|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
15 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN GIỮA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI KHU VỰC
VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, CƠ QUAN CÓ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ, CƠ
QUAN TÀI CHÍNH, CƠ QUAN THUẾ VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số
99/2022/NĐ-CP của Chính phủ Về đăng ký biện pháp bảo đảm;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp
và Môi trường) Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất;
Căn cứ Thông tư số
23/2025/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 933/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 12 năm
2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa
Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực với cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ
quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan,
đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2.
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
55/2024/QĐ-UBND ngày 25/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (cũ) Ban
hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng
Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ
quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
(cũ);
b) Quyết định số
39/2024/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) Ban
hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ
quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
(cũ).
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:
Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Trưởng Thuế tỉnh Quảng
Trị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Văn phòng Đăng
ký đất đai, Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN GIỮA VĂN
PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI KHU VỰC VỚI ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP XÃ, CƠ QUAN CÓ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ, CƠ QUAN TÀI
CHÍNH, CƠ QUAN THUẾ VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc,
nội dung, trách nhiệm, phương thức phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ
quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Văn phòng Đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
(cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh); Phòng Kinh tế đối với xã,
Phòng Kinh tế - Xã hội đối với đặc khu hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối
với phường (sau đây gọi chung là cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã).
4. Cơ quan có chức năng quản lý
về xây dựng các cấp, Ban Quản lý khu kinh tế.
5. Thuế tỉnh, Thuế cơ sở (sau
đây gọi chung là cơ quan thuế).
6. Cơ quan tài chính.
7. Kho bạc Nhà nước, cơ quan
thu hoặc tổ chức tín dụng (ngân hàng) được ủy quyền thu theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế (sau đây gọi chung là cơ quan thu ngân sách nhà nước).
8. Cơ quan, đơn vị khác có liên
quan.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo đảm thực hiện đồng bộ,
thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch.
2. Xác định rõ cơ quan, đơn vị
chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, của
công chức, viên chức; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông
tin, báo cáo.
3. Tuân thủ các quy định của
pháp luật; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động
của từng cơ quan, đơn vị và trách nhiệm, quyền hạn của công chức, viên chức,
người lao động.
4. Các bên liên quan phải chủ động
cùng phối hợp, bàn bạc giải quyết các vướng mắc, vấn đề phát sinh trong quá
trình phối hợp giải quyết hồ sơ; trường hợp các bên không thống nhất được cách
giải quyết thì cơ quan chủ trì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 4. Các
nội dung phối hợp thực hiện
1. Công tác giải quyết thủ tục
hành chính về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) trong lĩnh vực đất đai được
Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.
2. Công tác lập, chỉnh lý, cập
nhật hồ sơ địa chính khi có biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
3. Công tác xây dựng, quản lý,
vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
4. Công tác thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
5. Công tác đăng ký biện pháp bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
6. Công tác xác định tiền thuê
đất cho chu kỳ tiếp theo.
7. Công tác thanh tra, kiểm
tra; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai.
Điều 5.
Phương thức phối hợp
1. Lấy ý kiến bằng văn bản
a) Cơ quan chủ trì có văn bản đề
nghị (kèm các hồ sơ có liên quan nếu có) gửi các cơ quan phối hợp, nêu rõ nội
dung cần phối hợp cụ thể đối với từng cơ quan, đơn vị được đề nghị, trong thời
hạn được ấn định tại văn bản đề nghị của cơ quan chủ trì (tối đa không quá 05
ngày làm việc, trừ trường hợp đề nghị cung cấp thông tin giải quyết thủ tục
hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được quy định tại các văn bản
khác), cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan chủ
trì;
b) Cơ quan phối hợp chịu trách
nhiệm về các nội dung được đề nghị phối hợp. Trường hợp đã quá thời gian quy định
mà cơ quan phối hợp chưa cung cấp thông tin theo đề nghị của cơ quan chủ trì thì
phải có văn bản nêu rõ lý do và gia hạn thời gian cung cấp (nhưng tối đa không
quá 05 ngày làm việc); trường hợp không cung cấp được theo đề nghị của cơ quan
