Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 107/2006/QĐ-UBND về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành

Số hiệu: 107/2006/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng Người ký: Trần Văn Minh
Ngày ban hành: 20/12/2006 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******

Số: 107/2006/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số 43/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VII, nhiệm kỳ 2004-2009, kỳ họp thứ 8 về nhiệm vụ năm 2007;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 4646/TTr-STC-GCS ngày 19 tháng 12 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Giá đất áp dụng cho thuê đất đối với các hình thức đầu tư nước ngoài và giá đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được áp dụng theo quy định riêng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 và thay thế Quyết định số 62/2006/QĐ-UB ngày 21 tháng 6 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng.

Điều 4. Chánh văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ TC, TN-MT, XD, TP (để b/c);
- TVTU, TT HĐND tp (để b/c);
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch;
- Các Phó Chánh Văn phòng;
- Các Sở, Ban, Ngành, Hội, Đoàn thể;
- Lưu: VT, KTTH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Minh

 

QUY ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Giá đất ban hành tại Quy định này làm căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật.

h) Tính thu tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn giá đất tại Quy định này.

3. Giá đất tại Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo dự án được phê duyệt thì Hội đồng thẩm định giá đất thành phố có trách nhiệm trình UBND thành phố quyết định giá đất cụ thể cho từng dự án.

5. Đối với dự án do Nhà nước giao đất để khai thác quỹ đất, giao cho tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng thì UBND thành phố quyết định giá đất cụ thể cho từng dự án.

Điều 2. Giá đất ở tại đô thị được xác định theo các yếu tố sau:

1. Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất thị trường trung bình và khung giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ, giá đất chuẩn tại đô thị được quy định tại Bảng giá số 1 và 3 (Phụ lục số 1 đính kèm).

2. Loại đường phố: Căn cứ vào giá thị trường trung bình; mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh – dịch vụ và đời sống, loại đường phố được phân ra 5 loại sau đây (Phụ lục số 2 đính kèm).

a) Đường phố, đoạn đường phố loại 1: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh – dịch vụ và đời sống; có điều kiện sinh lợi cao và cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc, …); có giá đất thị trường trung bình cao nhất trong thành phố.

b) Đường phố, đoạn đường phố loại 2: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện rất thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh – dịch vụ và đời sống; có cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc, …); có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 1.

c) Đường phố, đoạn đường phố loại 3: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh – dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng đồng bộ hoặc tương đối đồng bộ; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 2.

d) Đường phố, đoạn đường phố loại 4: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 3.

đ) Đường phố, đoạn đường phố loại 5: Là đường phố, đoạn đường phố còn lại, có điều kiện không thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh – dịch vụ và đời sống; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 4.

3. Hệ số đường phố, đoạn đường phố: Tùy theo vị trí, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh – dịch vụ và đời sống mà vị trí đất ở mặt tiền đường phố hoặc đoạn đường phố có các hệ số khác nhau (Phụ lục số 2 và số 3 đính kèm)

- Hệ số này áp dụng cho cả vị trí 2 và vị trí 3 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2.

- Hệ số này không áp dụng đối với các vị trí 2, 3, 4 và 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 3, loại 4, loại 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2.

4. Vị trí đất: Căn cứ vị trí đất ở mặt tiền đường phố, ven đường kiệt hoặc hẻm (sau đây gọi chung là kiệt) và độ rộng của đường kiệt mà phân loại theo 5 vị trí.

- Vị trí 1: Đất ở mặt tiền đường phố

- Vị trí 2: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 4,5m trở lên.

- Vị trí 3: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 3m đến dưới 4,5m.

- Vị trí 4: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 1,7m đến dưới 3m.

- Vị trí 5: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng dưới 1,7m.

a) Độ rộng của đường kiệt được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm: vỉa hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường kiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công).

b) Đối với các đường kiệt có điều kiện như quy định tại vị trí 2, vị trí 3 nêu trên, nhưng cơ sở hạ tầng ở đó không cho phép ô tô các loại lưu thông được thì giá đất tính bằng 0,8 so với giá đất ở các đường kiệt tương tự cùng vị trí (vị trí 4 và 5 không áp dụng hệ số này).

Ngoài các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này, Sở Tài chính thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên – Môi trường và các Ngành có liên quan trình UBND thành phố xem xét quyết định cụ thể.

c) Trường hợp không xác định được thửa đất mang tên đường phố nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.

d) Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc các giấy tờ hợp lệ về nhà, đất; giấy tờ có ghi địa chỉ liên hệ hợp lý.

5. Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất đến đường phố mà các vị trí 2, 3, 4 và 5 có các hệ số như sau:

- Hệ số 1,0        : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m.

- Hệ số 0,95      : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến dưới 100m.

- Hệ số 0,9        : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến dưới 150m.

- Hệ số 0,85      : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 150m đến dưới 200m.

- Hệ số 0,8        : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200m trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè); hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

6. Hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất của thửa đất: Chỉ áp dụng đối với các thửa đất thuộc vị trí 1 và vị trí 2.

a) Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu dưới 25m: Giá đất tính theo giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu từ 25m trở lên: giá đất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

b) Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì giá đất của phần đất bị che khuất tính bằng 0,6 của thửa đất đó.

7. Trường hợp giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố:

a) Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.

b) Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau.

c) Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2 cách tính (theo điểm a và b nêu trên) và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn.

Điểm mốc để tính phạm vi 50m quy định tại điểm a, b và c khoản 7 Điều này được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

8. Hệ số đối với thửa đất đặc biệt:

a) Ngoài hệ số giá đất giáp ranh quy định tại khoản 7 nêu trên, nếu thửa đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,2; ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1, 3; nếu thửa đất có 3 mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1, 4.

b) Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng đường phố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất; đồng thời được nhân với hệ số góc đường phố tương ứng nêu ở điểm a khoản này.

c) Trường hợp khi phân vệt để tính hệ số khoảng cách, giá đất giáp ranh, mà dẫn đến một thửa đất có vệt phân khoảng cách, vệt giáp ranh tạo hai hay nhiều hệ số giá đất thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có hệ số cao nhất.

d) Các thửa đất lớn để đầu tư sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và các công trình khác không phải đất ở chỉ tính áp dụng các hệ số tại điểm a khoản này đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều ngang và chiều sâu 50m tính từ góc ngã ba, ngã tư.

9. Hệ số giá đối với đất thấp hơn mặt đường.

Đối với đất có độ cao trung bình thấp hơn độ cao tim đường áp dụng các hệ số sau:

- Hệ số 0,9: Đối với phần diện tích đất thấp hơn mặt đường từ 01m đến 02m.

- Hệ số 0,8: Đối với phần diện ích đất thấp hơn mặt đường trên 02m.

Điều 3. Giá đất ở ven trung tâm đô thị

1. Giá đất ở ven trung tâm đô thị quy định tại Phụ lục số 3 và chỉ áp dụng cho các thửa đất thuộc vị trí (mặt tiền đường phố). Giá đất tại các vị trí còn lại áp dụng theo giá đất khu dân cư nông thôn tại Điều 4 Quy định này.

2. Đối với đất thuộc vị trí 1, hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất của thửa đất áp dụng như quy định tại khoản 6 Điều 2 Quy định này.

Điều 4. Giá đất ở khu dân cư nông thôn

1. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn áp dụng cho các xã thuộc huyện Hòa Vang và một số khu vực thuộc các phường của quận Liên Chiểu, quận Ngũ Hành Sơn, quận Cẩm Lệ.

2. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn được phân theo các khu vực và vị trí đất như sau:

a) Khu vực:

- Khu vực I: Đất ven các trục đường giao thông chính; đất thuộc trung tâm xã, phường, gần trường học, chợ, trạm y tế, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; gần đầu mối giao thông; có giá đất thị trường trung bình cao nhất .

