|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Phúc, ngày 14 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH VĨNH PHÚC
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công
ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn
cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn
cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn
cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật đầu tư công;
Căn
cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn
cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về
bồi thường tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn
cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn
cứ Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về Quỹ Phát triển đất;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 54/TTr-STC ngày 28/02/2025;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ
Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh
Vĩnh Phúc.
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2025 và thay thế các Quyết
định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Phúc về việc ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng
Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 06
tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc sửa đổi, bổ sung
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Phúc về việc ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử
dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc.
2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp
tỉnh; các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc; Ban
kiểm soát Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc; Giám đốc Quỹ Phát triển đất tỉnh
Vĩnh Phúc; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực VIII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thị Kim Nga
|
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT
TRIỂN ĐẤT TỈNH VĨNH PHÚC
(Kèm theo Quyết định số: 09/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều
lệ này quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động và cơ chế tài chính của Quỹ Phát
triển đất tỉnh Vĩnh Phúc theo quy định của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về Quỹ phát triển đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quỹ
Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Tổ
chức được ứng vốn từ Quỹ Phát triển đất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Điều
lệ này.
3.
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan đến Quỹ Phát triển đất.
Điều 3. Tên gọi, trụ sở
1. Tên
gọi: Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc;
2.
Tên giao dịch quốc tế: Vinhphuc Land Resources Development Fund;
3. Trụ
sở chính của Quỹ đặt tại trụ sở Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Phúc (số 40 đường Nguyễn
Trãi - phường Đống Đa- thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc).
CHƯƠNG II
ĐỊA VỊ PHÁP
LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG VÀ QUYỀN HẠN CỦA
QUỸ
Điều 4. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân và chức năng của
Quỹ
1. Quỹ
Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc (sau đây gọi tắt là Quỹ) là quỹ tài chính nhà
nước ngoài ngân sách, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định thành lập, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước, không vì mục
đích lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.
2. Quỹ
có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản, hạch toán độc lập, có vốn điều
lệ.
3. Quỹ
có chức năng tiếp nhận nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, huy động nguồn vốn theo
quy định để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và được hoàn trả vốn ứng theo quy định.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính của Quỹ
1. Tự
chủ tài chính, không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.
2. Việc
sử dụng Quỹ đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định
của pháp luật.
3. Tất
cả các khoản chi phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp
phát thanh toán. Các khoản chi phải có trong kế hoạch, đúng chính sách, đúng
chế độ, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và được Giám đốc Quỹ hoặc
người được uỷ quyền quyết định chi. Người ra quyết định chi phải chịu trách nhiệm
về quyết định của mình, nếu chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự.
4. Quỹ
công khai tình hình huy động, quản lý, sử dụng quỹ và báo cáo tình hình thực hiện
công khai tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Tổ
chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán thu, chi theo đúng niên độ (tính
theo năm dương lịch), chế độ kế toán và các chính sách quy định của pháp luật.
6.
Không lợi dụng hoạt động của Quỹ để nhằm mục đích tư lợi cá nhân và hoạt động
trái với các quy định tại Quyết định này và pháp luật.
Điều 6. Nhiệm vụ của Quỹ
1. Quản
lý, bảo toàn và phát triển vốn
2. Thực
hiện các nhiệm vụ ứng vốn theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; thực
hiện thu hồi vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng theo quy định.
3. Chấp
hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản, kế toán, kiểm
toán và các quy định khác có liên quan.
4.
Quyết định dừng, thu hồi vốn ứng khi phát hiện tổ chức được ứng vốn vi phạm quy
định về sử dụng vốn ứng hoặc chậm hoàn trả vốn ứng.
5. Kiểm
tra đối với việc sử dụng vốn ứng và thu hồi vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng
theo khoản 5 Điều 23 của Điều lệ này; Xác định chi phí quản lý vốn ứng theo quy
định tại Điều 24 của Điều lệ này.
6. Thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định; báo cáo đột xuất về tình hình quản
lý, sử dụng vốn hoạt động của Quỹ theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
7. Thực
hiện các nhiệm vụ khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định tại Điều lệ
này và pháp luật có liên quan.
Điều 7. Quyền hạn của Quỹ
1. Tổ
chức quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ
được giao.
2.
Ban hành quy chế, quy trình nghiệp vụ để điều hành hoạt động của Quỹ.
3. Kiểm
tra việc tuân thủ mục đích sử dụng vốn ứng của dự án, nhiệm vụ được Quỹ ứng vốn.
4. Xử
lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm của
tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng, hoàn trả vốn ứng.
5.
Các quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
CHƯƠNG III
CƠ CẤU TỔ CHỨC
VÀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 8. Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động của Quỹ
1. Cơ
cấu tổ chức của Quỹ gồm:
a) Hội
đồng quản lý.
b)
Ban kiểm soát.
c) Cơ
quan điều hành nghiệp vụ.
2. Mô
hình hoạt động của Quỹ: Hoạt động độc lập.
