|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 02 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIÁM ĐỊNH CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ, BIỂU
MẪU TỔNG HỢP THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 188/2025/NĐ-CP
NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ
Căn cứ Luật Bảo hiểm
y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt
Nam;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
trình tự, thủ tục giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, biểu mẫu
tổng hợp thanh toán, quyết toán và biện pháp thi hành Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
a) Trình tự, thủ tục giám định chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế, biểu mẫu tổng hợp thanh toán, quyết toán chi phí khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại điểm d khoản 2 Điều
71 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Bảo hiểm y tế;
b) Biện pháp thực hiện thanh toán, quyết toán chi
phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan bảo hiểm xã hội bao gồm: Bảo hiểm xã hội
Việt Nam, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội
cơ sở;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ký hợp đồng khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan bảo hiểm xã hội;
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên
quan đến khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế.
Điều 2. Cổng tiếp nhận dữ liệu
1. Cổng tiếp nhận dữ liệu thuộc Hệ thống thông tin
giám định bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 71 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP tại địa chỉ https://gdbhyt.baohiemxahoi.gov.vn
(sau đây gọi là Cổng tiếp nhận dữ liệu).
2. Các tài liệu, dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh điện
tử đề nghị thanh toán bảo hiểm y tế gửi đến Cổng tiếp nhận dữ liệu phải được ký
số, xác thực theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Việc gửi dữ liệu, tài liệu, thông báo, phản hồi
giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Thông
tư này được thực hiện trên Cổng tiếp nhận dữ liệu; thời điểm gửi đến hoặc gửi
đi được hiển thị trên Cổng tiếp nhận dữ liệu.
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thông
báo thời gian bảo trì Cổng tiếp nhận dữ liệu tối thiểu 12 giờ trước thời điểm
thực hiện; thông báo thời điểm có sự cố và thời điểm hoạt động trở lại của Cổng
tiếp nhận dữ liệu chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm sự cố được khắc phục và hiển
thị lịch sử thông báo công khai trên Cổng tiếp nhận dữ liệu. Thời hạn gửi hồ sơ
và thực hiện các giao dịch được gia hạn tương ứng với thời gian Cổng tiếp nhận
dữ liệu ngừng hoạt động.
Điều 3. Tạo lập tài khoản trên
Cổng tiếp nhận dữ liệu
1. Mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp 01 tài
khoản quản trị ngay sau khi ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (sau
đây gọi là hợp đồng) lần đầu. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khai báo các trường
thông tin trên Cổng tiếp nhận dữ liệu theo Mẫu số
08/BH Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này khi đề nghị tạo lập tài khoản
quản trị.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được yêu cầu tạo lập tài khoản, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện đối chiếu
thông tin do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp với hồ sơ ký hợp đồng, gửi
thông tin xác thực hoặc thông báo thông tin sai lệch cần điều chỉnh cho cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh qua địa chỉ thư điện tử đã cung cấp.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhập thông tin xác thực
để kích hoạt tài khoản quản trị trên Cổng tiếp nhận dữ liệu; sử dụng tài khoản
quản trị để tạo lập các tài khoản giao dịch thực hiện các quy định tại Thông tư
này hoặc để thay đổi phân quyền, hủy quyền truy cập Cổng tiếp nhận dữ liệu của
tài khoản giao dịch.
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị thay đổi hoặc
khôi phục tài khoản quản trị thực hiện khai báo các trường thông tin cần thay đổi
theo quy định tại khoản 1 Điều này và kích hoạt tài khoản quản trị khi nhận được
thông tin xác thực của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Điều 4. Tra cứu thông tin thẻ bảo
hiểm y tế và lịch sử khám bệnh, chữa bệnh
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tài khoản được
phân quyền tra cứu thông tin thẻ bảo hiểm y tế hoặc tài khoản được phân quyền
tra cứu lịch sử khám bệnh, chữa bệnh ngay khi người bệnh đến khám bệnh, trong
quá trình điều trị hoặc khi kết thúc lần khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại
khoản 2 Điều 21, điểm b khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 38 và điểm
a khoản 1 Điều 50 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
2. Cổng tiếp nhận dữ liệu gửi phản hồi tự động các
thông tin của thẻ bảo hiểm y tế và thông tin số tiền cùng chi trả lũy kế trong
năm tài chính của người bệnh quy định tại khoản 1 Điều 10 và điểm
b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP; các trường hợp thẻ bảo hiểm
y tế bị thu hồi, tạm giữ hoặc tạm khóa giá trị sử dụng quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP; hiển thị lịch sử
khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 6 Thông tư số 48/2017/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định trích chuyển dữ liệu điện tử trong quản lý và thanh toán chi
phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Chương II
BIỂU MẪU THANH TOÁN, QUYẾT
TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 5. Biểu mẫu đề nghị thanh
toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Biểu mẫu đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế được lập dưới dạng dữ liệu điện tử (sau đây gọi là hồ
sơ đề nghị thanh toán) bao gồm:
a) Bảng kê đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế (sau đây gọi là Bảng kê chi tiết) được lập theo chuẩn và định
dạng dữ liệu do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tại Quyết định số 130/QĐ-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2023 quy định
chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra phục vụ việc quản lý, giám định, thanh toán
chi phí khám bệnh, chữa bệnh và giải quyết các chế độ liên quan được sửa đổi, bổ
sung bởi Quyết định số 4750/QĐ-BYT ngày 29
tháng 12 năm 2023 và Quyết định số 3176/QĐ-BYT
ngày 29 tháng 10 năm 2024;
b) Bảng tổng hợp đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế (sau đây gọi là Bảng tổng hợp) được lập hằng tháng theo
chuẩn và định dạng dữ liệu theo Mẫu số 01/BH Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Báo cáo quyết toán chi khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế (sau đây gọi là Báo cáo quyết toán) được lập hằng quý theo Mẫu số 02/BH Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Hồ sơ đề nghị thanh toán do cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh lập, gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi ký hợp đồng qua Cổng tiếp nhận dữ liệu.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực,
chính xác, khớp đúng thông tin giữa Bảng kê chi tiết, Bảng tổng hợp và Báo cáo
quyết toán với hồ sơ bệnh án của người bệnh.
Điều 6. Biểu mẫu tổng hợp thanh
toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Biểu mẫu tổng hợp thanh toán, quyết toán chi phí
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm xã hội lập dưới dạng điện
tử, ký số xác thực gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh qua Cổng tiếp nhận dữ liệu,
bao gồm:
1. Biên bản giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế theo Mẫu số 03/BH Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là Biên bản giám định).
2. Thông báo kết quả giám định chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế theo Mẫu số 05/BH Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là Thông báo kết quả giám định).
3. Biên bản quyết toán, thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế theo Mẫu số 06/BH Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là Biên bản quyết toán).
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIÁM ĐỊNH
CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 7. Tạo lập danh mục sử dụng
trong liên thông dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Danh mục sử dụng trong liên thông dữ liệu khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi là
danh mục sử dụng trong liên thông dữ liệu) được tạo lập như sau:
a) Mã hóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Quyết
định số 7603/QĐ-BYT ngày 25 tháng 12 năm 2018
về việc ban hành bộ mã danh mục dùng chung áp dụng trong quản lý khám bệnh, chữa
bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế (phiên bản số 6) được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết
định số 4905/QĐ-BYT ngày 21 tháng 10 năm
2019, Quyết định số 5937/QĐ-BYT ngày 30 tháng
12 năm 2021, Quyết định số 824/QĐ-BYT ngày 15
tháng 02 năm 2023, Quyết định số 2010/QĐ-BYT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 và Quyết định số 3276/QĐ-BYT
ngày 17 tháng 10 năm 2025;
b) Chuẩn và định dạng dữ liệu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Sau khi ký hợp đồng lần đầu, cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh lập danh mục quy định tại khoản 1 Điều này, ký số xác thực dữ liệu gửi cơ
quan bảo hiểm xã hội qua Cổng tiếp nhận dữ liệu, đảm bảo khớp đúng với hồ sơ ký
hợp đồng.
3. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi danh mục
sử dụng trong liên thông dữ liệu đúng quy định tại khoản 1 Điều này và cung cấp
đủ tài liệu liên quan đến việc sử dụng danh mục thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, thời điểm áp dụng danh mục
từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Riêng thời điểm áp dụng danh mục thuốc, thiết bị
y tế không sớm hơn thời điểm có hiệu lực của hợp đồng mua sắm hoặc thời điểm
mua sắm theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP
hoặc khoản 4 Điều 80 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
4. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi danh mục
chưa đúng quy định tại khoản 1 Điều này hoặc chưa cung cấp đủ tài liệu liên
quan, cơ quan bảo hiểm xã hội thông báo cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh các
thông tin danh mục cần điều chỉnh, tài liệu cần cung cấp bổ sung; thời điểm áp
dụng đối với các danh mục đủ tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 8. Cập nhật, điều chỉnh
danh mục sử dụng trong liên thông dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi thông tin đề nghị
cập nhật, điều chỉnh danh mục sử dụng trong liên thông dữ liệu đến Cổng tiếp nhận
dữ liệu, đồng thời gửi văn bản thông báo và các tài liệu kèm theo cho cơ quan bảo
hiểm xã hội trong các trường hợp ký phụ lục hợp đồng và thông báo thông tin
thay đổi trong thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 24 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh mua sắm thuốc, thiết bị y tế để cấp cứu người bệnh trong tình trạng cấp cứu
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 78 và khoản 4 Điều 80 Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP nhưng chưa có văn bản thông báo cho cơ quan bảo hiểm
xã hội, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ghi rõ các trường hợp đã sử dụng thuốc, thiết
bị y tế trong văn bản gửi cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn tối đa không quá 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị cập nhật, điều chỉnh danh mục sử dụng trong liên
thông dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện
như sau:
a) Trường hợp danh mục đề nghị cập nhật, điều chỉnh
đúng quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này và đủ tài liệu
để chứng minh, cơ quan bảo hiểm xã hội áp dụng danh mục kể từ ngày nhận được
văn bản thông báo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc ngày cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đề nghị nếu thời điểm đề nghị áp dụng sau ngày gửi văn bản thông báo.
Riêng thuốc, thiết bị y tế mua sắm để cấp cứu người bệnh trong tình trạng cấp cứu
theo quy định tại khoản 1 Điều này, thời điểm áp dụng theo ngày ghi trên hóa
đơn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Trường hợp danh mục đề nghị cập nhật, điều chỉnh
gửi không đúng quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này hoặc
không đầy đủ tài liệu, cơ quan bảo hiểm xã hội phản hồi qua Cổng tiếp nhận dữ
liệu cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và nêu rõ lý do, căn cứ không áp dụng.
3. Trong thời hạn tối đa không quá 15 ngày kể từ
ngày nhận được phản hồi của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc không thống nhất cập
nhật, điều chỉnh danh mục theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh gửi lại danh mục và bổ sung tài liệu chứng minh việc thay đổi
(nếu có).
4. Trong thời hạn tối đa không quá 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được danh mục và tài liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chứng
minh việc thay đổi, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều này.
5. Trường hợp phát hiện danh mục trên Cổng tiếp nhận
dữ liệu có nội dung sai lệch so với danh mục dùng chung đã được Bộ trưởng Bộ Y
tế ban hành hoặc không đúng với văn bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ
quan bảo hiểm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phối hợp thực hiện điều chỉnh
hoặc hủy áp dụng thông tin trong danh mục trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản thông báo của bên phát hiện. Thời điểm điều chỉnh hoặc hủy
áp dụng thông tin kể từ ngày tạo lập danh mục hoặc cập nhật, điều chỉnh thông
tin danh mục trên Cổng tiếp nhận dữ liệu.
Điều 9. Gửi và tiếp nhận hồ sơ
đề nghị thanh toán
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi Bảng kê chi tiết
theo thời hạn quy định tại Điều 7 hoặc Điều 8 Thông tư số 48/2017/TT-BYT;
Bảng tổng hợp trong thời hạn 15 ngày đầu mỗi tháng và Báo cáo quyết toán quý
trước trong thời hạn 15 ngày đầu mỗi quý theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 32 Luật Bảo hiểm y tế. Hồ sơ đề nghị thanh toán được ký số
xác thực theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 35 và khoản 9 Điều
69 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
2. Cổng tiếp nhận dữ liệu gửi phản hồi tự động hồ
sơ đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau:
a) Chậm nhất 06 giờ kể từ thời điểm nhận được hồ sơ
đề nghị thanh toán không gửi đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Chậm nhất 24 giờ kể từ thời điểm nhận được hồ sơ
đề nghị thanh toán sai cấu trúc hoặc định dạng dữ liệu và ghi rõ lỗi sai của từng
trường thông tin;
c) Chậm nhất 48 giờ kể từ thời điểm nhận được Bảng
tổng hợp có sai lệch với Bảng kê chi tiết hoặc chậm nhất 48 giờ kể từ thời điểm
nhận được Báo cáo quyết toán không khớp với Bảng tổng hợp.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được phản hồi từ Cổng tiếp nhận dữ liệu đối với hồ sơ quy định tại điểm b hoặc
điểm c khoản 2 Điều này, trường hợp phát hiện các sai sót, cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh gửi Bảng kê chi tiết, Bảng tổng hợp hoặc Báo cáo quyết toán điều chỉnh kèm
theo văn bản ghi rõ thông tin số liệu sửa chữa, điều chỉnh gửi cơ quan bảo hiểm
xã hội.
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP
gửi Bảng tổng hợp, Báo cáo quyết toán của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tên
trong hợp đồng theo quy định tại Điều này.
5. Hồ sơ đề nghị thanh toán thuộc trường hợp bảo vệ
bí mật nhà nước do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập, gửi cơ quan bảo hiểm xã hội
theo đúng quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 10. Trình tự giám định
chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo phương thức tự động
Giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
theo phương thức tự động do Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế của Bảo
hiểm xã hội Việt Nam xử lý hồ sơ đề nghị thanh toán theo các nội dung quy định
tại khoản 1 Điều này, cảnh báo gia tăng chi khám bệnh, chữa bệnh bình quân quy
định tại Điều 13 Thông tư này.
1. Các nội dung rà soát hồ sơ đề nghị thanh toán
bao gồm:
a) Thông tin thẻ bảo hiểm y tế;
b) Mức hưởng và quyền lợi hưởng của người bệnh bảo
hiểm y tế;
c) Phạm vi thanh toán đối với thuốc, thiết bị y tế,
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo danh mục sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Mức thanh toán chi phí thuốc, máu và chế phẩm
máu, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật, khám bệnh, ngày giường, vận chuyển người
bệnh;
đ) Chi phí thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh có quy định tỷ lệ, điều kiện thanh toán;
e) Phạm vi hoạt động chuyên môn, thời gian khám bệnh,
chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
g) Phạm vi hành nghề, thời gian làm việc của người
hành nghề;
h) Thời gian giữa các lần khám bệnh, chữa bệnh của
một người bệnh;
i) Cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hợp lý theo
tiêu chuẩn, tiêu chí được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Bảo hiểm y tế;
k) Số liệu thống nhất trên Bảng kê chi tiết;
m) Số lượng thuốc, thiết bị y tế sử dụng theo số lượng
được mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc được điều chuyển theo
quy định tại Điều 43 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ đề nghị thanh toán, kết quả giám định bằng phương thức tự động được
gửi cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên Cổng tiếp nhận dữ liệu như sau:
a) Hồ sơ đề nghị thanh toán đúng quy định của pháp luật
đối với các nội dung tại khoản 1 Điều này;
b) Bảng kê chi tiết có chi phí từ chối thanh toán
do không đúng quy định của pháp luật đối với nội dung tại khoản 1 Điều này;
c) Bảng kê chi tiết có nội dung quy định tại điểm đ
hoặc điểm i khoản 1 Điều này nhưng không đủ thông tin để xác định chi phí khám
bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thanh toán.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được phản hồi từ Cổng tiếp nhận dữ liệu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách
nhiệm rà soát, cung cấp, bổ sung tài liệu, dữ liệu như sau:
a) Văn bản kèm theo tài liệu chứng minh đủ điều kiện
thanh toán đối với nội dung quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này hoặc bản
sao nội dung trong hồ sơ bệnh án khi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phát hiện Bảng
kê chi tiết không khớp đúng hồ sơ bệnh án;
b) Bảng kê chi tiết điều chỉnh được lập theo Mẫu số 09/BH Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này đối với nội dung quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.
4. Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế xử lý
dữ liệu quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; từ chối thanh toán đối với trường
hợp đã điều chỉnh nhưng không đúng quy định của pháp luật đối với nội dung tại
khoản 1 Điều này.
Điều 11. Trình tự giám định
chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo phương thức chủ động
Giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
theo phương thức chủ động do cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện rà soát, đối chiếu
quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế với hồ sơ, tài liệu liên quan đến chi
phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đề nghị thanh toán của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, bao gồm:
1. Hồ sơ ký hợp đồng với điều kiện thực tế tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh lần đầu ký hợp đồng trong kỳ giám định chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế gần nhất, ghi nhận kết quả theo Mẫu số 07/BH Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không bảo đảm một trong các điều
kiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP
hoặc nội dung hồ sơ ký hợp đồng theo quy định tại Điều 26 Nghị định
số 188/2025/NĐ-CP và phát sinh các chi phí khám bệnh, chữa bệnh đề nghị
thanh toán bảo hiểm y tế không đúng quy định, chậm nhất trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày thực hiện việc đối chiếu hồ sơ ký hợp đồng, cơ quan bảo hiểm
xã hội thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP
và có văn bản kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của
pháp luật.
2. Bảng kê chi tiết đã điều chỉnh theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư này với tài liệu cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh cung cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
10 Thông tư này. Từ chối thanh toán trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh không cung cấp tài liệu hoặc tài liệu cung cấp không có căn cứ để thanh
toán.
