Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 01/2010/QĐ-UBND ban hành quy định về giá các loại đất tại tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Số hiệu: 01/2010/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận Người ký: Huỳnh Tấn Thành
Ngày ban hành: 04/01/2010 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TÌNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 01/2010/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 04 tháng 01 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP .
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 85/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 13 về việc thông qua quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2010;
Theo đề nghị Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Hiệu lực áp dụng

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2009 tại tỉnh Bình Thuận.

2. Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ TN&MT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCTUBND tỉnh;
- Các thành viên UBND tỉnh;
- Ban TTUB Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 3;
- Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh;
- Báo Bình Thuận;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TH, NC, ĐTQH, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Quy định này quy định về nguyên tắc xác định giá từng loại đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Giá đất tại quy định này là căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 53 của Luật Đất đai năm 2003.

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá từng loại đất quy định tại Quyết định này.

3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất quy định tại Quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo những trường hợp nêu tại khoản 4, Điều này khi có biến động về giá đất thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính chủ trì cùng các cơ quan liên quan xác định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức giá cụ thể từng trường hợp giá đất được xác định lại không bị giới hạn bởi mức giá tối đa hoặc mức giá tối thiểu của từng loại đất tại Quyết định này.

Điều 3. Phân loại đất

Căn cứ mục đích sử dụng, đất đai được phân loại thành ba (03) nhóm theo quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Điều 4. Xác định giá đất khu vực giáp ranh

1. Đất giáp ranh ven đô thị.

a) Nguyên tắc xác định:

Khu vực giáp ranh ven đô thị là phần tiếp giáp của các xã nằm giáp ranh với các phường, thị trấn khác. Bao gồm cả đất nông nghiệp tại các thị trấn nhưng không được xác định là đất nông nghiệp trong đô thị và được xác định cho từng loại đất như sau:

- Đất nông nghiệp: tính từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu 500m.

- Đất phi nông nghiệp ở nông thôn: từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận 300m.

b) Giá đất khu vực giáp ranh:

- Đối với đất nông nghiệp: được xác định theo điểm đ, khoản 3, Điều 5 của Quy định này.

- Đối với đất phi nông nghiệp:

+ Trường hợp đất có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng theo quy định, cùng tiếp giáp trên cùng một đường phố (đường phố phân chia địa giới hành chính) thì giá đất khu vực giáp ranh được tính theo giá đất đô thị của đường phố đó.

+ Trường hợp đất có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng theo quy hoạch, nhưng không cùng tiếp giáp trên một đường phố thì giá đất khu vực giáp ranh áp dụng bằng 80% giá đất đô thị nằm giáp ranh.

+ Trường hợp đất không có cùng điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng hoặc không cùng mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng theo quy hoạch thì giá đất khu vực giáp ranh được xác định theo bảng giá đất ở nông thôn, nhưng không thấp hơn 50% giá đất đô thị nằm giáp ranh.

Chương 2.

GIÁ CÁC NHÓM ĐẤT

Điều 5. Giá nhóm đất nông nghiệp

1. Phân vùng đất: đất nông nghiệp được phân thành 03 vùng; gồm xã đồng bằng và hải đảo, xã trung du, xã miền núi tại Bảng phụ lục số 1 kèm theo Quy định này.

2. Phần vị trí đất.

a) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân theo 5 vị trí:

- Vị trí 1: gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 4 điều kiện;

- Nằm ven các trục đường giao thông rộng từ 6m trở lên;

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500m;

+ Có độ phì từ mức trung bình trở lên.

+ Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên.

- Vị trí 2: các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 3: các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 4: các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 5: các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1.

Phân loại độ phì đất và khu vực chủ động nước tưới tiêu của từng khu vực, Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định riêng.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể về mức độ chủ động tưới tiêu theo vị trí của từng khu vực làm cơ sở cho việc xác định giá đất nông nghiệp.

b) Đất làm muối: được phân theo 3 vị trí.

- Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly dưới 500m.

- Vị trí 2: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly từ 500m đến 1.000m.

- Vị trí 3: đất nằm ở những vị trí còn lại.

c) Đất lâm nghiệp:

- Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển được phân thành 3 vị trí.

+ Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và cách mép đường không quá 500m.

+ Vị trí 2: đất nằm hai bên các trục đường có chiều rộng ≥ 4m (trừ đường quốc lộ, tỉnh lộ) và cách mép đường không quá 500m.

+ Vị trí 3: đất nằm ở những vị trí còn lại.

- Đất lâm nghiệp nằm trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển, bao gồm cả diện tích có tiếp giáp hoặc không tiếp giáp bờ biển được phân thành 2 vị trí.

+ Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường giao thông hoặc tiếp giáp bờ biển với chiều sâu tính từ mép đường đường giao thông ra mỗi bên 200m và tính từ bờ biển vào 200m.

+ Vị trí 2: đất các vị trí còn lại trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển.

3. Bảng giá các loại đất nông nghiệp:

a) Bảng giá các loại đất nông nghiệp quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố tại các Phụ lục 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này;

b) Đối với đất nông nghiệp khác xác định giá đất bằng giá của thửa đất, nông nghiệp liền kề, trường hợp có nhiều thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo thửa đất có giá cao nhất. Trường hợp không có thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá của thửa đất nông nghiệp gần nhất.

c) Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được duyệt hoặc theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng (đồng bằng, trung du, miền núi).

d) Đối với đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và trong phạm vi khu dân cư các thị trấn thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng và nhân thêm với các hệ số như sau:

- Hệ số là 1,5 đối với các phường: Bình Hưng, Đức Long, Đức Nghĩa, Đức Thắng, Hưng Long, Lạc Đạo, Phú Tài, Phú Thúy, Phú Trinh, Thanh Hải, Xuân An của thành phố Phan Thiết, phường Phước Lộc và Phước Hội của thị xã La Gi;

- Hệ số 1,3 đối với các thửa đất tiếp giáp với các đường phố của các phường còn lại của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, thị trấn Liên Hương và Phan Rí Cửa; hệ số 1,1 đối với các thửa đất không tiếp giáp với đường phố.

- Hệ số 1 đối với các thị trấn còn lại trong tỉnh.

đ) Giá đất nông nghiệp giáp ranh với đô thị theo quy định tại Điều 4 được xác định theo bảng giá đất quy định tại điểm a, b và các khoản 3, Điều này. Trường hợp giáp ranh với địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và nằm trong phạm vi khu dân cư các thị trấn, giá đất được xác định không thấp hơn 70% giá đất sản xuất nông nghiệp trong đô thị quy định tại điểm d, khoản 3, Điều này.

e) Trường hợp thửa đất sản xuất nông nghiệp của một chủ sử dụng đất có chiều sâu lớn hơn thì phần diện tích tính từ chỉ giới giao đất vào 500 m xác định bằng giá chuẩn của vị trí tương ứng; phần diện tích còn lại được xác định bằng giá của vị trí thấp hơn liền kề.

Điều 6. Giá nhóm đất phi nông nghiệp

1. Giá đất ở tại nông thôn

a) Phân nhóm xã: đất ở nông thôn được phân thành 10 nhóm xã theo Phụ lục 02 ban hành kèm Quy định này.

b) Phân khu vực đất: đất ở tại nông thôn được phân thành 3 khu vực:

- Khu vực 1: đất khu dân cư nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp đã được Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phạm vi áp dụng được tính từ giáp Ủy ban nhân dân xã, chợ, trường học, trạm y tế xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp ra tối đa 500m.

- Khu vực 2: đất khu dân cư nằm tiếp giáp với khu vực 1, phạm vi được tính từ khu vực 1 ra tối đa là 500m; đất nằm tiếp giáp với đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính với khoảng cách tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên không quá 200m;

- Khu vực 3: đất nằm ở các vị trí còn lại.

c) Phân vị trí đất: có 5 vị trí:

- Vị trí 1: đất nằm ven các trục đường đã trải nhựa, đường trải bê tông rộng từ 6m trở lên.

- Vị trí 2: đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 6m trở lên; những đường nhựa, đường bê tông rộng từ 3 đến dưới 6m.

- Vị trí 3: đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 4 m đến dưới 6m; những đường nhựa, đường bê tông rộng dưới 3m.

- Vị trí 4: đất nằm ven những con đường đất rộng từ 2m đến dưới 4m

- Vị trí 5: đất nằm ở những khu vực còn lại

Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá cao nhất.

d) Bảng giá đất ở tại nông thôn:

- Bảng giá đất ở nông thôn quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.

- Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh giới của thửa đất phù hợp với chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ (nếu có) trên 40m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất phần diện tích nằm sâu trên 40m hoặc phần diện tích bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.

