UỶ BAN NHÂN
DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
10/2013/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày
03 tháng 4 năm 2013
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ
NƯỚC VÀ GIAO ĐẤT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO HÌNH THỨC ĐẤU
GIÁ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ
ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 885/TTr-STC ngày 29 tháng 3 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định về chuyển quyền sở hữu nhà thuộc sở hữu nhà nước
và giao đất do Nhà nước quản lý có thu tiền sử dụng đất theo hình thức đấu giá
áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Chánh Văn phòng
Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế
hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phát
triển quỹ nhà, đất tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể
từ ngày ký./.
|
TM. UỶ BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Trọng
|
QUY ĐỊNH
VỀ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC VÀ GIAO ĐẤT DO
NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm
2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về chuyển quyền sở hữu nhà
thuộc sở hữu nhà nước và giao đất do Nhà nước quản lý có thu tiền sử dụng đất
theo hình thức đấu giá (bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất và các tài sản
khác gắn liền với đất) đối với nhà, đất do Nhà nước quản lý không có nhu cầu sử
dụng nhằm tạo nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Quy định này không áp dụng
đối với nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước cho thuê hoặc bán theo Nghị định số
61/1994/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán kinh doanh nhà ở;
quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn theo
quy định của Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau
đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã); Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
(sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện); tổ chức phát triển quỹ đất hoặc
cơ quan được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao xử lý việc đấu giá quyền sử
dụng đất (sau đây gọi chung là cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng
đất).
2. Tổ chức, cá nhân được nhận chuyển quyền sở hữu
nhà, giao đất do Nhà nước quản lý có thu tiền sử dụng đất.
Chương II
QUẢN LÝ NHÀ, ĐẤT CÔNG
Điều 3. Công tác quản lý
nhà, đất công và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện; cơ quan được giao
xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất; Trung tâm Phát triển quỹ nhà, đất tỉnh định
kỳ 6 tháng và hàng năm tự rà soát, thống kê diện tích nhà, đất công của các đơn
vị đang quản lý, sử dụng; đối với các căn nhà, thửa đất đã lập thủ tục pháp lý
(đã có quyết định giao, cho thuê) thì lập kế hoạch sử dụng đúng mục đích, hiệu
quả tiết kiệm, tránh lãng phí; đối với các căn nhà, thửa đất chưa lập thủ tục
pháp lý đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Phát triển quỹ nhà, đất tỉnh;
cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất lập thủ tục pháp lý và lập
kế hoạch quản lý, sử dụng chặt chẽ như nhà, đất công đã đủ thủ tục pháp lý.
2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Uỷ ban nhân
dân cấp xã và các ngành chức năng cấp huyện định kỳ hàng quý tiếp tục kiểm tra,
rà soát và trình cấp có thẩm quyền thu hồi phần diện tích nhà, đất công do các
cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng trái pháp luật, sử
dụng không hiệu quả, sử dụng không đúng mục đích để giao cho Uỷ ban nhân dân cấp
huyện lập phương án giao đất, cho thuê đất theo phương thức đấu giá quyền sử dụng
đất.
3. Sở Tài chính phối hợp Sở Tài nguyên và Môi
trường cùng các đơn vị có liên quan định kỳ 6 tháng tiến hành kiểm tra toàn bộ
các cơ quan, đơn vị và địa phương có sử dụng tài sản là nhà, đất công không có
nhu cầu sử dụng và tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý những trường hợp quản
lý, sử dụng không đúng quy định.
4. Định kỳ hàng quý (vào ngày 15 của tháng cuối
quý) Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Phát triển quỹ nhà, đất tỉnh; cơ quan
được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm báo cáo việc
tăng, giảm và đề xuất phương án, giải pháp xử lý cụ thể các căn nhà, thửa đất
công không có nhu cầu sử dụng do đơn vị mình quản lý. Giao Sở Tài chính chủ
trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Chương III
TRÌNH TỰ LẬP THỦ TỤC, HỒ
SƠ VÀ PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN
Điều 4. Lập thủ tục hồ sơ
nhà, đất
Trước khi trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
xin phê duyệt giá khởi điểm và chủ trương chuyển quyền sở hữu nhà thuộc sở hữu
nhà nước và giao đất do Nhà nước quản lý có thu tiền sử dụng theo hình thức đấu
giá, Trung tâm Phát triển quỹ nhà, đất tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ
quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ các
công việc sau:
1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định
giao đất (quyết định hợp thức hoá) về cho Trung tâm Phát triển quỹ nhà, đất tỉnh;
Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan được giao xử
lý việc đấu giá quyền sử dụng đất quản lý.