3. Hồ sơ bệnh án, tài liệu liên quan đến thanh toán
chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và văn bản thuyết minh kết quả rà
soát, kiểm tra các chi phí khám bệnh, chữa bệnh tăng cao theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 35 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
a) Cơ quan bảo hiểm xã hội phân tích dữ liệu khám bệnh,
chữa bệnh và đánh giá mức độ cảnh báo, thông báo cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
số lượng hồ sơ và nội dung đề nghị cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự rà soát hằng
tháng. Xác định nội dung, số lượng hồ sơ cần giám định trực tiếp trong kỳ và gửi
văn bản thông báo cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thời gian làm việc, người thực
hiện, các tài liệu, hồ sơ đề nghị cung cấp tối thiểu 03 ngày làm việc trước khi
thực hiện.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu, cử người có thẩm quyền làm việc với
cơ quan bảo hiểm xã hội;
b) Đối chiếu các nội dung cần giám định trực tiếp
quy định tại điểm a khoản này với hồ sơ bệnh án, tài liệu do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh cung cấp, từ chối thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y
tế theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Nghị định số
188/2025/NĐ-CP;
c) Cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh lập Biên bản làm việc để ghi nhận nội dung các lần làm việc trực tiếp với
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu số 04/BH Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Lập Biên bản giám định
và thông báo kết quả giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong quý, cơ quan bảo
hiểm xã hội lập Biên bản giám định gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh qua Cổng tiếp
nhận dữ liệu. Biên bản giám định có đầy đủ nội dung quy định tại điểm
a và điểm c khoản 2 Điều 9, khoản 3 và khoản 4 Điều 10, khoản 2 và điểm b khoản
3 Điều 11 và khoản 3 Điều 13 Thông tư này, chi phí đề nghị thanh toán, từ
chối thanh toán theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 51 Nghị
định số 188/2025/NĐ-CP.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Biên bản giám định từ cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
ký, gửi lại cơ quan bảo hiểm xã hội qua Cổng tiếp nhận dữ liệu. Trường hợp
không thống nhất với nội dung từ chối thanh toán, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
ghi rõ căn cứ pháp lý đề nghị thanh toán hoặc ý kiến đề nghị cấp có thẩm quyền
xem xét, giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định
số 188/2025/NĐ-CP trong Biên bản giám định, ký và gửi lại cơ quan bảo hiểm
xã hội.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội thông báo kết quả giám định
theo Mẫu số 05/BH Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này, gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp ký hợp đồng qua Cổng
tiếp nhận dữ liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi Biên bản giám
định quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Thời gian thực hiện các quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Thông tư này không vượt quá thời hạn
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 32 Luật Bảo hiểm y tế.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp,
trung thực và chính xác của hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đề nghị cơ quan bảo hiểm
xã hội thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và kết quả tự kiểm
tra, rà soát các chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tăng cao theo quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 35 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP. Cơ
quan bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm về kết quả giám định chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư
này; trường hợp phát hiện dấu hiệu gian lận bảo hiểm y tế, cơ quan bảo hiểm
xã hội báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Cảnh báo gia tăng chi
khám bệnh, chữa bệnh bình quân
1. Trước ngày 15 hằng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội
thông báo qua Cổng tiếp nhận dữ liệu thông tin cảnh báo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tăng cao hơn so với mức chi phí
bình quân của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật, cùng
loại hình cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đa khoa hoặc chuyên khoa trong năm trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc toàn quốc hoặc mức tăng bình
quân của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó cùng kỳ năm trước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
2. Mức độ cảnh báo gia tăng chi khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế bình quân được phân loại như sau:
a) Tăng thấp;
b) Tăng cao;
c) Tăng rất cao.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được
thông báo của cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm
rà soát, kiểm tra các chi phí khám bệnh, chữa bệnh đã được cảnh báo; xác định
các nguyên nhân chủ quan, khách quan, xây dựng và tổ chức thực hiện các giải
pháp để khắc phục các nguyên nhân chủ quan, bất cập theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 35 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
Điều 14. Quyết toán chi phí
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Quyết toán, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi dự kiến chi khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế (bao gồm số thông báo đầu năm và số điều chỉnh trong
năm) và trong dự toán chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được giao theo quy
định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều
65 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
2. Cơ quan bảo hiểm xã hội lập Biên bản quyết toán
theo Mẫu số 06/BH Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này, gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp ký hợp đồng qua cổng
tiếp nhận dữ liệu cùng thời điểm thông báo kết quả giám định chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư
này.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Biên bản quyết toán, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi Biên bản quyết toán đã
ký và hóa đơn điện tử khớp đúng số chi khám bệnh, chữa bệnh được quyết toán
trên Biên bản quyết toán; hoàn trả kinh phí đã tạm ứng lớn hơn kinh phí quyết
toán (nếu có) cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trường hợp có ý kiến, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
ghi nhận nội dung trên Biên bản quyết toán, ký số gửi cơ quan bảo hiểm xã hội.
Cơ quan bảo hiểm xã hội ký số Biên bản quyết toán, gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Biên bản quyết toán từ cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có số chi khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế thực tế phát sinh trong năm tài chính vượt số dự kiến
chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đã được cơ quan bảo hiểm xã hội thông
báo (bao gồm số thông báo đầu năm và điều chỉnh trong năm) gửi văn bản thuyết
minh các nguyên nhân tác động đến số chi vượt dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số
188/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Y tế theo quy định tại điểm
h khoản 1 Điều 71 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
5. Chậm nhất ngày 31 tháng 5 hằng năm, Bảo hiểm xã
hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo số chi vượt dự kiến chi khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đã rà soát theo quy định tại điểm
a và điểm b khoản 3 Điều 65 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ
Y tế theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 71 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP
gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
6. Trường hợp số chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm
y tế được quyết toán trong năm có thay đổi, chênh lệch với các hóa đơn đã xuất;
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn điện tử mới đối với số chênh lệch theo
quy định tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20
tháng 3 năm 2025.
Điều 15. Thanh toán chi phí
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
Biên bản quyết toán đã ký và hóa đơn điện tử của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ
quan bảo hiểm xã hội hoàn thành việc thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có số chi
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế vượt dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm
y tế và dự toán chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện
thanh toán phần kinh phí còn lại sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 65 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP
và quyết toán vào kỳ quyết toán gần nhất.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp có thẩm quyền
thông báo bằng văn bản kết quả giải quyết vướng mắc quy định tại khoản
2 Điều 12 Thông tư này, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thanh toán số chi
khám bệnh, chữa bệnh được cấp thẩm quyền phê duyệt vào kỳ quyết toán gần nhất.
4. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị đình chỉ
hoạt động một phần hoặc toàn bộ theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP,
các chi phí khám bệnh, chữa bệnh đã đề nghị thanh toán không đúng quy định tại khoản 1 Điều 51 hoặc khoản 1 Điều 52 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP
phát sinh kể từ thời điểm phần điều kiện hoạt động không bảo đảm đến khi có quyết
định của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động trở lại không được thanh toán
hoặc phải hoàn trả quỹ bảo hiểm y tế.
5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh để xảy ra hành vi vi phạm pháp luật, gian lận, trục lợi quỹ
bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm hoàn trả quỹ bảo hiểm
y tế các chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do người thực hiện hành vi
đó chỉ định hoặc thực hiện theo quy định tại Điều 52 Nghị định
số 188/2025/NĐ-CP.
6. Trường hợp thanh lý hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế quy định tại Điều 33 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP,
hai bên thực hiện trình tự, thủ tục quyết toán các khoản chi khám bệnh, chữa bệnh
theo quy định tại Điều 14 Thông tư này; cơ quan bảo hiểm xã
hội thực hiện thu hồi các khoản tiền liên quan và thanh toán các khoản chi được
quyết toán theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam
a) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Thông
tư này;
b) Ban hành tài liệu hướng dẫn kỹ thuật việc gửi,
nhận tài liệu, dữ liệu điện tử trên Cổng tiếp nhận dữ liệu;
c) Ban hành các tiêu chí, tiêu chuẩn áp dụng trên Hệ
thống thông tin giám định bảo hiểm y tế để xử lý dữ liệu đề nghị thanh toán chi
phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại khoản 1 Điều
10 Thông tư này và tiêu chí để phân loại mức độ cảnh báo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
2. Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Bảo hiểm xã hội cơ sở có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện các
quy định tại Thông tư này.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
a) Tuân thủ các quy định về khám bệnh, chữa bệnh và
bảo hiểm y tế; các điều kiện để thực hiện hợp đồng và chất lượng khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra gian lận, lạm
dụng, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế hoặc đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế sai quy định;
b) Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản quản
trị, phân quyền các tài khoản giao dịch đã tạo lập đúng mục đích, không sử dụng
chung tài khoản; đảm bảo an toàn thông tin, bảo vệ thông tin cá nhân của người
bệnh theo quy định của pháp luật.
