Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 03/2013/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 03/2013/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng Người ký: Nguyễn Xuân Tiến
Ngày ban hành: 18/01/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2013/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 18 tháng 01 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003.

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện;

Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng đơn giá các loại cây trồng để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Nguyên tắc và phương pháp áp dụng mức giá bồi thường:

1. Đơn giá các loại cây trồng ghi trong Bảng giá là đơn giá chuẩn, áp dụng để bồi thường cho cây trồng được đầu tư chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật, sinh trưởng và phát triển tốt, đạt các thông số kỹ thuật cơ bản theo quy định, đạt năng suất, sản lượng khá trở lên (gọi tắt là cây loại A).

- Cây trồng ít được đầu tư chăm sóc hoặc trồng trên nền thổ nhưỡng không thích hợp, nên sinh trưởng kém, năng suất thấp,... tùy tình hình cụ thể để đánh giá xếp vào loại B hoặc C. Mức bồi thường đối với cây loại B bằng 75% giá cây loại A; mức bồi thường cây loại C bằng 50% giá cây loại A.

- Đối với các cây ăn quả thuộc loại giống mới, giống ghép chất lượng cao chưa có trong danh mục Bảng giá, thì mức giá bồi thường được tính bằng 1,2 lần mức giá bồi thường của cây trồng cùng loại (không phải giống mới, giống ghép) có trong danh mục bảng giá.

2. Đối với trường hợp cá biệt cây trồng thuần loại trồng quá mật độ chuẩn, mà chất lượng vườn cây khi kiểm định đạt 100% loại A, thì giá trị bồi thường được xác định bằng đơn giá bồi thường cây trồng nhân (X) với số lượng cây thực tế nhưng tối đa không vượt quá 1,1 lần mật độ chuẩn.

3. Đối với trường hợp vườn cây trồng không đạt mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường được xác định bằng đơn giá bồi thường cây trồng nhân (X) với số lượng cây thực tế khi kiểm định.

4. Đối với các loại cây trồng nằm trên diện tích đất thu hồi để mở rộng đường giao thông, xây dựng kênh, mương thủy lợi và đường điện, thì giá trị bồi thường được xác định bằng đơn giá bồi thường cây trồng nhân (X) với số lượng và chất lượng cây trồng thực tế khi kiểm định (không bị khống chế bởi mật độ chuẩn).

5. Đối với cây trồng chưa thu hoạch, nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển và trồng lại.

6. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích gieo trồng nhiều loại cây có chu kỳ sinh trưởng, sản xuất kinh doanh khác nhau: Khi kiểm tra hiện trạng cần xác định rõ cây trồng chính, cây trồng xen, mật độ thực tế của từng loại cây trồng để có sự đánh giá chuẩn xác về chất lượng của cây trồng chính, cây trồng xen. Tổng chi phí bồi thường trên một đơn vị diện tích có trồng xen nhiều loại cây khác nhau bằng (=) chi phí bồi thường của từng loại cây trồng cộng lại (trên cơ sở số lượng, chất lượng và đơn giá của từng loại cây qua đo đếm, kiểm tra hiện trạng thực tế), nhưng tối đa không lớn hơn 1,5 lần giá trị bồi thường tính theo cây trồng chính khi trồng chuyên canh trên diện tích đó.

Cá biệt trên một đơn vị diện tích gieo trồng chất lượng của cây trồng chính, cây trồng xen đều đạt loại A thì Hội đồng bồi thường các cấp tính toán mức bồi thường thiệt hại cụ thể cho từng trường hợp và đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính xem xét, có ý kiến trước khi trình duyệt.

7. Đối với một số loại rau đặc sản ở Đà Lạt; Đơn Dương; Đức Trọng; Lạc Dương như: sú, súp lơ trắng, súp lơ xanh, khoai tây, cà rốt, cải thảo, củ dền, cô rôn, xà lách, bó xôi và đậu hòa lan; do tập quán canh tác, điều kiện thổ nhưỡng và yêu cầu đầu tư đối với các loại rau đặc sản này, nên người nông dân phải đầu tư làm đất, bổ sung đất mới và bón lót phân hữu cơ cải tạo đất để sử dụng cho 2 - 3 năm. Do đó chi phí bồi thường được cộng thêm chi phí đầu tư vào đất chưa thu hồi kịp cho các năm tiếp theo, nhưng tổng chí phí bồi thường trên một đơn vị diện tích tối đa không quá 1,5 lần tính theo đơn giá của cây trồng tại bảng giá và nguyên tắc tính toán trên đây.