chủ trì thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Lấy ý kiến trực tiếp tại cuộc
họp hoặc phối hợp kiểm tra thực địa
a) Cơ quan chủ trì tổ chức cuộc
họp hoặc kiểm tra thực địa có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu có
liên quan và gửi cho các cơ quan phối hợp trước thời gian tổ chức cuộc họp hoặc
kiểm tra thực địa ít nhất 03 ngày làm việc; có giấy mời họp hoặc kiểm tra thực
địa, trong đó xác định thành phần tham dự, thời gian, địa điểm, nội dung cuộc họp
hoặc kiểm tra thực địa; trường hợp tổ chức họp hoặc kiểm tra thực địa đột xuất,
chưa chuẩn bị được tài liệu và nội dung thì nêu rõ lý do bằng văn bản;
b) Cơ quan phối hợp có trách
nhiệm cử cán bộ tham gia đúng thành phần mời; trường hợp từ chối tham gia phải
thông báo, nêu rõ lý do bằng văn bản cho cơ quan chủ trì biết;
Cán bộ tham gia phải chịu trách
nhiệm về ý kiến phát biểu tại cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa; thực hiện
theo nhiệm vụ phối hợp được phân công, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ
quan và báo cáo kết quả thực hiện với lãnh đạo cơ quan. Ý kiến của cán bộ được
cử tham gia là ý kiến của cơ quan phối hợp, được ghi nhận bằng biên bản và là một
trong những cơ sở để cơ quan chủ trì giải quyết hồ sơ theo quy định; trường hợp
có ý kiến khác với ý kiến của người được cử tham gia cuộc họp, kiểm tra thực địa,
trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp hoặc buổi
kiểm tra thực địa, cơ quan phối hợp phải có văn bản phản hồi ngay gửi cơ quan
chủ trì về nội dung chưa thống nhất, nêu rõ lý do, hướng xử lý, phối hợp giải
quyết thuộc lĩnh vực quản lý và những vấn đề khác có liên quan.
c) Cơ quan chủ trì có trách nhiệm
tổng hợp đầy đủ nội dung cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa bằng biên bản. Kết
thúc cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa, các thành viên tham gia họp có trách
nhiệm ký vào biên bản để xác nhận ý kiến của mình, cơ quan chủ trì thực hiện
lưu biên bản theo quy định.
3. Các phương thức phối hợp
khác theo đề xuất của cơ quan chủ trì.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1.
CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 6.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp cùng các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức thực hiện đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh.
2. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát
Văn phòng Đăng ký đất đai, các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực phối
hợp chặt chẽ với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp
xã trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;
hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong việc giải quyết thủ tục hành chính về
lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh.
3. Chuyển thông tin địa chính
theo quy định cho cơ quan thuế đầy đủ, kịp thời đối với các trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
4. Chỉ đạo Phòng Quản lý đất
đai phối hợp, cung cấp cho Văn phòng Đăng ký đất đai các hồ sơ, tài liệu có
liên quan để Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc in Giấy chứng nhận đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận của Sở Nông nghiệp và Môi
trường; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
5. Thanh toán chi phí thực hiện
việc viết Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký đất đai từ nguồn thu phí, lệ
phí theo quy định.
Điều 7.
Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
1. Gửi văn bản lấy ý kiến đến
cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cần thiết để cơ quan chức năng cung cấp
thông tin đầy đủ, kịp thời làm căn cứ để xác định điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
2. Chuyển thông tin địa chính
theo quy định cho cơ quan thuế đầy đủ, kịp thời đối với các trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
3. Cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường để phục vụ
cho việc giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan đối với các hồ sơ do
Văn phòng Đăng ký đất đai tham mưu thực hiện trước ngày 01/8/2024.
4. Phối hợp thực hiện việc in
Giấy chứng nhận theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5. Cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện
thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng
nhận.
6. Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai do Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc các cơ quan
khác chuyển hồ sơ đến bảo đảm đầy đủ, kịp thời.
7. Tiếp nhận, cấp phát, điều
chuyển phôi Giấy chứng nhận cho các cơ quan thực hiện in Giấy chứng nhận theo
quy định; thông báo thời gian nhận phôi cụ thể cho cơ quan thực hiện in Giấy chứng
nhận khi nhận được văn bản về nhu cầu nhận phôi Giấy chứng nhận.
Định kỳ hằng năm, Văn phòng
Đăng ký đất đai tập hợp và bàn giao phôi Giấy chứng nhận đã in hoặc viết bị hư
hỏng trong năm cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức tiêu hủy theo quy định;
việc bàn giao phôi hư hỏng phải được lập thành biên bản.
8. Hằng tháng thống kê danh
sách hồ sơ đến hạn và quá hạn của cơ quan, đơn vị có liên quan để đối chiếu, phối
hợp, đôn đốc, nhắc nhở nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện, đảm bảo thời gian quy
định.
9. Phối hợp với cơ quan, đơn vị
có liên quan để giải quyết vướng mắc và các nội dung khác liên quan đến việc giải
quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai cho đối tượng thuộc thẩm quyền giải
quyết của Văn phòng Đăng ký đất đai.