Điều 9. Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội
đồng quản lý Quỹ có 07 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng quản lý, tối đa 02
Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý và các thành viên khác, số lượng, thành phần cụ
thể của Hội đồng quản lý bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Số
lượng thành viên của Hội đồng quản lý là số lẻ.
b) Chủ
tịch Hội đồng quản lý là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) 01
Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý là Giám đốc Quỹ; 01 Phó chủ tịch còn lại (nếu có)
và thành viên khác của Hội đồng quản lý là Lãnh đạo các Sở: Tài chính, Nông
nghiệp và Môi trường, Xây Dựng, Nội vụ và một số Sở, ban, ngành có liên quan.
d)
Thành viên Hội đồng quản lý không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ,
mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu (sau
đây gọi tắt là Người có liên quan) của các thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc,
Phó giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo quy định của pháp
luật về phòng, chống tham nhũng.
2.
Thành viên của Hội đồng quản lý hoạt động kiêm nhiệm hoặc chuyên trách.
3. Việc
quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch thành
viên Hội đồng quản lý hoạt động chuyên trách do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
4.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý:
a) Quản
lý và sử dụng nguồn vốn của Quỹ theo đúng quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt
động của Quỹ; bảo toàn và phát triển vốn.
b)
Ban hành hoặc sửa đổi quy chế, quy trình nghiệp vụ và các quy chế khác theo quy
định tại Điều lệ này; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng quản lý.
c)
Giám sát, kiểm tra cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ trong việc chấp hành chính
sách, pháp luật và việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý.
d)
Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc thông
qua kế hoạch ứng vốn từ Quỹ để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
đ)
Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của
Quỹ.
e)
Quyết định việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với các chức danh
theo thẩm quyền quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên
quan.
g) Chịu
trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm
cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
pháp luật.
h) Được
sử dụng con dấu của Quỹ và Cơ quan điều hành nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Hội đồng quản lý.
i)
Trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng mắc chưa quy định hoặc quy định chưa
phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế thì Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ
xem xét giải quyết.
k)
Các nhiệm vụ quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhưng không trái với
quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
6. Chế
độ làm việc của Hội đồng quản lý:
a)
Các cuộc họp của Hội đồng quản lý chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành
viên tham dự. Trường hợp không tổ chức họp, việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng
quản lý được thực hiện bằng văn bản.
b)
Các kết luận của Hội đồng quản lý được thể hiện bằng nghị quyết hoặc quyết định
của Hội đồng quản lý.
c) Hội
đồng quản lý quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi
thành viên Hội đồng quản lý có một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang
nhau. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý có hiệu lực khi có trên 50%
trong tổng số thành viên Hội đồng quản lý biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản
có ý kiến tán thành. Trường hợp số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc
về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc người chủ trì cuộc họp Hội
đồng quản lý (trong trường hợp biểu quyết tại cuộc họp).
Điều 10. Ban Kiểm soát Quỹ
1.
Ban kiểm soát giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Hội đồng quản lý kiểm soát hoạt
động của Quỹ.
2.
Ban kiểm soát có tối đa 03 thành viên, gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và thành
viên Ban kiểm soát. Ban kiểm soát hoạt động kiêm nhiệm hoặc chuyên trách. Trưởng
ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo đề
nghị của Hội đồng quản lý Quỹ; Phó Trưởng ban kiểm soát và các thành viên khác
do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm
theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát Quỹ.
3.
Thành viên của Ban kiểm soát không phải là “Người có liên quan” của các thành
viên Hội đồng quản lý, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường
hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
4. Việc
quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ và
các thành viên thực hiện theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ
và pháp luật có liên quan.
5.
Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Ban kiểm soát
a) Là
công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
b) Có
trình độ đại học trở lên, có đạo đức nghề nghiệp, có kinh nghiệm về một trong
các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính.
c)
Không thuộc đối tượng tại khoản 3 Điều này.
d)
Đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh
và phù hợp với quy định của pháp luật.
6.
Tiêu chuẩn, điều kiện của Trưởng ban kiểm soát
a)
Đáp ứng tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Ban Kiểm soát quy định tài khoản
5 Điều này.
b) Phải
có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm về quản lý hoặc điều hành một trong các lĩnh vực
kế toán, kiểm toán, tài chính.
c)
Đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh và phù hợp với quy định của pháp luật.
7.
Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Phó Trưởng ban kiểm soát
a)
Đáp ứng tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Ban Kiểm soát quy định tài khoản
5 Điều này.
b) Phải
có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm về quản lý hoặc điều hành một trong các lĩnh vực
kế toán, kiểm toán, tài chính.
c)
Đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Uỷ ban nhân
dân tỉnh và phù hợp với quy định của pháp luật.
8.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát:
a) Kiểm
tra, giám sát việc chấp hành chính sách pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động
của Quỹ, các quy chế, quy trình của Quỹ.
b) Kiểm
tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực của Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ
trong việc quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ.
c) Thẩm
định báo cáo tài chính của Quỹ theo quy định của pháp luật.
d) Lập
kế hoạch hoạt động, trình Hội đồng quản lý phê duyệt; báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất về công tác kiểm tra, giám sát.