8. Trường hợp trên diện tích đất thu hồi có các loại cây rừng trồng tập trung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các cấp cùng với tổ chức hoặc cá nhân có diện tích rừng trồng bị thiệt hại, lập hồ sơ báo cáo, đề xuất mức bồi thường thiệt hại theo giá trị đầu tư, thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, cùng với Sở Tài chính thẩm định, trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

9. Những loại cây trồng chưa có trong danh mục bảng giá, khi xây dựng phương án, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các cấp vận dụng đơn giá của các loại cây tương đương có trong bảng giá để tính toán.

Trường hợp không có loại cây trồng tương đương, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các cấp khảo sát thực tế về chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất, để tính toán mức giá bồi thường phù hợp, đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính xem xét, có ý kiến trước khi thực hiện.

Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Điều 4.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2009 về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Các trường hợp trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nếu chưa được giải quyết thì nay thực hiện theo Quyết định này.

Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, các hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến

 

BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Số TT

Loại hoa màu và cây trồng

Thông số kỹ thuật cơ bản

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

Đường kính gốc (cm)

Chiều cao (m)

 Đường kính tán (m)

I

Cây hàng năm:

 

 

 

 

 

1

Lúa 2 vụ - 3 vụ:

 

 

 

 

 

 

- Lúa thường

 

 

 

đ/m2

5.000

 

- Lúa đặc sản

 

 

 

đ/m2

7.000

 

- Lúa cao sản

 

 

 

đ/m2

6.000

2

Lúa 1 vụ

 

 

 

đ/m2

4.000

3

Lúa nương, rẫy

 

 

 

đ/m2

4.000

4

Bắp

 

 

 

 

 

 

- Bắp bo bo

 

 

 

đ/m2

4.000

 

- Bắp nếp

 

 

 

đ/m2

7.000

5

Khoai mì

 

 

 

đ/m2

4.000

6

Khoai lang:

 

 

 

 

 

 

- Khoai lang thường

 

 

 

đ/m2

7.500

 

- Khoai lang Nhật

 

 

 

đ/m2

12.000

7

Khoai môn

 

 

 

đ/m2

7.000

8

Củ dong riềng

 

 

 

đ/m2

8.500

9

Lá dong

 

 

 

đ/m2

10.000

10

Đậu đen, đậu xanh

 

 

 

đ/m2

10.000

11

Đậu phụng, đậu tương

 

 

 

đ/m2

10.000

12

Mía:

 

 

 

 

 

12.1

Mía đường:

 

 

 

 

 

 

- Dưới 6 tháng

 

 

 

đ/m2

7.000

 

- Trên 6 tháng và sắp thu hoạch

 

 

 

đ/m2

11.000

12.2

Mía không ép đường:

 

 

 

 

 

 

- Dưới 6 tháng

 

 

 

đ/m2

8.500

 

- Trên 6 tháng và sắp thu hoạch

 

 

 

đ/m2

14.000

13

Su su, đậu ngự (kể cả giàn)

 

 

 

đ/m2

21.000

14

Rau các loại:

 

 

 

 

 

 

- Sú

 

 

 

đ/m2

15.000

 

- Súp lơ trắng

 

 

 

đ/m2

16.000

 

- Súp lơ xanh

 

 

 

đ/m2

12.500

 

- Đậu hòa lan

 

 

 

đ/m2

15.000

 

- Khoai tây

 

 

 

đ/m2

16.000

 

- Cà rốt

 

 

 

đ/m2

13.000

 

- Cải thảo

 

 

 

đ/m2

14.000

 

- Củ dền

 

 

 

đ/m2

10.000

 

- Xà lách xoong

 

 

 

đ/m2

12.000

 

- Xà lách, cô rôn

 

 

 

đ/m2

15.000

 

