02 ban hành kèm theo
Quy định này;
b) Quyết định phê duyệt chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm
quyền;
c) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao
nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu
tư lựa chọn (nếu có);
d) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
đ) Bản xác nhận chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
e) Biên bản giao nộp sản phẩm, dịch vụ
công hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm, dịch vụ công;
g) Bản tổng hợp khối lượng, giá trị quyết
toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm theo Mẫu số 12 Phụ
lục 02 ban hành kèm theo Quy định này đối với các công trình được thi công
trong nhiều năm.
2. Hồ sơ quyết toán được lập thành 05 bộ:
03 bộ gửi cho chủ đầu tư, 01 bộ gửi cho cơ quan quyết định đầu tư, 01 bộ gửi
cho đơn vị thi công.
Chương IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Quy định chuyển
tiếp
1. Đối với các công trình, sản phẩm, dịch
vụ công đã thực hiện nhưng chưa đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm
thu sau ngày Quy định này có hiệu lực thì tiến hành đánh giá, kiểm định chất lượng,
kiểm tra, nghiệm thu và lập các hồ sơ theo quy định tại Quy định này.
2. Trường hợp khác, giao Sở Nông nghiệp
và Môi trường báo cáo và đề xuất phương án cụ thể, trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 21. Trách nhiệm
thi hành
1. Giám đốc các Sở, Thủ
trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thị xã;
Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, Chủ đầu tư các dự
án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này và xử
lý các vướng mắc trong công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm
tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ
công trình, sản phẩm, dịch vụ công thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm
vụ có hạng mục quản lý đất đai.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp
có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh
kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để được xem
xét, giải quyết theo quy định./.