2. Có văn bản xác nhận quy hoạch cụ thể (quy hoạch
sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng) của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và xử
lý dứt điểm các hợp đồng cho thuê, giải quyết các trường hợp tranh chấp, lấn
chiếm, cho ở tập thể.
3. Về đất: Tiến hành đo đạc và phải có trích lục
bản đồ địa chính hoặc kết quả đo đạc địa chính (có xác định vị trí, diện tích)
tại thời điểm lập hồ sơ giao đất. Khảo sát tình hình mua bán bất động sản trên
thị trường tại địa phương hoặc ở khu vực lân cận để đề xuất giá khởi điểm. Trường
hợp, diện tích đất thực tế chênh lệch so với diện tích đất trong quyết định
giao đất (quyết định hợp thức hoá) thì phải có văn bản xác nhận sơ đồ hình thể
không thay đổi của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc tỉnh.
4. Về nhà: Khảo sát, xác định hiện trạng kết cấu
chính của căn nhà; chất lượng còn lại của nhà; đo vẽ hiện trạng cụ thể bao gồm:
Mặt bằng vị trí, mặt bằng trệt, lầu (nếu có), mặt bằng mái, mặt đứng chính, đứng
bên, mặt cắt.
5. Về phần diện tích đất nằm trong lộ giới:
Không tính giá giao đất nhưng giao cho người mua quản lý nhưng không được xây dựng
kiên cố. Khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng
đất do Nhà nước quản lý thì cơ quan tài nguyên và môi trường phải ghi cụ thể
trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phần diện tích đất lộ giới không tính
vào giá giao đất và không được bồi thường khi Nhà nước tiến hành thu hồi.
6. Việc xác định giá khởi điểm: Thực hiện theo
Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn
việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử
dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Thông tư số
137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định
giá khởi điểm của tài sản Nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng
bán đấu giá tài sản và các văn bản khác có liên quan.
Điều 5. Hồ sơ xin phê duyệt
chủ trương bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và giao đất do Nhà nước quản lý có thu
tiền sử dụng đất theo hình thức đấu giá
1. Quyết định giao đất (quyết định hợp thức hoá)
của Uỷ ban nhân dân tỉnh về cho Trung tâm Phát triển quỹ nhà, đất tỉnh; Uỷ ban
nhân dân cấp huyện; Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan được giao xử lý đấu giá
quyền sử dụng đất quản lý, sử dụng.
2. Hồ sơ trích lục bản đồ địa chính hoặc kết quả
đo đạc địa chính (có xác định vị trí, diện tích) tại thời điểm lập hồ sơ giao đất
và hồ sơ nhà.
3. Văn bản xác nhận quy hoạch cụ thể của cơ quan
có thẩm quyền.
4. Biên bản xác định giá khởi điểm (có sự tham
gia của Sở Tài chính và các ngành có liên quan).
5. Văn bản đề nghị xin phê duyệt chủ trương chuyển
quyền sở hữu nhà thuộc sở hữu nhà nước và giao đất do Nhà nước quản lý có thu
tiền sử dụng đất do Trung tâm Phát triển quỹ nhà, đất tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp
huyện đề nghị.
Điều 6. Phương thức thực hiện
1. Nhà thuộc sở hữu nhà nước và đất do Nhà nước
quản lý không có nhu cầu sử dụng được thực hiện theo hình thức đấu giá. Sau khi
được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương chuyển quyền sở hữu nhà
thuộc sở hữu nhà nước và giao đất do Nhà nước quản lý có thu tiền sử dụng đất,
Trung tâm Phát triển quỹ nhà, đất tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan
được giao xử lý đấu giá quyền sử dụng đất liên hệ với tổ chức bán đấu giá
chuyên nghiệp để tổ chức bán đấu giá. Việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên
nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu và các
hướng dẫn có liên quan.