- Bó xôi

 

 

 

đ/m2

12.000

 

- Paro

 

 

 

đ/m2

21.000

 

- Cây Atisô:

 

 

 

 

 

 

+ Mới trồng

 

 

 

đ/m2

37.000

 

+ Trên 6 tháng

 

 

 

đ/m2

 52.500

 

- Cải các loại, tần ô

 

 

 

đ/m2

8.000

 

- Hành tây

 

 

 

đ/m2

19.000

 

- Hành, ngò, rau thơm

 

 

 

đ/m2

16.000

 

- Cây kim châm

 

 

 

đ/m2

16.000

 

- Cần tây

 

 

 

đ/m2

18.000

 

- Ớt cay

 

 

 

đ/m2

14.500

 

- Ớt ngọt

 

 

 

đ/m2

18.000

 

- Ớt ngọt trồng trong nhà kính

 

 

 

đ/m2

37.500

 

- Cà pháo, cà tím và các loại cà khác

 

 

 

đ/m2

9.000

 

- Su hào

 

 

 

đ/m2

9.000

 

- Bí thường

 

 

 

đ/m2

8.500

 

- Bí ngô Nhật

 

 

 

đ/m2

10.000

 

- Rau má

 

 

 

đ/m2

10.000

 

- Dưa leo, đậu leo (đậu cove), Đậu Nhật, Đậu đũa (cả giàn)

 

 

 

đ/m2

12.000

 

- Cà chua

 

 

 

đ/m2

14.000

 

- Ổ qua

 

 

 

đ/m2

12.000

 

- Mùng tơi, ngót, muồng, dền

 

 

 

đ/m2

10.000

15

Dưa tây:

 

 

 

 

 

 

- Mới trồng

 

 

 

đ/bụi

34.000

 

- Trên 6 tháng

 

 

 

đ/bụi

71.000

16

Sả

 

 

 

đ/m2

11.000

17

Dâu tây:

 

 

 

 

 

 

- Trồng ngoài nhà kính

 

 

 

đ/m2

47.500

 

- Trồng trong nhà kính

 

 

 

đ/m2

71.000

18

Cây Mâm xôi (Phúc Bồn tử)

 

 

 

đ/m2

240.000

19

Môn, bạc hà

 

 

 

đ/m2

10.000

20

Củ năng

 

 

 

đ/m2

16.000

21

Củ gừng

 

 

 

đ/m2

16.000

22

Các loại bông, hoa:

 

 

 

 

 

 22.1

Hoa trồng trong nhà lưới, nhà kính:

 

 

 

 

 

 

- Hoa hồng ghép

 

 

 

đ/m2

91.000

 

- Huệ nhung

 

 

 

đ/cây

7.000

 

- Hoa cúc

 

 

 

đ/m2

43.000

 

- Hoa cẩm chướng

 

 

 

đ/m2

58.000

 

- Hoa ngàn sao

 

 

 

đ/m2

78.000

 

- Hoa lay ơn

 

 

 

đ/m2

71.000

 

- Hoa lys

 

 

 

đ/m2

93.500

 

- Hoa xesra

 

 

 

đ/m2

57.000

 

- Hoa arum ngoại

 

 

 

đ/m2

61.500

 

- Hoa đồng tiền

 

 

 

đ/m2

54.000

 

- Hoa cát tường

 

 

 

đ/m2

112.000

 

- Hoa mắt ngọc

 

 

 

đ/m2

45.000

 

- Hoa sa lem

 

 

 

đ/m2

57.000

 

- Hoa sao tím

 

 

 

đ/m2

57.000

 

- Hoa cẩm tú cầu

 

 

 

đ/m2

38.000

 

- Hoa aga băng

 

 

 

đ/m2

28.000

 

- Hoa thiên điểu

 

 

 

đ/m2

42.500

 

- Hoa cúc giống

 

 

 

đ/m2

65.500

 22.2

Hoa trồng ngoài nhà lưới, nhà kính:

 

 

 

 

 

 

- Hoa hồng ghép

 

 

 

 

 

 

+ Trồng riêng lẻ trong bồn, chậu

 

 

 

đ/cây

7.500

 