Điều 8.
Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực
1. Gửi văn bản đến cơ quan có
thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận, cung cấp thông tin kịp
thời làm căn cứ để xác định điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
2. Chuyển thông tin địa chính
theo quy định cho cơ quan thuế đầy đủ, kịp thời đối với các trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
3. Cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu theo đề nghị của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã đúng thời hạn để phục vụ cho việc giải quyết các thủ tục hành chính có liên
quan. Trường hợp quá thời gian quy định, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
khu vực phải có văn bản trả lời để cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
có cơ sở thông báo cho người dân được biết.
4. Cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ theo đề nghị của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã đúng thời hạn để thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất và cấp Giấy chứng nhận; Trường hợp quá thời gian quy định, Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực phải có văn bản nêu rõ lý do gửi kèm theo.
5. Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
chuyển đến đảm bảo đầy đủ, kịp thời.
6. Chịu trách nhiệm về thời
gian giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan mình thực hiện đối với các thủ tục
hành chính về đất đai liên quan đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã; trường hợp quá thời gian quy định phải thông báo bằng
văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã.
7. Lập kế hoạch, xác định nhu cầu
sử dụng phôi Giấy chứng nhận gửi về Văn phòng Đăng ký đất đai để tổng hợp trước
ngày 15/10 hằng năm; lập sổ theo dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy chứng
nhận theo quy định; báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng
nhận về Văn phòng Đăng ký đất đai định kỳ 06 tháng và định kỳ hằng năm theo quy
định.
Trước khi liên hệ Văn phòng
Đăng ký đất đai để nhận phôi Giấy chứng nhận, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai khu vực gửi văn bản thông báo nhận phôi kèm theo báo cáo về việc sử dụng
phôi Giấy chứng nhận của kỳ nhận trước đó cho Văn phòng Đăng ký đất đai, bao gồm
phôi đã sử dụng (ghi rõ số seri, số vào sổ cấp giấy) và phôi hỏng (ghi rõ số
seri phôi hỏng); khi nhận phôi phải cung cấp giấy giới thiệu kèm giấy tờ tùy
thân của người nhận phôi. Định kỳ hằng năm hoặc tại thời điểm nhận phôi Giấy chứng
nhận mới, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực phải bàn giao phôi hư hỏng
của kỳ nhận phôi trước đó cho Văn phòng Đăng ký đất đai; việc bàn giao phôi hư
hỏng phải được lập thành biên bản.
8. Hằng tuần thống kê danh sách
hồ sơ đến hạn hoặc quá hạn của đơn vị để đối chiếu, phối hợp, đôn đốc, nhắc nhở
nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện, đảm bảo thời gian quy định.
9. Chủ trì hoặc phối hợp với cơ
quan, đơn vị có liên quan để giải quyết vướng mắc và các nội dung khác liên
quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai cho đối tượng
thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực.
Điều 9.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Chỉ đạo phòng chuyên môn
cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phân
khu, quy hoạch chung cấp xã và các quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai khu vực để phục vụ công tác kê khai, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chỉ đạo, phân công
người dẫn đạc phối hợp Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai khi thực hiện đo đạc, kiểm tra thực địa thửa đất cho cá nhân, tổ chức trên
địa bàn;
b) Phối hợp với Văn phòng Đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực niêm yết công khai về
việc mất Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định đối với hồ sơ cấp lại do Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến; lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi
đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực trong thời hạn không quá 05
ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết. Trường hợp quá thời gian quy định,
Ủy ban nhân dân cấp xã phải có Thư xin lỗi người yêu cầu đăng ký gửi kèm biên bản
kết thúc niêm yết đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để thông báo
cho người yêu cầu đăng ký biết;
c) Phối hợp với Văn phòng Đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để niêm yết công khai về
việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền sau khi nhận
được thông báo bằng văn bản của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai khu vực đối với trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển
quyền sử dụng đất trước ngày 01/8/2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và
bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất
kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng,
văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định; sau thời hạn niêm yết
theo quy định, lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi về Văn phòng Đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để tiếp tục thực hiện theo quy
định;
d) Tiếp nhận và trả lời bằng
văn bản đối với các nội dung lấy ý kiến về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng
tranh chấp đất đai theo quy định tại khoản 4 Mục XIII nội dung C
Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP); xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt
lở tự nhiên và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực đối với
trường hợp đăng ký biến động mà giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên;
đ) Xác nhận về tình trạng tranh
chấp đối với trường hợp có yêu cầu đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được
cấp Giấy chứng nhận thuộc quy định tại khoản 2 Điều 148, khoản 2
Điều 149 Luật số 31/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15); xác nhận, niêm yết các nội dung xác nhận quy định tại điểm b và d khoản 3 Mục II nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
226/2025/NĐ-CP) đối với phần diện tích đất tăng thêm, chuyển hồ sơ kèm kết quả
thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai khu vực để thực hiện các công việc tiếp theo;
e) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng
Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để lập, cập nhật
thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần
đầu mà không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ
sơ kèm bản sao Giấy chứng nhận đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu, giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất theo thẩm quyền (kèm theo
các file trích đo, đo đạc chỉnh lý địa chính định dạng .dgn do Ủy ban nhân dân
cấp xã ký duyệt);
g) Thường xuyên kiểm tra việc
chấp hành pháp luật đất đai của tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất; kịp thời
phát hiện, xử lý vi phạm hành chính đất đai, thông tin đến Văn phòng Đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập nhật, xem xét trong việc
giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính theo quy định;
h) Phối hợp với Văn phòng Đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực trong việc cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đối với hồ sơ, tài
liệu do Ủy ban nhân dân cấp xã lưu trữ, quản lý.
