|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2015/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 08
tháng 05 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUY ĐỊNH TỶ LỆ
PHẦN TRĂM (%) ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT HÀNG NĂM KHÔNG
THÔNG QUA HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC, THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày
26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014
của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014
của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số
77/TTr-STC ngày 19/3/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá
thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu
giá, thuê đất có mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ như sau:
1. Phân loại khu vực:
1.1. Khu vực 1: Gồm các xã đặc biệt khó khăn và các
thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ.
1.2. Khu vực 2: Gồm các xã của các huyện: Thanh Sơn,
Tân Sơn và Yên Lập (Trừ các xã, thôn quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều này).
1.3. Khu vực 3: Gồm thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập
và các xã, thị trấn của các huyện: Đoan Hùng (trừ thị trấn Đoan Hùng và xã Sóc
Đăng); huyện Hạ Hòa; huyện Cẩm Khê; huyện Thanh Ba (trừ thị trấn Thanh Ba);
huyện Thanh Thủy (trừ thị trấn Thanh Thủy, xã Bảo Yên và xã Hoàng Xá); huyện
Tam Nông (trừ thị trấn Hưng Hóa và xã Cổ Tiết); huyện Phù Ninh ( trừ thị trấn
Phong Châu và các xã: Phú Lộc, Phù Ninh, Tử Đà, An Đạo, Tiên Du và Vĩnh Phú).
1.4. Khu vực 4: Gồm thị trấn Đoan Hùng, xã Sóc Đăng
huyện Đoan Hùng; thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba; thị trấn Thanh Thủy, xã Bảo
Yên, xã Hoàng Xá, huyện Thanh Thủy; thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn; thị
trấn Hưng Hóa, xã Cổ Tiết, huyện Tam Nông; thị trấn Phong Châu, xã Phú Lộc, xã
Phù Ninh, xã Tử Đà, xã An Đạo, xã Tiên Du, xã Vĩnh Phú huyện Phù Ninh; huyện
Lâm Thao; Thị xã Phú Thọ và Thành phố Việt trì.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn
giá thuê đất đối với trường hợp thuê trả tiền hàng năm không thông qua hình
thức đấu giá:
|
STT
|
Địa bàn áp dụng
|
Mức áp dụng (%)
|
Riêng với hoạt
động khai thác khoáng sản (%)
|
|
1
|
Khu vực 1
|
0,5
|
0,7
|
|
2
|
Khu vực 2
|
0,6
|
0,8
|
|
3
|
Khu vực 3
|
0,8
|
1,0
|
|
4
|
Khu vực 4
|
1,0
|
1,2
|
3. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
a) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng
công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất):
- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá
thuê đất được xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích
sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê xác định
bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với
phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích vượt thêm này
được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản này.
4. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước:
Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá
thuê hàng năm, đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn
giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê
của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Riêng các dự án khai thác khoáng sản: Đơn giá thuê
hàng năm, đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê bằng 100% đơn giá
thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của
loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Điều 2. Căn cứ giá đất cụ thể do UBND tỉnh
quyết định, Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và mức tỷ lệ % để xác định
đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm
quy định tại Quyết định này, Cục trưởng Cục thuế tỉnh Phú Thọ quyết định đơn
giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm đối
với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài; Chi cục trưởng Chi cục thuế xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có
mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm đối với hộ gia đình, cá nhân
theo quy định.
Tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với các
trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất có mặt
nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm quy định tại Quyết định này được áp
dụng kể từ ngày 01/01/2015.
Những nội dung khác liên quan đến việc thu tiền
thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số
77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài Chính và các văn bản pháp luật liên
quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10
ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8
năm 2011 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước
trên địa bàn tỉnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các
sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh Phú
Thọ, Chi cục trưởng Chi cục thuế các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các
huyện, thành, thị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Chu Ngọc Anh
|