|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1045/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Đệ
|
|
Ngày ban hành:
|
26/04/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1045/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 26
tháng 4 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 222/QĐ-TTG NGÀY 05/3/2024 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05/3/2024 của
Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường tại Công văn số 2533/STNMT-QLĐĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc trình
ký Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05/3/2024 của Thủ
tướng Chính phủ (sau cuộc họp do UBND tỉnh tổ chức ngày 19/4/2024),
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05/3/2024 của
Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch triển khai thi hành Luật đất đai số
31/2024/QH2015 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Tổng biên tập Báo Nghệ An; Giám đốc Đài
Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch
UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết
định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ TN & MT (để b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh
- Các PVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo;
- Lưu VT, NN (X.Hùng).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đệ
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 222/QĐ-TTG NGÀY 05/3/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TRIỂN
KHAI THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1045/QĐ-UBND ngày 26/4/2024 của UBND tỉnh
Nghệ An)
Thực hiện Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05/3/2024 của
Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (sau
đây gọi tắt là Luật Đất đai), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch về việc
triển khai thi hành Luật đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức thi hành Luật Đất đai bảo đảm kịp thời,
đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
b) Xác định các nội dung công việc, thời hạn hoàn
thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức
thi hành Luật.
c) Nâng cao nhận thức về Luật Đất đai và trách nhiệm
của các cấp, các ngành và địa phương trong việc thi hành Luật Đất đai năm 2024.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Tỉnh ủy, HĐND
tỉnh, UBND tỉnh; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan
cấp tỉnh, cấp huyện và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi
hành Luật Đất đai.
b) Xác định lộ trình cụ thể để bảo đảm Luật Đất đai
và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai được thực hiện thống nhất, đồng bộ
trên phạm vi toàn tỉnh kể từ ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành.
c) Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền tháo gỡ, giải
quyết vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo
tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành Luật Đất đai.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Xây dựng, ban hành văn bản
quy định chi tiết Luật Đất đai
1.1. Các (20) nội dung mà Luật Đất đai quy định
HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành (Có Danh mục văn bản quy định chi tiết có Phụ
lục 1 gửi kèm theo)
1.2. Thời gian thực hiện
Các Sở được giao nhiệm vụ khẩn trương xây dựng văn
bản QPPL theo trình tự, thủ tục quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền. Cơ quan chủ trì
hoàn thành trước ngày 15/6/2024; cơ quan phối hợp chịu trách nhiệm về nội dung
gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/5/2024.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến và tập huấn thi hành Luật Đất đai
2.1. Triển khai xây dựng Kế hoạch công tác tuyên
truyền, phổ biến và tập huấn thi hành Luật Đất đai năm 2024.
a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với
Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan xây dựng Kế hoạch triển khai phổ biến, giáo dục
pháp luật về đất đai nhằm nâng cao nhận thức chính sách, pháp luật về đất đai
cho tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cá nhân
trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và cộng đồng
dân cư; đặc biệt quan tâm đến đồng bào dân tộc thiểu số. Đồng thời đẩy mạnh thực
hiện công tác phổ biến, tuyên truyền trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của UBND
tỉnh.
Nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất
đai phải chuyển tải toàn văn Luật Đất đai, những nội dung đổi mới quan trọng và
điểm khác biệt giữa Luật Đất đai năm 2024 và Luật Đất đai năm 2013.
b) Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố,
thị xã chủ động tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai đến cán bộ,
công chức thuộc cơ quan, đơn vị bằng các hình thức phù hợp.
c) Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan
thông tấn và báo chí ở địa phương có kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật
về đất đai bằng nhiều hình thức đến từng tổ chức, từng người dân; chỉ đạo xuất
bản và phát hành ấn phẩm về pháp luật đất đai, kể cả các ấn phẩm bằng tiếng dân
tộc, để phổ biến rộng rãi trong Nhân dân ở các vùng, miền trong tỉnh;
d) Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy quan tâm chỉ đạo
công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai để các chủ trương, chính sách của
Đảng về đất đai được phổ biến sâu rộng trong Nhân dân, sớm đi vào cuộc sống,
phát huy hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý, sử dụng đất đai.
đ) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Nghệ An và các tổ chức thành viên của Mặt trận như Hội Nông dân, Hội Liên hiệp
Phụ nữ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh Nghệ An, Tỉnh Đoàn Nghệ An và các tổ chức
thành viên khác của Mặt trận xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến
pháp luật về đất đai đến các hội viên;
e) Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
phải được tiến hành thường xuyên, liên tục với nội dung thiết thực và hình thức
phù hợp đối với từng đối tượng. Trước mắt, trong Quý II, quý III năm 2024 mờ đợt
phổ biến, tuyên truyền Luật Đất đai rộng rãi trước khi Luật Đất đai có hiệu lực
thi hành.