đ)
Trong trường hợp đột xuất, vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban kiểm soát,
Trưởng Ban kiểm soát có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch hội đồng quản lý
Quỹ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
e)
Trưởng Ban kiểm soát được tham dự và tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng
quản lý Quỹ nhưng không có quyền biểu quyết.
g)
Thành viên Ban Kiểm soát được hưởng lương, phụ cấp và các quyền lợi khác theo
quy định.
h) Thực
hiện nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.
9.
Phó Trưởng Ban kiểm soát hoặc thành viên của Ban kiểm soát do Trưởng Ban kiểm
soát ủy quyền được tham dự và tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản
lý Quỹ nhưng không có quyền biểu quyết.
10.
Trưởng Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Hội đồng quản lý Quỹ và pháp luật nếu có hành vi bao che, bỏ qua các hành vi vi
phạm đã phát hiện về các thiệt hại của Quỹ.
11.
Phó Trưởng Ban Kiểm soát thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng
ban Kiểm soát và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban kiểm soát và pháp luật về những
nhiệm vụ đã được phân công. Trường hợp Trưởng ban kiểm soát vắng mặt, Trưởng
ban kiểm soát ủy quyền cho Phó trưởng ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ của Trưởng
ban kiểm soát.
12.
Được sử dụng con dấu của Quỹ cho các văn bản, hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát.
Điều 11. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ
1. Cơ
quan điều hành nghiệp vụ Quỹ gồm: Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc; Kế toán
trưởng và không quá 03 phòng (thực hiện chức năng hành chính và nghiệp vụ Quỹ).
Các phòng của Cơ quan điều hành nghiệp vụ do Hội đồng quản lý trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định. Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật của
Quỹ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý và trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ. Phó Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ giúp Giám
đốc Quỹ điều hành hoạt động của Quỹ điều hành hoạt động của Quỹ theo phân công
và ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được
phân công và ủy quyền.
2. Cơ
quan điều hành nghiệp vụ Quỹ hoạt động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.
3.
Biên chế của Cơ quan điều hành nghiệp vụ hoạt động chuyên trách là viên chức.
4. Việc
tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Giám đốc, Phó
Giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh khác của Cơ quan điều hành nghiệp vụ
thực hiện theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và pháp luật
có liên quan.
a)
Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc Quỹ
Là
công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Có
trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh nghiệm ít nhất 05 năm
trong lĩnh vực tài chính, đầu tư, quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán.
Không
phải là người có liên quan của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Phó Giám đốc,
thành viên Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, Thủ quỹ và không phải người có liên
quan của người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Giám đốc Quỹ.
Có sức
khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp
hành pháp luật.
b)
Tiêu chuẩn và điều kiện của Phó Giám đốc Quỹ
Là
công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Có
trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh nghiệm ít nhất 05 năm
trong lĩnh vực Tài chính, đầu tư, Quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán.
Không
phải là người có liên quan của Chủ tịch Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ, thành
viên Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, và không phải người có liên quan của người
có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Phó Giám đốc Quỹ.
Có sức
khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp
hành pháp luật.
Phó
Giám đốc Quỹ được bổ nhiệm với thời hạn 05 năm và có thể bổ nhiệm lại. Quy trình,
thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định
của Pháp luật.
c)
Tiêu chuẩn và điều kiện của Kế toán trưởng Quỹ
Là
công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Có thời
gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn,
nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên.
Không
phải người có liên quan của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý, Giám đốc,
Phó Giám đốc Quỹ, thành viên Ban Kiểm soát, Thủ quỹ và không phải người có liên
quan của người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Kế toán trưởng.
Có sức
khỏe, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán; có phẩm chất đạo đức nghề
nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; có chứng chỉ bồi
dưỡng kế toán trưởng.
Đáp ứng
các yêu cầu về tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Luật Kế toán và pháp
luật có liên quan.
Kế
toán trưởng Quỹ được bổ nhiệm với thời hạn là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại.
Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Kế
toán trưởng Quỹ theo quy định của pháp luật.
d)
Tiêu chuẩn bổ nhiệm trưởng, phó phòng nghiệp vụ
Là
công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Có
trình độ đại học trở lên, có đạo đức nghề nghiệp, có kinh nghiệm về một trong
các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính.
Có sức
khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp
hành pháp luật.
Trưởng,
phó phòng chuyên môn do Giám đốc Quỹ bổ nhiệm có thời hạn là 05 năm và được bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật,
thôi việc, nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.
5.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan điều hành nghiệp vụ:
a) Tổ
chức điều hành hoạt động của Quỹ theo quy định tại Điều lệ này, các quyết định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các nghị quyết,
quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
b)
Trình Hội đồng quản lý ban hành quy chế, quy trình nghiệp vụ và các quy chế
khác quy định tại Điều lệ này.
c) Tổng
hợp, xây dựng Kế hoạch ứng vốn của Quỹ để trình Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định
tại Nghị định này.
d) Trực
tiếp quản lý nguồn vốn hoạt động, tài sản của Quỹ.
đ) Thực
hiện các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ này và quy định của
pháp luật.
Điều 12. Giám đốc Quỹ
1.
Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng quản lý và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động
của Quỹ.