- Khu vực II: Đất ven các trục đường giao thông liên thôn, liên khu vực; đất tiếp giáp với đất khu vực I; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn khu vực.

- Khu vực III: Đất thuộc những vị trí còn lại trên các địa bàn phường, xã nêu trên; có giá đất thị trường trung bình thấp nhất.

b) Vị trí:

- Vị trí 1: Đất ven các trục đường giao thông công chính, liên xã, liên phường có kết cấu hạ tầng rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh – dịch vụ và đời sống, có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực được quy định tại các Phụ lục số 4, 5, 6 và 7.

- Vị trí 2: Đất ven các đường rộng từ 5m trở lên (không thuộc vị trí 1 nêu trên).

- Vị trí 3: Đất ven các đường rộng từ 3,5m đến dưới 5m.

- Vị trí 4: Đất ven các đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m.

- Vị trí 5: Đất ven các đường rộng dưới 2m.

Độ rộng mặt đường để xác định các vị trí là phần mặt đường (đất công) lưu thông được (không kể ta-luy âm hoặc dương).

3. Giá đất chuẩn: Quy định tại Bảng giá số 5 (Phụ lục số 1)

Mức giá chuẩn được áp dụng đối với đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa.

- Đối với đất ven đường đá, sỏi, cấp phối thì nhân hệ số 0,9 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí.

- Đối với đất ven đường đất nhân hệ số 0,8 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí.

4. Hệ số đường: Tùy vị trí, khu vực, vùng, cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh – dịch vụ và đời sống mà các đường nông thôn có hệ số khác nhau quy định tại Phụ lục số 4, 5, 6 và 7.

5. Hệ số khoảng cách: Đối với các đường có các thửa đất được xác định là vị trí 2, 3, 4 và 5 áp dụng theo giá đất khu vực nông thôn, mà xuất phát từ các đường: Tôn Đức Thắng, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Văn Cừ, Trường Chinh (trừ địa phận phường An Khê), Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, đường Cách mạng Tháng tám (đoạn thuộc địa phận phường Hòa Thọ Đông), Ông Ích Đường (thuộc địa phận phường Hòa Thọ Đông), Âu Cơ (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng), Lê Văn Hiến (từ Nguyễn Đình Chiểu đến Trần Đại Nghĩa), Trần Đại Nghĩa, Huyền Trân Công Chúa thì những thửa đất gần các đường nêu trên áp dụng thêm các hệ số sau:

- Cách đường phố dưới 50m nhân 1,4.

- Cách đường phố từ 50m đến dưới 100m nhân 1,3.

- Cách đường phố từ 100m đến dưới 150m nhân 1,2.

- Cách đường phố từ 150m đến dưới 200m nhân 1,1.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

Điều 5. Giá đất sản xuất, kinh doanh – dịch vụ tại đô thị và nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí

1. Giá đất chuẩn quy định tại Bảng giá số 2, 4 và 6 (Phụ lục số 1).

2. Ngoài giá đất chuẩn nêu trên tại khoản 1 Điều này, khi xác định giá đất sản xuất, kinh doanh – dịch vụ tại đô thị và nông thôn còn phải áp dụng thêm các hệ số khác như quy định đối với đất ở (nếu có):

a) Đối với đất đô thị, áp dụng các hệ số: đường phố, thấp hơn mặt đường, khoảng cách, hạ tầng, phân vệt chiều sâu, che khuất, giáp ranh, đặc biệt.

b) Đối với đất nông thôn, áp dụng các hệ số: khoảng cách, ven đường đất, đá, sỏi, cấp phối; vùng; khu vực; vị trí, đường,

Điều 6. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất.

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất được phân theo vùng và hạng đất như sau:

a) Vùng đất:

- Vùng đồng bằng: gồm các xã Hòa Châu, Hòa Tiến, Hòa Phước, Hòa Nhơn, Hòa Phong, Hòa Khương và một số khu vực xã Hòa Sơn thuộc huyện Hòa Vang; các phường Hòa Thọ Đông, Hòa Thọ Tây, Hòa Xuân; Hòa Phát, Hòa An thuộc quận Cẩm lệ; các phường Hòa Hải, Hòa Quý thuộc quận Ngũ Hành Sơn, các phường Hòa Minh, Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam, Hòa Khánh Bắc, Hòa Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu.

- Vùng miền núi: gồm các xã Hòa Phú, Hòa Liên, Hòa Ninh, Hòa Bắc và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hòa Vang.

b) Hạng đất: căn cứ phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đang áp dụng, chia thành các hạng:

- Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy san gồm có 6 hạng ở vùng đồng bằng (từ hạng 1 đến hạng 6) và 5 hạng ở vùng miền núi (từ hạng 2 đến hạng 6).

- Đất trồng cây lâu năm có 5 hạng (từ hạng 1 đến hạng 5)

- Đất rừng sản xuất có 3 hạng (từ hạng 3 đến hạng 5). Đất rừng sản xuất ở vùng núi thuộc phường, xã đồng bằng (như núi Sơn Trà, Phước Tường, Hải vân, …) thì áp dụng giá đất rừng sản xuất xã miền núi.

2. Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành tùy theo mục đích sử dụng được áp dụng theo mức giá hạng 1 thuộc phường, xã đồng bằng.

Ngoài những phạm vi áp dụng tại Điều 1 Quy định này, giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành còn được áp dụng để tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng.

3. Giá đất chuẩn: Quy định tại các Bảng giá số 7, 8, 9, 10 và 11 (Phụ lục số 1).

Điều 7. Xử lý một số trường hợp đặc biệt

1. Các trường hợp sau đây thì Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương liên ngành trình UBND thành phố quyết định:

a) Đường mới được nâng cấp hoàn thiện do UBND quận, huyện đề xuất gửi Sở Tài chính.

b) Đất chưa quy định giá tại Quy định này được tính tương đương mức giá quy định tại Bảng giá chuẩn và theo phương pháp xác định giá đất đối với đất có vị trí và cơ sở hạ tầng tương tự.

c) Trường hợp thửa đất có hình dạng và vị trí đặc biệt

2. Dự án do Nhà nước thực hiện đầu tư và thực hiện công tác giải phóng mặt bằng từ ngày 31/12/2006 về trước.

Giá đất bồi thường thiệt hại và tái định cư tại các dự án đang thực hiện dở dang (đã được phê duyệt dự án đầu tư; phê duyệt phương án giải phóng mặt bằng; đã có quyết định thu hồi đất, đã kiểm định, thẩm định; phê duyệt giá trị bồi thường, đang chi trả hoặc chưa chi trả tiền bồi thường) thì căn cứ vào mức độ dở dang của từng dự án chủ đầu tư, Hội đồng Giải phóng mặt bằng đề xuất UBND thành phố xem xét quyết định cụ thể.

3. Trường hợp bồi thường theo giá đất mới tại Quy định này thì giá đất tái định cư cũng được tính theo giá đất mới do UBND thành phố quy định từ ngày 01/01/2007 cho từng dự án.

4. Trường hợp các khu đất đã thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất và UBND thành phố đã quyết định lấy giá trúng đấu giá để giao quyền sử dụng đất, hoặc các khu đất đã được quy định giá đất để giao quyền sử dụng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu từ trước ngày 01/01/2007 thì vẫn áp dụng theo giá đất đã quyết định.

5. Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ nhà, đất có liên quan đến nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước trước ngày có hiệu lực của Quyết định ban hành Quy định này thì xử lý như sau:

- Đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo nhưng không đến làm nghĩa vụ tài chính thì áp dụng theo giá đất cũ.