- Khi áp dụng các hệ số vị trí để xác định giá đất ở tại nông thôn, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:

+ Xã đồng bằng: giá tối thiểu là 10.000 đồng, giá tối đa là 2.250.000 đồng/m2;

+ Xã trung du: giá tối thiểu là 4.500 đồng, giá tối đa là 1.530.000 đồng/m2;

+ Xã miền núi: giá tối thiểu là 2.500 đồng, giá tối đa là 1.080.000 đồng/m2;

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính

- Giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính được áp dụng cho các thửa đất có vị trí mặt tiền tiếp giáp với các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và một số trục đường liên xã đặc thù có giá trị cao (ngoại trừ đất ở tại nông thôn quy định tại khoản 1, Điều này).

- Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính được quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.

- Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh của chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ trên 40m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất đối với phần diện tích nằm sâu trên 40m hoặc bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.

- Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp với 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá cao nhất.

- Khi áp dụng tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính, giá đất được xác định không được cao hơn hoặc thấp hơn khung giá đất ở tại nông thôn được quy định tại điểm c, khoản 1, Điều này.

3. Giá đất ở tại đô thị

Giá đất ở tại đô thị (gồm đất ở trong phạm vi các phường thuộc thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và đất ở tại các thị trấn) được xác định theo vị trí đất của từng đường phố.

a) Phân loại vị trí: 04 vị trí:

- Vị trí 1: đất nằm ở hai bên mặt tiền các đường phố.

- Vị trí 2: đất nằm trong các đường hẻm liền kề của các đường phố, đã được thảm nhựa, hoặc đổ bê tông, có chiều rộng từ 3m trở lên và sâu không quá 100m.

- Vị trí 3: gồm đất trong các đường hẻm liền kề của các đường phố, có chiều rộng từ 3m trở lên và sâu từ trên 100m đến 300m, đất trong những hẻm liền kề rộng dưới 3m của các đường phố, sâu không quá 100m, đất trong hẻm của đường hẻm thuộc vị trí 2 rộng từ 3m trở lên, sâu không quá 100m.

- Vị trí 4: đất ở những vị trí còn lại

b) Bảng giá đất ở tại đô thị:

- Bảng giá đất ở đô thị được quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.

- Giá đất ở đô thị tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố là giá đất vị trí 1 (mặt tiền) của các đường phố có tên hoặc có chiều rộng từ 4m trở lên. Giá đất trong các đường hẻm (vị trí 2, 3, 4) được xác định như sau:

+ Các phường thuộc thành phố Phan Thiết (trừ phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né): giá đất tại vị trí 2 được tính bằng 30% giá đất vị trí 1, giá đất tại vị trí 3 được tính bằng 20% giá đất vị trí 1 và giá đất tại vị trí 4 được tính bằng 10% giá đất vị trí 1.

+ Phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né (thành phố Phan Thiết), thị xã La Gi và các thị trấn khác: giá đất tại vị trí 2 được tính bằng 40% giá đất vị trí 1, giá đất tại vị trí 3 được tính bằng 30% giá đất vị trí 1 và giá đất tại vị trí 4 được tính bằng 20% giá đất vị trí 1.

c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường phố, đường hẻm sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh của chỉ giới giao đất vào sâu trên 25m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất phần diện tích nằm sâu trên 25m hoặc phần diện tích bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.

d) Đối với thửa đất tiếp giáp với 2 con đường trở lên.

- Thửa đất nằm tiếp giáp với 2 đường phố trở lên và có chiều rộng tiếp giáp ≥ 3m thì giá đất tính theo đường phố có giá đất cao hơn cộng thêm 20%.

- Thửa đất nằm tiếp giáp với một đường phố với một đường hẻm trở lên và có chiều rộng tiếp giáp ≥ 3m thì giá đất tính theo giá đất đường phố cộng thêm 10%.

- Đối với những hẻm có thể thông ra nhiều đường chính: nếu thửa đất có số nhà thì giá đất được tính theo hẻm của đường phố có số nhà đó; nếu chưa có số nhà thì giá đất được xác định theo đường phố nào mà qua tính toán, hẻm đó có giá đất cao hơn.

d) Khi áp dụng các tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại đô thị, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:

- Thành phố Phan thiết: giá tối thiểu 150.000 đồng/m2, giá tối đa 36.000.000 đồng/m2;

- Thị xã La Gi: giá tối thiểu 50.000 đồng/m2, giá tối đa 16.020.000 đồng/m2;

- Các thị trấn: giá tối thiểu 30.000 đồng/m2, giá tối đa 8.040.000 đồng/m2;

4. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch)

a) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch) bao gồm đất cho hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụ trong các khu quy hoạch phát triển du lịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Phân loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch):

- Nhóm 1: bao gồm những dự án có tiếp giáp với bờ biển.

- Nhóm 2: bao gồm những dự án tiếp giáp với hồ nước.

- Nhóm 3: bao gồm những dự án không tiếp giáp với bờ biển, hồ nước

c) Bảng giá đất du lịch của từng khu vực được quy định tại bảng giá đất các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 11 ban hành kèm theo Quyết định này.

Trong đó:

- Phần diện tích đất của dự án tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên 100m và tính từ ranh phía biển hoặc ranh hồ nước vào 100m áp dụng bằng giá chuẩn từng khu vực.

- Phần diện tích còn lại của dự án tính bằng 50% giá chuẩn.

Đường giao thông được xác định: bao gồm cả những con đường hiện hữu và những đường quy hoạch của khu du lịch.

d) Đất sử dụng vào mục đích dịch vụ du lịch nhưng chưa được quy hoạch là khu dịch vụ du lịch, thì giá đất được áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là du lịch.

5. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch)

a) Phân loại khu vực, vị trí, đường phố: áp dụng theo khu vực, vị trí, đường phố như đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.

b) Bảng giá đất: giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ đất cho hoạt động kinh doanh, dịch vụ du lịch) tại khoản này được xác định bằng giá đất ở tại đô thị nhân với 0,7 hoặc đất ở tại nông thôn nhân với 0,6.

c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm trên mặt tiền đường có chiều sâu quá lớn hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất được xác định bằng 50% giá đất quy định tại điểm b, khoản này đối với phần diện tích.

- Nằm sâu trên 60m tính từ chỉ giới giao đất đối với khu vực đô thị;

- Nằm sâu trên 100m tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường đối với khu vực nông thôn;

- Bị khuất lấp bởi chủ sử dụng khác

d) Khi áp dụng các tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:

- Ở nông thôn:

+ Xã đồng bằng: giá tối thiểu là 8.000 đồng, giá tối đa là 1.620.000 đồng/m2;

+ Xã trung du: giá tối thiểu là 3.600 đồng, giá tối đa là 1.080.000 đồng/m2;

+ Xã miền núi: giá tối thiểu là 2.000 đồng, giá tối đa là 630.000 đồng/m2;

- Ở đô thị:

+ Thành phố Phan Thiết: giá tối thiểu 80.000 đồng/m2, giá đối đa là 24.000.000 đồng/m2;

- Thị xã La Gi: giá tối thiểu 32.000 đồng/m2, giá tối đa là 16.020.000 đồng/m2;

- Các thị trấn: giá tối thiểu 12.000 đồng/m2, giá tối đa 8.400.000 đồng/m2;

6. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng: được xác định trên cơ sở áp dụng nguyên tắc và bảng giá đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị của Quy định này.

7. Giá đất các khu công nghiệp, khu chế biến thủy sản, khu dịch vụ - thương mại tập trung: Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định riêng cho từng khu.

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xác định giá đất cụ thể của từng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế biến thủy, hải sản và các khu sản xuất tập trung khác trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá đất cho từng khu.

8. Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng; các loại đất phi nông nghiệp khác: được xác định theo nguyên tắc và bảng giá đất sản xuất phi nông nghiệp không phải dịch vụ du lịch được quy định tại khoản 5, Điều này.

9. Giá đất sông, ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản thì giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá được xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp liền kề, trường hợp không có thửa đất phi nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp có vị trí gần thửa đất cần định giá nhất.

10. Giá đất nghĩa trang, nghĩa địa: được xác định theo giá của loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất để xác định giá.

Điều 7. Giá nhóm đất chưa sử dụng

1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng, bao gồm: đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, giá đất được xác định theo giá loại đất liền kề. Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá. Trường hợp các loại đất liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của các loại đất liền kề có mức giá cao nhất để xác định.

2. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê để sử dụng vào mục đích khác thì áp dụng giá đất theo mục đích sử dụng của quyết định giao, cho thuê đất đó.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Giao trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Căn cứ nguyên tắc xác định và bảng giá đất quy định tại Quyết định này, tổ chức xác định cụ thể giá các loại đất theo từng khu vực, vị trí đất trên địa bàn cấp xã.