+ Trồng tập trung thành rò, luống

 

 

 

đ/m2

90.000

 

- Huệ nhung

 

 

 

đ/cây

5.500

 

- Hoa cúc

 

 

 

đ/m2

35.000

 

- Hoa cúc nội

 

 

 

đ/m2

17.500

 

- Hoa cẩm chướng

 

 

 

đ/m2

47.500

 

- Hoa ngàn sao

 

 

 

đ/m2

64.000

 

- Hoa lay ơn

 

 

 

đ/m2

40.000

 

- Hoa lay ơn nội

 

 

 

đ/m2

40.000

 

- Hoa lys

 

 

 

đ/m2

78.000

 

- Hoa lys nội

 

 

 

đ/m2

32.000

 

- Hoa xesra nội

 

 

 

đ/m2

20.000

 

- Hoa xesra

 

 

 

đ/m2

40.000

 

- Hoa arum ngoại

 

 

 

đ/m2

50.500

 

- Hoa arum nội

 

 

 

đ/m2

28.000

 

- Hoa đồng tiền ngoại

 

 

 

đ/m2

43.000

 

- Hoa đồng tiền nội

 

 

 

đ/m2

21.500

 

- Hoa cát tường

 

 

 

đ/m2

93.500

 

- Hoa mắt ngọc

 

 

 

đ/m2

37.500

 

- Hoa sa lem

 

 

 

đ/m2

47.500

 

- Hoa sao tím

 

 

 

đ/m2

47.500

 

- Hoa cẩm tú cầu

 

 

 

đ/m2

31.500

 

- Hoa aga băng

 

 

 

đ/m2

23.000

 

- Hoa thiên điểu

 

 

 

đ/m2

35.000

 

- Hoa cúc giống

 

 

 

đ/m2

54.500

 

- Hoa ly thơm giống nhập ngoại

 

 

 

đ/m2

319.000

 

- Hoa ly thơm giống trong nước

 

 

 

đ/m2

162.500

 

- Hoa ly thường giống nhập ngoại

 

 

 

đ/m2

162.500

 

- Hoa ly thường giống trong nước

 

 

 

đ/m2

87.500

II

Cây lâu năm

 

 

 

 

 

1

Cà phê

 

 

 

 

 

1.1

Cà phê vối (Robusta) (mật độ 1.100 cây/ha)

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

0,50

 

đ/cây

45.000

 

- Năm 2

 

1,20

0,50

đ/cây

74.000

 

- Năm 3

 

1,40

1,00

đ/cây

109.000

 

- Năm thứ 4 trở đi

 

>1,80

1,50

đ/cây

177.000

1.2

Cà phê Catimo (mật độ 5.000 cây/ha)

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

0,4-0,5

 

đ/cây

20.000

 

- Năm 2

 

1,00

0,50

đ/cây

30.000

 

- Năm thứ 3 trở đi

 

1,50

1,20

đ/cây

64.000

1.3

Cà phê chè các loại (mật độ 2.800 cây/ ha)

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

0,4 -0,5

 

đ/cây

20.000

 

- Năm 2

 

1,00

0,50

đ/cây

30.000

 

- Năm thứ 3 trở đi

 

1,50

1,20

đ/cây

64.000

1.4

Cà phê mít (Chari) (mật độ 830 cây/ha)

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

0.4

0.8

 

đ/cây

36.000

 

- Năm 2

0.8

1.5

 

đ/cây

59.000

 

- Năm 3

1.8

2.5

 

đ/cây

84.000

 

- Năm 4

3.5

2.5-3

 

đ/cây

116.000

 

- Năm thứ 5 trở đi

>8-15

3-3.5

 

đ/cây

188.000

1.5

Cà phê ghép cao sản (mật độ 1.100 cây)

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

đ/cây

50.000

 

- Năm 2

 

 

 

đ/cây

80.000

 

- Năm 3

 

 

 

đ/cây

115.000

 

- Năm 4 trở đi

 

 

 

đ/cây

195.000

2

Cây Chè:

 

 

 

 

 

2.1

Chè cành (mật độ 9.000 cây/ha)

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

đ/cây

9.800

 

- Năm 2

 

 