- Chưa được cơ quan có thẩm quyền thông báo đến thực hiện nghĩa vụ tài chính thì áp dụng theo giá đất mới.

Điều 8. Giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc mới xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng.

1. Giá đất tái định cư cụ thể cho từng dự án, giao cho Sở Tài chính chủ trì Hội đồng thẩm định giá đất đề xuất cho phù hợp trình UBND thành phố xem xét quyết định.

2. Đất ở tại các khu dân cư đang đầu tư xây dựng hoặc đã đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng theo Quyết định phê duyệt của UBND thành phố, mà chưa được xác định giá tại Quy định này thì Hội đồng thẩm định giá đất thành phố có trách nhiệm phối hợp với UBND các quận, huyện đề xuất giá cụ thể cho từng dự án trình UBND thành phố quyết định để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác.

Điều 9. Giá đất xây dựng các công trình khác

Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác: căn cứ vào giá đất liền kế và phương pháp xác định giá đất liền kề để xác định.

Điều 10. Điều chỉnh bổ sung khi có biến động giá đất

1. Trường hợp có sự biến động về giá chuyển nhượng đất trên thị trường thì UBND thành phố quyết định điều chỉnh cho phù hợp, nhưng không tăng hoặc giảm quá 20% so với giá tại Quy định này.

2. Khi có thay đổi về cơ sở hạ tầng; đặt, đổi tên đường ảnh hưởng đến giá đất thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu trình UBND thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung loại đường phố, hệ số đường phố, đoạn đường phố.

3. Trường hợp có biến động về khu vực, vùng, hạng đất, Sở Tài nguyên – Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương liên quan trình UBND thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và UBND các quận, huyện hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính thành phố để tổng hợp và cùng các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu, đề xuất, trình UBND thành phố Đà Nẵng xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Minh

 

PHỤ LỤC SỐ 1

BẢNG GIÁ, CHUẨN CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(kèm theo Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Bảng giá số 1: Giá đất ở tại đô thị áp dụng cho quận Hải Châu và Thanh Khê

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

1

12.000

4.160

2.800

1.900

1.350

2

8.000

2.720

1.900

1.370

1.050

3

5.200

2.000

1.350

1.000

820

4

3.400

1.550

1.050

800

630

5

2.500

1.250

870

650

500

Bảng giá số 2: Giá đất sản xuất kinh doanh tại đô thị áp dụng cho quận Hải Châu và Thanh Khê

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

1

8.400

2.912

1.960

1.330

945

2

5.600

1.904

1.330

959

735

3

3.640

1.400

945

700

574

4

2.380

1.085

735

560

441

5

1.750

875

609

455

350

Bảng giá số 3: Giá đất ở tại đô thị áp dụng cho các quận, huyện còn lại

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

1

9.600

3.330

2.240

1.520

1.080

2

6.400

2.180

1.520

1.100

840

3

4.160

1.600

1.080

800

660

4

2.720

1.240

840

640

500

5

2.000

1.000

700

520

400

Bảng giá số 4: Giá đất sản xuất kinh doanh tại đô thị áp dụng cho các quận huyện còn lại

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

1

6.720

2.331

1.568

1.064

756

2

4.480

1.526

1.064

770

588

3

2.912

1.120

756

560

462

4

1.904

868

588

448

350

5

1.400

700

490

364

280

Bảng giá số 5: Giá đất ở khu dân cư nông thôn đối với đường nhựa, bê tông xi măng

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Vùng

Vùng đồng bằng

Vùng miền núi

Khu vực

Vị trí

I

II

III

I

II

III

1

1.000

760

512

333

200

120

2

520

392

264

136

80

48

3

400

304

200

104

60

36

4

296

224

136

68

40

28

5

200

144

88

-

-

-

Bảng giá số 6: Giá đất sản xuất kinh doanh khu dân cư nông thôn và ven đô thị đối với đường nhựa, bê tông xi măng

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Vùng

Vùng đồng bằng

Vùng miền núi

Khu vực

Vị trí

I

II

III

I

II

III

1

700

532

358

233

140

84

2

364

274

185

95

56

34

3

280

213

140

73

42

25

4

207

157

95

48

28

20

5

140

101

62

-

-

-

Bảng giá số 7: Giá đất trồng cây hàng năm

Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

Hạng đất

Phường, xã đồng bằng

Xã miền núi

1

28,00

-

2

22,40

12,00

3

17,60

8,80

4

12,80

6,40

5

8,00

4,00

6

4,00

1,04

Bảng giá số 8: Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

Hạng đất

Phường, xã đồng bằng

Xã miền núi

1

8,80

4,80

2

7,20

4,00

3

5,60

2,80

4

4,40

1,60

5

3,20

0,51

Bảng giá số 9: Giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không kể mặt nước tự nhiên)

Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

Hạng đất

Phường, xã đồng bằng

Xã miền núi

1

20

-

2

17

10,4

3

14

7,2

4

10

5,2

5

6

3,2

6

4

1,0

Bảng giá số 10: Giá đất rừng sản xuất

Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

Hạng đất

Phường, xã đồng bằng

Xã miền núi

3

4,4

2,4

4

2,4

1,0

5

1,0

0,4

Bảng giá số 11: Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành

Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

Hạng đất

Giá đất nông nghiệp sử dụng

Trồng cây hàng năm

 Trồng cây lâu năm

Làm ao, hồ nuôi trồng thủy sản

1

28

8,8

20

 

PHỤ LỤC SỐ 2

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ VÀ GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ
(kèm theo Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đường phố

Loại đường

Hệ số đường

Đơn giá

I

Khu vực quận Hải Châu và Thanh Khê

 

 

 

1

2 tháng 9

 

 

 

 

- Đoạn từ Bảo tàng Chàm đến Phan Đăng Lưu

1

0,8

9.600

 

- Đoạn từ Phan Đăng Lưu đến Cách mạng Tháng tám

2

0,8

6.400

2

3 tháng 2

2

1,0

8.000

3

Ba Đình

 

 

 

 

- Đoạn từ Lê Lợi đến Nguyễn Thị Minh Khai

3

1,2

6.240

 

- Đoạn còn lại

3

1,0

5.200

4

Bạch Đằng

 

 

 

 

- Đoạn từ Đống Đa đến Quang Trung

1

0,8

9.600

 

- Đoạn từ Quang Trung đến Lê Đình Dương

1

1,0

12.000

5

Bắc Đẩu

4

1,2

4.080

6

Bùi Viện

5

0,8

2.000

7

Bùi Xuân Phái

4

1,2

4.080

8

Cao Thắng

2

0,9

7.200

9

Cao Xuân Dục

3

0,8

4.160

10

Châu Thượng Văn

4

1,0

3.400

11

Châu Văn Liêm

4

1,0

3.400

12

Chu Văn An

3

1,2

6.240

13

Cô Bắc

3

1,1

5.720

14

Cô Giang

3

1,1

5.720

15

Dũng sĩ Thanh Khê

 

 

 

 

- Đoạn từ Trần Cao Vân đến cổng chùa Thanh Hải

3

0,8

4.160

 

- Đoạn còn lại

5

0,8

2.000

16

Duy Tân

2

0,9

7.200

17

Dương Thưởng

4

0,9

3.060

18

Đào Duy Anh

2

0,8

6.400

19

Đào Duy Từ

 

 

 

 

- Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến hết nhà số 21

1

0,9

10.800

 

- Đoạn còn lại (mới làm)

1

0,8

9.600

20

Đào Tấn

3

1.0

5.200

21

Đặng Nguyên Cẩn

5

0,8

2.000

22

Đặng Thai Mai

2

0,9

7.200

23

Điện Biên Phủ

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã ba Cai Lang đến Hà Huy Tập