2. Trường hợp khi xác định tiền sử dụng đất do chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất nông nghiệp, đất vườn, ao sang đất ở mà giá đất sản xuất nông nghiệp cao hơn giá đất ở của cùng thửa đất hoặc cao hơn giá đất ở của khu dân cư thì có báo cáo về Sở Tài chính để xác định lại giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

3. Báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 3 tháng một lần về tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường thuộc địa bàn cấp huyện.

Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

1. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường theo định kỳ (6 tháng/01 lần).

2. Trong trường hợp phải điều chỉnh giá đất thuộc thẩm quyền tại một số vị trí, khu vực, loại đất trong năm, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành liên quan xây dựng phương án điều chỉnh giá đất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và các sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

PHỤ LỤC SỐ 1

PHÂN LOẠI CÁC XÃ ĐỒNG BẰNG, TRUNG DU, MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

1. Huyện Tuy Phong:

- Xã đồng bằng: Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa.

- Xã trung du: Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân.

- Xã miền núi: Phong Phú, Phan Dũng.

2. Huyện Bắc Bình:

- Xã đồng bằng: Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn

- Xã trung du: Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong.

- Xã miền núi: Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình

3. Huyện Hàm Thuận Bắc:

- Xã đồng bằng: Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long

- Xã trung du: Hàm Trí, Hàm Phú.

- Xã miền núi: Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi.

4. Thành phố Phan Thiết:

- Xã đồng bằng: toàn bộ các xã, phường.

5. Huyện Hàm Thuận Nam:

- Xã đồng bằng: Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam

- Xã trung du: Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý

- Xã miền núi: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.

6. Thị xã La Gi:

- Xã đồng bằng: Toàn bộ các xã, phường

7. Huyện Hàm Tân:

- Xã trung du: Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng.

- Xã miền núi: Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải;

8. Huyện Đức Linh:

- Xã đồng bằng: Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài

- Xã trung du: Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính

- Xã miền núi: Sùng Nhơn

9. Huyện Tánh Linh:

- Xã đồng bằng: Gia An, Lạc Tánh.

- Xã miền núi: Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết

10. Huyện Phú Quý:

- Các xã hải đảo gồm: xã Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải.

 

PHỤ LỤC SỐ 2

PHÂN NHÓM XÃ
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

1. Huyện Tuy Phong:

- Xã nhóm 2: Chí Công;

- Xã nhóm 3: Hòa Minh, Phước Thể;

- Xã nhóm 4: Hòa Phú, Vĩnh Tân;

- Xã nhóm 5: Bình Thạnh, Vĩnh Hảo.

- Xã nhóm 7: Phú Lạc, Phong Phú

- Xã nhóm 8: Phan Dũng.

2. Huyện Bắc Bình:

- Xã nhóm 2: Hải Ninh

- Xã nhóm 3: Hòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp, Phan Thanh, Hồng Thái, Phan Hòa;

- Xã nhóm 5: Bình Tân, Sông Lũy.

- Xã nhóm 6: Sông Bình;

- Xã nhóm 8: Bình An, Hồng Phong

- Xã nhóm 9: Phan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn, Phan Lâm.

3. Huyện Hàm Thuận Bắc:

- Xã nhóm 1: Hàm Thắng

- Xã nhóm 2: Hàm Liêm

- Xã nhóm 3: Hàm Hiệp, Hàm Đức.

- Xã nhóm 4: Hồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí

- Xã nhóm 5: Hàm Phú

- Xã nhóm 6: Hồng Liêm, Thuận Minh

- Xã nhóm 7: Thuận Hòa, Đa Mi

- Xã nhóm 10: Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ.

4. Thành phố Phan Thiết:

- Xã nhóm 1: Tiến Lợi, Phong Nẫm

- Xã nhóm 2: Tiến Thành

- Xã nhóm 3: Thiện Nghiệp.

5. Huyện Hàm Thuận Nam:

- Xã nhóm 2: Hàm Mỹ

- Xã nhóm 3: Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thành, Thuận Quý.

- Xã nhóm 4: Mường Mán, Tân Lập

- Xã nhóm 5: Tân Thuận

- Xã nhóm 6: Hàm Thạnh

- Xã nhóm 10: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.

6. Thị xã La Gi:

- Xã nhóm 2: Tân Hải

- Xã nhóm 3: Tân Phước, Tân Bình, Tân Tiến.

7. Huyện Hàm Tân:

- Xã nhóm 4: Tân Phúc

- Xã nhóm 5: Tân Đức, Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ

- Xã nhóm 6: Tân Xuân, Tân Hà.

- Xã nhóm 7: Sông Phan

8. Huyện Đức Linh:

- Xã nhóm 3: Đức Hạnh.

- Xã nhóm 4: Đông Hà, Trà Tân, Vũ Hòa.

- Xã nhóm 5: Mê Pu, Đa Kai, Tân Hà, Đức Chính, Nam Chính, Đức Tín.

- Xã nhóm 6: Sùng Nhơn.

9. Huyện Tánh Linh:

- Xã nhóm 5: Gia An, Nghị Đức.

- Xã nhóm 6: Đức Thuận, Đồng Kho, Đức Tân.

- Xã nhóm 7: Suối Kiết, Gia Huynh, Đức Phú, Đức Bình, Huy Khiêm, Bắc Ruộng.

- Xã nhóm 8: Măng Tố

- Xã nhóm 10: La Ngâu

10. Huyện Phú Quý:

- Xã nhóm 3: Tam Thanh, Ngũ Phụng.

- Xã nhóm 4: Long Hải.

 

PHỤ LỤC SỐ 3

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN TUY PHONG
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa

60.000

40.000

25.000

16.500

10.500

Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân

40.000

28.000

17.500

11.500

7.400

Phong Phú, Phan Dũng

27.500

20.000

12.500

8.300

5.200

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa

70.000

45.000

30.000

19.000

12.500

Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân

45.000

31.500

21.000

13.300

8.800

Phong Phú, Phan Dũng

30.500

22.500

15.000

9.500

6.300

3. Giá đất làm muối (bao gồm cả các chi phí về XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất được quy định theo 3 vị trí)

 Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

Tên xã

Chí Công

40.000

29.500

22.500

Vĩnh Hảo

32.000

25.000

18.500

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Tên xã

Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa

25.000

12.500

3.000

Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân

17.500

8.500

2.100

Phong Phú, Phan Dũng

12.500

6.300

1.500

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Tên xã

Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa

14.000

7.000

1.700

Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân

10.000

5.000

1.200

Phong Phú, Phan Dũng

7.000

3.500

850

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng)

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã

Vị trí

1

2

3

4

5

Nhóm

Chí Công

Nhóm 2

600.000

360.000

300.000

240.000

180.000

Hòa Minh, Phước Thể

Nhóm 3

500.000

300.000

250.000

200.000

150.000

Hòa Phú, Vĩnh Tân

Nhóm 4

400.000

240.000

200.000

160.000

120.000

Bình Thạnh, Vĩnh Hảo

Nhóm 5

300.000

180.000

150.000

120.000

90.000

Phú Lạc, Phong Phú

Nhóm 7

100.000

60.000

50.000

40.000

30.000

Phan Dũng

Nhóm 8

70.000

42.000

35.000

28.000

21.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Địa bàn

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

 

Quốc lộ 1A

 

 

 

1

Xã Hòa Minh

Ngã ba Cầu Nam

Cây xăng Lê Sinh

700

Giáp cây xăng Lê Sinh

UBND xã Hòa Minh

600

UBND xã Hòa Minh

Giáp nhà ông Ng Văn Thiện

500

Giáp nhà ông Ng. Văn Thiện

Ngã ba Chí Công

500

2

Xã Chí Công

Ngã ba Chí Công

Tượng đài

500

Các đoạn còn lại của xã

250

3

Xã Bình Thạnh

Giáp xã Chí Công

Giáp TT Liên Hương

250

 

Xã Phú Lạc

Khu dân cư Phú Lạc

Đầu dốc Càng Rang

500

Đầu dốc Càng Rang

Cầu Đại Hòa

350

Các đoạn còn lại của xã

250

5

Xã Phước Thể

Cầu Đại Hòa

Cầu Mương Cái

450

Các đoạn còn lại của xã

 

250

6

Xã Vĩnh Hảo

Ngã ba Cây Sộp

Cầu Vĩnh Hảo 1

400

Cầu Vĩnh Hảo 1

Ngã tư vào hồ đá Bạc

450

Các đoạn còn lại của xã

 

300

7

Xã Vĩnh Tân

Cầu Vĩnh Hảo 1

Trung tâm Nhiệt điện Vĩnh Tân

450

Cầu Bà Bổn 2

Hết KDC trung tâm xã

450

Các đoạn còn lại của xã

 