2.2. Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến và
tập huấn thi hành Luật Đất đai năm 2024
a) Tổ chức tuyên truyền Luật Đất đai và các văn bản
quy định chi tiết Luật Đất đai trên các phương tiện thông tin đại chúng:
- Cơ quan thực hiện: Đài PTTH Nghệ An, Báo Nghệ An,
các phương tiện thông tin đại chúng khác ở địa phương.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Tổ chức Hội nghị phổ biến và tập huấn thi hành
Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Các Cục, vụ trực thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường, các Sở, Ban, ngành và UBND cấp huyện.
- Hình thức: trực tiếp và trực tuyến.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp
theo.
c) Tổ chức tập huấn chuyên sâu về Luật Đất đai năm
2024 và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (các Nghị định của
Chính phủ, Quyết định của UBND tỉnh):
- Cơ quan chủ trì:
+ Mời đại diện các Cục, Vụ trực thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường, Bộ Tài chính tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức,
người làm công tác tham mưu, quản lý nhà nước về đất đai trong tỉnh và các cán
bộ, viên chức thuộc các đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (Luật Đất
đai năm 2024 và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật).
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tập huấn cho cán
bộ, công chức, viên chức của các Sở, ngành cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (các Quyết
định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh ban hành).
- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp
theo.
3. Tổ chức rà soát văn bản
quy phạm pháp luật
Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở liên quan có
trách nhiệm tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy
phạm pháp luật về đất đai thuộc thẩm quyền ban hành, bảo đảm phù hợp với quy định
của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai.
4. Thực hiện các nhiệm vụ được
giao trong Luật
Căn cứ quy định của Luật Đất đai, UBND tỉnh giao
trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban ngành liên quan và UBND cấp
huyện tham mưu UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ:
- Ban hành quyết định diện tích giao đất, cho thuê
đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu
số (khoản 5 Điều 16).
- Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý, quản
lý bản đồ địa chính ở địa phương và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai (khoản 3 Điều 50).
- Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai, bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất (khoản 3 Điều 55).
- Công bố kết quả thống kê đất đai và báo cáo trước
ngày 31 tháng 3 của năm kế tiếp, trừ năm kiểm kê đất đai (khoản 3 Điều 59). Báo
cáo kết quả kiểm kê đất đai trước ngày 30 tháng 6 của năm kế tiếp của năm kiểm
kê đất đai (khoản 4 Điều 59).
- Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
(khoản 2 Điều 69).
- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
của tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
tỉnh (điểm b khoản 3 Điều 75).
- Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của tỉnh trước ngày 15 tháng 10 của năm cuối thời kỳ quy hoạch, kỳ kế
hoạch sử dụng đất (khoản 2 Điều 77).
- Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ
ngân sách địa phương để cấp vốn điều lệ và hoàn ứng cho quỹ phát triển đất đối
với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp tỉnh (khoản 3 Điều 114).
- Hướng dẫn triển khai việc cung cấp dịch vụ công
trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai (khoản 3 Điều 167).
- Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ
sở dữ liệu đất đai trong phạm vi của địa phương, bảo đảm đến năm 2025 kết nối,
tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Tổ chức quản lý, bảo đảm hạ tầng
kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm tại địa phương, đường truyền kết nối từ
địa phương đến trung ương phục vụ xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất
đai ở địa phương. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai trong phạm vi của
địa phương cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Thực hiện dịch
vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai tại địa phương (khoản 3 Điều 170).
- Tổ chức rà soát hiện trạng sử dụng đất của các
công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc nông, lâm
trường trên địa bàn; tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của
công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương; tổ chức việc thu hồi đất để giao Ủy
ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để quản lý phần diện tích đất của các công ty
nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương; tiếp tục rà soát, thu hồi phần diện
tích đất giữ lại của các công ty nông, lâm nghiệp theo phương án sử dụng đất đã
được phê duyệt nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho thuê, cho mượn, giao khoán
hoặc khoán trắng cho người khác sử dụng trái pháp luật (các điểm a, b, c và d
khoản 1 Điều 181).
- Tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá việc quản
lý, sử dụng đất đai đối với cấp huyện trực thuộc; đánh giá việc quản lý, sử dụng
đất đai trên địa bàn cấp tỉnh (điểm b khoản 4 Điều 232).