4. Bảo hiểm xã hội Quân đội được áp dụng quy định tại
Thông tư này để tổ chức thực hiện giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm
y tế và thanh toán, quyết toán với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với Bảo hiểm xã hội Quân đội.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các biểu mẫu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5, khoản 2 và khoản
3 Điều 6, điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư này, các danh mục quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này thực hiện từ ngày 01 tháng 4 năm
2026.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan bảo hiểm xã
hội được tiếp tục áp dụng Bảng tổng hợp chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người
tham gia bảo hiểm y tế, Bảng tổng hợp chi phí khám bệnh, chữa bệnh đưa vào quyết
toán và Biên bản thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đã được
cấp thẩm quyền ban hành để quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
của quý 1 năm 2026.
3. Khi các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông
tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh
kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, BHXH (50 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Cận
|
Phụ
lục I
BIỂU MẪU
(Kèm theo Thông
tư số 12/2026/TT-BTC ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mẫu
số 01/BH
|
TÊN ĐƠN VỊ:
.................
MÃ ĐƠN VỊ: ..................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Tháng ... quý ...
năm.................
Đơn vị: đồng
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày sinh
|
Giới tính
|
Mã thẻ bảo hiểm
y tế
|
Mã bệnh chính
|
Ngày vào viện
|
Ngày vào nội
trú
|
Ngày ra viện
|
Số ngày điều trị
thực tế
|
Tổng chi khám bệnh,
chữa bệnh
|
Chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế
|
Trong đó
|
Chi phí được viện
trợ, tài trợ
|
Chi phí người bệnh
tự trả
|
|
Đề nghị quỹ bảo
hiểm y tế thanh toán
|
Người bệnh cùng
chi trả
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(D)
|
(E)
|
(G)
|
(H)
|
(I)
|
(K)
|
(1)
|
(2)= (3+6+7)
|
(3) = (4+5)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
A. CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH …*…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NGOẠI TRÚ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Văn B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Văn D
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
ĐIỀU TRỊ BAN NGÀY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn E
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Văn G
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn E
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Văn G
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ...*...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NGOẠI TRÚ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Văn B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
(A+B+...): ............ lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
|
Ngày ....tháng ... năm ....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) ghi lần lượt cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
ký hợp đồng và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc trong hợp đồng.
HƯỚNG DẪN LẬP MẪU
SỐ 01/BH
Bảng tổng hợp đề nghị
thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Mục đích
Tổng hợp chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh
bảo hiểm y tế hằng tháng.
2. Trách nhiệm lập
Đơn vị trực tiếp ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế tạo lập dữ liệu tổng hợp chi phí khám bệnh, chữa bệnh gửi cơ quan bảo
hiểm xã hội; Bảng tổng hợp được hiển thị trên Cổng tiếp nhận dữ liệu theo Mẫu số
01/BH.
3. Thời gian lập: hằng tháng.
4. Hướng dẫn lập
Chi phí khám bệnh, chữa bệnh tổng hợp từ Bảng kê
chi tiết được tạo lập theo định dạng dữ liệu XML (eXtensible Markup Language),
sử dụng bộ mã phông chữ theo tiêu chuẩn Unicode 8-bit (UTF-8), hiển thị thông
tin theo Mẫu số 01/BH như sau:
a) Phần thông tin chung
- Góc trên, bên trái của danh sách ghi rõ tên và mã
đơn vị trực tiếp ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Có đầy đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng và
thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp ký hợp đồng.
b) Chỉ tiêu theo hàng: 04 hình thức khám bệnh, chữa
bệnh tương ứng với mã loại khám bệnh, chữa bệnh (MA_LOAI_KCB) quy định tại Phụ
lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 824/QĐ-BYT
ngày 15/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bổ sung các danh mục mã dùng
chung áp dụng trong quản lý và giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế.
Phần A, B, C... ghi trong trường hợp có nhiều cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trong cùng một hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế,
trong đó Phần A tổng hợp chi phí khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh ký hợp đồng, các Phần tiếp theo tổng hợp chi phí khám bệnh, chữa bệnh của
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc.
Mục I. Khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú: các
MA_LOAI_KCB là 01, 06 và 07;
Mục II. Điều trị ngoại trú: các MA_LOAI_KCB
là 02, 05 và 08;
Mục III. Điều trị ban ngày: các MA_LOAI_KCB là
04 và 09;
Mục IV. Điều trị nội trú: MA_LOAI_KCB là 03.
c) Chỉ tiêu theo cột: ghi theo hướng dẫn tại Bảng
1, Bảng 2 và Bảng 3 Quyết định số 3176/QĐ-BYT
ngày 29/10/2024 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4750/QĐ-BYT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y
tế sửa đổi, bổ sung Quyết định số 130/QĐ-BYT
ngày 18/01/2023 quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra phục vụ việc quản
lý, giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và giải quyết các vấn đề
liên quan.
- Cột A, B, C, D, E, G, H, I, K gồm: Số thứ tự từ 1
đến hết trong từng Mục, họ và tên (HO_TEN), ngày sinh (NGAY_SINH), giới tính
(GIOI_TINH), mã thẻ BHYT (MA_THE_BHYT), mã bệnh chính (MA_BENH_CHINH), ngày vào
viện (NGAY_VAO), ngày vào nội trú (NGAY_VAO_NOI_TRU), ngày ra viện (NGAY_RA).
- Cột 1: Số ngày điều trị thực tế tại chỉ tiêu số
39 (SO_NGAY_DTRI) Bảng 1 Quyết định số 3176/QĐ-BYT.
- Cột 2: Tổng số tiền chi khám bệnh, chữa bệnh
trong lần khám bệnh hoặc trong đợt điều trị của người bệnh tại chỉ tiêu số 47 (T_TONGCHI_BV)
Bảng 1 Quyết định số 3176/QĐ-BYT. Số tiền tại
cột 2 bằng tổng số tiền tại các cột 3, 6 và 7.
+ Cột 3: Tổng chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm
y tế cho người bệnh tại chỉ tiêu số 48 (T_TONGCHI_BH) Bảng 1 Quyết định số 3176/QĐ-BYT. Số tiền tại cột 3 bằng tổng số tiền
từ cột 4 đến cột 5.
+ Cột 4: Số tiền đề nghị quỹ bảo hiểm y tế thanh
toán tại chỉ tiêu số 51 (T_BHTT) Bảng 1 Quyết định số 3176/QĐ-BYT.
+ Cột 5: Số tiền do người bệnh cùng chi trả tại chỉ
tiêu số 50 (T_BNCCT) Bảng 1 Quyết định số 3176/QĐ-BYT.
+ Cột 6: Số tiền đã chi trả từ các nguồn tài trợ,
viện trợ tại chỉ tiêu số 52 (T_NGUONKHAC) Bảng 1 Quyết định số 3176/QĐ-BYT.
+ Cột 7: Số tiền người bệnh tự trả như phần chênh lệch
giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế; chi phí thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ngoài
danh mục bảo hiểm y tế hoặc có quy định tỷ lệ thanh toán tại chỉ tiêu số 49
(T_BNTT) Bảng 1 Quyết định số 3176/QĐ-BYT.
d) Số tiền trên biểu hiển thị đến đơn vị đồng.
Mẫu
số 02/BH
|
TÊN ĐƠN VỊ:
.................
MÃ ĐƠN VỊ: ..................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO
HIỂM Y TẾ
Quý .......... năm.................
Đơn vị: đồng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số lượt
|
Tổng chi khám bệnh,
chữa bệnh
|
Chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế
|
Trong đó
|
Chi phí được viện
trợ, tài trợ
|
Chi phí người bệnh
tự trả
|
|
Đề nghị quỹ bảo
hiểm y tế thanh toán
|
Người bệnh cùng
chi trả
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2) = (3+6+7)
|
(3) = (4) + (5)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
A
|
CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH …*…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Điều trị ngoại trú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Điều trị ban ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Điều trị nội trú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH …*…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (A+B+...)
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đề nghị quỹ
bảo hiểm y tế thanh toán: ........................: đồng (viết bằng chữ:
................)
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
|
Ngày ....tháng ... năm ....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) ghi lần lượt cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
ký hợp đồng và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc trong hợp đồng
HƯỚNG DẪN LẬP MẪU
SỐ 02/BH
Báo cáo quyết
toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Mục đích: Tổng hợp chi phí khám bệnh, chữa
bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế quý trước đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội
thanh toán.
2. Trách nhiệm lập
Đơn vị trực tiếp ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế.
3. Thời gian lập: hằng quý.
4. Phương pháp lập
Mẫu số 02/BH được tổng hợp từ Mẫu số 01/BH các
tháng trong quý.
a) Phần thông tin chung
- Góc trên, bên trái danh sách ghi rõ tên và mã đơn
vị trực tiếp ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Có đầy đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng và
thủ trưởng đơn vị trực tiếp ký hợp đồng.
- Chỉ tiêu theo hàng: 04 hình thức khám bệnh, chữa
bệnh tương ứng với mã loại khám bệnh, chữa bệnh (MA_LOAI_KCB) quy định tại Phụ
lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 824/QĐ-BYT.
Phần A, B, C... ghi trong trường hợp có nhiều cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trong cùng một hợp đồng khám bệnh chữa bệnh bảo hiểm y tế,
trong đó Phần A tổng hợp chi phí khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh ký hợp đồng, các Phần tiếp theo tổng hợp chi phí khám bệnh, chữa bệnh của
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc.