300

 

Tỉnh lộ 706 (Tỉnh lộ 716)

 

 

1

Xã Hòa Phú

Khu dân cư

Cầu Sông Lũy

320

Các đoạn còn lại của xã

 

300

2

Xã Hòa Minh

Toàn bộ địa phận xã

 

300

3

Xã Chí Công

Khu dân cư A2

Ngã 3 cây xăng Bình Phong

700

Các đoạn còn lại của xã

 

300

4

Xã Bình Thạnh

Toàn bộ địa phận xã

 

300

 

Đường liên xã (đường nhựa, bê tông rộng 6 m)

1

Xã Phước Thể 

Giáp Quốc lộ 1A

Cua xóm Rau (Nhà Trần Hào Kiệt)

320

Cua xóm Rau (Nhà Trần Hào Kiệt)

Ngã tư chợ

360

Ngã tư chợ

Trạm Y tế cũ

600

Ngã tư chợ

Nhà Võ Thành Danh

550

Ngã tư chợ

Nhà Trần Đức

500

2

Xã Phú Lạc

Giáp ngã 4 Liên Hương

UBND xã Phú Lạc

350

UBND xã Phú Lạc

Chùa Phú Sơn

250

Chùa Phú Sơn

Cầu Đen

150

Giáp thị trấn Liên Hương (BQL Công trình công cộng)

Hết thôn Vĩnh Hanh

250

3

Xã Bình Thạnh

Giáp đường ĐT 706 (ĐT 712)

Ngã tư nhà trọ Ngọc Vân

1.400

Ngã tư nhà trọ Ngọc Vân

Ngã tư Chùa Cổ Thạch

2.000

Ngã tư Chùa Cổ Thạch

Nhà trọ Minh Hà

1.400

3. Giá đất ở đô thị

a. Thị trấn Liên Hương

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đường phố 

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Bà Triệu

Cả con đường

 

300

2

Bùi Viện

Cả con đường

 

400

3

Cao Bá Quát

Cả con đường

 

450

4

Đinh Tiên Hoàng

Cả con đường

 

450

5

Đường 17/4

Nguyễn Huệ

Trần Quý Cáp

850

6

Đường 17/4

Trần Quý Cáp

Nguyễn Văn Trỗi

600

7

Đường 17/4

Đoạn còn lại

 

600

8

Đường 17/4

Quốc lộ 1A

Nguyễn Huệ

1.500

9

Đường số 1 (KP 14)

Bùi Viện

Kè biển

300

10

Đường số 2 (KP 3)

Trần Quý Cáp

Nhà Phạm Văn Dũng

300

11

Đường số 3 (KP 3)

Đường 17/4

Trần Quý Cáp

300

12

Hai Bà Trưng

Cả con đường

 

600

13

Hải Thượng Lãn Ông

Đường 17/4

Võ Thị Sáu

1.500

14

Hải Thượng Lãn Ông

Ban Quản lý CTCC

Đường 17/4

650

15

Hải Thượng Lãn Ông

Võ Thị Sáu

Nguyễn Trãi

600

16

Hoàng Hoa Thám

Cả con đường

 

450

17

Huỳnh Thúc Kháng

Cả con đường

 

450

18

Lê Duẩn

Cả con đường

 

1.700

19

Lê Hồng Phong

Đường 17/4

Nguyễn Tri Phương

450

20

Lê Hồng Phong

Đoạn còn lại

 

270

21

Lê Lai

Hải Thượng Lãn Ông

Lê Duẩn

1.100

22

Lê Lai

Đoạn còn lại

 

600

23

Lý Thường Kiệt

Cả con đường

 

450

24

Lý Tự Trọng

Cả con đường

 

450

25

Ngô Gia Tự

Cả con đường

 

400

26

Ngô Quyền

Cả con đường

 

600

27

Ngô Sỹ Liên

Cả con đường

 

450

28

Nguyễn Huệ

Nguyễn Văn Trỗi

Lý Thường Kiệt

750

29

Nguyễn Huệ

Đường 17/4

Nguyễn Văn Trỗi

1.100

30

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Đoạn còn lại

 

400

31

Nguyễn Đình Chiểu

Cả con đường

 

600

32

Nguyễn Du

Cả con đường

 

600

33

Nguyễn Huệ

Đoạn còn lại

 

500

34

Nguyễn Lữ

Cả con đường

 

800

35

Nguyễn Thái Học

Cả con đường

 

400

36

Nguyễn Thị Minh Khai

Nguyễn Huệ

Quốc lộ 1A

550

37

Nguyễn Thị Minh Khai

Đoạn còn lại

 

400

38

Nguyễn Trãi

Cả con đường

 

450

39

Nguyễn Tri Phương

Trần Hưng Đạo

Trần Phú

600

40

Nguyễn Tri Phương

Đoạn còn lại

 

450

41

Nguyễn Văn Trỗi

Lê Hồng Phong

Trần Phú

600

42

Nguyễn Văn Trỗi

Hải Thượng Lãn Ông

Nguyễn Đình Chiểu

600

43

Nguyễn Văn Trỗi

Đoạn còn lại

 

400

44

Nguyễn Văn Trỗi

Trần Phú

Hai Bà Trưng

800

45

Phạm Hồng Thái

Cả con đường

 

450

46

Phạm Ngọc Thạch

Cả con đường

 

450

47

Phan Bội Châu

Cả con đường

 

550

48

Phan Chu Trinh

Cả con đường

 

450

49

Quốc lộ 1A

Nguyễn Thị Minh Khai

Hết thị trấn

800

50

Quốc lộ 1A

Nguyễn Thị Minh Khai

Cua Long Tỉnh

600

51

Thủ Khoa Huân

Cả con đường

 

600

52

Trần Phú

Đài Truyền hình

Lý Thường Kiệt

800

53

Trần Bình Trọng

Lê Duẩn

Ngô Quyền

800

54

Trần Bình Trọng

Đoạn còn lại

 

500

55

Trần Hưng Đạo

Đường 17/4

Nguyễn Tri Phương

450

56

Trần Hưng Đạo

Đoạn còn lại

 

280

57

Trần Phú

Đoạn còn lại

 

450

58

Trần Quý Cáp

Cả con đường

 

450

59

Triệu Quang Phục

Cả con đường

 

300

60

Võ Thị Sáu

Nguyễn Huệ

Lê Duẩn

1.500

61

Võ Thị Sáu

Trần Phú

Nguyễn Huệ

1.100

62

Võ Thị Sáu

Lê Duẩn

Hai Bà Trưng

800

63

Võ Thị Sáu

Hai Bà Trưng

Hạt QL đường bộ

650

64

Võ Thị Sáu

Đoạn còn lại (Hạt QL đường bộ)

Giáp xã Bình Thạnh

400

65

Các con đường còn lại rộng ≥ 4 m

Cả con đường

 

250

b. Thị trấn Phan Rí Cửa

Số TT

Loại đường phố 

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Bà Triệu

Lê Lai

Thống Nhất

1.650

2

Bà Triệu

Thống Nhất

Trần Hưng Đạo

900

3

Bạch Đằng

Đinh Tiên Hoàng

Ban Quản lý Cảng cá

1.700

4

Bạch Đằng

Ngã ba hẻm 108

Đinh Tiên Hoàng

1.300

5

Bạch Đằng

Đoạn còn lại

Nâng lên từ loại 4

900

6

Bùi Thị Xuân

Cả con đường

//

450

7

Cao Bá Quát

Phan Bội Châu

Cuối đường

500

8

Đề Thám

Nguyễn Văn Trỗi

Nguyễn Trường Tộ

750

9

Đề Thám

Đoạn còn lại

 

500

10

Đinh Tiên Hoàng

Trần Hưng Đạo

Bạch Đằng

900

11

Đường ra biển

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Bỉnh Khiêm

350

12

Hai Bà Trưng

Lê Lai

Thống Nhất

1.700

13

Hải Thượng Lãn Ông

Cả con đường

 

550

14

Hàm Nghi

Nguyễn Trường Tộ

Cuối đường

750

15

Huỳnh Thúc Kháng

Đề Thám

Cuối đường

500

16

Lê Hồng Phong

Cả con đường

//

500

17

Lê Lai

Nguyễn Văn Trỗi

Quang Trung

1.300

18

Lê Lợi

Thành Thái

Trần Hưng Đạo

1.300

19

Lê Lợi

Trần Hưng Đạo

Bạch Đằng

900

20

Lý Thường Kiệt

Lê Lai

Ngô Gia Tự

1.300

21

Lý Thường Kiệt

Ngô Gia Tự

Cuối đường

850

22

Lý Tự Trọng

Cả con đường

//

500

23

Ngô Gia Tự

Cả con đường

 