1

1,0

12.000

 

- Đoạn từ Hà Huy Tập đến ngã ba Huế

1

0,8

9.600

24

Đinh Công Tráng

3

1,0

5.200

25

Đinh Tiên Hoàng

 

 

 

 

- Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến kiệt Thuận Thành (hết nhà số 77)

3

0,8

4.160

 

- Đoạn còn lại

4

0,9

3.060

26

Đoàn Nhữ Hài

4

0,8

2.720

27

Đoàn Thị Điểm

3

1.2

6.240

28

Đỗ Quang

2

0,8

6.400

29

Đống Đa

1

1,0

12.000

30

Hà Huy Tập

 

 

 

 

- Đoạn từ Trần Cao Vân đến Điện Biên Phủ

2

0,9

7.200

 

- Đoạn nối dài

2

0,8

6.400

31

Hải Hồ

3

1,0

5.200

32

Hải Phòng

 

 

 

 

- Đoạn từ Điện Biên Phủ đến ngã 3 đường đi Siêu thị

1

0,9

10.800

 

- Đoạn từ ngã 3 đường đi Siêu thị (nhà số 322) đến Lê Lợi

2

1,2

9.600

 

- Đoạn từ nhà 248 đến nhà số 322 phía dãy nhà số chẵn có đường sắt chạy song song

3

1,0

5.200

 

- Đoạn nối dài cũ (phí không có đường sắt)

4

0,9

3.060

 

- Đoạn nối dài cũ (phí có đường sắt)

5

0,8

2.000

33

Hải sơn

 

 

 

 

- Đoạn từ Hải Hồ đến Thanh Sơn

4

1,0

3.400

 

- Đoạn còn lại

5

1,0

2.500

34

Hàm Nghi

1

1,1

13.200

35

Hàn Mạc Tử

 

 

 

 

- Đoạn có mặt cắt đường rộng 6m

4

0,9

3.060

 

- Đoạn còn lại

4

0,8

2.720

36

Hoàng Diệu

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã 5 Phan Chu Trinh, Trần Quốc Toản, Trần Bình Trọng đến Trưng Nữ Vương

1

1,1

13.200

 

- Đoạn từ Trưng Nữ Vương đến Duy Tân

2

1,1

8.800

37

Hoàng Hoa Thám

2

1,1

8.800

38

Hoàng Văn Thụ

2

1,1

8.800

39

Hùng Vương

1

1,2

14.400

40

Huỳnh Ngọc Huệ

4

1,0

3.400

41

Huỳnh Thúc Kháng

 

 

 

 

- Đoạn từ Lê Đình Dương đến Lê Đại Hành

2

0,9

7.200

 

- Đoạn từ Lê Đại Hành đến Chu Văn An

3

1,0

5.200

42

Kỳ Đồng

4

1,1

3.740

43

Lê Anh Xuân

5

0,8

2.000

44

Lê Bá Trinh

4

0,9

3.060

45

Lê Cơ

4

0,9

3.060

46

Lê Duẩn

1

1,2

14.400

47

Lê Đại Hành

4

1,0

3.400

48

Lê Đình Dương

1

0,9

10.800

49

Lê Đình Lý

1

0,9

10.800

50

Lê Đình Thám

2

0,9

7.200

51

Lê Độ

1

0,8

9.600

52

Lê Hồng Phong

2

1,2

9.600

53

Lê Lai

 

 

 

 

- Từ Lê Lợi đến Nguyễn Thị Minh Khai

3

1,2

6.240

 

- Đoạn còn lại

3

1,0

5.200

54

Lê Lợi

 

 

 

 

- Đoạn từ Đống Đa – Lý Tự Trọng

1

0,8

9.600

 

- Đoạn từ Lý Tự Trọng – Lê Duẩn

1

0,9

10.800

 

- Đoạn từ Lê Duẩn – Pasteur

1

1,1

13.200

55

Lê Quang Sung

4

0,9

3.060

56

Lê Quý Đôn

3

1,0

5.200

57

Lê Thánh Tôn

2

0,9

7.200

58

Lê Thị Xuyến

4

1,0

3.400

59

Lê Trọng Tấn (đoạn thuộc phường An Khê)

5

1,0

2.500

60

Lê Vĩnh Huy

4

0,9

3.060

61

Lương Ngọc Quyến

4

1,2

4.080

62

Lưu Quý Kỳ

 

 

 

 

- Đoạn có lòng đường rộng 5,5m

3

0,8

4.160

 

- Đoạn có lòng đường rộng 3,5m

4

1,1

3.740

63

Lư Trọng Lư

5

0,8

2.000

64

Lý Thái Tổ

1

1,2

14.400

65

Lý Thường Kiệt

2

0,9

7.200

66

Lý Tự Trọng

 

 

 

 

- Đoạn từ Bạch Đằng đến Hải Hồ

2

1,0

8.000

 

- Đoạn còn lại

2

0,8

6.400

67

Mạc Đĩnh Chi

3

1,0

5.200

68

Mai Dị

4

0,9

3.060

69

Mai Lão Bạng

4

0,9

3.060

70

Mai Xuân Thưởng

4

0,8

2.720

71

Mẹ Nhu

4

0,8

2.720

72

Ngô Gia Tự

 

 

 

 

- Đoạn từ Hải Phòng đến Hùng Vương

1

0,9

10.800

 

- Đoạn từ Hùng Vương đến Trần Bình Trọng

1

0,8

9.600

73

Nguyên Hồng

4

0,8

2.720

74

Nguyễn Biểu

4

0,8

2.720

75

Nguyễn Bình

4

0,9

3.060

76

Nguyễn Chí Thanh

 

 

 

 

- Đoạn từ Lê Hồng Phong đến Lê Duẩn

1

0,9

10.800

 

- Đoạn từ Lê Duẩn đến Lý Thường Kiệt

1

0,8

9.600

77

Nguyễn Du

2

1,0

8.000

78

Nguyễn Đức Cảnh

3

0,9

4.680

79

Nguyễn Đức Trung

3

0,9

4.680

80

Nguyễn Gia Thiều

4

1,2

4.080

81

Nguyễn Hoàng

2

0,9

7.200

82

Nguyễn Hữu Cảnh

3

0,8

4.160

83

Nguyễn Lộ Trạch

4

0,9

3.060

84

Nguyễn Nghiêm

4

0,9

3.060

85

Nguyễn Phước Nguyên

4

1,0

3.400

86

Nguyễn Sơn

4

0,9

3.060

87

Nguyễn Tất Thành

 

 

 

 

- Đoạn từ Cầu Phú Lộc giáp địa phận quận Liên Chiểu

3

0,8

4.160

 

- Đoạn từ cầu Phú Lộc đến Lê Độ (nối dài)

3

1,0

5.200

 

- Đoạn từ Lê Độ (nối dài) đến Ông Ích Khiêm

3

1,1

5.720

 

- Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến đường 3 tháng 2

2

1,0

8.000

88

Nguyễn Thái Học

1

1,1

13.200

89

Nguyễn Thành Hãn

4

1,2

4.080

90

Nguyễn Thành Ý

5

0,8

2.000

91

Nguyễn Thi

5

0,8

2.000

92

Nguyễn Thị Minh Khai

 

 

 

 

- Đoạn từ Lý Tự Trọng đến Quang Trung

1

0,8

9.600

 

- Đoạn từ Quang Trung đến Hùng Vương

1

0,9

10.800

93

Nguyễn Thiện Thuật

3

1,1

5.720

94

Nguyễn Trãi

2

1,1

8.800

95

Nguyễn Tri Phương

 

 

 

 

- Đoạn có dải phân cách

2

1,1

8.800

 

