|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
83/2024/NQ-HĐND
|
Quảng Bình, ngày
11 tháng 12 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VÀ VIỆC SỬ
DỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách
Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15; Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất
đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản
số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất
trồng lúa;
Xét Tờ trình số
2273/TTr-UBND ngày 28/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ
trợ đất trồng lúa trên địa bàn địa bàn tỉnh Quảng Bình; sau khi nghe Báo cáo
thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định
cụ thể nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ
trợ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo quy định tại khoản 1 Điều
15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết về đất trồng lúa.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức,
người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản
lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Nguyên tắc,
phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng đất trồng lúa
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Diện tích đất trồng
lúa được hỗ trợ được xác định theo số liệu được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
tại Kế hoạch sử dụng đất của năm liền kề trước năm kế hoạch; Diện tích đất
trồng lúa được hỗ trợ theo điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
được xác định theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vùng quy hoạch
trồng lúa có năng suất, chất lượng cao của năm liền kề trước năm kế hoạch.
Riêng đối với kinh phí phân bổ cho năm 2025, diện tích đất trồng lúa là số liệu
thống kê đất đai của tỉnh năm 2023 đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố.
b) Ưu tiên hỗ trợ trực
tiếp cho người sử dụng đất trồng lúa và địa phương quản lý đất trồng lúa.
c) Trường hợp có cùng
chính sách hỗ trợ do địa phương quy định thì được hưởng chính sách cao nhất.
2. Phạm vi hỗ trợ
a) Các địa phương sản
xuất lúa với đất chuyên trồng lúa; đất trồng lúa còn lại (trừ đất lúa nương
được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa) và
đất chuyên trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao.
b) Các hộ gia đình, cá
nhân, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao, thuê hoặc cấp đất trồng lúa sản
xuất ổn định, trực tiếp tham gia sản xuất.
c) Cơ quan nhà nước liên
quan đến việc quản lý đất trồng lúa.
3. Định mức hỗ trợ
a) Đối với nguồn ngân
sách trung ương bổ sung trong dự toán: Hỗ trợ kinh phí cho ngân sách các huyện,
thành phố, thị xã theo tiêu chí diện tích đất trồng lúa được phê duyệt hàng năm
theo định mức quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
b) Đối với nguồn thu tiền
bảo vệ đất trồng lúa đã nộp vào ngân sách nhà nước tỉnh theo quy định khoản 1
Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP, hỗ trợ cho ngân sách cấp tỉnh và ngân sách
các huyện, thị xã, thành phố theo định mức như sau: Phân bổ cho ngân sách cấp
tỉnh 15% trên tổng nguồn kinh phí; phần kinh phí còn lại 85% hỗ trợ cho ngân
sách các huyện, thị xã, thành phố theo diện tích đất trồng lúa được phê duyệt
hàng năm theo Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
4. Sử dụng kinh phí hỗ trợ
a) Đối với nguồn ngân
sách trung ương hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này:
Sử dụng không thấp hơn
60% kinh phí được phân bổ để hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa: Sử dụng
giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật,
công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây dựng mô hình trình
diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn, liên kết sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm.
Kinh phí còn lại sau khi
hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa tại điểm a khoản 4 Điều này thực hiện hỗ
trợ cho các hoạt động: Cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa; sửa chữa,
duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã.
b) Đối với nguồn thu tiền
bảo vệ đất trồng lúa nộp vào ngân sách nhà nước tỉnh quy định tại điểm b, khoản
3 Điều này:
Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ
cho các hoạt động: Đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ
nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần; Hỗ trợ mua bản quyền
sở hữu giống lúa được bảo hộ.
Ngân sách các huyện, thị
xã, thành phố hỗ trợ cho các hoạt động: Cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng
lúa; Sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn
trên địa bàn xã.
Điều 3. Tổ chức thực
hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh
giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng
quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội
đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm
vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết
này.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 11
tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: NN&PTNT, TC;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ các huyện, TX, TP;
- Báo Quảng Bình, Đài PT-TH Quảng Bình;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Trần Hải Châu
|