2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Quỹ
a) Xây
dựng phương hướng hoạt động, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Quỹ,
trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt.
b) Tổ
chức, điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ theo quy định tại Điều lệ này,
các chương trình, kế hoạch và quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
c)
Quyết định ứng vốn theo quy định tại Điều lệ của Quỹ.
d)
Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình tiếp nhận vốn, ứng vốn, chi hỗ trợ và
các hoạt động khác của Quỹ với Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ)
Trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền quy chế làm
việc và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ.
e) Đề
nghị Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn
nhiệm Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Quỹ.
g) Quản
lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Quỹ theo quy định tại Điều lệ
của Quỹ và các quy định của pháp luật.
h)
Báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của Điều lệ Quỹ và các quy định khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ.
i)
Ban hành các văn bản quy định về:
Tổ chức
hoạt động kiểm tra và kiểm soát nội bộ theo quy định của pháp luật; Trình Hội đồng
quản lý Quỹ ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ.
Chế độ
tiền lương, thưởng và phúc lợi xã hội đối với người lao động phù hợp với các
quy định của pháp luật;
Các
văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện các quy định của Nhà nước theo thẩm quyền và
các văn bản khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
k) Các
nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại Điều lệ này.
Điều 13. Phó Giám đốc Quỹ
Phó
Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc Quỹ điều hành hoạt động của Quỹ
theo phân công và ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật
về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền. Phó Giám đốc Quỹ do Giám đốc Quỹ đề nghị
Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm.
Điều 14. Kế toán trưởng
Quỹ
1. Kế
toán trưởng Quỹ do Giám đốc Quỹ đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm.
2. Kế
toán trưởng Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán các quy định
của pháp luật liên quan và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Tiêu chuẩn đối với
Kế toán trưởng của Quỹ thực hiện theo quy định hiện hành.
3.
Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể Quỹ hoặc trường hợp Kế toán
trưởng của Quỹ chuyển công việc khác thì phải hoàn thành việc quyết toán trước
khi nhận công việc khác đồng thời phải chịu trách nhiệm về các số liệu, báo cáo
kế toán trong giai đoạn mình phụ trách cho đến khi bàn giao xong công việc cho
người khác.
Điều 15. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm
Phòng
Hành chính, tổng hợp.
02
phòng chuyên môn nghiệp vụ.
Các
phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ do Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ giao.
CHƯƠNG IV
LAO ĐỘNG VÀ
TIỀN LƯƠNG
Điều 16. Lao động và tuyển dụng lao động
Việc
tuyển dụng, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo quy định của
Bộ Luật lao động và các quy định hiện hành trên cơ sở hợp đồng lao động đã ký
giữa Giám đốc với người lao động.
1.
Giám đốc Quỹ có quyền tuyển dụng hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo yêu cầu
hoạt động của Quỹ trên cơ sở phù hợp với quy định của Bộ Luật Lao động và quy định
của tỉnh.
2.
Cán bộ, viên chức của Quỹ phải đảm bảo tiêu chuẩn chức danh quy định có năng lực,
trình độ và khả năng hoàn thành công việc theo yêu cầu của Quỹ. Tiêu chuẩn tuyển
dụng cho từng vị trí việc làm của Quỹ được cụ thể hóa khi có nhu cầu tuyển dụng.
3.
Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức xây dựng và ban hành Quy chế tuyển dụng và
đào tạo lao động phù hợp với các điều kiện thực tế của Quỹ theo quy định của Bộ
Luật Lao động và các quy định hiện hành.
Điều 17. Tiền lương, tiền công và các chế độ đối với người
lao động
Tiền
lương, tiền công, thu nhập tăng thêm và các khoản phụ cấp, tiền thưởng đối với
người lao động được trả theo các quy định hiện hành phù hợp với kết quả hoạt động
của Quỹ và các quy định của pháp luật về chế độ tiền lương, tiền công đối với
đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 18. Quyền lợi và trách nhiệm của người lao động
1.
Người lao động làm việc tại Quỹ được hưởng các quyền lợi theo quy định tại Điều
lệ này, nội quy lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
Người
lao động thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của
Bộ Luật Lao động.
Người
lao động trong thời gian làm việc tại Quỹ được tham gia công tác, học tập, thăm
quan và khảo sát ở trong nước và nước ngoài khi cần thiết theo sự phân công của
Giám đốc Quỹ và phù hợp với các quy định của pháp luật.
2.
Người lao động phải chấp hành đầy đủ những thỏa thuận trong hợp đồng lao động
đã ký với người sử dụng lao động và Điều lệ, nội quy, kỷ luật của Quỹ, các quy
định của tỉnh và pháp luật hiện hành.
CHƯƠNG V
HOẠT ĐỘNG CỦA
QUỸ
Điều 19. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
1.
Nguồn vốn hoạt động của Quỹ gồm:
a) Vốn
điều lệ là: 1.452.400.000.000 đồng (Một nghìn bốn trăm năm mươi hai tỷ bốn trăm
triệu đồng).
b) Vốn
điều lệ tăng hàng năm
Từ
nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) của Quỹ sau khi trích lập các quỹ và
thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật: Giám đốc
Quỹ Quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý.
