|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/2015/QĐ-UBND
|
Đồng Xoài, ngày 15
tháng 01 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ
LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT VÀ ĐƠN GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu
tư;
Căn cứ Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19/5/2010
của Chính phủ quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới
hành chính;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014
của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP
ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 3761/TTr-STC ngày 08/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính
đơn giá thuê đất và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP
ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất
a) Đối với các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước
Long là 1,25%.
b) Đối với các huyện: Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn
Quản là 1%
c) Đối với các huyện: Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù
Gia Mập là 0,5%.
3. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm
a) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng
công trình ngầm (không phải là phần công trình xây dựng trên mặt đất) có mục đích kinh doanh, đơn giá thuê đất được xác
định như sau:
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm,
đơn giá thuê đất được xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức
thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời gian sử
dụng đất.
b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần
ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà
có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích trên bề
mặt có thu tiền thuê đất thi số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt
thêm này được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản này.
4. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với phần
diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn
giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được quy định như
sau:
a) Đối với thị xã Đồng Xoài đơn giá thuê đất có mặt
nước được xác định bằng 60% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
b) Đối với các huyện, thị xã: Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù
Đăng, Bù Gia Mập, Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn Quản, Bình Long, Phước Long đơn giá
thuê đất có mặt nước được xác định bằng 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí
liền kề có cùng mục đích sử dụng.
5. Đơn giá thuê mặt nước
1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 400.000
đồng/ha/năm.
2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 1.000.000
đồng/ha/năm
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau
10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 16/6/2011
của UBND
tỉnh ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này
được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của
Chính phủ, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính và các quy định pháp luật hiện hành.
Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và
Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT, các TV UBND tỉnh;
- UBMTTQVN;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Sở Tư pháp;
- Như Điều 3;
- LĐVP, các phòng;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Tòng
|