Mục 1. Khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú: các
MA_LOAI_KCB là 01, 06 và 07;
Mục 2. Điều trị ngoại trú: các MA_LOAI_KCB
là 02, 05 và 08;
Mục 3. Điều trị ban ngày: các MA_LOAI_KCB là
04 và 09;
Mục 4. Điều trị nội trú: MA_LOAI_KCB là 03.
c) Chỉ tiêu theo cột: Ghi tương ứng với chỉ tiêu
hàng
- Cột 1: Tổng số lượt khám bệnh, chữa bệnh.
- Cột 2: Tổng chi khám bệnh, chữa bệnh.
Số tiền tại cột 2 bằng tổng số tiền từ cột 4 đến 7.
+ Cột 3: Tổng chi phí trong phạm vi hưởng bảo hiểm
y tế.
Số tiền tại cột 3 bằng tổng số tiền từ cột 4 đến cột
5.
+ Cột 4: Chi phí khám bệnh, chữa bệnh đề nghị quỹ bảo
hiểm y tế thanh toán.
+ Cột 5: Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
người bệnh cùng chi trả.
+ Cột 6: Chi phí khám bệnh, chữa bệnh được chi trả
từ các nguồn tài trợ, viện trợ.
+ Cột 7: Chi phí người bệnh tự trả: Ghi nhận số tiền
người bệnh tự trả như phần chênh lệch giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu
cầu và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; chi phí thuốc, thiết bị
y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ngoài danh mục bảo hiểm y tế hoặc có quy định
tỷ lệ thanh toán.
d) Số tiền trên biểu được làm tròn đến đơn vị đồng.
Mẫu
số 03/BH
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
GIÁM ĐỊNH CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM
Y TẾ
Quý .......năm...
Tại... (tên cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh)....
Số:
................../BB-BHXH
Căn cứ Luật Bảo
hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số 12/2026/TT-BTC ngày 10 tháng
02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trình tự, thủ tục giám định chi
phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, biểu mẫu tổng hợp thanh toán, quyết
toán và biện pháp thi hành Nghị định số 188/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y
tế năm ... số .../HĐKCB-BHYT ngày ... tháng ... năm ... và văn bản thông báo số
.../TB-BHXH ngày ... tháng ... năm .... của Bảo hiểm xã hội... về việc thực hiện
giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tháng/quý .... năm ...;
Chúng tôi gồm:
Bên A (tên cơ quan bảo hiểm xã hội)
- Ông (Bà)
.............................................................. Chức vụ:
.............................................
- Ông (Bà) ..............................................................
Chức vụ: .............................................
Bên B (tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)
- Ông (Bà)
.............................................................. Chức vụ:
.............................................
- Ông (Bà)
.............................................................. Chức vụ:
.............................................
Lập Biên bản giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế quý ... năm ... như sau:
I. Hồ sơ bên B đề nghị thanh toán
1. Hồ sơ đã tiếp nhận tại Cổng tiếp nhận dữ liệu:
..................................
Số tiền đề nghị thanh toán bảo hiểm y tế:
..............................................
Trong đó, hồ sơ bên B đã điều chỉnh:
...................................................,
Số tiền đề nghị thanh toán bảo hiểm y tế sau điều
chỉnh: ............................
2. Hồ sơ Cổng tiếp nhận dữ liệu không tiếp nhận:
...............
Số tiền đề nghị thanh toán bảo hiểm y tế:
.........................
II. Nội dung đã thực hiện
1. Các thay đổi trong thời gian thực hiện hợp đồng
......................................................................................................................................................
Ghi các thay đổi theo các văn bản thông báo của
mỗi bên trong kỳ quyết toán và điều kiện thực tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(như thay đổi danh mục, phạm vi hoạt động chuyên môn, quy mô giường bệnh tại
các khoa, phòng...).
2. Nội dung và kết quả giám định chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
...................................................................................................................................................
Ghi các nội dung và kết quả cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đã rà soát theo thông báo của cơ quan bảo hiểm xã hội, chi phí đề nghị
thanh toán sau rà soát và căn cứ pháp lý, lý do đề nghị thanh toán; chi phí
không đề nghị thanh toán sau rà soát; chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
chưa thống nhất với cơ quan bảo hiểm xã hội, kiến nghị cấp cơ quan có thẩm quyền
xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật và nêu rõ căn cứ, lý do.
b) Cơ quan bảo hiểm xã hội:
.............................................................................................................................................
Ghi rõ nội dung và kết quả giám định chi phí
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế bằng các phương thức tự động và chủ động; số
hồ sơ, số tiền từ chối thanh toán và căn cứ, lý do từ chối (lập bảng kê chi tiết
nội dung, chi phí từ chối thanh toán); chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y
tế cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa thống nhất với cơ quan bảo hiểm xã hội, kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật và
có đầy đủ căn cứ, lý do.
3. Rà soát chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y
tế tăng cao
a) Nội dung cơ quan bảo hiểm xã hội đã thông báo
..................................................................................................................................................
Ghi đầy đủ các nội dung cơ quan bảo hiểm xã hội
đã cảnh báo trong kỳ
b) Giải pháp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
..................................................................................................................................................
Ghi rõ các nguyên nhân, giải pháp bên B đã thực
hiện, kết quả thực hiện (như: tỷ lệ tăng chi bình quân so với thời điểm cảnh
báo, số tiền đã giảm)
c) Kết quả rà soát
..................................................................................................................................................
Ghi kết quả rà soát của cơ quan bảo hiểm xã hội
đối với các nguyên nhân khách quan, chủ quan, giải pháp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đã xác định
4. Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu kèm theo Biên bản giám
định
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Liệt kê các Biên bản làm việc giữa thành viên của
cơ quan bảo hiểm xã hội và đại diện đơn vị, khoa, phòng của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh (ghi rõ số biên bản, ngày, tháng, năm lập biên bản) và các hồ sơ, tài liệu
kèm theo trong quá trình thực hiện; file dữ liệu đã cung cấp trực tiếp cho cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) gồm tên file, hình thức cung cấp, ngày cung cấp,
thông tin người gửi và người nhận.
5. Ý kiến của cơ quan bảo hiểm xã hội
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
6. Ý kiến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Biên bản được lập thành 02 bản, có nội dung và giá
trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.
|
........., ngày
... tháng ... năm....
ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
...., ngày ...
tháng ... năm....
ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 04/BH
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN LÀM VIỆC
Số: .............../BB
Hôm nay, hồi.... giờ.... phút ngày .../..../...............,
tại: ......................................................
Chúng tôi gồm:
Cơ quan bảo hiểm xã hội: ................................................................................................
- Ông (Bà)
...................................................... Chức vụ:
.....................................................
- Ông (Bà)
...................................................... Chức vụ:
.....................................................
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (đơn vị/ khoa/
phòng): ...................................................
- Ông (Bà)
...................................................... Chức vụ: .....................................................
- Ông (Bà)
...................................................... Chức vụ:
.....................................................
Căn cứ Thông báo số .... ngày .../.../.... của Bảo
hiểm xã hội .............. về việc giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế tháng/quý.... năm ................, hai bên lập biên bản ghi nhận nội
dung, kết quả làm việc như sau:
1. Nội dung, kết quả làm việc
...........................................................................................................................................
Ghi đầy đủ nội dung làm việc, ý kiến của các
thành viên tham dự; xác định cụ thể chi phí đề nghị quỹ bảo hiểm y tế thanh
toán; chi phí không đủ điều kiện đề nghị quỹ bảo hiểm y tế thanh toán và căn cứ;
lý do; chi phí cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét giải
quyết và căn cứ, lý do.
2. Hồ sơ, tài liệu liên quan
.............................................................................................................................................
Liệt kê các hồ sơ, tài liệu kèm theo trong quá
trình thực hiện; file dữ liệu đã cung cấp trực tiếp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(nếu có) gồm tên file, hình thức cung cấp, ngày cung cấp, thông tin người gửi và
người nhận.
Buổi làm việc kết thúc vào hồi... giờ... phút ngày
.../...../..........................
Biên bản được lập thành 02 bản có nội dung và giá
trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.
|
CƠ QUAN BẢO HIỂM
XÃ HỘI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CƠ SỞ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH
(ĐƠN VỊ, KHOA, PHÒNG)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 05/BH
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT
NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI ..................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THÔNG BÁO KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA
BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Quý
.................... năm...............
Đơn vị:
................................................ Mã đơn vị:...........................
CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ...............*.........................
Mã đơn vị:...............................