500

24

Ngô Quyền

Cả con đường

//

500

25

Ngô Sỹ Liên

Cả con đường

//

500

26

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Phan Bội Châu

Cuối đường

500

27

Nguyễn Đình Chiểu

Cả con đường

 

450

28

Nguyễn Du

Lý Thường Kiệt

Quang Trung

500

29

Nguyễn Thái Học

Bà Triệu

Hai Bà Trưng

1.700

30

Nguyễn Thái Học

Nguyễn Văn Trỗi

Bà Triệu

1.300

31

Nguyễn Thái Học

Hai Bà Trưng

Quang Trung

1.300

32

Nguyễn Thị Minh Khai

Cả con đường

 

700

33

Nguyễn Trường Tộ

Đề Thám

Bạch Đằng

850

34

Nguyễn Văn Trỗi

Trần Hưng Đạo

Nhà trẻ Bông Mai

1.700

35

Phạm Ngọc Thạch

Cả con đường

 

700

36

Phạm Ngũ Lão

Thống Nhất

Trần Hưng Đạo

900

37

Phạm Ngũ Lão

Trần Hưng Đạo

Bạch Đằng

700

38

Phạm Ngũ Lão

Quang Trung

Thống Nhất

700

39

Phan Bội Châu

Cả con đường

//

500

40

Phan Chu Trinh

Cả con đường

//

500

41

Phan Đình Phùng

Cả con đường

//

500

42

Quang Trung

Trần Hưng Đạo

Phan Bội Châu

1.700

43

Quang Trung

Ngô Gia Tự

Cuối đường

1.750

44

Quang Trung

Phan Bội Châu

Ngô Gia Tự

1.300

45

Thành Thái

Lê Lợi

Nguyễn Trường Tộ

900

46

Thống Nhất

Nguyễn Thị Minh Khai

Quang Trung

1.700

47

Thống Nhất

Cầu Nam

Nguyễn Thị Minh Khai

1.300

48

Thống Nhất

Quang Trung

Cuối đường

950

49

Trần Hưng Đạo

Bà Triệu

Lê Lợi

1.700

50

Trần Hưng Đạo

Cầu Nam

Bà Triệu

950

51

Trần Hưng Đạo

Đoạn còn lại

 

650

52

Trần Phú

Cả con đường

 

500

53

Trần Quốc Toản

Cả con đường

//

500

54

Trần Quý Cáp

Cả con đường

 

550

55

Triệu Quang Phục

Cả con đường

 

500

56

Võ Thị Sáu

Cả con đường

 

500

57

Các đường nhựa còn lại của thị trấn rộng ≥ 4 m

Cả con đường

 

350

58

Các đường đất còn lại của thị trấn rộng ≥ 4 m

Cả con đường

 

250

4. Giá đất du lịch

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

STT

Khu vực

Giá đất 70 năm

A

Nhóm đất du lịch ven biển

 

 

I

Vị trí 1: các khu du lịch gáp biển

 

 

01

Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Phú, Vĩnh Tân, Hòa Minh

237

 

02

Xã Bình Thạnh

460

 

II

Vị trí 2: các khu du lịch không tiếp giáp biển tính bằng 70% giá đất vị trí 1

 

B

Nhóm đất du lịch ven các hồ chứa nước

 

 

01

Hồ Sông Lòng Sông

66

 

02

Hồ Đá Bạc

39

 

 

PHỤ LỤC SỐ 4

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN BẮC BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn

55.000

36.000

24.000

15.000

7.000

Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong

34.000

25.200

16.800

10.500

4.900

Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình

27.000

18.000

12.000

7.500

3.500

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn

55.000

40.000

25.000

15.000

7.000

Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong

38.000

28.000

17.500

10.500

4.900

Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình

27.000

20.000

12.500

7.500

3.500

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Tên xã

Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn

25.000

12.500

3.000

Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong

17.500

8.500

2.100

Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình

12.500

6.300

1.500

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Tên xã

Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn

14.000

7.000

1.700

Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong

10.000

5.000

1.200

Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình

7.000

3.500

850

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng)

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã

Vị trí

1

2

3

4

5

Nhóm

Hải Ninh

Nhóm 2

600.000

360.000

300.000

240.000

180.000

Hòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp, Phan Thanh, Hồng Thái, Phan Hòa

Nhóm 3

500.000

300.000

250.000

200.000

150.000

Bình Tân, Sông Lũy

Nhóm 5

300.000

180.000

150.000

120.000

90.000

Sông Bình

Nhóm 6

200.000

120.000

100.000

80.000

60.000

Bình An, Hồng Phong

Nhóm 8

70.000

42.000

35.000

28.000

21.000

Phan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn, Phan Lâm.

Nhóm 9

50.000

30.000

25.000

20.000

15.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Địa bàn

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

I

Quốc lộ 1A

 

 

 

1

Xã Bình Tân

Km 1.666

Km 1668

350

Các đoạn còn lại của xã

300

2

Xã Sông Lũy

Cầu ông Vạc

Cầu ông Võng

300

3

Xã Hồng Thái

Giáp Đài liệt sỹ Hồng Thái

Cầu Sông Lũy

600

Ngã 3 đi cầu treo

Đài liệt sỹ Hồng Thái

450

Các đoạn còn lại

 

240

4

Xã Phan Thanh

Ngã 3 đi cầu treo

Đài liệt sỹ Hồng Thái

450

Các đoạn còn lại

 

240

5

Xã Phan Hiệp

Nhà Văn hóa

Trung tâm giáo dục TX

800

Các đoạn còn lại của xã

600

6

Xã Phan Rí Thành

Cây xăng Kim Tài

Cầu Sông Cạn

600

Cầu Sông Cạn

Chùa Bà

800

Chùa Bà

Phía tây KDC Tòng Lâm

600

Phía tây KDC Tòng Lâm

Cầu Sông Đồng

1.000

Cây xăng Kim Tài

Thôn Bình Hiếu

450

II

Tỉnh lộ 716 (706 cũ)

 

 

1

Xã Hồng Phong

Tuyến đường 716 (2,7 km)

150

2

Xã Hòa Thắng

Giáp xã Hồng Phong

Ngã ba đi Hồng Phong

250

Ngã ba đi Hồng Phong

Ngã tư Hồng Lâm tính thêm 1.000m hướng Hồng Thắng

700

Ngã tư Hồng Lâm + 1.000m hướng Hồng Thắng

Tính thêm 2.000m hướng Hồng Thắng

500

Các đoạn còn lại của xã

300

III

Tỉnh lộ 715

 

 

 

1

Xã Hòa Thắng

Ngã 4 Hồng Lâm

Ban QLR Lê Hồng Phong tính thêm 1.000m

400

Đoạn còn lại của xã

 

400

2

Xã Sông Bình

Cầu Vượt

Nhà ông Nguyễn Đức Vinh

200

Đoạn còn lại của xã

 

150

3

Xã Phan Sơn

Ngã 3 Dốc Đá 

Khu tái định cư

150

Xã Phan Lâm

Đoạn còn lại của xã

 

100

4

Xã Hồng Phong

Đường 716

Giáp xã Hàm Đức

100

IV

Tỉnh lộ Quốc lộ 1A – Phan Sơn

 

 

1

Xã Phan Hiệp

Hết con đường (Từ nhà Văn hóa đến cống mương thôn Hòa Thuận)

450

2

Xã Hải Ninh

Giáp ranh giới TT Chợ Lầu

Hết phần đất trụ sở thôn Hải Xuân

600

Phía Nam trụ sở xã Hải Ninh

Ngã ba Phan Điền – Bình An

800

Ngã ba Phan Điền – Bình An

Giáp ranh xã Bình An

400

3

Xã Bình An

Giáp xã Hải Ninh (Km 12)

Sông Cà Giây

200

Đoạn đường còn lại

 

100

4

Xã Phan Lâm

Giáp ranh giới xã Bình An

Ngã ba Dốc đá

100

V

Tỉnh lộ Sông Lũy – Phan Tiến

 

 

1

Xã Sông Lũy

Ngã ba Sông Lũy

Giáp đường sắt

200

Đường sắt

Giáp ranh Phan Tiến

150

2

Xã Phan Tiến

Ranh giới xã Sông Lũy

Khu trung tâm xã

100

VI

Đường nhựa Huyện lộ ≥ 6m

 

 

 

1

Xã Bình Tân

Lộ giới đường sắt

+ 1,5 km hướng đi xã Phan Tiến

200

2

Xã Bình An

Trạm Y tế

Cổng thôn An Hòa

200

b. Các tuyến đường trung tâm xã:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Xã Hòa Thắng