- Đoạn không có dải phân cách

2

1,0

8.000

96

Nguyễn Trường Tộ

4

0,9

3.060

97

Nguyễn Văn Linh

1

1,2

14.400

98

Nguyễn Văn Trỗi (đoạn thuộc địa phận Hải Châu)

3

0,9

4.680

99

Nguyễn Xuân Nhĩ

4

0,9

3.060

100

Núi Thành

 

 

 

 

- Đoạn từ Trưng Nữ Vương đến Duy Tân

2

1,2

9.600

 

- Đoạn từ Duy Tân đến Cách Mạng Tháng Tám

2

0,9

7.200

101

Ông Ích Khiêm

 

 

 

 

- Đoạn từ Nguyễn Văn Linh đến Lê Đình Dương

1

0,8

9.600

 

- Đoạn từ Lê Đình Dương đến Quang Trung

1

1,0

12.000

 

- Đoạn từ Quang Trung đến Nguyễn Tất Thành

2

1,1

8.800

102

Pasteur

2

1,1

8.800

103

Phạm Hồng Thái

 

 

 

 

- Đoạn từ Phan Chu Trinh đến Nguyễn Chí Thanh

2

1,2

9.600

 

- Đoạn từ Nguyễn Chí Thanh đến Yên Bái

2

1,1

8.800

104

Phạm Ngọc Thạch

3

0,8

4.160

105

Phạm Ngũ Lão

4

1,0

3.400

106

Phạm Nhữ Tăng

4

0,9

3.060

107

Phạm Phú Thứ

2

0,9

7.200

108

Phạm Văn Bạch

5

0,8

2.000

109

Phạm Văn Nghị

2

1.0

8.000

110

Phan Bội Châu

3

1,2

6.240

111

Phan Chu Trinh

 

 

 

 

- Đoạn từ Pasteur đến Trần Quốc Toản

1

1,2

14.400

 

- Đoạn từ Trần Quốc Toản đến Lê Đình Dương

1

1,1

13.200

 

- Đoạn từ Lê Đình Dương đến Trưng Nữ Vương

1

1,0

12.000

112

Phan Đăng Lưu

2

0,9

7.200

113

Phan Đình Phùng

2

1,2

9.600

114

Phan Kế Bính

4

1,0

3.400

115

Phan Phu Tiên

5

1,1

2.750

116

Phan Thanh

2

1,1

8.800

117

Phan Thành Tài

3

1,0

5.200

118

Quang Trung

1

0,9

10.800

119

Tản Đà

3

1,2

6.240

120

Tân Hải 1, Tân Hải 2, Tân Hải 3

5

0,8

2.000

121

Tăng Bạt Hổ

2

0,9

7.200

122

Thái Phiên

2

1,1

8.800

123

Thái Thị Bôi

3

1,0

5.200

124

Thanh Duyên

4

1,0

3.400

125

Thanh Hải

4

1,2

4.080

126

Thanh Long

4

1,0

3.400

127

Thanh Sơn

4

1,2

4.080

128

Thanh Thủy

 

 

 

 

- Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến đường 3 tháng 2

3

1,1

5.720

 

- Đoạn còn lại

5

1,0

2.500

129

Thân Nhân Trung

4

0,8

2.720

130

Thi Sách

3

0,8

4.160

131

Tiểu La

 

 

 

 

- Đoạn từ đường 2 tháng 9 đến Núi Thành

2

1,2

9.600

 

- Đoạn từ đường Núi Thành đến Mai Dị

4

1,0

3.400

132

Tô Ngọc Vân

3

0,9

4.680

133

Tôn Thất Tùng

3

1,1

5.720

134

Tống Phước Phổ

3

1,1

5.720

135

Trần Bình Trọng

2

1,1

8.800

136

Trần Cao Vân

 

 

 

 

- Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến Hà Huy Tập

2

1,0

8.000

 

- Đoạn còn lại

2

0,8

6.400

137

Trần Đăng Ninh

3

1,0

5.200

138

Trần Kế Xương

2

0,9

7.200

139

Trần Phú

 

 

 

 

- Đoạn từ Đống Đa đến Lê Duẩn

1

0,8

9.600

 

- Đoạn từ Lê Duẩn đến Trần Quốc Toản

1

1,0

12.000

 

- Đoạn từ Trần Quốc Toản đến Trưng Nữ Vương

1

0,9

10.800

140

Trần Quốc Toản

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã năm đến Nguyễn Chí Thanh

2

1,2

9.600

 

- Đoạn còn lại

2

1,1

8.800

141

Trần Quý Cáp

2

0,9

7.200

142

Trần Thái Tông

5

1,0

2.500

143

Trần Thị Lý (đoạn thuộc địa phận quận Hải Châu)

5

1,0

2.500

144

Trần Tống

3

1,1

5.720

145

Triệu Nữ Vương

 

 

 

 

- Đoạn từ Hoàng Diệu đến Hùng Vương

1

0,9

10.800

 

- Đoạn từ Hùng Vương đến Lê Duẩn

1

1,2

14.400

146

Trương Chí Cương

3

1,2

6.240

147

Trường Chinh (phía thuộc địa phận phường An Khê)

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã ba Huế đến trụ sở UBND phường An Khê

3

1,0

5.200

 

- Đoạn từ trụ sở UBND phường An Khê đến hết địa phận phường An Khê

3

0,8

4.160

148

Trưng Nữ Vương

 

 

 

 

- Đoạn từ Bảo tàng Chàm đến Lê Quý Đôn

2

1,0

8.000

 

- Đoạn từ Lê Quý Đôn đến Nguyễn Tri Phương

2

1,1

8.800

 

- Đoạn còn lại

2

0,8

6.400

149

Tuệ Tĩnh

3

1,2

6.240

150

Văn Cao

3

1,1

5.720

151

Võ Thị Sáu

4

1,1

3.740

152

Võ Văn Tần

1

0,9

10.800

153

Vũ Quỳnh

5

1,1

2.750

154

Vũ Trọng Phụng

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Đặng Nguyên Cẩn đến đường Nguyễn Bình

5

0,8

2.000

 

- Đoạn từ đường Nguyễn Bình đến đường ven sông

5

1,0

2.500

155

Xuân Diệu

3

1,0

5.200

156

Yên Bái

 

 

 

 

- Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Thái Học

2

1,1

8.800

 

- Đoạn từ Nguyễn Thái học đến Lê Hồng Phong

2

1,0

8.000

157

Đường Lê Độ nối dài (từ Trần Cao Vân đến Nguyễn Tất Thành)

2

1,2

9.600

158

Đường nội bộ trong khu tập thể Hòa Cường:

Trừ những đường đặt tên, những đường còn lại có giá đất như sau:

 

 

 

 

- Lòng đường rộng từ 4m đến dưới 5m

 

 

1.800

 

- Lòng đường rộng từ 3m đến dưới 4m

 

 

1.620

 

- Lòng đường rộng dưới 3m

 

 

1.440

II

Khu vực các quận huyện còn lại

 

 

 

159

Bà Huyện Thanh Quan

 

 

 

 

- Đoạn từ Ngũ Hành Sơn đến hết đường thâm nhập nhựa

4

1,1

2.990

 

- Đoạn còn lại (đường đất)

5

1,0

2.000

160

Bùi Hữu Nghĩa

5

0,8

1.600

161

Bùi Thị Xuân

4

1,0

2.720

162

Cách Mạng Tháng Tám (đoạn từ đường 2-9 đến ngã tư Cẩm Lệ)