A. TỔNG HỢP THEO ĐỀ NGHỊ CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA
BỆNH
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số lượt khám bệnh,
chữa bệnh
|
Chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế
|
Chi phí đề nghị
quỹ bảo hiểm y tế thanh toán
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
I
|
Khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú
|
|
|
|
|
II
|
Điều trị ngoại trú
|
|
|
|
|
III
|
Điều trị ban ngày
|
|
|
|
|
IV
|
Điều trị nội trú
|
|
|
|
|
|
Cộng (A)
|
|
|
|
B. HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ SAU GIÁM ĐỊNH CHI
PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã thẻ bảo hiểm
y tế
|
Ngày vào viện
|
Ngày ra viện
|
Chi phí đề nghị
quỹ bảo hiểm y tế thanh toán
|
Chi phí tổng hợp
vào quyết toán
|
Chi phí từ chối
quyết toán
|
Trong đó
|
Chi phí chưa
quyết toán
|
Mã liên kết Bảng
kê chi tiết
|
|
Phương thức tự
động
|
Phương thức chủ
động
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(D)
|
(E)
|
(1)
|
(2)= (1-3-6)
|
(3) = (4+5)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(G)
|
|
I
|
Khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Điều trị ngoại trú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Nguyễn Văn B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Điều trị ban ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Nguyễn Văn C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Điều trị nội trú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng (B)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí tổng hợp vào quyết toán (A + B):
............................................ (đồng)
CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ...............*.............................
Mã đơn vị:........................
A. TỔNG HỢP THEO ĐỀ NGHỊ CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA
BỆNH
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số lượt khám bệnh,
chữa bệnh
|
Chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế
|
Chi phí đề nghị
quỹ bảo hiểm y tế thanh toán
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
I
|
Khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú
|
|
|
|
|
II
|
Điều trị ngoại trú
|
|
|
|
|
III
|
Điều trị ban ngày
|
|
|
|
|
IV
|
Điều trị nội trú
|
|
|
|
|
|
Cộng (A)
|
|
|
|
B. HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ SAU GIÁM ĐỊNH CHI
PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã thẻ bảo hiểm
y tế
|
Ngày vào viện
|
Ngày ra viện
|
Chi phí đề nghị
quỹ bảo hiểm y tế thanh toán
|
Chi phí tổng hợp
vào quyết toán
|
Chi phí từ chối
quyết toán
|
Trong đó
|
Chi phí chưa
quyết toán
|
Mã liên kết Bảng
kê chi tiết
|
|
Phương thức tự
động
|
Phương thức chủ
động
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(D)
|
(E)
|
(1)
|
(2)= (1-3-6)
|
(3) =(4+5)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(G)
|
|
I
|
Khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Nguyễn Văn T
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Điều trị ngoại trú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Điều trị ban ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Điều trị nội trú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng (B)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí tổng hợp vào quyết toán (A + B):
.................................................(đồng)
Tổng chi phí tổng hợp vào quyết toán:
..................................................(đồng)
Ghi chú: (*) ghi lần lượt cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp ký hợp đồng và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực
thuộc trong trường hợp ký một hợp đồng.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
TRƯỞNG PHÒNG CHẾ ĐỘ BHYT
(Ký, họ tên)
|
Ngày .... tháng
.... năm ....
GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
HƯỚNG DẪN LẬP MẪU
SỐ 05/BH
Thông báo kết quả
giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Mục đích
Thông báo kết quả giám định chi phí khám bệnh, chữa
bệnh đề nghị thanh toán bảo hiểm y tế phát sinh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có tên trong hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
2. Trách nhiệm lập
Cơ quan bảo hiểm xã hội lập, gửi cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực tiếp ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
3. Thời gian lập: hằng quý.
4. Phương pháp lập
a) Phần thông tin chung
- Góc trên, bên trái của danh sách ghi rõ tên cơ
quan bảo hiểm xã hội.
- Có đầy đủ chữ ký của người lập, trưởng phòng Chế
độ bảo hiểm y tế và Giám đốc cơ quan bảo hiểm xã hội.
b) Chỉ tiêu hàng
Trường hợp có nhiều cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trong cùng một hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, phản ánh lần lượt số
liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc. Số liệu của mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gồm 02 phần:
Phần A. Tổng hợp theo đề nghị của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
Phản ánh chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
phát sinh trong kỳ được cơ quan bảo hiểm xã hội tổng hợp vào quyết toán theo
đúng số liệu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập và đề nghị quỹ bảo hiểm y tế thanh
toán. Phần A gồm 04 mục:
Mục I. Khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú: Tổng hợp chi
phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế các trường hợp khám bệnh ngoại trú gồm
các MA_LOAI_KCB là 01, 06 và 07.
Mục II. Điều trị ngoại trú: Tổng hợp chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế các trường hợp điều trị ngoại trú: các MA_LOAI_KCB là
02, 05 và 08.
Mục III. Điều trị ban ngày: Tổng hợp chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế các trường hợp điều trị gồm các MA_LOAI_KCB là 04 và
09.
Mục IV. Điều trị nội trú: Tổng hợp chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế các trường hợp điều trị nội trú có MA_LOAI_KCB là 03.
Phần B. Hồ sơ điều chỉnh chi phí sau giám định
chi phí khám bệnh, chữa bệnh
Phản ánh chi phí khám bệnh, chữa bệnh của từng người
bệnh bảo hiểm y tế có khoản chi từ chối quyết toán. Phần B gồm 04 mục tương tự
Phần A, mỗi mục có các dòng phản ánh Bảng kê chi tiết có điều chỉnh chi phí đề
nghị thanh toán.
c) Chỉ tiêu cột
Phần A. Tổng hợp theo đề nghị của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
Cột 1: Ghi số lượt khám bệnh, chữa bệnh.
Cột 2: Ghi số tiền chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm
y tế cho người bệnh theo Bảng tổng hợp đề nghị thanh toán của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh (chỉ tiêu tương ứng tại Mẫu số 01/BH).
Cột 3: Ghi số tiền đề nghị quỹ bảo hiểm y tế thanh
toán theo Bảng tổng hợp đề nghị thanh toán của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (chỉ
tiêu tương ứng tại Mẫu số 01/BH).
Phần B. Hồ sơ điều chỉnh chi phí sau giám định
chi phí khám bệnh, chữa bệnh
Cột A: Ghi số thứ tự người bệnh từ 1 đến hết theo mỗi
hình thức khám bệnh, chữa bệnh
Cột B: Ghi họ và tên người bệnh
Cột C: Ghi mã thẻ bảo hiểm y tế của người bệnh.
Cột D: Ghi ngày vào viện
Cột E: Ghi ngày kết thúc lần khám bệnh, chữa bệnh,
ra viện hoặc chuyển viện.
Cột 1: Phản ánh chi phí cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đề nghị quỹ bảo hiểm y tế thanh toán.
Cột 2: Phản ánh chi phí tổng hợp vào quyết toán.
Cột 2 = Cột 1 - Cột 3 - Cột 6
Cột 3: Phản ánh chi phí từ chối quyết toán.
Cột 4: Phản ánh số tiền từ chối thanh toán qua
phương thức giám định tự động.
Cột 5: Phản ánh số tiền từ chối thanh toán qua
phương thức giám định chủ động.
Cột 6: Ghi số tiền chưa quyết toán trong trường hợp
có vướng mắc khi quy định hiện hành chưa xác định được nội dung chi thuộc phạm
vi quỹ bảo hiểm y tế thanh toán và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị xin ý kiến
cấp thẩm quyền, không ghi nhận các chi phí đã xác định không đủ điều kiện thanh
toán theo quy định pháp luật.
Cột G: Ghi mã liên kết (MA_LK.) của Bảng kê chi tiết
có chi phí từ chối thanh toán đã gửi cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh qua Cổng tiếp
nhận dữ liệu. Mã liên kết được quy định tại Quyết định số 3176/QĐ-BYT ngày 29/10/2024 của Bộ Y tế.
d) Số tiền hiển thị trên biểu được làm tròn đến đơn
vị đồng.
Mẫu
số 06/BH
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT
NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI ..................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN QUYẾT TOÁN, THANH TOÁN
CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Quý....
năm............
Căn cứ Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
số: ......... ngày... tháng ... năm ... giữa Bảo hiểm xã hội ..................
và ............ (tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) ...................
Căn cứ Bảng tổng hợp đề nghị thanh toán chi phí
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế các tháng..., ... và ...;
Căn cứ Báo cáo quyết toán chi phí khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế quý... năm ... ngày.../.../..... của ... (tên cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh) ....
Căn cứ Biên bản giám định chi phí khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế quý ... năm ...số .../BB-BHXH và Thông báo kết quả giám định
chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ngày....tháng....năm .........của...(tên
cơ quan bảo hiểm xã hội)...
Chúng tôi gồm:
Đại diện cơ quan bảo hiểm xã hội
Ông (Bà):
................................................. Chức vụ: ..............................................................
Ông (Bà):
................................................. Chức vụ:
..............................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................................
Số tài khoản: ................................ tại
ngân hàng .................................................................
Đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Ông (Bà): .................................................
Chức vụ: ..............................................................
Ông (Bà):
................................................. Chức vụ:
..............................................................
Địa chỉ:
....................................................................................................................................
Số tài khoản:
.......................................... tại ngân hàng
........................................................