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao trong Luật.
(Chi tiết nhiệm vụ được giao cho các cơ quan có
Phụ lục 2 gửi kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp
UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Sở, Ban, ngành liên quan; UBND các
huyện, thành, thị triển khai thực hiện nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng
tiến độ.
Tùy vào điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị;
các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành, thị có thể ban hành Chương trình,
Kế hoạch cụ thể để triển khai Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05/3/2024 của Thủ
tướng Chính phủ và Kế hoạch của UBND tỉnh đảm bảo phù hợp.
2. Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên
quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị chịu trách nhiệm thực hiện Kế hoạch
này.
3. Kinh phí bảo đảm thực hiện kế hoạch này được bố
trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Các cơ
quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm
lập dự toán kinh phí bảo đảm việc triển khai thi hành Luật Đất đai, gửi cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật.
4. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có khó
khăn, vướng mắc đề nghị các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố, thị xã kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp hướng
dẫn giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC 1:
BIỂU GIAO NHIỆM VỤ CHO CÁC SỞ, NGÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT
CÁC NỘI DUNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HĐND TỈNH, UBND TỈNH TRONG LUẬT ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1045/QĐ-UBND ngày 26/4/2024 của UBND tỉnh
Nghệ An)
|
TT
|
TÊN ĐIỀU KHOẢN
GIAO QUY ĐỊNH CHI TIẾT
|
NỘI DUNG GIAO
QUY ĐỊNH CHI TIẾT
|
CƠ QUAN ĐƯỢC
GIAO QUY ĐỊNH TIẾT
|
CƠ QUAN THAM
MƯU
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỂ THỨC VĂN BẢN
|
|
1
|
Khoản 5 Điều 16. Trách nhiệm của Nhà nước về đất
đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
|
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực
tế và quỹ đất của địa phương quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để
thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số
theo quy định tại khoản 3 Điều này.
|
UBND tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Ban Dân tộc tỉnh, các Sở, ban ngành liên quan,
UBND cấp huyện
|
Quyết định
|
|
2
|
Khoản 6 Điều 16. Trách nhiệm của Nhà nước về đất
đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
|
6. Quy định chính sách hỗ trợ của địa phương về đất
đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương và tổ chức thực hiện
|
Hội đồng nhân dân
tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Ban Dân tộc tỉnh, các Sở, ban ngành liên quan,
UBND cấp huyện
|
Nghị quyết
|
|
3
|
Khoản 4 Điều 102. Bồi thường thiệt hại về nhà,
nhà ở, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
|
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi
thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng quy định tại Điều
này để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại
quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều
chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất
|
UBND tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện
|
Quyết định
|
|
4
|
Khoản 4, khoản 6 Điều 103. Bồi thường đối với cây
trồng, vật nuôi
|
4. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối
với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển thi được bồi
thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định;
|
UBND tỉnh
|
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu
trách nhiệm về nội dung, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình UBND
tỉnh.
|
Sở Tài chính, các Sở, ngành liên quan và UBND cấp
huyện
|
Quyết định
|
|
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi
thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi theo quy trình sản xuất do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc do địa phương ban hành theo quy định của
pháp luật; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại
Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có
biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.
|
UBND tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Sở Tài chính, các Sở, ngành liên quan và UBND cấp
huyện
|
Quyết định
|
|
5
|
Khoản 2 Điều 104. Bồi thường chi phí di chuyển
tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
|
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường
tại khoản 1 Điều này.
|
UBND tỉnh
|
- Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về nội dung, gửi Sở
Tài nguyên và Môi trường;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình UBND
tỉnh.
|
Các Sở, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện
|
Quyết định
|
|
6
|
Điểm b khoản 4 Điều 109. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi
nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
|
4. Việc tổ chức thực hiện hỗ trợ bằng hình thức
đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất
nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ được quy định như sau:
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ cơ chế, chính
sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định
và điều kiện thực tế tại địa phương quy định mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với từng
đối tượng được hỗ trợ quy định tại khoản 2 và 3 Điều này; chỉ đạo Ủy ban nhân
dân cấp huyện thực hiện quy định tại điểm c khoản này;
|
UBND tỉnh
|
Sở Lao động, thương binh và Xã hội
|
Các Sở, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện
|
Quyết định
|
|
7
|
Khoản 5 Điều 109. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề,
tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
|
5. Mức hỗ trợ cụ thể tại khoản 1 Điều này do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương.
|
UBND tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện
|
Quyết định
|
|
8
|
Khoản 7 Điều 111. Bố trí tái định cư
|
7. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu
tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong
thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền
thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
phù hợp với thực tế tại địa phương. Trường hợp thu hồi đất ở để thực hiện các
mục đích khác thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ nếu tại khu vực
thu hồi đất có quỹ đất, quỹ nhà tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho hộ
gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ, người có đất
thu hồi là người có công với cách mạng. Có cơ chế thưởng đối với người có đất
thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn.