i) Thực hiện các nội dung khác
theo chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của Luật số
31/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15) và các văn bản hướng
dẫn thi hành;
2. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Đảm bảo hạ tầng, trang thiết
bị vận hành tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã theo quy định để phục
vụ việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực; chỉ đạo Trung tâm phục vụ hành chính
công cấp xã phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện
thu các khoản thu dịch vụ công liên quan đến các công việc do Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện trong quá trình giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính về đất đai;
b) Chỉ đạo phối hợp trong công
tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai cho người dân tại địa phương;
chủ trì giải quyết các vướng mắc liên quan đến đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng
nhận, ý kiến không thống nhất giữa cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã,
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực và các cơ quan, đơn vị khác có liên
quan trong giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp xã.
Điều 10. Trách
nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
1. Phối hợp Văn phòng Đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực trong việc giải quyết thủ tục
hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận
trên địa bàn cấp xã.
2. Chuyển thông tin địa chính
theo quy định cho cơ quan thuế đầy đủ, kịp thời đối với các trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
3. Chuyển hồ sơ kèm bản sao Giấy
chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Phối hợp chặt chẽ trong quá
trình đo đạc và tham gia kiểm tra thực địa theo đề nghị của Văn phòng Đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực; có ý kiến tham gia tại buổi
kiểm tra thực địa và ký xác nhận vào biên bản, hoặc trả lời bằng văn bản theo
thời hạn của cơ quan chủ trì và Quy chế này.
5. Chịu trách nhiệm về thời
gian giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan mình thực hiện đối với các thủ tục
hành chính về đất đai liên quan đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực; trường hợp quá thời gian quy định phải thông báo
bằng văn bản đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
khu vực.
6. Lập kế hoạch, xác định nhu cầu
sử dụng phôi Giấy chứng nhận gửi về Văn phòng Đăng ký đất đai để tổng hợp trước
ngày 15/10 hằng năm; lập sổ theo dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy chứng
nhận theo quy định; báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng
nhận về Văn phòng Đăng ký đất đai định kỳ 06 tháng và định kỳ hằng năm theo quy
định.
Trước khi liên hệ Văn phòng
Đăng ký đất đai để nhận phôi Giấy chứng nhận, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã gửi văn bản thông báo nhận phôi kèm theo báo cáo về việc sử dụng phôi Giấy
chứng nhận của kỳ nhận trước đó cho Văn phòng Đăng ký đất đai phôi đã sử dụng (ghi
rõ số seri, số vào sổ cấp giấy) và phôi hỏng (ghi rõ số seri phôi hỏng);
khi nhận phôi phải cung cấp giấy giới thiệu kèm giấy tờ tùy thân của người
nhận phôi. Định kỳ hằng năm hoặc tại thời điểm nhận phôi Giấy chứng nhận mới,
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phải bàn giao phôi hư hỏng của kỳ
nhận phôi trước đó cho Văn phòng Đăng ký đất đai; việc bàn giao phôi hư hỏng phải
được lập thành biên bản
7. Phối hợp với Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai thực hiện thu các khoản thu dịch vụ công liên quan đến
các công việc do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện trong
quá trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai.
Điều 11.