Được
ngân sách cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương.
c) Vốn
huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, gồm: Vốn viện trợ, tài trợ,
hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo chương
trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
2. Vốn
hoạt động của Quỹ được gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, các ngân hàng thương
mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn bảo đảm an toàn, hiệu quả. Quỹ mở
tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, tài khoản thanh toán tại các
ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn để quản lý vốn điều
lệ của Quỹ.
3.
Trong trường hợp nhu cầu tăng vốn Điều lệ của Quỹ, Quỹ sẽ đề xuất Hội đồng quản
lý để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 20. Sử dụng vốn hoạt động của Quỹ
1. Vốn
hoạt động của Quỹ được sử dụng để:
a) Ứng
vốn cho chủ đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị, tổ chức của
Nhà nước thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện việc bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật
về nhà ở (trừ các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không phải nguồn ngân sách nhà nước).
b) Ứng
vốn cho tổ chức phát triển quỹ đất để tạo lập, phát triển quỹ đất tái định cư,
tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng
đất nộp ngân sách nhà nước; Ứng vốn cho chủ đầu tư dự án sử dụng vốn Ngân sách
nhà nước, đơn vị, tổ chức của Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng, đầu tư kết
cấu hạ tầng để đấu giá quyền sử dụng đất.
c) Ứng
vốn cho tổ chức được giao thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng
bào dân tộc thiểu số.
d) Ứng
vốn thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật quy định tại Nghị Định
104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính Phủ.
2. Việc
ứng vốn từ Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 và việc
hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng cho Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều
25 Điều lệ này.
Điều 21. Kế hoạch ứng vốn và Điều kiện ứng vốn
1. Kế
hoạch ứng vốn:
Hàng
năm, căn cứ vào nhu cầu ứng vốn của các tổ chức thuộc đối tượng ứng vốn quy định
tại khoản 1 Điều 20 Điều lệ này. Quỹ tổng hợp lập kế hoạch ứng vốn cho các dự
án và báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch
làm căn cứ thực hiện.
Trường
hợp có phát sinh nhu cầu ứng vốn trong năm của các tổ chức thuộc đối tượng ứng
vốn quy định tại khoản 1 Điều 20 tại Điều lệ này, lập kế hoạch bổ sung theo quy
định gửi Quỹ báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
phê duyệt bổ sung làm căn cứ thực hiện.
2. Điều
kiện ứng vốn gồm:
a) Có
văn bản đề nghị ứng vốn của tổ chức được ứng vốn.
b) Có
trong Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
c) Dự
án, nhiệm vụ đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc giao thực hiện.
d) Có
phương án hoàn trả vốn ứng.
đ) Vốn
hoạt động của Quỹ tại thời điểm ứng vốn đáp ứng được yêu cầu ứng vốn.
Điều 22. Thẩm quyền quyết định ứng vốn
Việc ứng
vốn cho dự án được thực hiện một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở tiến độ thực hiện
và nhu cầu ứng vốn của đơn vị.
1.
Giám đốc Quỹ quyết định ứng vốn lũy kế đến 15 tỷ đồng trên một dự án.
2. Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định ứng vốn lũy kế trên 15 tỷ đồng đến 30 tỷ đồng
trên một dự án.
3. Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định ứng vốn lũy kế trên 30 tỷ đồng trên một dự
án.
Điều 23. Trình tự, thủ tục ứng vốn
1.
Trình tự, thủ tục ứng vốn
Trên
cơ sở Kế hoạch ứng vốn đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức
thuộc đối tượng ứng vốn quy định tại khoản 1 Điều 20 Điều lệ này được ứng vốn,
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị ứng vốn gửi Quỹ. Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản
của tổ chức được ứng vốn về việc đề nghị ứng vốn (trong đó nêu rõ kế hoạch, tiến
độ thực hiện khối lượng công việc; Phương án hoàn trả vốn ứng; Cam kết sử dụng
vốn ứng đúng mục đích và hoàn trả vốn ứng đúng thời hạn): 01 bản chính
Hồ
sơ, tài liệu liên quan đến điều kiện ứng vốn quy định tại khoản 2 Điều 21 Điều
lệ này: 01 bản sao
2.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Quỹ trình cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 22 Điều lệ này quyết định việc ứng
vốn cho tổ chức được ứng vốn nếu đủ điều kiện hoặc có văn bản thông báo và trả
lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị ứng vốn nếu không đủ điều kiện theo quy định.
3.
Căn cứ Quyết định ứng vốn từ Quỹ của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều
22 Điều lệ này, Quỹ kiểm soát hồ sơ quy định tại Điều này và chịu trách nhiệm về
tính hợp pháp của hồ sơ, lập chứng từ chuyển tiền gửi Kho bạc Nhà nước, ngân
hàng thương mại nơi mở tài khoản. Chậm nhất 01 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước
nơi mở tài khoản chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của Quỹ. Ngân
hàng thương mại nơi mở tài khoản thanh toán thực hiện lệnh chuyển tiền của Quỹ
cho đối tượng thụ hưởng theo quy định.
4. Tổ
chức được ứng vốn có trách nhiệm:
a) Sử
dụng vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 20 Điều lệ
này, đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc sử
dụng vốn ứng theo quy định của pháp luật. Không được sử dụng vốn ứng từ Quỹ vào
mục đích khác.
b) Thực
hiện trả chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ theo quy định tại Điều 24 Điều lệ này.
c) Thông
báo cho cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết định hoàn trả vốn ứng cho
Quỹ và thực hiện hoàn trả vốn ứng cho Quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Điều
lệ này.