|
UBND tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện
|
Quyết định
|
|
9
|
Khoản 10 Điều 111. Bố trí tái định cư
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở,
nhà ở tái định cư và tình hình thực tế tại địa phương quy định chi tiết về suất
tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều này; quyết định việc hỗ trợ để
giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho
các hộ gia đình còn thiếu theo quy định tại khoản 4 Điều này.
|
UBND tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện
|
Quyết định
|
|
10
|
Điểm a, khoản 1 Điều 126. Giao đất, cho thuê đất
thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định các tiêu chí
để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
có sử dụng đất phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;
|
Hội đồng nhân dân
tỉnh
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Các Sở, ban, ngành liên quan và UBND cấp huyện
|
Nghị quyết
|
|
11
|
Điểm n khoản 1 Điều 137. Cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
|
n) Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước
ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực
tiễn của địa phương.
|
UBND tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện
|
Quyết định
|
|
12
|
Khoản 4 Điều 139. Giải quyết đối với trường hợp hộ
gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày
01/7/2014
|
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông
nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp thì được Nhà nước cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hạn mức
giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển
sang thuê đất của Nhà nước
|
UBND tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện
|
Quyết định
|
|
13
|
Khoản 5 Điều 141. Xác định diện tích đất ở khi
công nhận quyền sử dụng đất
|
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện,
tập quán tại địa phương quy định cụ thể hạn mức công nhận đất ở quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18
tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10
năm 1993.
|
UBND tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện
|
Quyết định
|
|
14
|
Khoản 5 Điều 176. Hạn mức giao đất nông nghiệp
|
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao
đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
|
UBND tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện
|
Quyết định
|
|
15
|
Khoản 3 Điều 177. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng
đất nông nghiệp của cá nhân
|
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này để quy định cụ thể hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng
đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
|
UBND tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện
|
Quyết định
|
|
16
|
Khoản 3 Điều 178. Đất nông nghiệp do cá nhân, cộng
đồng dân cư sử dụng
|
3. Người sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật này; được sử dụng một diện tích đất theo quy định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông
nghiệp. Trường hợp sử dụng đất trồng lúa thì thực hiện theo quy định tại Điều
182 của Luật này.
|
UBND tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện
|
Quyết định
|
|
17
|
Khoản 2 Điều 195. Đất ở tại nông thôn
|
2. Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại
nông thôn.
|
UBND tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện
|
Quyết định
|
|
18
|
Khoản 2 Điều 196. Đất ở tại đô thị
|
2. Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại
đô thị.
|
UBND tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện
|
Quyết định
|
|
19
|
Khoản 4 Điều 213. Đất tôn giáo
|
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế
về hoạt động tôn giáo và khả năng quỹ đất của địa phương để quy định hạn mức
và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc trên địa bàn tỉnh.
|
UBND tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ, các Sở, ngành và UBND cấp
huyện
|
Quyết định
|
|
20
|
Khoản 4 Điều 220. Tách thửa đất, hợp thửa đất
|
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này, quy định pháp luật có liên quan và phong tục, tập
quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện và diện tích tối thiểu của
việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất.
|
UBND tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện
|
Quyết định
|
PHỤ LỤC 2:
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT ĐẤT
ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1045/QĐ-UBND ngày 26/4/2024 của UBND tỉnh
Nghệ An)
|
TT
|
NỘI DUNG
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN HOÀN
THÀNH
|
|
1
|
Công tác tuyên truyền, phổ biến và tập huấn
thi hành Luật Đất đai
|
|
|
|
|
1.1
|
Triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến
và tập huấn thi hành Luật Đất đai
- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất
đai trên địa bàn tỉnh
|
Đài PTTH tỉnh, Báo Nghệ An, Cổng Thông tin điện tử
tỉnh...