Trách nhiệm của cơ quan thuế
1. Phối hợp với cơ quan có chức
năng quản lý đất đai các cấp, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai khu vực và Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn thủ tục kê khai thuế,
thủ tục giảm thuế theo mẫu biểu và các loại giấy tờ phải nộp theo quy định hiện
hành.
2. Tiếp nhận và giải quyết hồ
sơ chuyển thông tin địa chính của cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn
phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực chuyển đến để
xác định nghĩa vụ tài chính. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ chuyển thông tin địa chính (trừ trường hợp có quy định khác về thời hạn),
cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp, ban hành thông báo gửi cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để thực hiện nghĩa vụ
tài chính, đồng thời gửi cho cơ quan chuyển thông tin địa chính, Kho bạc Nhà nước
cùng cấp (để theo dõi, hạch toán theo quy định).
Trường hợp quá thời gian quy định
mà chưa phát hành thông báo thuế (thông báo nộp tiền), cơ quan thuế phải thông
báo bằng văn bản cho người yêu cầu đăng ký và thông tin đến cơ quan chuyển
thông tin địa chính để biết, cập nhật hồ sơ.
3. Sau khi nhận được chứng từ
thực hiện xong nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan thuế có trách nhiệm:
a) Cập nhật thông tin lên cơ sở
dữ liệu được liên thông (Hệ thống quản lý của ngành thuế, Hệ thống quản lý đất
đai VBDLIS) để cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng Đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực có cơ sở tiếp tục thực hiện thủ tục
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định;
b) Đối với trường hợp thực hiện
thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Phần III Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP), cơ quan thuế có trách nhiệm xác nhận đã hoàn
thành việc nộp tiền của người sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
4. Cơ quan thuế có trách nhiệm
đôn đốc người nộp thuế thực hiện nộp các khoản nghĩa vụ tài chính theo thông
báo nộp thuế đã phát hành; theo dõi các trường hợp chậm nộp, tính tiền chậm nộp
theo quy định; xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các trường hợp
không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài
chính theo thông báo của cơ quan thuế.
5. Theo dõi việc ghi nợ, thanh
toán nợ nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được ghi nợ nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất do các cơ quan có liên
quan chuyển đến cho cơ quan thuế. Kịp thời giải quyết các trường hợp phải xác định
lại nghĩa vụ tài chính; cập nhật đầy đủ, kịp thời đối với các trường hợp đã
thay đổi chủ sử dụng đất do nhận chuyển quyền để ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất hằng năm đúng đối tượng.
6. Phối hợp giải quyết các vướng
mắc liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất khi thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực
đất đai.
7. Tăng cường công tác phối hợp,
liên thông giải quyết hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính bằng phương tiện điện
tử.
Điều 12.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn tỉnh có liên quan
1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
a) Đăng tải, cập nhật danh sách
các tổ chức hành nghề công chứng trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp để
Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực hoặc các
cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động thông báo cho các tổ chức trong trường hợp
cần thiết;
b) Khi nhận được thông tin về
giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hủy, thu hồi Giấy chứng nhận hoặc mất
phôi Giấy chứng nhận từ các cơ quan có thẩm quyền, Sở Tư pháp kịp thời cập nhật
thông tin đó lên Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực phục vụ hoạt động quản lý
và nghiệp vụ liên quan đến đất đai.
2. Trách nhiệm của cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng các cấp và Ban Quản lý Khu kinh tế
a) Cơ quan có chức năng quản lý
về xây dựng các cấp theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm:
a1) Cung cấp thông tin về hành
lang bảo vệ công trình giao thông, công trình công cộng, phạm vi bảo vệ di tích
lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh thuộc phạm vi được giao quản lý, các loại
bản đồ quy hoạch xây dựng, quy hoạch chi tiết,... (các tỷ lệ) sau khi được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt cho Văn phòng Đăng ký đất đai (bản số) làm cơ sở
thực hiện kiểm tra, rà soát, hạn chế quyền của người sử dụng đất để việc thực
hiện quy hoạch, thủ tục hành chính hiệu quả, đúng quy định, thống nhất trong
công tác quản lý, sử dụng đất;
a2) Tiếp nhận và trả lời bằng
văn bản các nội dung liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị cho
cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực.