5. Quỹ
có trách nhiệm kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng từ Quỹ và thu hồi vốn ứng
theo quy định.
Điều 24. Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ
1. Mức
chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ bằng mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng
đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong cùng thời kỳ.
2.
Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ được tính trong chi phí khác thuộc tổng mức đầu
tư của dự án và phải được xác định số tiền chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ là một
hạng mục cụ thể khi phê duyệt dự án, dự toán của nhiệm vụ.
Điều 25. Hoàn trả vốn ứng và chi phí quản lý vốn ứng cho Quỹ
1.
Hoàn trả vốn ứng
a) Thời
gian hoàn trả
Thời
gian hoàn trả vốn ứng cho Quỹ theo Phương án hoàn trả vốn ứng của đơn vị, tổ chức
ứng vốn, chủ đầu tư dự án.
Trường
hợp đơn vị không thực hiện hoàn trả vốn ứng theo đúng phương án hoàn trả, thì
người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp
luật.
b) Thủ
tục hoàn trả vốn ứng
Hoàn
trả vốn ứng từ nguồn vốn của dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt:
Tổ chức
được ứng vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Điều lệ này lập hồ sơ đề nghị
hoàn trả vốn ứng cho Quỹ, gửi Kho bạc Nhà nước (nơi tổ chức được ứng vốn mở tài
khoản). Hồ sơ gồm:
Giấy
đề nghị hoàn trả vốn ứng cho Quỹ (trong đó nêu rõ số tiền ứng vốn từ Quỹ chưa
hoàn trả, thời hạn ứng): 02 bản chính;
Giấy
rút vốn theo Mẫu quy định hiện hành: 02 bản chính và đối với trường hợp gửi hồ
sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ
phải được ký số theo quy định;
Quyết
định ứng vốn từ Quỹ của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 22 Điều
lệ này: 01 bản sao;
Quyết
định giao kế hoạch vốn hằng năm của dự án (trong đó có số tiền hoàn trả vốn ứng
cho Quỹ): 01 bản sao;
Quyết
định hoàn trả vốn ứng cho Quỹ của cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê
duyệt dự án đầu tư: 01 bản chính.
Chậm
nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản
này, Kho bạc Nhà nước kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ do tổ chức được ứng vốn
gửi; trường hợp đảm bảo đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước chuyển tiền cho Quỹ;
trường hợp không đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước từ chối chuyển tiền.
Các nội
dung khác về quy trình thủ tục giao dịch tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo
quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
c) Việc
quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định của pháp luật về quyết toán
dự án sử dụng vốn đầu tư công.
d)
Hoàn trả vốn ứng trong trường hợp còn lại (không thuộc trường hợp quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này):
Căn cứ
vào số tiền ứng vốn chưa hoàn trả cho Quỹ (bao gồm cả số tiền ứng vốn của kỳ
trước nếu có), thời hạn ứng và phương án hoàn trả vốn ứng cho Quỹ, tổ chức được
ứng vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Điều lệ này báo cáo cấp có thẩm quyền
của địa phương để bố trí trong dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển khác của
cấp tương ứng để hoàn trả vốn ứng cho Quỹ.
Nguồn
hoàn trả vốn ứng cho Quỹ được bố trí trong dự toán chi đầu tư phát triển khác.
Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán ngân sách được thực hiện theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
Căn cứ
dự toán ngân sách được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức được ứng
vốn lập hồ sơ đề nghị hoàn trả vốn ứng cho Quỹ, gửi Kho bạc Nhà nước. Hồ sơ gồm:
Giấy
đề nghị hoàn trả vốn ứng (trong đó nêu rõ số tiền ứng vốn từ Quỹ chưa hoàn trả,
thời hạn ứng): 02 bản chính;
Giấy
rút vốn theo Mẫu quy định hiện hành: 02 bản chính và đối với trường hợp gửi hồ
sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ
phải được ký số theo quy định;
Quyết
định giao dự toán ngân sách của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
Quyết
định hoàn trả vốn ứng của cơ quan, người có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ:
01 bản chính.
Chậm
nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm c khoản
này, Kho bạc Nhà nước kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ; trường hợp đảm bảo
đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước chuyển tiền cho Quỹ; trường hợp không đúng
quy định thì Kho bạc Nhà nước từ chối chuyển tiền.
Các nội
dung khác về quy trình thủ tục giao dịch tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo
quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
Tổ chức
được ứng vốn thực hiện quyết toán số tiền hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn
ứng cho Quỹ cùng với quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.
đ)
Trường hợp số vốn đã ứng nhưng chưa sử dụng hết (nếu có) phải hoàn trả cho Quỹ
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc sử dụng vốn ứng cho nội dung
đã đề nghị nhưng không sử dụng hết.
2.
Hoàn trả chi phí quản lý vốn ứng
a) Thời
gian hoàn trả: Quý I năm liền kề.