Hai bên xác định và lập Biên bản quyết toán, thanh
toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quý... năm ... như sau:
Đơn vị: đồng
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Trong quý
|
Lũy kế từ đầu
năm
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(1)
|
(2)
|
|
A
|
KINH PHÍ
|
(1) = (2+11)
|
|
|
|
I
|
Dự kiến chi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được sử
dụng
|
(2) = (3+4-8)
|
|
|
|
1.
|
Dự kiến chi kỳ trước chuyển sang
|
(3)
|
|
|
|
2
|
Dự kiến chi được thông báo trong năm
|
(4) = (5+6-7)
|
|
|
|
2.1
|
Thông báo đầu năm
|
(5)
|
|
|
|
2.2
|
Điều chỉnh tăng trong năm
|
(6)
|
|
|
|
2.3
|
Điều chỉnh giảm trong năm
|
(7)
|
|
|
|
3
|
Số chi thanh toán trực tiếp cho người bệnh
|
(8)
|
|
|
|
4
|
Dự kiến chi đã sử dụng trong kỳ
|
(9) = (23)
|
|
|
|
5
|
Dự kiến chi chuyển kỳ sau
|
(10) = (2-9)
|
|
|
|
II
|
Kinh phí bổ sung số chi năm trước được quyết
toán
|
(11) = (24)
|
|
|
|
B
|
CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
|
(12) =
(13+14+18)
|
|
|
|
I
|
Chi phí vượt dự kiến chi kỳ trước chuyển sang
|
(13)
|
|
|
|
II
|
Phát sinh trong kỳ
|
(14) =
(15+16+17)
|
|
|
|
1
|
Chi phí tổng hợp quyết toán
|
(15)
|
|
|
|
2
|
Chi phí từ chối thanh toán
|
(16)
|
|
|
|
3
|
Chi phí chưa quyết toán
|
(17)
|
|
|
|
III
|
Phát sinh kỳ trước
|
(18) = (19-20)
|
|
|
|
1
|
Điều chỉnh tăng
|
(19)
|
|
|
|
2
|
Điều chỉnh giảm
|
(20)
|
|
|
|
IV
|
Tổng hợp vào quyết toán trong kỳ
|
(21) =
(13+15+18)
|
|
|
|
C
|
QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
|
(22) = (23+24)
|
|
|
|
I
|
Quyết toán số chi trong năm
|
(23)
|
|
|
|
II
|
Quyết toán số chi năm trước
|
(24) = (25+26)
|
|
|
|
1
|
Chi vướng mắc năm trước được quyết toán
|
(25)
|
|
|
|
2
|
Chi vượt dự kiến chi năm trước được quyết toán
|
(26)
|
|
|
|
D
|
CHI PHÍ VƯỢT DỰ KIẾN CHI
|
(27) = (21-23)
|
|
|
|
E
|
THANH TOÁN CHI KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
|
(28)
|
|
|
|
I
|
Thanh toán
|
(29)
|
|
|
|
1
|
Kinh phí kỳ trước chuyển sang
|
(30)
|
|
|
|
1.1
|
Kinh phí còn dư
|
(31)
|
|
|
|
1.2
|
Kinh phí còn phải thanh toán
|
(32)
|
|
|
|
2
|
Kinh phí đã tạm ứng, thanh toán
|
(33) = (34+37)
|
|
|
|
2.1
|
Số đã tạm ứng
|
(34) = (35+36)
|
|
|
|
2.1.1
|
Tạm ứng trong kỳ
|
(35)
|
|
|
|
2.1.2
|
Tạm ứng năm trước
|
(36)
|
|
|
|
2.2
|
Số đã thanh toán
|
(37) = (38+39)
|
|
|
|
2.2.1
|
Số chi kỳ trước
|
(38)
|
|
|
|
2.2.2
|
Số chi năm trước
|
(39)
|
|
|
|
3
|
Số phải hoàn trả
|
(40)
|
|
|
|
4
|
Số phải thanh toán
|
(41) = (22-40)
|
|
|
|
5
|
Kinh phí tạm ứng phải nộp trong kỳ
|
(42) = (35-23)
|
|
|
|
6
|
Kinh phí chuyển kỳ sau
|
(43)
|
|
|
|
6.1
|
Kinh phí còn dư
|
(44)
|
|
|
|
6.2
|
Kinh phí còn phải thanh toán
|
(45)
|
|
|
|
II
|
Kinh phí tạm ứng phải nộp sau quyết toán
|
(46)
|
|
|
|
1
|
Kinh phí tạm ứng phải nộp kỳ trước chuyển sang
|
(47)
|
|
|
|
2
|
Kinh phí tạm ứng phải nộp trong kỳ
|
(48) = (42)
|
|
|
|
3
|
Kinh phí tạm ứng đã nộp
|
(49)
|
|
|
|
4
|
Kinh phí tạm ứng phải nộp chuyển kỳ sau
|
(50) = (47+48-49)
|
|
|
|
III
|
Kinh phí thu hồi vào quỹ bảo hiểm y tế
|
(51)
|
|
|
|
1
|
Kinh phí phải thu hồi kỳ trước
|
(52)
|
|
|
|
2
|
Kinh phí phải nộp trong kỳ
|
(53)
|
|
|
|
3
|
Kinh phí kỳ trước đã nộp
|
(54)
|
|
|
|
4
|
Kinh phí phải thu hồi chuyển kỳ sau
|
(55) = (52+53-54)
|
|
|
Ý kiến của cơ quan bảo hiểm xã hội:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Ý kiến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
...............................................................................................................................................
................................................................................................................................................
|
......, ngày...
tháng... năm ............
CƠ SỞ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH
|
......, ngày...
tháng... năm ............
CƠ QUAN BẢO HIỂM
XÃ HỘI
|
|
TP. KẾ HOẠCH
TỔNG HỢP
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
TP. CHẾ ĐỘ BẢO
HIỂM Y TẾ
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
HƯỚNG DẪN LẬP MẪU
SỐ 06/BH
Biên bản quyết
toán, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Mục đích
Xác định chi phí khám bệnh, chữa bệnh quyết toán,
thanh toán giữa cơ quan bảo hiểm xã hội với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm
y tế.
2. Trách nhiệm lập
Cơ quan bảo hiểm xã hội lập gửi cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trực tiếp ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký xác nhận gửi lại cơ
quan bảo hiểm xã hội.
3. Thời gian lập: hằng quý.
4. Phương pháp lập
a) Phần thông tin chung
- Ghi thông tin của Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế.
- Ghi họ và tên, chức vụ những người lập và ký xác
nhận trên Biên bản quyết toán, thông tin tài khoản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b) Chỉ tiêu hàng
Gồm 5 phần: Phần A - Kinh phí; Phần B - Chi phí
khám bệnh, chữa bệnh; Phần C - Quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh; Phần D
- Chi phí vượt dự kiến chi; Phần E - Thanh toán chi khám bệnh, chữa bệnh.
Phần A. Kinh phí (Mã số 1)
Phản ánh kinh phí chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm
y tế được sử dụng trong năm, gồm Mục I. Dự kiến chi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được sử dụng và Mục II. Kinh phí bổ sung số chi năm trước được quyết toán.
Mã số 1= Mã số 2 + Mã số 11
Mục I. Dự kiến chi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được sử dụng (Mã số 2)
Phản ánh dự kiến chi còn được sử dụng trong kỳ sau
khi khấu trừ chi phí thanh toán trực tiếp cho người bệnh theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 60 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
Mã số 2 = Mã số 3 + Mã số 4 - Mã số 8
Mã số 3: Dự kiến chi kỳ trước chuyển sang, Mã số 3
bằng Mã số 10 kỳ trước, riêng quý I Mã số 3 bằng 0.
Mã số 4: Dự kiến chi được thông báo trong năm
Phản ánh số dự kiến chi được cơ quan bảo hiểm xã hội
thông báo bao gồm số thông báo đầu năm và số điều chỉnh trong năm.
Mã số 4 = Mã số 5 + Mã số 6 - Mã số 7
Mã số 5: Thông báo đầu năm
Phản ánh số dự kiến chi được cơ quan bảo hiểm xã hội
thông báo đầu năm.
Cột 1: Thể hiện số liệu tại thời điểm thông báo số
dự kiến chi.
Mã số 6: Điều chỉnh tăng dự kiến chi trong năm.
Mã số 7: Điều chỉnh giảm dự kiến chi trong năm.
Mã số 8: Số chi thanh toán trực tiếp cho người bệnh
Phản ánh chi phí thuốc, thiết bị y tế do cơ quan bảo
hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh được tính trong dự kiến chi của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều
60 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
Mã số 9: Dự kiến chi đã sử dụng trong kỳ.
Mã số 9 = Mã số 23
Mã số 10: Dự kiến chi chuyển kỳ sau
Phản ánh số dự kiến chi khám bệnh chữa bệnh trong kỳ
còn dư chuyển kỳ sau.
Mã số 10 = Mã số 2 - Mã số 9
Các Mã số 1, 2, 3 và 10 không ghi nhận lũy kế.
Mục II. Kinh phí bổ sung số chi năm trước được
quyết toán (Mã số 11)
Phản ánh số tiền để thanh toán bổ sung đối với các
khoản chi năm trước năm tài chính được quyết toán bổ sung trong kỳ.