b) Ban Quản lý Khu kinh tế kịp
thời xử lý, cung cấp thông tin theo yêu cầu tại văn bản lấy ý kiến về việc chứng
nhận quyền sở hữu tài sản là công trình xây dựng gắn liền với đất đối với các dự
án đầu tư trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế cho cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến đúng thời gian theo
quy định;
c) Trường hợp phát sinh hậu quả
do trả lời chậm trễ hoặc không trả lời thì cơ quan được lấy ý kiến phải chịu
trách nhiệm;
d) Phối hợp giải quyết các vướng
mắc liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ liên quan của từng cơ
quan, đơn vị (trường hợp cần phối hợp trực tiếp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện
thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với đất, cơ quan chủ trì thực hiện theo phương
thức phối hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này); quá trình quản lý về
xây dựng, khi có văn bản thay đổi có liên quan đến công tác xây dựng thì cung cấp
cho các cơ quan chuyên môn có liên quan để biết, thực hiện kịp thời;
đ) Trường hợp vượt thẩm quyền của
chuyên môn về xây dựng thì cơ quan được gửi lấy ý kiến có trách nhiệm tổng hợp,
xin ý kiến cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp trên, đồng thời có văn
bản thông báo đến cơ quan, đơn vị lấy ý kiến để biết.
3. Trách nhiệm của cơ quan tài
chính
Phối hợp với cơ quan có chức
năng quản lý đất đai, cơ quan thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đúng trách
nhiệm của cơ quan tài chính theo quy định của pháp luật về đất đai; phối hợp giải
quyết các vướng mắc liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ
quan, đơn vị.
4. Trách nhiệm của cơ quan thu
ngân sách nhà nước
a) Thực hiện thu đủ số tiền
theo thông báo do cơ quan thuế ban hành và cung cấp chứng từ thu cho người nộp;
b) Đối chiếu số tiền và thời hạn
ghi trên thông báo do cơ quan thuế ban hành để xác định số ngày chậm nộp, số tiền
còn nợ và thông báo bằng văn bản ngay trong ngày cho cơ quan thuế để tính tiền
chậm nộp và đôn đốc thu nộp (nếu có); đối với các trường hợp đã được cơ quan
thuế tính số tiền chậm nộp thì cơ quan thu tiền căn cứ cách tính của cơ quan
thuế xác định ngay số tiền chậm nộp để thu nếu người sử dụng đất tiếp tục chậm
nộp;
c) Theo dõi việc tiếp nhận
thông báo nộp các khoản nghĩa vụ do cơ quan thuế chuyển đến để theo dõi thu nộp
tiền vào ngân sách nhà nước.
Mục 2.
CÔNG TÁC LẬP, CHỈNH LÝ, CẬP NHẬT HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH KHI CÓ BIẾN ĐỘNG VỀ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 13.
Trách nhiệm lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chỉ đạo:
a) Phòng Quản lý đất đai chuyển
hồ sơ, tài liệu có liên quan, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đối với các
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Văn
phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính;
b) Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn
thám cung cấp bản đồ trích đo chỉnh lý địa chính thửa đất, khu đất (bản số) đối
với những trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh cho
Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính.
2. Văn phòng Đăng ký đất đai
Tổ chức lập, cập nhật, chỉnh lý
biến động hồ sơ địa chính theo quy định đối với trường hợp được nhà nước giao đất
để quản lý, đối với các đối tượng sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất
là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài, tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài khi thực
hiện các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai.
3. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực
a) Thực hiện các công việc quy
định tại khoản 2 Điều này đối với trường hợp được nhà nước giao quản lý đất, đối
với các đối tượng sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai hoặc
các công việc do Văn phòng Đăng ký đất đai ủy quyền;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu
về đất đai lưu trữ theo thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng khi có
yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
4. Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã chuyển hồ sơ, tài liệu có liên quan, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
của Ủy ban nhân dân cấp xã cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính.
5. Trung tâm Phát triển Quỹ
Phát triển đất tỉnh, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất cấp
xã và các cơ quan thực hiện nhiệm vụ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư chuyển bản gốc Giấy chứng nhận (nếu có) kèm theo Quyết định thu hồi đất và hồ
sơ phục vụ công tác thu hồi đất (bản giấy và bản số), gồm: trích đo chỉnh lý địa
chính (phục vụ thu hồi đất), thống kê kết quả đo đạc cho Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai khu vực nơi có đất để thực hiện chỉnh lý nội dung thu hồi đất
trên Giấy chứng nhận đã cấp đồng thời thực hiện cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa
chính, hồ sơ địa chính đang sử dụng.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã cập
nhật, chỉnh lý bản sao bản đồ, hồ sơ địa chính và các tài liệu khác có liên
quan đang quản lý.
Mục 3.