Hằng
năm các đơn vị, tổ chức ứng vốn, chủ đầu tư dự án, phải bố trí nguồn hoàn trả chi
phí quản lý vốn ứng cho Quỹ theo mức chi phí quy định tại Điều 24 Điều lệ này
(theo năm tài chính từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12).
b) Thủ
tục hoàn trả chi phí quản lý vốn ứng
Nguồn
hoàn trả từ nguồn chi phí khác trong tổng mức đầu tư của dự án, dự toán của nhiệm
vụ: Thực hiện như quy định về hoàn trả vốn ứng (tại điểm b khoản 1 Điều này)
Nguồn
hoàn trả từ nguồn chi khác của đơn vị: Khi lập dự toán ngân sách nhà nước hàng
năm, các đơn vị, tổ chức ứng vốn, chủ đầu tư dự án căn cứ vào số vốn đã ứng và
mức chi phí quản lý vốn ứng theo mức chi phí quy định tại Điều 24 Điều lệ này để
bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước, hoặc nguồn khác như viện trợ, tài trợ...,
nguồn kinh phí hoàn trả chi phí quản lý vốn ứng cho Quỹ.
Điều 26. Hoạt động nhận ủy thác của Quỹ
1. Quỹ
được nhận ủy thác quản lý quỹ tài chính nhà nước khác của địa phương theo quy định,
trừ trường hợp Quỹ hoạt động theo mô hình ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển địa
phương hoặc Quỹ tài chính khác của địa phương.
2. Việc
nhận ủy thác của Quỹ thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
Hợp đồng nhận ủy thác ký kết giữa Quỹ với bên ủy thác. Quyết định hoặc Hợp đồng
nhận ủy thác bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a)
Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân, người đại diện pháp luật của bên ủy thác (nếu
có) và bên nhận ủy thác (Quỹ).
b) Mục
đích ủy thác; nội dung ủy thác.
c) Số
vốn ủy thác, việc quản lý vốn nhận ủy thác; thời hạn ủy thác; chi phí ủy thác;
d)
Trách nhiệm thẩm định và giám sát hoạt động ủy thác; trách nhiệm xử lý rủi ro của
bên ủy thác.
đ)
Quyền và nghĩa vụ của các bên; xử lý các trường hợp chấm dứt Quyết định hoặc Hợp
đồng ủy thác trước thời hạn; điều khoản về xử lý vi phạm, tranh chấp (nếu có).
e)
Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Quỹ
có trách nhiệm hạch toán và theo dõi riêng vốn nhận ủy thác và tài sản hình
thành từ vốn nhận ủy thác (nếu có) của Quỹ.
4. Việc
nhận ủy thác của Quỹ phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và không ảnh
hưởng đến thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ theo quy định tại Điều lệ này.
5. Quỹ
được hưởng khoản thu từ việc nhận ủy thác và được xác định là khoản thu của Quỹ.
CHƯƠNG VI
CHẾ ĐỘ TÀI
CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO CỦA QUỸ
Điều 27. Chế độ tài chính và quản lý, sử dụng tài sản của
Quỹ
1.
Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31
tháng 12.
2. Chế
độ tài chính (bao gồm cả cơ chế tiền lương, các khoản phụ cấp của cán bộ quản
lý, cán bộ kiêm nhiệm, người lao động) và quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ thực
hiện theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên (nhóm 2).
3. Đất
trụ sở của Quỹ thực hiện theo chế độ sử dụng đất áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp
công lập theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 28. Các khoản thu, chi của Quỹ
1.
Các khoản thu gồm:
a) Khoản
thu từ chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ theo quy định tại Điều 24 Điều lệ này.
b)
Lãi tiền gửi theo quy định của pháp luật.
c) Khoản
thu từ việc nhận ủy thác quản lý quỹ khác quy định tại khoản 5 Điều 26 Điều lệ
này.
d) Các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2.
Các khoản chi gồm:
a)
Chi phục vụ hoạt động ứng vốn, thu hồi vốn ứng, quản lý vốn hoạt động của Quỹ.
b)
Chi tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản chi khác cho các thành viên Hội
đồng quản lý, Ban kiểm soát, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ theo quy định áp dụng
đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
c)
Các khoản nộp ngân sách nhà nước và các khoản chi khác theo quy định của pháp
luật.
3. Hội
đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ để làm
căn cứ thực hiện, quản lý việc chi tiêu của Quỹ.
4.
Không sử dụng vốn điều lệ của Quỹ để chi cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều
này. Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) sau khi trích lập các quỹ và thực hiện
nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định được bổ sung vốn điều lệ của Quỹ.
5. Quỹ
có trách nhiệm quyết toán các khoản thu, chi của Quỹ theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Chế độ kế toán, báo cáo
1. Quỹ
thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán áp dụng cho quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực,
chính xác, khách quan các hoạt động kinh tế, tài chính.
2. Hằng
năm, Quỹ có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính năm của Quỹ cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
Báo
cáo tài chính năm của Quỹ được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy
định của pháp luật. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết
thúc năm tài chính.
3. Việc
kiểm tra, giám sát, kiểm soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ được thực hiện
theo Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật.