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Ngã tư chùa Bình Sơn

Giáp đồn Biên Phòng 436

1.000

2

Ngã ba đài Liệt Sĩ

Hải sản cũ

800

3

Ngã 3 đường 716

Giáp đường Hải sản cũ

600

4

Đường 135 thôn Hồng Lâm

 

500

3. Giá đất ở đô thị

a. Thị trấn Chợ Lầu

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đường 

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Âu Dương Lân

Trần Quang Diệu

Lương Văn Năm

300

2

Bùi Thị Xuân

Cả con đường

 

300

3

Các nhánh nối đường Lê Hồng Phong

Lê Hồng Phong

Hà Huy Tập

640

4

Cao Hành

Trần Phú

Tô Thị Quỳnh

420

5

Chu Văn An

Cả con đường

 

420

6

Đặng Văn Lãnh

Nguyễn Tất Thành

Nguyễn Hữu Cảnh

280

7

Đoàn Thị Điểm

Cả con đường

 

200

8

Đổng Dậu

Cả con đường

 

280

9

Đường 18/4

Cả con đường

 

960

10

Đường 292

Nguyễn Tất Thành

Nguyễn Hữu Cảnh

200

11

Đường Đ1

Lý Thường Kiệt

Thôn Xuân Quang (Nhà ông Chính)

960

12

Đường E1, E2,E3

Cả con đường

 

800

13

Đường liên xã đi xã Bình An

Đài PTTH mới

Giếng làng Xuân Quang

280

14

Đường nối Hà Huy Tập

Nhà nghỉ Tuấn Linh

 

480

15

Đường nối Huỳnh Thúc Kháng

Nhà ông Hầu

Nhà Tuấn Hạnh

280

16

Đường nối Nguyễn Hữu Cảnh

Nhà Phước Diên

Trường TH Xuân Hội

280

17

Đường nối Nguyễn Hữu Cảnh

Trường TH Xuân Hội

Chùa Xuân An

120

18

Hà Huy Tập

Nguyễn Tất Thành

Võ Hữu

800

19

Hải Thượng Lãn Ông

Cả con đường

 

800

20

Huỳnh Thị Khá

Cả con đường

 

200

21

Huỳnh Thúc Kháng

Cả con đường

 

640

22

Lê Hồng Phong

Nguyễn Hữu Cảnh

Đường Đ1

800

23

Lê Thánh Tôn

Nguyễn Tất Thành (Bến Xe)

Nguyễn Hữu Cảnh (chùa Tường Xuân)

420

24

Lê Thị Hồng Gấm

Cả con đường

 

200

25

Lương Văn Năm

Chu Văn An (nhà ô.Châu)

Nhà bà Hiền (ô. Đồng)

280

26

Lương Văn Năm (TD2.1)

Hải Thượng Lãn Ông

Lê Hồng Phong

800

27

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Tất Thành

Giáp xã Hải Ninh

640

28

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Tất Thành

Nguyễn Hữu Cảnh

280

29

Lý Tự Trọng

Cả con đường

 

640

30

Mai Xuân Thưởng

Cả con đường

 

280

31

Mặt tiền chợ cũ

Các con đường xung quanh chợ

 

1280

32

Mặt tiền chợ mới

Các con đường xung quanh chợ

 

960

33

Ngô Gia Tự

Cả con đường

 

800

34

Ngô Quyền

Nguyễn Tất Thành

Nguyễn Hữu Cảnh

640

35

Ngô Quyền

Nguyễn Hữu Cảnh

Sông Lũy

280

36

Ngô Thời Nhậm

Nguyễn Huệ

Phía tây Chợ cũ

640

37

Ngô Thời Nhậm

Phía đông chợ cũ

Nhà ông Tình

420

38

Ngô Thời Nhậm

Nhà Ô. Tình

Ngô Quyền

200

39

Nguyễn Huệ

Nguyễn Tất Thành

Nguyễn Hữu Cảnh

640

40

Nguyễn Huệ

Nguyễn Hữu Cảnh

Sông Lũy

200

41

Nguyễn Hữu Cảnh

Cả con đường

 

420

42

Nguyễn Tất Thành

Cầu Sông Lũy

Ngã 3 vào đường Đổng Dậu

1280

43

Nguyễn Tất Thành

Ngã 3 vào Đổng Dậu

Giáp Bình Hiếu

960

44

Nguyễn Trãi

Đặng Văn Lãnh

Huỳnh Thúc Kháng

120

45

Nguyễn Văn Luận

Nguyễn Tất Thành

Nguyễn Hữu Cảnh

200

46

Nguyễn Xuân Ôn

Nhà bà Quý

Nguyễn Hữu Cảnh (miếu Xuân An)

420

47

Phạm Đoan

Cao Hành

Nhà ô. Hà

200

48

Phan Trung

Lê Hồng Phong

Hà Huy Tập

640

49

Phan Trung

Nhà bà Huệ

Nhà ông Phúc

280

50

Thái Khang

Đặng Văn Lãnh

Lý Thường Kiệt

200

51

Thuận Thành

Nguyễn Tất Thành

Nguyễn Hữu Cảnh

200

52

Tô Thị Quỳnh

Nguyễn Hữu Cảnh

Cao Hành

480

53

Tôn Đản

Cả con đường

 

280

54

Trần Hưng Đạo

Cả con đường

 

800

55

Trần Khánh Dư

Trần Phú (nhà ô.Sự)

Nhà ô.Bình (bà Phượng)

280

56

Trần Khánh Dư

Nhà ô.Bình (bà Phượng)

Lê Thánh Tôn

120

57

Trần Phú

Cả con đường (Nguyễn Tất Thành - Cao Hành)

 

480

58

Trần Quang Diệu

Cả con đường

 

200

59

Trần Quốc Toản

Cả con đường

 

480

60

Trần Quý Cáp

Cả con đường

 

640

61

Võ Hữu

Cả con đường

 

800

b. Thị trấn Lương Sơn 

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

STT

Tên đường

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Các đường QH của khu tái định cư

Toàn bộ con đường

 

480

2

Các đường nhánh giáp quốc lộ 1A (đoạn tính từ ngã 3 Hòa Thắng đến Trường TH Lương Sơn 1)

Vào sâu 100m

 

160

3

Các trục đường quy hoạch sân bóng

Toàn bộ con đường

 

240

4

Đất 3 mặt tiền đường chợ mới

Toàn bộ 3 mặt tiền đường

 

800

5

Đường sau Chợ mới

Toàn bộ con đường

 

480

6

Quốc lộ 1A

Giáp Nhà hàng Đại Ninh

Cầu Dốc Vạc

640

7

Quốc lộ 1A

Trạm Y tế Lương Sơn

Trường Tiểu học Lương Sơn 1

640

8

Quốc lộ 1A

Trường Tiểu học Lương Sơn 1

Đài liệt sỹ

480

9

Quốc lộ 1A

Các đoạn còn lại

 

240

10

Quốc lộ 1A

Nhà hàng Đại Ninh

Trạm Y tế Lương Sơn

1200

11

Tỉnh lộ 715

Giáp Quốc lộ 1A

Nhà nghỉ Như Ngọc

640

12

Tỉnh lộ 715

Nhà nghỉ Như Ngọc

Giáp xã Hòa Thắng 

240

13

Tỉnh lộ 716

Ngã ba Đại Ninh

Cột mốc km số 1

640

14

Tỉnh lộ 716

Cột km số 1

Cầu vượt

240

15

Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m

160

16

Các con đường còn lại có chiều rộng < 4m

80

4. Giá đất du lịch:

Đơn vị: 1.000 đ/m2

Xã Hòa Thắng

Khu vực  

Giá đất 70 năm

Từ lô số 1 đến lô số 3, khu du lịch cộng đồng và khu du lịch Thái Vân

220

Từ lô số 4 đến số 14

368

Xã Hồng Phong

Xã Hồng Phong và các khu du lịch còn lại của xã Hòa Thắng

147

 

PHỤ LỤC SỐ 5

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long

50.000

36.000

22.000

15.000

7.000

Hàm Trí, Hàm Phú

34.000

25.200

15.000

10.500

4.900

Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đồng Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi

25.000

15.000

9.000

4.000

2.000

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long

55.000

4.000

25.000

15.000

7.000

Hàm Trí, Hàm Phú

38.000

28.000

17.500

10.500

4.900

Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đồng Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi

27.000

20.000

12.500

7.500

3.500

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Tên xã

Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long

25.000

12.500

3.000

Hàm Trí, Hàm Phú

17.500

8.500

2.100

Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đồng Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi

12.500

6.300

1.500

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Tên xã

Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long

14.000

7.000

1.700

Hàm Trí, Hàm Phú

10.000

5.000

1.200

Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đồng Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi

7.000

3.500

850

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã

Vị trí

1

2

3

4

5

Nhóm

Hàm Thắng

Nhóm 1

1.000.000

600.000

500.000

400.000

300.000

Hàm Liêm

Nhóm 2

600.000

360.000

300.000

240.000

180.000

Hàm Hiệp, Hàm Đức

Nhóm 3

500.000

300.000

250.000

200.000

150.000

Hồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí

Nhóm 4

400.000

240.000

200.000

160.000

120.000

Hàm Phú

Nhóm 5

300.000

180.000

150.000

120.000

90.000

Hồng Liêm, Thuận Minh

Nhóm 6

200.000

120.000

100.000

80.000

60.000

Thuận Hòa, Đa Mi

Nhóm 7

100.000

60.000

50.000

40.000

30.000

Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ 

Nhóm 10

35.000

21.000

17.500

14.000

10.500

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Địa bàn

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

I

Quốc lộ I

 

 

 

01

Xã Hàm Thắng

- Cầu Bến Lội

- Quán cơm Thượng Hải

1.000

- Trạm Thủy nông Ô Xuyên

- Nam cầu Phú Long

Đoạn còn lại của xã

 

600

02

Xã Hàm Đức

Giáp thị trấn Phú Long

Hết quán cơm Ngọc Tuyên

400

Giáp quán cơm Ngọc Tuyên

Giáp xã Hồng Sơn

250

03

Xã Hồng Sơn

Giáp xã Hàm Đức

Ngã 3 Hồng Lâm

250

Ngã 3 Hồng Lâm

Ngã 3 Gộp (+200)

300

Ngã 3 Gộp (+200)

Giáp xã Hồng Liêm

250

04

Xã Hồng Liêm

UBND xã

Hết chợ Bàu Sen

150

Các đoạn còn lại của xã

 

90

II

Quốc lộ 28

 

 

 

05

Xã Hàm Thắng

Giáp Hàm Liêm

Cầu số 06

600

Xã Hàm Liêm

Ngã 3 đi xã Hàm Liêm

Cầu số 06

Xã Hàm Liêm

Giáp Phan Thiết

Ngã 3 đi xã Hàm Liêm

800

06

Xã Hàm Chính

Cầu số 06

Giáp thị trấn Ma Lâm

300

07

Xã Hàm Trí

Giáp thị trấn Ma Lâm

Cầu Bậc Lở

300

Cầu Bậc Lở

Giáp xã Thuận Hòa

150

08

Xã Thuận Hòa

Giáp xã Hàm Trí

Cầu Lăng

90

Cầu Lăng

Km 32

120

Km 32

Giáp Lâm Đồng

40

III

Tỉnh lộ 711

 

 

 

9

Xã Thuận Hòa

Toàn bộ địa phận xã

 

60

10

Xã Hồng Sơn, Hồng Liêm

Toàn bộ địa phận xã

 

100

IV

Tỉnh lộ 714

 

 

 

11

Xã Hàm Trí

Ngã 3 Km 21

Cầu Hà Ra

200

12

Xã Hàm Phú

Cầu Hà Ra

Trạm kiểm soát lâm sản

200

 

Giáp Trạm KS lâm sản

Giáp xã Đông Tiến

100

13

Xã Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ

Toàn bộ tuyến đường ĐT 714 đi qua 3 xã

35

V

Tỉnh lộ 718

 

 

 

14

Xã Hàm Hiệp

Giáp xã Phong Nẫm

Ngã 3 ga Phú Hội

600

Ngã 3 ga Phú Hội

Đình làng

450

Giáp Đình làng

Giáp xã Mương Mán

250

3. Giá đất ở đô thị

a. Thị trấn Ma Lâm

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đường phố 

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Đường Ma Lâm - Hồng Sơn

Quốc lộ 28

Đường sắt

250

2

Đường Sa ra – Tầm Hưng

Ngã ba Ngân hàng

Ngã 3 vào Lò gạch cũ

400

3

Đường Sa Ra – Tầm Hưng

Ngã 3 vào Lò gạch cũ

Cầu Tầm Hưng

250

4

Đường vào chợ Ma Lâm

Cây xăng

Cổng chính Chợ

1.200

5

Ma Lâm – Thuận Minh

Cầu Ngựa

Giáp đường sắt

400

6

Quốc lộ 28

Cầu Ngựa

Đường sắt Thống Nhất

1.200

7

Quốc lộ 28

Cầu 14

Cầu Ngựa

600

8

Quốc lộ 28

Phía bắc đường sắt

Trại giống lúa Ma Lâm

600

9

Tuyến đường số 1,2

 

 

550

10

Tuyến đường số 23

Từ Quốc lộ 28

Trạm y tế cũ Ma Lâm 

250

11

Tuyến đường số 4

Quốc lộ 28

Tuyến đường số 1

600

12

Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4 m 

 

 

210

b. Thị trấn Phú Long

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đường phố 

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Đường đi P.Phú Hài

Cống Rọc Cửa

Giáp ranh Phú Hài

350

2

Đường Phú Long – Phú Hài 

Ngã ba Quốc lộ 1A

Cống Rọc Cửa

600

3

Quốc lộ 1A

Cầu Phú Long

Nam Công viên thị trấn

1.800

4

Quốc lộ 1A

Giáp bến xe buýt Quản Trung

Giáp xã Hàm Đức

600

5

Quốc lộ 1A

Nam Công viên thị trấn

Bến xe buýt Quán Trung

1.200

6

Đường nội bộ trong khu dân cư Nhơn Hòa 1,2 và Phú Hòa

350

7

Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m

 

4. Giá đất du lịch:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

STT

Khu vực  

Giá 70 năm

01

Khu vực Hàm Thuận – Đa Mi

92

02

Khu vực hồ Sông Quao

65,8

 

PHỤ LỤC 6

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Toàn bộ các xã

70.000

40.000

25.000

16.500

10.500

2. Đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Toàn bộ các xã, phường

80.000

55.000

45.000

25.000

15.000

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

Tên xã

Toàn bộ các xã, phường

30.000

15.000

5.000

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

Tên xã

Toàn bộ các xã, phường

20.000

10.000

3.000

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng)

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã

Vị trí

1

2

3

4

5

Nhóm

Phong Nẫm, Tiến Lợi

Nhóm 1

1.000.000

600.000

500.000

400.000

300.000

Tiến Thành, Thiện Nghiệp

Nhóm 2

600.000

360.000

300.000

240.000

180.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

- Giá đất ở nông thôn thuộc 2 bên đường Trần Quý Cáp thuộc xã Tiến Lợi là 4.000.000 đ/m2; đường Đặng Văn Lãnh thuộc xã Phong Nẫm là 1.500.000 đ/m2

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Địa bàn

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

 

Quốc lộ 1A

 

1

Xã Tiến Lợi

Giáp xã Hàm Mỹ

Cầu Cà Ty

1.500

 

Tỉnh lộ 719

 

2

Xã Tiến Thành

Toàn bộ địa phận xã

 

650

3

Xã Tiến Lợi

Toàn bộ địa phận xã

 

900

3. Giá đất ở đô thị

a. Các phường nội thị, thành phố Phan Thiết

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT

Tên đường

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Bà Triệu

Cả con đường

 

3.600

2

Bế Văn Đàn

Cả con đường

Thuộc phường Phú Tài

1.500

3

Bùi Thị Xuân

Cả con đường

 

2.400

4

Bùi Viện

Cả con đường

 

2.400

5

Cao Hành

Cả con đường

 

2.400

6

Cao Thắng

Trần Hưng Đạo

Lê Hồng Phong

5.600

7

Cao Thắng

Trần Hưng Đạo

Võ Thị Sáu

4.800

8

Châu Văn Liêm

Cả con đường

 

2.400

9

Chu Văn An

Lý Thường Kiệt

Trần Hưng Đạo

4.800

10

Chu Văn An

Phần còn lại

 

2.400

11

Cống Quỳnh

Cả con đường

 

2.400

12

Cường Đế

Cả con đường

 

2.400

13

Dã Tượng

Cả con đường

 

1.600

14

Đặng Thị Nhu

Cả con đường

 

2.400

15

Đặng Trần Côn

Cả con đường

 

2.400

16

Đặng Văn Lãnh

Nguyễn Hội

Trường Chinh

2.400

17

Đặng Văn Ngữ

Cả con đường

 

2.400

18

Đào Duy Anh

Cả con đường

 

2.000

19

Đào Duy Từ

Cả con đường

 

2.400

20

Dãy B, C, D

Khu dân cư Hùng Vương I

 

2.400

21

Đinh Công Tráng

Cả con đường

 

3.200

22

Đinh Tiên Hoàng

Lý Thường Kiệt

Trần Quốc Toản

10.400

23

Đinh Tiên Hoàng

Phần còn lại

 

4.000

24

Đoàn Thị Điểm

Đoạn trải nhựa

 

2.400

25

Đội Cung

Cả con đường

 