3

0,9

3.740

163

Cao Lỗ

5

0,9

1.800

164

Cao Bá Nhạ

5

0,9

1.800

165

Cáo Bá Quát

4

0,8

2.180

166

Chế Lan Viên

5

0,8

1.600

167

Dã Tượng

4

1,0

2.720

168

Dương Văn An

5

0,9

1.800

169

Đặng Dung

3

0,8

3.330

170

Đặng Huy Trứ

5

0,8

1.600

171

Đặng Trần Côn

4

0,8

2.180

172

Đinh Lễ

5

0,9

1.800

173

Đỗ Đặng Tuyển

5

1,0

2.000

174

Đỗ Thúc Tịnh

 

 

 

 

- Đoạn đã trải nhựa

4

0,9

2.450

 

- Đoạn còn lại

5

1,0

2.000

175

Đỗ Xuân Hợp

4

0,8

2.180

176

Đội Cấn

5

1,0

2.000

177

Đội Cung

5

1,0

2.000

178

Hà Thị Thân

5

0,9

1.800

179

Hoàng Quốc Việt

4

0,9

2.450

180

Hoàng Sa

4

1,0

2.720

181

Hoàng Việt

5

1,0

2.000

182

Hồ Tùng Mậu

4

0,8

2.100

183

Hồ Xuân Hương

 

 

 

 

- Đoạn đã nâng cấp

3

1,1

4.580

 

- Đoạn chưa nâng cấp

4

0,9

2.450

184

Khúc Hạo

4

0,9

2.450

185

Lê Chân

4

0,9

2.450

186

Lê Hữu Trác

4

1,1

2.990

187

Lê Phụ Trần

5

0,9

1.800

188

Lê Phụng Hiểu

4

0,9

1.800

189

Lê Văn Hiến (đoạn từ Hồ Xuân Hương đến Nguyễn Đình Chiểu)

4

0,9

2.450

190

Lê Văn Thiêm

4

0,8

2.180

191

Lê Văn Thứ

 

 

 

 

- Đoạn từ Phó Đức Chính đến ngã ba Trạm biến áp Mân Thái 3

5

1,1

2.200

 

- Đoạn còn lại

5

0,9

1.800

192

Lương Thế Vinh

5

1,0

2.000

193

Lương Văn Can

5

1,2

2.400

194

Lưu Hữu Phước

4

0,8

2.180

195

Lưu Nhân Chú

5

1,0

2.000

196

Lý Đạo Thành

4

0,9

2.450

197

Lý Nam Đế

5

0,8

1.600

198

Lý Thánh Tông

 

 

 

 

- Đoạn từ Ngô Quyền đến cổng kho công ty Kim khí

5

1,0

2.000

 

- Đoạn còn lại tính theo các vị trí còn lại của đường Lý Thánh Tông

 

 

 

199

Lý Tế Xuyên

5

1,0

2.000

200

Lý Văn Tố

4

0,9

2.450

201

Mai Hắc Đế

 

 

 

 

- Đoạn đã trải nhựa

3

0,8

3.330

 

- Đoạn còn lại chưa mở rộng nâng cấp

5

0,8

1.600

202

Ngô Quyền

 

 

 

 

- Đoạn từ Nguyên Văn Thoại đến Nguyễn Trung Trực

3

1,0

4.160

 

- Đoạn từ Nguyễn Trung Trực đến Yết Kiêu

4

1,2

3.260

203

Ngọc Hân

5

1,1

2.200

204

Ngũ Hành Sơn

3

1,0

4.160

205

Nguyễn Bỉnh Khiêm

4

1,0

2.720

206

Nguyễn Cảnh Chân

3

1,0

4.160

207

Nguyễn Chí Diễu

4

0,9

2.450

208

Nguyễn Công Trứ

 

 

 

 

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo đến Ngô Quyền

4

0,9

2.450

 

- Đoạn từ Ngô Quyền đến Tô Hiến Thành

3

0,9

3.740

 

- Đoạn từ Tô Hiến Thành đến đường Sơn Trà – Điện Ngọc

4

0,9

2.450

209

Nguyễn Duy

5

1,1

2.200

210

Nguyễn Duy Hiệu

3

1,0

4.160

211

Nguyễn Đình Trọng

3

1,0

4.160

212

Nguyễn Lai

5

1,0

2.000

213

Nguyễn Nho Túy

5

1,0

2.000

214

Nguyễn Phan Vinh

4

1,0

2.720

215

Nguyễn Phong Sắc

4

1,0

2.720

216

Nguyễn Tất Thành (đoạn từ giáp địa phận quận Thanh Khê đến Nguyễn Lương Bằng)

3

0,8

3.330

217

Nguyễn Thị Định

3

0,8

3.330

218

Nguyễn Thiếp

5

1,0

2.000

219

Nguyễn Thượng Hiền

5

1,0

2.000

220

Nguyễn Trung Ngạn

5

1,0

2.000

221

Nguyễn Trung Trực

 

 

 

 

- Đoạn chưa nâng cấp

4

1,0

2.720

 

- Đoạn đã nâng cấp (theo Điều 8 của Bản quy định)

 

 

 

222

Nguyễn Tuân

4

0,8

2.180

223

Nguyễn Văn Siêu

4

0,8

2.180

224

Nguyễn Văn Thoại

 

 

 

 

- Đoạn từ Ngô Quyền đến giáp đường Sơn Trà – Điện Ngọc

3

1,2

4.990

 

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ đến đường Sơn Trà – Điện Ngọc

5

1,1

2.200

225

Nguyễn Văn Tố

4

1,2

3.260

226

Nguyễn Văn Trỗi (đoạn thuộc địa phận Ngũ Hành Sơn và Sơn Trà)

3

0,9

3.740

227

Ông Ích Đường (Đoạn thuộc địa phận phường Khê Trung)

 

 

 

 

- Đoạn từ phía Bắc cầu Cẩm Lệ đến Cách mạng Tháng Tám

4

1,1

2.990

 

- Đoạn từ Cách mạng Tháng Tám đến tường rào sân bay

5

0,8

1.600

228

Phạm Đình Hổ

5

0,8

1.600

229

Phạm Sư Mạnh

5

1,0

2.000

230

Phạm Văn Đồng

2

1,0

6.400

231

Phan Bá Phiến

5

1,0

2.000

232

Phan Bôi

4

0,9

2.450

233

Phan Huy Chú

4

0,8

2.180

234

Phan Huy Ích

4

0,8

2.180

235

Phan Thúc Duyện

5

0,8

1.600

236

Phan Tứ

5

1,0

2.000

237

Phó Đức Chính

 

 

 

 

- Đoạn từ Ngô Quyền đến Lê Văn Thứ

4

0,9

2.450

 

- Đoạn còn lại

5

0,9

1.800

238

Phùng Khắc Khoan

4

0,8

2.180

239

Phước Mỹ 1

4

0,8

2.180

240

Phước Mỹ 2

5

0,8

1.600

241

Phước Mỹ 3

5

0,8

1.600

242

Sương Nguyệt Ánh

5

0,8

1.600

243

Thạch Lam

5

1,0

2.000

244

Thành Thái

4

1,2

3.260

245

Thế Lữ

4

0,8

2.180

246

Thủ Khoa Huân

5

0,9

1.800

247

Tô Hiến Thành

5

1,0

2.000

248

Tôn Quang Phiệt

4

1,0

2.720

249

Tôn Thất Thuyết

5

1,2

2.400

250

Trần Đình Phong

5

1,0

2.000

251

Trần Huy Liệu

5

0,8

1.600

252

Trần Hưng Đạo (phần đã xây dựng xong)

 

 

 

 

- Đoạn đối diện công viên

1

0,9

8.640

 

- Các đoạn còn lại

2

1,0

6.400

253

Trần Khánh Dư

5

0,9

1.800

254

Trần Khát Chân

5

0,9

1.800

255

Trần Nhân Tông

4

1,0

2.720

256

Trần Nhật Duật

5

0,8

1.600

257

Trần Quang Diệu

3

1,0

4.160

258

Trần Quang Khải

 