>0,40

đ/cây

27.200

 

- Năm 3

 

 

>0,60

đ/cây

28.500

 

- Năm thứ 4 trở đi

 

 

 

đ/cây

52.200

2.2

Chè cành chất lượng cao (mật độ 15.000 cây/ha)

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

đ/cây

11.200

 

- Năm 2

 

 

 

đ/cây

18.200

 

- Năm 3

 

 

>0,40

đ/cây

25.600

 

- Năm thứ 4 trở đi

 

 

>0,60

đ/cây

34.400

2.3

Chè hạt (mật độ 12.000 cây/ha)

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

đ/cây

7.800

 

- Năm 2

 

 

 

đ/cây

11.900

 

- Năm 3

 

 

>0,40

đ/cây

16.100

 

- Năm thứ 4 trở đi

 

 

>0,60

đ/cây

20.500

3

Cây Dâu:

 

 

 

 

 

3.1

Cây Dâu thường (mật độ 32.000 cây/ha)

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

đ/m2

6.500

 

- Năm 2 trở đi

 

 

 

đ/m2

12.000

3.2

Cây Dâu lai (mật độ 22.000 cây/ha)

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

đ/m2

7.000

 

- Năm 2 trở đi

 

 

 

đ/m2

14.000

3.3

Cây Dâu tằm ăn trái

 

 

 

 

 

 

- Năm 1 đến năm 2

 

 

 

đ/cây

9.000

 

- Năm 3 đến năm thứ 5

 

 

 

đ/cây

35.000

 

- Năm 6 đến năm thứ 8

 

 

 

đ/cây

99.000

 

- Năm thứ 9 trở đi

 

 

 

đ/cây

170.000

4

Cây Tiêu:

 

 

 

 

 

4.1

Trụ cây sống

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

1,00

đ/cây

76.000

 

- Năm 2

 

 

1,50

đ/cây

105.000

 

- Năm 3

 

 

2,50

đ/cây

160.000

 

- Năm thứ 4 trở đi

 

 

3,00

đ/cây

225.000

4.2

Trụ gỗ

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

1,00

đ/cây

96.000

 

- Năm 2

 

 

1,50

đ/cây

115.000

 

- Năm 3

 

 

2,50

đ/cây

175.000

 

- Năm thứ 4 trở đi

 

 

3,00

đ/cây

251.000

4.3

Trụ beton 20 x 20 cm

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

1,00

đ/cây

136.000

 

- Năm 2

 

 

1,50

đ/cây

155.000

 

- Năm 3

 

 

2,50

đ/cây

225.000

 

- Năm thứ 4 trở đi

 

 

3,00

đ/cây

256.000

 4.4

Trụ xây gạch Φ 50 - 80cm

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

1,00

đ/cây

226.000

 

- Năm 2

 

 

1,50

đ/cây

245.000

 

- Năm 3

 

 

2,50

đ/cây

342.000

 

- Năm thứ 4 trở đi

 

 

3,00

đ/cây

373.000

5

Thanh long:

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

đ/cây

14.000

 

- Năm 2

 

 

 

đ/cây

43.000

 

- Năm 3

 

 

 

đ/cây

85.000

 

- Năm 4 trở đi

 

 

 

đ/cây

128.000

6

Cây Sầu riêng:

 

 

 

 

 

6.1

Cây sầu riêng hạt:

 

 

 

 

 

 

Thời kỳ XDCB:

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

1,5

1,00

0,80

đ/cây

118.000

 

- Năm 2

3

2,00

1,50

đ/cây

185.000

 

- Năm 3

6

3,00

2,00

đ/cây

257.000

 

- Năm 4

12

3,50

2,50

đ/cây

334.000

 

- Năm 5

15

4,00

3,00

đ/cây

452.000

 

- Năm 6

19

6,00

3,50

đ/cây

588.000

 

- Năm 7

23

7,00

4,00

đ/cây

760.000

 

- Năm 8

26

7,00

4,50

đ/cây

998.000

 

- Năm 9

30

8,00

5,00

đ/cây

1.238.000

 

- Năm 10

34

8,00

5,00

đ/cây

1.454.000

 