2.400

26

Đường 19/4

Trần Hưng Đạo

Tôn Đức Thắng

4.800

27

Đường 19/4

Vòng xoay phía Bắc

Cầu Bến Lội

4.000

28

Dương Đình Nghệ

Cả con đường

 

2.400

29

Hà Huy Tập

Đoạn đã trải nhựa

Phường Đức Thắng

1.500

30

Hải Thượng Lãn Ông

Trần Hưng Đạo

Hết sân vận động

4.000

31

Hải Thượng Lãn Ông

Sân vận động

Trường Chinh

1.600

32

Hàn Thuyên

Đoạn trải nhựa

 

3.200

33

Hiền Vương

Cả con đường

 

1.600

34

Hồ Ngọc Lầu

Cả con đường

 

1.200

35

Hoàng Diệu

Cả con đường

 

2.400

36

Hoàng Hoa Thám

Cả con đường

 

3.200

37

Hoàng Văn Thụ

Cả con đường

 

2.400

38

Hùng Vương

Cả con đường

 

4.800

39

Huỳnh Thị Khá

Cả con đường

 

1.600

40

Kim Đồng

Cả con đường

 

4.800

41

Lâm Đình Trúc

Đoạn trải nhựa

 

3.200

42

Lâm Hồng Long

Cả con đường

 

1.600

43

Lê Hồng Phong

Cả con đường

 

7.200

44

Lê Lai

Cả con đường

 

4.000

45

Lê Lợi

Nguyễn Tất Thành

Trường CĐ C.Đồng

7.200

46

Lê Lợi

Trường CĐ C.Đồng

Võ Thị Sáu

4.800

47

Lê Quý Đôn

Cả con đường

 

4.800

48

Lê Thánh Tôn

Cả con đường

 

2.400

49

Lê Thị Hồng Gấm

Cả con đường

 

2.400

50

Lê Văn Hưu

Cả con đường

 

2.400

51

Lê Văn Phấn

Cả con đường

 

4.000

52

Lương Đình Của

Cả con đường

 

1.600

53

Lương Ngọc Quyến

Cả con đường

(đường hẻm đất)

1.500

54

Lương Thế Vinh

Cả con đường

 

3.200

55

Lương Văn Năm

Đoạn trải nhựa

 

1.600

56

Lý Công Uẩn

Cả con đường

 

1.500

57

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Thái Học

Nguyễn Du

10.400

58

Lý Thường Kiệt

Phần còn lại

 

6.400

59

Lý Tự Trọng

Cả con đường

 

8.000

60

Mậu Thân

Trần Hưng Đạo

Tuyên Quang

4.000

61

Mậu Thân

Tuyên Quang

Tôn Đức Thắng

6.400

62

Ngô Quyền

Đoạn trải nhựa

 

4.000

63

Ngô Sỹ Liên

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Tri Phương

10.400

64

Ngô Sỹ Liên

Trần Hưng Đạo

Lý Thường Kiệt

6.400

65

Ngô Sỹ Liên

Nguyễn Tri Phương

Trần Phú

6.400

66

Ngô Sỹ Liên

Ngư Ông

Trần Hưng Đạo

4.000

67

Ngô Thì Nhậm

Cả con đường

 

1.500

68

Ngư Ông

Cả con đường

 

4.000

69

Nguyễn Biểu

Cả con đường

(đường hẻm đất)

1.500

70

Nguyễn Công Trứ

Cả con đường

 

3.200

71

Nguyễn Cư Trinh

Cả con đường

 

2.400

72

Nguyễn Du

Cả con đường

 

10.400

73

Nguyễn Hội

Hải Thượng Lãn Ông

Đặng Văn Lãnh

4.800

74

Nguyễn Hội

Đặng Văn Lãnh

Trường Chinh

3.200

75

Nguyễn Hội

Trường Chinh

Cầu ông Quý

1.600

76

Nguyễn Huệ

Cả con đường

 

19.200

77

Nguyễn Hữu Tiến

Cả con đường

 

1.600

78

Nguyễn Phúc Chu

Cả con đường

 

1.200

79

Nguyễn Sắc Kim

Cả con đường

 

2.400

80

Nguyễn Tất Thành

Cả con đường

 

10.400

81

Nguyễn Thái Học

Cả con đường

 

11.200

82

Nguyễn Thị Định

Cả con đường

 

2.000

83

Nguyễn Thị M. Khai

Cả con đường

 

12.800

84

Nguyễn Thông

Thủ Khoa Huân

Trạm thu phí giao thông

1.600

85

Nguyễn Thượng Hiền

Cả con đường

 

3.200

86

Nguyễn Trãi

Đoạn đã trải nhựa

 

4.000

87

Nguyễn Tri Phương

Cả con đường

 

5.600

88

Nguyễn Trường Tộ

Cả con đường

 

4.000

89

Nguyễn Tương

Tuyên Quang

Tôn Đức Thắng

4.000

90

Nguyễn Tương

Phần còn lại

 

3.200

91

Nguyễn Văn Cừ

Cả con đường

 

4.000

92

Nguyễn Văn Linh (nối dài)

Đoạn trải nhựa

 

2.400

93

Nguyễn Văn Tố

Cả con đường

 

1.500

94

Nguyễn Văn Trỗi

Trần Hưng Đạo

Trần Quốc Toản

7.200

95

Nguyễn Văn Trỗi

Phần còn lại

 

4.000

96

Nguễn Viết Xuân

Cả con đường

Thuộc phường Phú Tài

1.500

97

Pasteur

Cả con đường

 

1.600

98

Phạm Ngọc Thạch

Cả con đường

 

4.800

99

Phạm Văn Đồng

Cả con đường

 

5.600

100

Phan Bội Châu

Cả con đường

 

3.200

101

Phan Chu Trinh

Cả con đường

 

4.000

102

Phan Đình Phùng

Cả con đường

 

4.000

103

Phan Huy Chú

Cả con đường

 

3.200

104

Phan Trung

Cả con đường

 

2.400

105

Phó Đức Chính

Cả con đường

 

4.000

106

Phùng Hưng

Cả con đường

 

1.200

107

Tăng Bạt Hổ

Cả con đường

 

2.400

108

Thái Phiên

Vòng xoay ngã 7

+ 150 m

1.200

109

Thủ Khoa Huân

Lê Hồng Phong

Tôn Đức Thắng

9.600

110

Thủ Khoa Huân

Tôn Đức Thắng

Phan Trung

7.200

111

Thủ Khoa Huân

Phan Trung

Nguyễn Thông

4.800

112

Tô Hiến Thành

Cả con đường

 

1.600

113

Tô Vĩnh Diện

Cả con đường

Thuộc phường Phú Tài

1.500

114

Tôn Đức Thắng

Nguyễn Tất Thành

Thủ Khoa Huân

12.800

115

Tôn Đức Thắng

Nguyễn Tất Thành

Phạm Văn Đồng

6.400

116

Trần Anh Tôn

Cả con đường

 

2.400

117

Trần Cao Vân

Cả con đường

 

1.500

118

Trần Hưng Đạo

Trần Phú

Lê Quý Đôn

14.400

119

Trần Hưng Đạo

Lê Quý Đôn

Từ Văn Tư

9.600

120

Trần Hưng Đạo

Từ Văn Tư

Cầu Sở Muối

7.000

121

Trần Hưng Đạo

Trần Quý Cáp

Trần Phú

9.600

122

Trần Lê

Trương Văn Ly

Chùa Long Hải

1.200

123

Trần Lê

Chùa Long Hải

Hết phường Đức Long

1.000

124

Trần Nhật Duật

Cả con đường

 

1.600

125

Trần Phú

Trần Hưng Đạo

Cầu Dục Thanh

11.200

126

Trần Phú

Cầu Dục Thanh

Hải Thượng Lãn Ông

4.000

127

Trần Phú

Phần còn lại

(đường đất)

2.400

128

Trần Quang Diệu

Cả con đường

 

2.400

129

Trần Quang Khải

Cả con đường

 

1.200

130

Trần Quốc Toản

Cả con đường

 

12.800

131

Trần Quý Cáp

Cổng Chữ Y

Hết phường Đức Long

4.000

132

Triệu Quang Phục

Cả con đường

 

4.000

133

Trưng Nhị

Cầu treo Lê Hồng Phong

Trần Phú

8.800

134

Trưng Nhị

Trần Phú

Nguyễn Trường Tộ

4.000

135

Trưng Nhị

Phần còn lại

 

2.400

136

Trưng Trắc

Trần Hưng Đạo

Trần Quốc Toản

16.000

137

Trưng Trắc

Trần Hưng Đạo

Ngư Ông

8.800

138

Trưng Trắc nối dài

Ngư Ông

Cảng cá

4.000

139

Trường Chinh