 

 

 

- Đoạn từ Nguyễn Phan Vinh đến Trạm dân phòng khối 4 Thọ Quang

5

1,0

2.000

 

- Đoạn còn lại

5

0,8

1.600

259

Trần Thị Lý (đoạn thuộc địa phận quận Ngũ Hành Sơn)

5

1,0

2.000

260

Trần Thủ Độ

4

1,1

2.990

261

Trần Văn Dư

 

 

 

 

- Đoạn từ Ngũ Hành Sơn đến XN Sản xuất nước đá tinh khiết

5

0,9

1.800

 

- Đoạn còn lại

5

0,8

1.600

262

Trần Văn Đang

5

1,0

2.000

263

Trần Xuân Soạn

5

1,0

2.000

264

Triệu Việt Vương

3

1,0

4.160

265

Trịnh Hoài Đức

5

1,0

2.000

266

Trương Định

5

1,0

2.000

267

Trương Hán Siêu

4

0,9

2.450

268

Trương Quang Giao

5

1,0

2.000

269

Võ Trường Toản

5

1,0

2.000

270

Vũ Ngọc Phan

 

 

 

 

- Đoạn đối diện với Chợ Hòa Khánh

3

1,0

4.160

 

- Đoạn còn lại

3

0,9

3.740

271

Vũ Văn Dũng

3

1,0

4.160

272

Xuân Thủy

3

0,8

3.330

273

Yết Kiêu

4

1,0

2.720

274

Đường từ Cách mạng Tháng Tám đến đường ven sông Cẩm Lệ (đường nối dài của đường Trần Huy Liệu qua Cách mạng Tháng Tám, song song với đường Ông Ích Đường, thuộc KDC An Hòa, Khuê Trung)

5

0,8

1.600

275

Đường Phước Trường (cũ)

 

 

 

 

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ đi ngang qua đường Phạm Văn Đồng đến cống liên phường

5

0,8

1.600

 

- Đoạn từ cống liên phường đến đường Lê Văn Thứ

 

 

1.360

276

Đường từ Nguyễn Công Trứ đến Lê Văn Thứ (đường sắt cũ)

 

 

1.488

 

PHỤ LỤC SỐ 3

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ VÀ GIÁ ĐẤT Ở VEN TRUNG TÂM ĐÔ THỊ
(kèm theo Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đường phố

Loại đường

Hệ số đường

Đơn giá

1

Âu Cơ

 

 

 

 

- Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng

4

1,1

2.990

 

- Đoạn từ Nguyễn Đình Trọng đến Lạc Long Quân

5

0,7

1.400

2

Bùi Chát

5

0,7

1.400

3

Cách mạng Tháng Tám

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã tư Cẩm Lệ đến XN Bê tông tươi Hải Vân

3

0,8

3.330

 

- Đoạn từ XN Bê tông tươi Hải Vân đến cầu vượt

4

1

2.720

4

Hoàng Văn Thái (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến cống thoát nước giữa 2 phường Hòa Khánh Nam và Hòa Minh)

5

0,8

1.600

5

Huyền Trân Công Chúa

 

 

 

 

- Đoạn từ Lê Văn Hiến đến khu du lịch ITC

5

1

2.000

 

- Đoạn từ khu du lịch ITC đến khách sạn Non Nước

5

0,8

1.600

6

Lê Văn Hiến (đoạn từ Nguyễn Đình Chiểu đến Trần Đại Nghĩa)

5

1,1

2.200

7

Nam Cao

5

0,8

1.600

8

Ngô Chân Lưu

5

0,7

1.400

9

Ngô Sĩ Liên (đoạn từ Nguyễn Lương Bằng đến đường sắt)

5

0,7

1.400

10

Ngô Thời Nhậm (đoạn từ Tông Đức Thắng đến đường sắt)

5

0,9

1.800

11

Nguyễn Chánh

5

0,7

1.400

12

Nguyễn Công Hoan

 

 

 

 

- Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến ngã ba Bà Sự

5

0,6

1.200

 

- Đoạn từ ngã ba Bà Sự đến Gò Trọng

5

0,5

1.000

13

Nguyễn Huy Tưởng

 

 

 

 

- Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Bệnh viện Lao

5

0,7

1.400

 

- Đoạn còn lại

5

0,5

1.000

14

Nguyễn Khuyến

 

 

 

 

- Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Trường Công nhân Bưu điện

5

0,6

1.200

 

- Đoạn từ Trường Công nhân Bưu điện đến hết đường nhựa

5

0,5

1.000

15

Nguyễn Như Hạnh

 

 

 

 

- Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến tiếp giáp đường sắt

5

0,6

1.200

 

- Đoạn còn lại

5

0,5

1.000

16

Nguyễn Lương Bằng

 

 

 

 

- Đoạn từ Âu Cô đến Trường ĐH Kỹ thuật

3

1

4.160

 

- Đoạn từ Trường ĐH Kỹ thuật đến Phan Văn Định

3

0,8

3.330

 

- Đoạn từ Phan Văn Định đến Trường PTCS Hòa Hiệp

4

0,9

2.450

 

- Đoạn từ trường PTCS Hòa Hiệp đến cầu Nam Ô

3

0,8

3.330

17

Nguyễn Văn Cừ

 

 

 

 

- Đoạn từ cầu Nam Ô đến cầu Trắng

5

1

2.000

 

- Đoạn từ cầu Trắng đến chân đèo Hải Vân

5

0,8

1.600

18

Ông Ích Đường (thuộc địa phận phường Hòa Thọ Đông)

 

 

 

 

- Đoạn từ phía Bắc cầu Cẩm Lệ đến Cách Mạng Tháng Tám

4

1,1

2.990

 

- Đoạn từ Cách mạng Tháng Tám đến tường rào sân bay

5

0,8

1.600

19

Phạm Như Xương (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến hết đồn công an phường Hòa Khánh cũ)

5

0,8

1.600

20

Phan Văn Định

5

0,7

1.400

21

Tô Hiệu

 

 

 

 

- Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến đường sắt

5

0,6

1.200

 

- Đoạn còn lại (bao gồm đoạn nối dài chưa đặt tên)

5

0,5

1.000

22

Tôn Đản

5

0,5

1.200

23

Tôn Đức Thắng

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã ba Huế đến cầu Đa Cô

3

1

4.160

 

- Đoạn từ cầu Đa Cô đến cống Hòa Khánh

3

0,9

3.740

 

- Đoạn từ cống Hòa Khánh đến Âu Cơ

3

1,2

4.990

24

Trần Đại Nghĩa

5

0,7

1.400

25

Trường Chinh (đoạn còn lại ở phía Đông thuộc phường Hòa Phát)

4

0,8

2.180

 

PHỤ LỤC SỐ 4

BẢNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ, KHU VỰC VÀ GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
(kèm theo Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Ranh giới

Vị trí

Khu vực

Hệ số

Đơn giá

I

Phường Khuê Mỹ

 

 

 

 

1

Đường K20 (từ Lê Văn Hiến đến Nguyễn Đình Chiểu)

1

I

1,2

1.200

2

Trần Hoành (từ Lê Văn Hiến đến Nguyễn Đình Chiểu)

1

I

0,9

900

3

Nguyễn Đình Chiểu

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Lê Văn Hiến đến giáp đường vào kho xi măng

1

I

1,1

1.100

 

- Đoạn còn lại

1

I

0,9

900

II

Phường Hòa Hải

 

 

 

 

A

Các đường về phía Đông của đường Lê Văn Hiến và Trần Đại Nghĩa

 

 

 

 

1

Nguyễn Duy Trinh

 

 