- Năm 11 trở di

37

>8,00

6,00

đ/cây

2.032.000

6.2

Cây Sầu riêng ghép các loại

 

 

 

 

 

 

* Thời kỳ XDCB:

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

2

1,50

1,00

đ/cây

163.000

 

- Năm 2

3

2,50

2,00

đ/cây

230.000

 

- Năm 3

15

3,50

2,50

đ/cây

302.000

 

- Năm 4

20

3,80

2,50

đ/cây

680.000

 

- Năm 5

22

4,00

3,00

đ/cây

1.062.000

 

- Năm 6

25

6,00

3,50

đ/cây

1.668.000

 

- Năm 7

28

7,00

4,00

đ/cây

2.050.000

 

- Năm thứ 8 trở đi

30

7,00

4,50

đ/cây

2.506.000

6.3

Cây Sầu riêng Dona

 

 

 

 

 

 

* Thời kỳ XDCB:

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

2

1,50

1,00

đ/cây

166.000

 

- Năm 2

5

2,50

2,00

đ/cây

232.000

 

- Năm 3

8

3,50

2,50

đ/cây

381.000

 

- Năm 4

12

3,80

2,50

đ/cây

977.000

 

- Năm 5

18

4,00

3,00

đ/cây

1.580.000

 

- Năm 6

22

6,00

3,50

đ/cây

2.045.000

 

- Năm 7

25

7,00

4,00

đ/cây

2.527.000

 

- Năm thứ 8 trở đi

30

7,00

4,50

đ/cây

3.109.000

7

Cây Chôm chôm:

 

 

 

 

 

7.1

Chôm chôm thường

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

2

1,00

1,00

đ/cây

89.000

 

- Năm 2

4

1,50

2,00

đ/cây

138.000

 

- Năm 3

5

2,00

3,00

đ/cây

191.000

 

- Năm 4

7

2,50

3,50

đ/cây

293.000

 

- Năm 5

8

3,00

4,00

đ/cây

395.000

 

- Năm 6

10

3,50

5,00

đ/cây

506.000

 

- Năm 7

12

4,00

5,00

đ/cây

599.000

 

- Năm 8

18

4,50

5,50

đ/cây

720.000

 

- Năm 9

20

4,50

6,00

đ/cây

841.000

 

- Năm 10

22

4,00

6,00

đ/cây

943.000

 

- Năm 11 trở đi

24

>4,00

6,00

đ/cây

1.006.000

7.2

Chôm chôm (Thái lan)

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

2

1,00

0,70

đ/cây

118.000

 

- Năm 2

3

1,30

0,90

đ/cây

192.000

 

- Năm 3

4

1,50

1,00

đ/cây

436.000

 

- Năm 4

12

 

 

đ/cây

761.000

 

- Năm 5 trở đi

18

 

 

đ/cây

805.000

8

Cây Điều:

 

 

 

 

 

8.1

Cây Điều hạt (mật độ 400 cây/ha)

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

2

1,00

0,80

đ/cây

32.000

 

- Năm 2

5

1,50

1,20

đ/cây

50.000

 

- Năm 3

8

2,50

2,00

đ/cây

86.000

 

- Năm 4

12

3,00

3,00

đ/cây

123.000

 

- Năm 5

18

4,00

3,50

đ/cây

157.000

 

- Năm 6

20

4,5

4

đ/cây

189.000

 

- Năm 7

21

5,0

4,5

đ/cây

219.000

 

- Năm 8 trở đi

>22

>6

>4

đ/cây

249.000

8.2

Cây Điều ghép (mật độ 200 cây/ha)

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

2

0,80

0,80

đ/cây

72.000

 

- Năm 2

5

1,20

1,20

đ/cây

108.000

 

- Năm 3

8

1,50

2,00

đ/cây

181.000

 

- Năm 4

10

1,80

2,50

đ/cây

254.000

 

- Năm 5

12

2,20

3,00

đ/cây

323.000

 

- Năm 6

15

2,60

3,50

đ/cây

387.000

 

- Năm 7

18

3,20

4,50

đ/cây

447.000

 

- Năm 8

21

3,60

6,00

đ/cây

506.000

 