|
Các Sở: Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp huyện,
xã
|
Trong năm 2024 và các năm tiếp theo
|
|
1.2
|
Tổ chức các Hội nghị tuyên truyền, phổ biến
và tập huấn thi hành Luật Đất đai
Tổ chức các Hội nghị tập huấn chuyên sâu về Luật
Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND cấp huyện
|
Trước ngày 01/7/2024
|
|
2
|
Tổ chức rà soát văn bản QPPL liên quan đến
lĩnh vực đất đai
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Sở Tư pháp, các Sở, ngành liên quan và UBND cấp
huyện
|
Trước ngày 30/6/2024
|
|
3
|
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao
trong Luật
|
|
|
|
|
|
- Ban hành quyết định diện tích giao đất, cho thuê
đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc
thiểu số (khoản 5 Điều 16).
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện
|
Trước ngày 15/6/2024
|
|
|
- Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý, quản
lý bản đồ địa chính ở địa phương và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai (khoản 3 Điều 50).
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện
|
Thường xuyên
|
|
|
- Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai, bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất (khoản 3 Điều 55).
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện
|
Thường xuyên
|
|
|
- Công bố kết quả thống kê đất đai và báo cáo trước
ngày 31 tháng 3 của năm kế tiếp, trừ năm kiểm kê đất đai (khoản 3 Điều 59).
Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai trước ngày 30 tháng 6 của năm kế tiếp của năm
kiểm kê đất đai (khoản 4 Điều 59).
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện
|
|
|
|
- Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh (khoản 2 Điều 69).
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
|
Theo chỉ đạo của Trung ương
Sau khi QH, Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được phê duyệt
|
|
|
- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (điểm b khoản 3 Điều 75).
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
|
|
|
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
của địa phương (khoản 3 Điều 76).
|
UBND cấp huyện
|
Các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện
|
|
|
- Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất trước ngày 15 tháng 10 của năm cuối thời kỳ quy hoạch, kỳ kế hoạch sử
dụng đất (khoản 2 Điều 77).
|
Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện
|
Các Sở, ban, ngành và tổ chức, cá nhân có liên
quan
|
|
|
|
- Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định
phân bổ ngân sách địa phương để cấp vốn điều lệ và hoàn ứng cho quỹ phát triển
đất đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương (khoản 3
Điều 114).
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành và tổ chức, cá nhân có liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
- Hướng dẫn triển khai việc cung cấp dịch vụ công
trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai (khoản 3 Điều 167).
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành và tổ chức, cá nhân có liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
|
- Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác
cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi của địa phương, bảo đảm đến năm 2025 kết
nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Tổ chức quản lý, bảo đảm
hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm tại địa phương, đường truyền
kết nối từ địa phương đến trung ương phục vụ xây dựng, vận hành, cập nhật cơ
sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
trong phạm vi của địa phương cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp
luật. Thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai tại địa phương
(khoản 3 Điều 170).
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành và tổ chức, cá nhân có liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
|
- Tổ chức rà soát hiện trạng sử dụng đất của các công
ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc nông, lâm trường
trên địa bàn; tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của
công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương; tổ chức việc thu hồi đất để giao Ủy
ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để quản lý phần diện tích đất của các công
ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương; tiếp tục rà soát, thu hồi phần diện
tích đất giữ lại của các công ty nông, lâm nghiệp theo phương án sử dụng đất
đã được phê duyệt nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho thuê, cho mượn, giao
khoán hoặc khoán trắng cho người khác sử dụng trái pháp luật (các điểm a, b,
c và d khoản 1 Điều 181).
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở
ngành liên quan và UBND cấp huyện
|
Thường xuyên
|
|
|
- Tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá việc quản
lý, sử dụng đất đai đối với cấp huyện trực thuộc; đánh giá việc quản lý, sử dụng
đất đai trên địa bàn cấp tỉnh (điểm b khoản 4 Điều 232).
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện
|
Thường xuyên
|
|
|
- Tổ chức xây dựng Bảng giá đất
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao trong Luật.
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện
|
Năm 2024 và các năm tiếp theo
|
Quyết định 1045/QĐ-UBND năm 2024 về kế hoạch triển khai Quyết định 222/QĐ-TTg thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do tỉnh Nghệ An ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1045/QĐ-UBND ngày 26/04/2024 về kế hoạch triển khai Quyết định 222/QĐ-TTg thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do tỉnh Nghệ An ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2024
Ban hành:
11/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2024
Ban hành:
13/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2024
Ban hành:
05/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
22/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
29/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2013
138
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|