 

 

 

- Từ Lê Văn Hiến đến ngã 3 đi dốc Lài

1

I

0,8

800

 

- Đoạn còn lại

1

II

0,9

684

2

Phạm Nổi (từ Lê Văn Hiến đến giáp Nghĩa Trang liệt sĩ Hòa Hải)

1

II

0,9

900

3

Đường từ Lê Văn Hiến đến trại nuôi tôm Úc

2

I

1,2

624

4

Đường từ Lê Văn Hiến đến khu quân sự (Lữ 173)

2

I

1,1

572

5

Đường từ Lê Văn Hiến đến khu quân sự (cũ)

2

I

1,1

572

6

Đường từ đường Sơn Trà – Điện Ngọc đến đường vào Nhà nghỉ Công an

1

I

1,0

1.000

7

Đường từ Huyền Trần Công Chúa đến Khu du lịch ITC (cũ)

1

I

0,9

900

8

Đường từ Huyền Trần Công Chúa (cổng 2 núi Thủy Sơn) đến đường Nguyễn Duy Trinh (Đông Hải 1)

 

 

 

 

 

- Đoạn 150m từ Nguyễn Duy Trinh đi về hướng cổng 2 núi Thủy Sơn

2

I

1,0

520

 

- Đoạn còn lại

2

I

0,9

468

9

Đường từ khách sạn Du lịch Non Nước đến giáp đường Nguyễn Duy Trinh (Đông Hải 2):

2

I

1,0

520

10

Đường từ Chợ Hòa Hải (cũ) đến Tân Trà

2

I

0,8

416

11

Đường từ Trần Đại Nghĩa đến Xóm Bàu

2

II

1,1

431

12

Đường từ Trần Đại Nghĩa đến Trường Tiểu học Lê Văn Hiến

2

II

1,1

431

13

Các khu dân cư An Nông, Tân Trà, Đông Trà:

 

 

 

 

 

- Đường rộng trên 5m

2

II

1,1

431

 

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5m

3

II

1,1

334

 

- Đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m

4

II

1,2

269

 

- Đường rộng dưới 2m

5

II

1,3

187

14

Khu dân cư Đông hải, Sơn Thủy:

 

 

 

 

 

- Đường rộng trên 5m

2

I

1,0

520

 

- Đường rộng từ 3,5m đến dưới 5m

3

I

1,1

440

 

- Đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m

4

I

1,2

355

 

- Đường rộng dưới 2m

5

I

1,2

240

B

Các đường về phía Tây đường Lê Văn Hiến

 

 

 

 

1

Bà Bang Nhãn (từ Lê Văn Hiến đến đường Sơn Thủy - Đa Mặn)

1

I

1,0

1.000

2

Chu Cẩm Phong

1

I

1,2

1.200

3

Đặng Thái Thân

1

I

1,0

1.000

4

Hải Triều

1

I

1,2

1.200

5

Lương Thúc Kỳ

1

I

1,0

1.000

6

Sư Vạn Hạnh (từ Lê Văn Hiến đến Chùa Quan Thế Âm)

1

I

1,1

1.100

7

Đường Sơn Thủy – Đa Mặn (từ đường Sư Vạn Hạnh đến Giáp đường Bà Bang Nhãn)

1

I

0,8

800

C

Các đường còn lại từ Lê Văn Hiến đi thôn Sơn Thủy

 

 

 

 

 

- Đường rộng trên 5m

2

I

1,1

572

 

- Đường rộng từ 3,5m đến dưới 5m

3

I

1,2

480

 

- Đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m

4

I

1,2

355

 

- Đường rộng dưới 2m

5

I

1,3

260

D

Các đường về phía Tây đường Trần Đại Nghĩa

 

 

 

 

1

Huỳnh Bá Chánh

1

II

1,0

760

2

Lưu Quang Vũ (từ Trần Đại Nghĩa đến giáp Hòa Quý)

1

II

1,0

760

3

Mai Đăng Chơn

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Trần Đại Nghĩa đến hết KDC phố chợ Hòa Hải mở rộng

1

II

1,2

912

 

- Đoạn còn lại đến giáp Hòa Quý

1

II

1,0

760

III

Phường Hòa Quý

 

 

 

 

1

Bình Kỳ (từ Mai Đăng Chơn đến cầu Quốc)

2

II

1,1

431

2

Lưu Quang Vũ (đường Cai Lanh cũ)

1

II

0,7

532

 

Riêng đoạn có chung mặt tiến với phường Hòa Hải

1

II

1,0

760

3

Mai Đăng Chơn

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp Hòa Hải đến kênh KN9 HTXNN1 Hòa Quý

1

II

0,7

532

 

- Đoạn còn lại (từ kênh KN9 đến giáp xã Điện Ngọc – Quảng Nam)

1

III

0,9

461

4

Đường tư Lưu Quang Vũ đến Mai Đăng Chơn (Khái Tây 1 đến Khái Tây 2)

2

II

0,8

314

5

Đường từ Lưu Quang Vũ đi Điện Ngọc (từ giáp Lưu Quang Vũ đến lò gạch 1/5)

2

II

0,8

314

6

Đường từ Bình Kỳ đến khe nước

2

II

0,7

274

7

Đường từ Mai Đăng Chơn đi xóm Mới (Mân Quang)

2

II

0,7

274

8

Các khu dân cư thuộc thôn: Hải An, Khái Tây 1, Khái Tây 2, Bá Tùng, Bình Kỳ

 

 

 

 

 

- Đường rộng trên 5m trở lên

2

II

0,8

314

 

- Đường rộng từ 3,5m đến dưới 5m

3

II

0,9

274

 

- Đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m

4

II

1,0

224

 

- Đường rộng dưới 2m

5

II

1,3

187

9

Các khu dân cư thuộc các thôn: An Lưu, Mân Quang, Khuê Đông 1, Khuê Đông 2, Thị An

 

 

 

 

 

- Đường rộng từ 5m trở lên

2

II

0,7

274

 

- Đường rộng từ 3,5m đến dưới 5m

3

II

0,8

243

 

- Đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m

4

II

0,9

202

 

- Đường rộng dưới 2m

5

II

1,0

144

 

PHỤ LỤC SỐ 5

BẢNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ, KHU VỰC VÀ GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU
(kèm theo Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Ranh giới, vị trí

Vị trí

Khu vực

Hệ số

Đơn giá

I

Phường Hòa Minh

 

 

 

 

1

Ngô Thì Nhậm (đoạn còn lại)

1

I

1,1

1.100

2

Nguyễn Khuyến (đoạn còn lại)

1

I

0,9

900

3

Đường từ nút giao thông Tô Hiệu – Ngô Chân Lưu đến chợ Hòa Mỹ ra đường Tôn Đức Thắng (phía cầu Đa Cô)

1

I

0,9

900

4

Khu dân cư:

 

 

 

 

 

- Đường rộng trên 5m

2

I

0,9

468

 

- Đường rộng từ 3,5m đến dưới 5m

3

I

1,0

400

 

- Đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m

4

I

1,1

326

 

- Đường rộng dưới 2m

5

I

1,2

240

II

Phường Hòa Khánh Nam và Phường Hòa Khánh Bắc

 

 

 

 

1

Âu Cơ (đoạn còn lại)

1

I

1,0

1.000

2

Hoàng Văn Thái (đoạn từ cống thoát nước giữa 2 phường Hòa Khánh Nam và Hòa Minh đến cuối đường Hoàng Văn Thái – ngã ba đi Đà Sơn)

1

I

1,0

1.000

3

Lạc Long Quân (đoạn chưa nâng cấp)

1

II

0,8

608

4

Ngô Sĩ Liên (đoạn từ đường sắt đến cuối đường)