- Năm 9

23

4,00

7,00

đ/cây

570.000

 

- Năm 10

>25

4,50

>8,00

đ/cây

630.000

 

- Năm 11 trở đi

>25

>4,5

>9

đ/cây

689.000

9

Cây Mít

 

 

 

 

 

9.1

Mít tố nữ

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

10

2,50

2,50

đ/cây

67.000

 

- Năm 2

12

4,00

4,00

đ/cây

104.000

 

- Năm 3

13

4,20

4,50

đ/cây

147.000

 

- Năm 4

15

4,50

5,00

đ/cây

190.000

 

- Năm 5

20

5,00

5,30

đ/cây

285.000

 

- Năm 6

22

5,50

5,80

đ/cây

381.000

 

- Năm 7

25

6,00

6,00

đ/cây

439.000

 

- Năm 8

>25

6,00

6,00

đ/cây

543.000

 

- Năm 9

 

 

 

đ/cây

631.000

 

- Năm 10

 

 

 

đ/cây

719.000

 

- Năm 11 trở đi

 

 

 

đ/cây

762.000

9.2

Mít thường

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

đ/cây

 62.000

 

- Năm 2

 

 

 

đ/cây

98.000

 

- Năm 3

 

 

 

đ/cây

142.000

 

- Năm 4

 

 

 

đ/cây

260.000

 

- Năm 5

 

 

 

đ/cây

328.000

 

- Năm 6

 

 

 

đ/cây

363.000

 

- Năm thứ 7 trở đi

 

 

 

đ/cây

450.000

10

Cây Xoài:

 

 

 

 

 

10.1

Cây Xoài ghép (giống ngoại)

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

đ/cây

99.000

 

- Năm 2

 

 

 

đ/cây

140.000

 

- Năm 3

 

 

 

đ/cây

225.000

 

- Năm 4

 

 

 

đ/cây

310.000

 

- Năm 5

 

 

 

đ/cây

425.000

 

- Năm 6

 

 

 

đ/cây

560.000

 

- Năm thứ 7 trở đi

 

 

 

đ/cây

750.000

10.2

Cây Xoài (loại khác)

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

1,5

1,00

0,80

đ/cây

63.000

 

- Năm 2

3

1,50

1,50

đ/cây

99.000

 

- Năm 3

15

2,50

2,00

đ/cây

140.000

 

- Năm 4

19

3,50

3,00

đ/cây

180.000

 

- Năm 5

23

5,00

3,50

đ/cây

255.000

 

- Năm 6

26

5,00

4,00

đ/cây

395.000

 

- Năm thứ 7 trở đi

>26

>5

>4,5

đ/cây

495.000

11

Cây Dừa:

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

3

1,50

 

đ/cây

55.000

 

- Năm 2

12

2,50

 

đ/cây

85.000

 

- Năm 3

15

3,00

 

đ/cây

110.000

 

- Năm 4

19

4,00

 

đ/cây

155.000

 

- Năm 5 - 10

23

5,00

 

đ/cây

225.000

 

- Năm thứ 11 trở đi

>26

6,00

 

đ/cây

280.000

12

Cây Bơ:

 

 

 

 

 

12.1

Cây Bơ thường

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

2

1,50

1,50

đ/cây

66.000

 

- Năm 2

12

2,50

2,00

đ/cây

114.000

 

- Năm 3

15

3,00

2,50

đ/cây

162.000

 

- Năm 4

19

4,00

3,00

đ/cây

210.000

 

- Năm 5

23

5,00

3,50

đ/cây

257.000

 

- Năm 6

26

6,00

4,00

đ/cây

425.000

 

- Năm 7

>26

7,00

4,50

đ/cây

585.000

 

- Năm 8 đến năm 9

 

 

 

đ/cây

833.000

 

- Năm thứ 10 trở đi

 

 

 

đ/cây

1.080.000

12.2

Cây Bơ ghép

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

đ/cây

99.000

 

- Năm 2

 

 

 

đ/cây

147.000

 

- Năm 3

 

 

 

đ/cây

195.000

 

- Năm 4

 

 

 

đ/cây

242.000

 

- Năm 5

 

 

 

đ/cây

290.000

 

- Năm 6

 