CHƯƠNG VII
MỐI QUAN HỆ
VÀ TRÁCH NHIỆM GIỮA QUỸ VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, CÁC ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC
ĐƯỢC ỨNG VỐN
Điều 30. Mối quan hệ giữa Quỹ với các cơ quan quản lý nhà
nước
Quỹ
thường xuyên giữ mối liên hệ chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước của
Trung ương và địa phương, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về tài chính, về
nghiệp vụ theo chức năng và các quy định pháp luật liên quan; kịp thời nắm bắt các
thông tin cần thiết để tổ chức hoạt động đúng quy định, thực hiện tốt chế độ
thông tin, báo cáo.
Điều 31. Mối quan hệ
giữa Quỹ đối với các đơn vị, tổ chức nhận vốn ứng
Quỹ
có trách nhiệm thực hiện ứng vốn cho các đơn vị, tổ chức được ứng vốn đảm bảo đúng
đối tượng, điều kiện, thẩm quyền theo các quy định tại Điều lệ này và quy định
của pháp luật. Các đơn vị nhận vốn ứng phải thực hiện đúng quy định về trình tự,
thủ tục, hồ sơ, tài liệu, cam kết sử dụng vốn ứng đúng mục đích và hoàn trả vốn
ứng đúng phương án.
CHƯƠNG VIII
XỬ LÝ TRANH
CHẤP VÀ GIẢI THỂ QUỸ
Điều 32. Xử lý tranh chấp
Mọi
tranh chấp giữa Quỹ với pháp nhân và cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp
đến hoạt động của Quỹ được xử lý theo pháp luật hiện hành.
Điều 33. Giải thể
Việc
giải thể Quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và văn bản pháp luật khác có liên quan.
CHƯƠNG IX
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 34. Xử lý chuyển tiếp
Trường
hợp Quỹ đã ứng vốn theo đúng quy định của pháp luật để thực hiện việc bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, tạo quỹ đất theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền
trước ngày Điều lệ này có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm Nghị định
104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính phủ có hiệu lực thi hành chưa hoàn
thành việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thì việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ được xử
lý như sau:
1. Đối
với trường hợp đã xác định nguồn hoàn trả vốn ứng cho Quỹ từ nguồn vốn của dự
án hoặc nguồn đã được xác định theo quy định thì việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ
từ nguồn vốn của dự án thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 của Điều
lệ này hoặc từ nguồn đã được xác định theo quy định.
2. Đối
với trường hợp còn lại (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này) thì việc
hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thực hiện theo quy định tại khoản điểm d khoản 1 Điều
25 của Điều lệ này.
3.
Chi phí quản lý vốn ứng:
a)
Các dự án đã ứng vốn có mức chi phí quản lý vốn ứng bằng mức phí ứng vốn ngân
sách nhà nước đến ngày Điều lệ này có hiệu lực thi hành thì chi phí quản lý vốn
ứng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 24 và hoàn trả chi phí quản lý vốn
ứng theo khoản 2 Điều 25 của Điều lệ này.
b)
Các dự án đã ứng vốn có mức chi phí quản lý vốn ứng = 0 (bằng không), thì tiếp
tục áp dụng mức phí = 0 (bằng không).
Điều 35. Xử lý trách nhiệm trong việc sử dụng, hoàn trả vốn
ứng
1. Cơ
quan, đơn vị được ứng vốn có trách nhiệm sử dụng vốn ứng đúng mục đích và hoàn
trả vốn ứng theo đúng phương án đã xây dựng. Trường hợp cơ quan, đơn vị để
phát sinh khoản vốn ứng quá hạn hoàn trả thì xử lý trách nhiệm như sau:
a) Cơ
quan, đơn vị phải chịu mức chi phí quản lý vốn ứng quá hạn bằng 150% mức chi
phí quản lý vốn ứng từ Quỹ, tính trên số dư nợ quá hạn (áp dụng theo quy định của
Bộ tài chính quy định tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước).
b) Quỹ
tổng hợp đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cho phép bố
trí vốn từ dự toán giao hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương để thu hồi
ngay vốn ứng và phí ứng vốn về Quỹ.
c) Cơ
quan, đơn vị để phát sinh vốn ứng quá hạn sẽ bị xem xét trong việc đánh giá xếp
loại theo quy định.
2. Thủ
trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh
trong việc thực hiện cam kết hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng theo
phương án đơn vị đã xây dựng.
Điều 36. Trách nhiệm thi hành
1. Quỹ
có trách nhiệm tổ chức thực hiện Điều lệ này.
2. Thủ
trưởng các Sở, ban, ngành, trung tâm, đoàn thể cấp tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà
nước khu vực VIII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan có
trách nhiệm thi hành Điều lệ này.
Điều 37. Quy trình sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Trong
quá trình thực hiện, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổng kết hoạt động, rà soát,
báo cáo Hội đồng quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung
Điều lệ này theo quy định (nếu cần thiết).
Điều 38. Tổ chức thực hiện
1.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Điều lệ này được sửa đổi,
bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế đó.
2.
Các tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm trục lợi; tham ô, tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực; cố ý làm trái gây thất thoát tiền và tài sản của Nhà
nước trong hoạt động của Quỹ thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm
mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình
sự theo quy định của pháp luật./.