2. Các trường hợp được bán chỉ định theo quy định
tại Khoản 2, Điều 20 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý,
sử dụng tài sản nhà nước.
Điều 7. Bàn giao nhà, đất
Sau khi khách hàng (người mua) nộp đủ tiền,
Trung tâm Phát triển quỹ nhà, đất tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp huyện; cơ quan được
giao xử lý đấu giá quyền sử dụng đất kết hợp với tổ chức bán đấu giá chuyên
nghiệp lập thủ tục bàn giao nhà, đất và giấy tờ có liên quan cho khách hàng.
Chương IV
NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
TIỀN THU ĐƯỢC
Điều 8. Thực hiện nộp, hạch
toán
Tổ chức, cá nhân được nhận chuyển quyền sở hữu
nhà và được giao đất do Nhà nước quản lý có thu tiền sử dụng đất liên hệ với
Trung tâm Phát triển quỹ nhà, đất tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan
được giao xử lý đấu giá quyền sử dụng đất để được hướng dẫn nộp tiền vào ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất và tiền thu
được hạch toán theo Chương 560 (đối với ngân sách cấp tỉnh), 760 (đối với ngân
sách cấp huyện), Mục 1400, Tiểu mục tương ứng. Riêng các khoản lệ phí trước bạ
và các khoản nghĩa vụ tài chính khác có liên quan mà tổ chức, cá nhân phải nộp
thì tổ chức, cá nhân nộp tại đơn vị thu thuế theo quy định.
Điều 9. Quản lý và sử dụng
tiền thu được
1. Đối với cấp tỉnh: Tiền thu từ bán nhà thuộc sở
hữu nhà nước và giao đất do Nhà nước quản lý có thu tiền sử dụng đất thuộc tỉnh
quản lý được nộp vào ngân sách cấp tỉnh 100% và được sử dụng để tạo vốn xây dựng
kết cấu hạ tầng chung của tỉnh theo dự án cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy
định tại Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bến Tre về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân
bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015.
2. Đối với cấp huyện: Tiền thu từ bán nhà thuộc
sở hữu nhà nước và giao đất do Nhà nước quản lý có thu tiền sử dụng đất thuộc cấp
huyện quản lý được để lại ngân sách huyện 100% theo Nghị quyết số
21/2010/NQ-HĐND và được sử dụng để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng chung của
huyện, thành phố theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện.
3. Riêng số tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng
đất hoặc cho thuê đất từ quỹ đất công trên địa bàn xã, ngân sách cấp huyện phải
trích lại cho ngân sách xã 70% để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới
theo Nghị quyết số 28/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Bến Tre về việc quy định tỷ lệ để lại ngân sách xã nguồn vốn thu được
từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê
đất từ quỹ đất công trên địa bàn xã.
Chương V
KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
Điều 10. Lập dự toán, sử dụng
và quyết toán kinh phí
Sở Tài chính, cơ quan được giao xử lý việc giao nhà,
đất có thu tiền sử dụng thuộc tỉnh và các huyện, thành phố căn cứ vào mức thu,
nội dung chi, mức chi quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13 của Thông tư số
48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính; Nghị quyết số
14/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về
một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre và khối lượng công việc
dự kiến phát sinh để lập dự toán kinh phí trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp
phê duyệt thực hiện, đồng thời có trách nhiệm quản lý, sử dụng và báo cáo quyết
toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Các nội dung
khác có liên quan không quy định trong Quy định này thì được thực hiện theo
Thông tư số 48/2012/TT-BTC và Công văn số 11027/BTC- QLCS ngày 16 tháng 8 năm
2012 của Bộ Tài chính về việc thực hiện quy định về phí, chi phí trong hoạt động
bán đấu giá tài sản nhà nước, quyền sử dụng đất và các văn bản quy định hiện
hành.
Điều 12. Sở Tài chính
chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan, đơn vị có
liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng
mắc, khó khăn các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan phản ánh về Sở Tài
chính để tổng hợp nghiên cứu, đề xuất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định./.