 

 

đ/cây

638.000

 

- Năm 7

 

 

 

đ/cây

738.000

 

- Năm 8

 

 

 

đ/cây

886.000

 

- Năm thứ 9 trở đi

 

 

 

đ/cây

1.733.000

13

Cây Vú sữa. Sabochê. Lêkima

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

đ/cây

40.000

 

- Năm 2 -3

 

 

 

đ/cây

99.000

 

- Năm 4- 6

 

 

 

đ/cây

280.000

 

- Năm thứ 7 trở đi

 

 

 

đ/cây

425.000

14

Cây Mơ:

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

đ/cây

35.000

 

- Năm 2

 

 

 

đ/cây

70.000

 

- Năm 3

 

 

 

đ/cây

99.000

 

- Năm 4

 

 

 

đ/cây

130.000

 

- Năm thứ 5 trở đi

 

 

 

đ/cây

170.000

15

Cây Me:

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

đ/cây

40.000

 

- Năm 2

 

 

 

đ/cây

75.000

 

- Năm 3

 

 

 

đ/cây

125.000

 

- Năm 4

 

 

 

đ/cây

155.000

 

- Năm thứ 5 trở đi

 

 

 

đ/cây

210.000

16

Cây Đào má hồng:

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

1

1,00

0,80

đ/cây

40.000

 

- Năm 2

2.5

1,50

1,50

đ/cây

85.000

 

- Năm 3

5

2,50

2,50

đ/cây

125.000

 

- Năm 4

10

3,50

3,50

đ/cây

170.000

 

- Năm thứ 5 trở đi

>10

>3,5

>3,5

đ/cây

210.000

17

Cây Hồng ăn trái:

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

1

1,00

0,80

đ/cây

51.000

 

- Năm 2

5

1,50

1,50

đ/cây

85.000

 

- Năm 3

8

2,50

2,00

đ/cây

127.000

 

- Năm 4

12

3,00

2,50

đ/cây

204.000

 

- Năm 5

15

3,50

3,00

đ/cây

340.000

 

- Năm 6 - 8

20

4,50

3,50

đ/cây

566.000

 

- Năm 8 - 10

25

5,50

4,50

đ/cây

850.000

 

- Năm 11 - 19

>25

6,00

5,50

đ/cây

1.360.000

 

- Năm thứ 20 trở đi

 

 

 

đ/cây

1.020.000

18

Bưởi

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

đ/cây

84.000

 

- Năm 2

 

 

 

đ/cây

111.000

 

- Năm 3

 

 

 

đ/cây

142.000

 

- Năm 4

 

 

 

đ/cây

191.000

 

- Năm 5 trở đi

 

 

 

đ/cây

240.000

19

Cam, Quýt:

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

đ/cây

60.000

 

- Năm 2

 

 

 

đ/cây

80.000

 

- Năm 3 - 4

 

 

 

đ/cây

120.000

 

- Năm thứ 5

 

 

 

đ/cây

144.000

 

- Năm thứ 6

 

 

 

đ/cây

185.000

 

- Năm thứ 7 trở đi

 

 

 

đ/cây

218.000

20

Chanh:

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

đ/cây

41.000

 

- Năm 2

 

 

 

đ/cây

50.000

 

- Năm 3

 

 

 

đ/cây

70.000

 

- Năm 4

 

 

 

đ/cây

95.000

 

- Năm 5

 

 

 

đ/cây

125.000

 

- Năm 6

 

 

 

đ/cây

155.000

 

- Năm thứ 7 trở đi

 

 

 

đ/cây

185.000

21

Cóc. Mận:

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

đ/cây

40.000

 

- Năm 2

 

 

 

đ/cây

99.000

 

- Năm 3 - 4

 

 

 

đ/cây

140.000

 

- Năm thứ 5 trở đi

 

 

 

đ/cây

210.000

22

Cây Mận Tam hoa

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

 

 

 

 

40.000

 

- Năm 2

 

 

 

 

63.000

 

- Năm 3

 

 

 

 

140.000

 

- Năm thứ 4 trở đi

 

 

 

 

280.000

23

Ca cao:

 

 

 

 

 

 

- Năm 1

2