CÔNG TÁC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ
ĐẤT ĐAI
Điều 14.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Tổ chức xây dựng, quản lý, vận
hành, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai tại địa phương và tích hợp, cập
nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai tại
địa phương; Trung tâm Công nghệ thông tin - Truyền thông Nông nghiệp và Môi trường
quản lý hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin (bao gồm: hạ tầng kỹ thuật, hệ thống
máy chủ, đường truyền kết nối…), bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật cơ sở dữ liệu
đất đai của địa phương, thực hiện kết nối cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh với cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai khi đủ điều kiện và theo lộ trình của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
3. Cung cấp cho các sở, ban,
ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã quyền truy cập để sử dụng dữ liệu từ hệ thống
thông tin đất đai.
4. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
nâng cao năng lực xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống
thông tin quốc gia về đất đai.
5. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý, khai
thác, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 15.
Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
1. Chịu trách nhiệm quản lý, vận
hành cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh.
2. Cập nhật, chỉnh lý biến động
cơ sở dữ liệu đất đai đối với các thửa đất của các tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài, tổ chức nước ngoài và cá nhân nước ngoài được
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
3. Thực hiện cung cấp thông tin
đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định.
4. Báo cáo tình hình cập nhật,
chỉnh lý biến động cơ sở dữ liệu đất đai khi có yêu cầu của Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
5. Dự kiến nhu cầu, xây dựng kế
hoạch duy trì hoạt động cơ sở dữ liệu đất đai hằng năm.
6. Tiếp nhận, xử lý dữ liệu về
nông nghiệp và môi trường; xây dựng, cập nhật, tích hợp, quản lý, khai thác và
sử dụng cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường của địa phương.
7. Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát việc quản lý, vận hành, khai thác và cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai cho các
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực.
8. Đảm bảo an toàn cơ sở dữ liệu,
thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin, quản lý rủi ro và các biện pháp
phù hợp để đảm bảo an toàn thông tin cấp tỉnh.
Điều 16.
Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực
1. Cung cấp các thông tin, số
liệu, tài liệu phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Cập nhật, chỉnh lý biến động
cơ sở dữ liệu đất đai đối với các thửa đất có biến động thuộc thẩm quyền giải
quyết thủ tục đăng ký.
3. Thực hiện cung cấp thông tin
đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định.
4. Báo cáo tình hình cập nhật,
chỉnh lý biến động cơ sở dữ liệu đất đai theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu của
Văn phòng Đăng ký đất đai để kịp thời theo dõi, giải quyết khó khăn, vướng mắc
phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
5. Chịu trách nhiệm quản lý hạ
tầng kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụ vận hành, khai thác và cập nhật cơ sở
dữ liệu đất đai của Chi nhánh.
Điều 17.
Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin - Truyền thông Nông nghiệp và Môi
trường
1. Quản lý hạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật cơ sở dữ liệu của địa
phương.
2. Tổ chức sao lưu dự phòng thường
xuyên và phục hồi hệ thống khi gặp sự cố.
3. Nhận bàn giao các sản phẩm từ
các công trình, dự án có liên quan để cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và tổ chức
quản lý, khai thác, sử dụng theo quy định.
4. Đảm bảo không gian lưu trữ dữ
liệu, hạ tầng kỹ thuật, đường truyền kết nối; xây dựng phương án backup dữ liệu,
đảm bảo an toàn thông tin và tính toàn vẹn của dữ liệu trong quá trình khai
thác.
5. Tham mưu Sở Nông nghiệp và
Môi trường, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật, đường
truyền dữ liệu để đảm bảo việc kết nối và lập danh sách đăng ký tài khoản truy
cập Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh để phục vụ công tác cấp Giấy chứng
nhận gửi về Văn phòng Đăng ký đất đai để khởi tạo tài khoản truy cập, khai
thác.
Điều 18.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Phối hợp với Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực trong việc xây dựng, quản
lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai; đảm bảo hạ tầng kỹ thuật
phục vụ cho công tác quản lý vận hành cơ sở dữ liệu đất đai tại địa phương.
Mục 4.
CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 19.
Trách nhiệm phối hợp
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
trên địa bàn toàn tỉnh; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình
hình thực hiện của các địa phương, đơn vị;
b) Kiểm tra kết quả thống kê,
kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, cấp xã trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt;
c) Ký xác nhận các biểu thống
kê, kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ký bản đồ hiện trạng, báo cáo thuyết minh, báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất
đai, biểu kiểm kê, thống kê đất đai theo quy định;
đ) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh để phân bổ, bố trí kinh phí cho công tác thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh; lập kế hoạch triển khai thực hiện công tác
thống kê, kiểm kê đất đai đảm bảo thời gian theo quy định.
2. Phòng Đo đạc, Bản đồ và viễn
thám thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Tham mưu tổ chức thực hiện
thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn toàn
tỉnh; đồng thời chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, giám sát tình hình thực hiện của
các địa phương, đơn vị;
b) Kiểm tra kết quả thống kê,
kiểm kê đất đai của cấp tỉnh do đơn vị tư vấn thực hiện.
3. Văn phòng Đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực:
Thực hiện rà soát, tổng hợp, lập
danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT Quy định về
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện
công tác thống kê, kiểm kê đất đai.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tổ chức thống kê, kiểm kê đất
đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; ký biểu thống kê, kiểm kê diện
tích đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã;
b) Lập báo cáo kết quả thống
kê, kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mục 5.
CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 20. Trách
nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
1. Thực hiện việc đăng ký biện
pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
2. Báo cáo định kỳ 6 tháng và hằng
năm về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất, gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Cung cấp thông tin biện pháp
bảo đảm để phục vụ hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực quản lý khi có yêu cầu bằng
văn bản của Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Cơ quan điều
tra, Cơ quan thi hành án và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác.
Điều 21.
Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực
1. Thực hiện việc đăng ký đăng
ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
2. Báo cáo định kỳ 6 tháng và hằng
năm về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất gửi Sở Tư pháp.
3. Cung cấp thông tin biện pháp
bảo đảm để phục vụ hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực quản lý khi có yêu cầu bằng
văn bản của Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Cơ quan điều
tra, Cơ quan thi hành án và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác.
Điều 22.
Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Chủ trì, phối hợp Sở Nông
nghiệp và Môi trường hướng dẫn, tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về đăng ký biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra công tác
đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại
Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực theo thẩm
quyền.
3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện các nội dung quy định tại Điều 23 Quy chế này.
Điều 23.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, tạo cơ
sở cho việc thực hiện đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp Sở Tư
pháp, Sở Nội vụ tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về
đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp và các cơ quan có liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm
theo thẩm quyền về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất tại địa phương.
4. Phối hợp với Sở Tư pháp thực
hiện các nội dung quy định tại Điều 22 Quy chế này.
Mục 6.
CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH TIỀN THUÊ ĐẤT CHO CHU KỲ TIẾP THEO
Điều 24.
Trách nhiệm của cơ quan thuế
Sau thời kỳ ổn định tiền thuê đất
theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật số 31/2024/QH15 (được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15), cơ quan thuế chủ trì, phối hợp với
cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện việc xác định và thông báo cho người
thuê đất thực hiện điều chỉnh lại tiền thuê đất cho thời kỳ ổn định tiếp theo
theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
Điều 25.
Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng Đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực
1. Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh, Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển thông tin khi có yêu cầu của
cơ quan thuế để cơ quan thuế làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất của kỳ ổn định
tiếp theo theo quy định đối với người thuê đất là tổ chức.
2. Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực chuyển thông tin
khi có yêu cầu của cơ quan thuế để cơ quan thuế làm căn cứ xác định đơn giá
thuê đất của kỳ ổn định tiếp theo theo quy định đối với người thuê đất là cá
nhân.
Mục 7.
CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA; GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP
ĐẤT ĐAI
Điều 26.
Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
khu vực
1. Giải quyết khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật
Tố cáo và quy định pháp luật có liên quan.
2. Cung cấp hồ sơ địa chính
theo thẩm quyền cho các cơ quan, đơn vị trong việc giải quyết đơn thư khi có
yêu cầu.
3. Cử viên chức tham gia phối hợp
giải quyết khi có văn bản đề nghị phối hợp của các cơ quan có thẩm quyền trong
quá trình giải quyết các vụ việc hoặc vụ án.
Điều 27.
Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp
1. Xác định các nội dung, yêu cầu
liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố
cáo, tranh chấp đất đai mà cần phải phối hợp và gửi văn bản đề nghị phối hợp đến
Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để
tổ chức thực hiện.
2. Cung cấp kết quả giải quyết
cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để
lưu trữ và cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai (đối với nội dung có liên quan thuộc
chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai khu vực).
3. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo
các phòng chuyên môn trực thuộc phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực trong quá trình phối hợp giải
quyết các vụ việc tranh chấp, đơn thư, khiếu nại, tố cáo về đất đai; thông báo
bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai, Sở Tư pháp, Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực nơi có đất tranh chấp về
việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đơn.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai, Sở Tư pháp, Văn phòng
Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực về việc thụ lý
đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đơn.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và
Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo
các phòng, ban, đơn vị trực thuộc có liên quan tổ chức thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp./.