Mã số 11= Mã số 24
Phần B. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh (Mã số
12)
Phản ánh số chi tổng hợp trong kỳ bao gồm số chi vượt
dự kiến chi kỳ trước chuyển sang, số chi phát sinh trong kỳ và số điều chỉnh kỳ
trước (nếu có).
Mã số 12 = Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 18
Mục I. Chi phí vượt dự kiến chi kỳ trước
chuyển sang (Mã số 13)
Phản ánh số chi vượt dự kiến chi kỳ trước chưa quyết
toán trong trường hợp số chi khám bệnh, chữa bệnh tổng hợp vào quyết toán (Mã số
21) lớn hơn dự kiến chi được sử dụng (Mã số 2). Mã số 13 bằng Mã số 27 kỳ trước.
Mục II. Phát sinh trong kỳ (Mã số 14)
Phản ánh số chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
phát sinh trong kỳ.
Mã số 14 = Mã số 15 + Mã số 16 + Mã số 17
Mã số 15: Chi phí tổng hợp quyết toán
Phản ánh số chi đề nghị thanh toán từ nguồn quỹ bảo
hiểm y tế được tổng hợp vào quyết toán.
Mã số 16: Chi phí từ chối thanh toán
Phản ánh số chi từ chối thanh toán do không đúng
quy định của pháp luật.
Mã số 17: Chi phí chưa quyết toán
Phản ánh số chi chưa quyết toán, cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định tại điểm đ
khoản 1 Điều 35 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
Mục III. Phát sinh kỳ trước (Mã số 18)
Phản ánh số chi phát sinh kỳ trước được quyết toán
bổ sung hoặc phải điều chỉnh giảm số đã quyết toán kỳ trước.
Mã số 18 = Mã số 19 - Mã số 20
Mã số 19: Điều chỉnh tăng
Phản ánh số chi chưa quyết toán kỳ trước, đủ điều
kiện thanh toán theo quy định, được quyết toán bổ sung trong kỳ này.
Mã số 20: Điều chỉnh giảm
Phản ánh số chi kỳ trước phải điều chỉnh giảm trong
kỳ này.
Mục IV. Tổng hợp vào quyết toán trong kỳ (Mã
số 21)
Phản ánh chi phí được tổng hợp vào quyết toán kỳ
này.
Mã số 21 = Mã số 13 + Mã số 15 + Mã số 18
Phần C. Quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
(Mã số 22)
Phản ánh số chi được quyết toán trong kỳ bao gồm số
chi phát sinh trong năm và số chi năm trước được quyết toán bổ sung theo thông
báo của cấp có thẩm quyền.
Mã số 22 = Mã số 23 + Mã số 24
Mục I. Quyết toán số chi trong năm (Mã số
23)
Phản ánh số chi từ đầu năm được quyết toán trong kỳ
này. Số quyết toán trong phạm vi dự kiến chi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được sử
dụng.
Mục II. Quyết toán số chi năm trước (Mã số
24)
Phản ánh số chi năm trước được quyết toán bổ sung
trong kỳ này.
Mã số 24 = Mã số 25 + Mã số 26
Mã số 25: Chi vướng mắc năm trước được quyết toán
Phản ánh chi phí năm trước có vướng mắc được cấp thẩm
quyền hướng dẫn thanh toán.
Mã số 26: Chi vượt dự kiến chi năm trước được quyết
toán
Phản ánh số chi vượt dự kiến chi năm trước được quyết
toán theo thông báo của cấp có thẩm quyền.
Phần D. Chi phí vượt dự kiến chi (Mã số 27)
Phản ánh số chi đã tổng hợp nhưng chưa quyết toán
do vượt số dự kiến chi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh còn được sử dụng.
Mã số 27 = Mã số 21 - Mã số 23
Phần E. Thanh toán chi khám bệnh, chữa bệnh (Mã
số 28)
Phản ánh tình hình tạm ứng, thanh toán giữa cơ quan
bảo hiểm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Mục I. Thanh toán (Mã số 29)
Mã số 30: Kinh phí kỳ trước chuyển sang (không phản
ánh số liệu)
Mã số 31: Kinh phí còn dư
Phản ánh Kinh phí còn dư kỳ trước chuyển sang, bằng
Mã số 44 kỳ trước.
Mã số 32: Kinh phí còn phải thanh toán, bằng Mã số
45 kỳ trước.
Mã số 33: Kinh phí đã tạm ứng, thanh toán
Mã số 33 = Mã số 34 + Mã số 37
Mã số 34: Số đã tạm ứng
Mã số 34 = Mã số 35 + Mã số 36
Mã số 35: Tạm ứng trong kỳ. Căn cứ nội dung ghi
trên Ủy nhiệm chi.
Mã số 36: Tạm ứng năm trước. Căn cứ nội dung ghi
trên Ủy nhiệm chi.
Mã số 37: Số đã thanh toán.
Mã số 37 = Mã số 38 + Mã số 39
Mã số 38: Số chi kỳ trước. Căn cứ nội dung ghi trên
Ủy nhiệm chi.
Mã số 39: Số chi năm trước. Căn cứ nội dung ghi
trên Ủy nhiệm chi.
Mã số 40: Số phải hoàn trả
Phản ánh kinh phí cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải
hoàn trả theo quy định.
Mã số 41: Số phải thanh toán
Mã số 41 = Mã số 22 - Mã số 40
Phản ánh kinh phí phải thanh toán cho cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
Mã số 42: Kinh phí tạm ứng phải nộp trong kỳ
Mã số 42 = Mã số 35 - Mã số 23 nếu Mã số 35 ≥ Mã số
23
Mã số 43: Kinh phí chuyển kỳ sau (không phản ánh số
liệu)
Mã số 44: Kinh phí còn dư
Mã số 44 = (Mã số 31 - Mã số 32 + Mã số 33) - Mã số
41 - Mã số 42 nếu (Mã số 31 - Mã số 32+ Mã số 33) ≥ (Mã số 41 + Mã số 42).
Mã số 45: Kinh phí còn phải thanh toán
Mã số 45 = Mã số 41 + Mã số 42 - (Mã số 31 - Mã số
32 + Mã số 33) nếu (Mã số 31- Mã số 32 + Mã số 33) < (Mã số 41 + Mã số 42).
Mục II. Kinh phí tạm ứng phải nộp sau quyết
toán (Mã số 46)
Phản ánh kinh phí tạm ứng còn dư so với số quyết
toán tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải chuyển trả cơ quan bảo hiểm xã hội.
Mã số 47: Kinh phí tạm ứng phải nộp kỳ trước chuyển
sang. Mã số 47 bằng Mã số 50 kỳ trước.
Mã số 48: Kinh phí tạm ứng phải nộp trong kỳ
Phản ánh số dư tạm ứng phải chuyển trả cơ quan bảo
hiểm xã hội.
Mã số 48 = Mã số 42
Mã số 49: Kinh phí tạm ứng đã nộp
Phản ánh số dư tạm ứng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đã chuyển trả. Căn cứ số tiền theo Giấy báo có về tài khoản tiền gửi của cơ
quan bảo hiểm xã hội.
Mã số 50: Kinh phí tạm ứng còn phải nộp chuyển kỳ
sau.
Mã số 50 = Mã số 47 + Mã số 48 - Mã số 49
Mục III. Kinh phí thu hồi vào quỹ bảo hiểm y
tế (Mã số 51)
Phản ánh kinh phí kỳ trước phải thu hồi vào quỹ bảo
hiểm y tế theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
Mã số 52: Kinh phí phải thu hồi kỳ trước. Mã số 52
bằng Mã số 55 kỳ trước.
Mã số 53: Kinh phí phải nộp trong kỳ.
Mã số 54: Kinh phí kỳ trước đã nộp
Căn cứ Giấy báo có về tài khoản tiền gửi của cơ
quan bảo hiểm xã hội.
Mã số 55: Kinh phí phải thu hồi chuyển kỳ sau.
Mã số 55 = Mã số 52 + Mã số 53 - Mã số 54
c) Chỉ tiêu cột
Các cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên và mã số chỉ
tiêu.
Cột 1: Ghi số tiền phát sinh trong quý.
Cột 2: Luỹ kế số tiền phát sinh trong năm.
d) Số tiền trên biểu được làm tròn đến đơn vị đồng.
Mẫu
số 07/BH
|
Số: ............./BB-BHXH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN
ĐỐI CHIẾU HỒ SƠ KÝ HỢP ĐỒNG VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ
TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Căn cứ Thông tư số 12/2026/TT-BTC ngày 10 tháng
02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trình tự, thủ tục giám định chi
phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, Biểu mẫu tổng hợp thanh toán, quyết
toán và biện pháp thi hành Nghị định số 188/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y
tế số .../HĐKCB-BHYT ngày... tháng ... năm ... giữa ... (tên cơ quan bảo hiểm
xã hội) và ....... (tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) ....;
Hôm nay, ngày ..../..../... , tại (tên cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh) ......, địa chỉ hoạt động tại chúng tôi gồm:
I. THÀNH PHẦN
Bên A: (tên cơ quan bảo hiểm xã hội)
..................................................................................
- Ông (Bà)
.................................................... Chức vụ:.........................................................
- Ông (Bà)
.................................................... Chức vụ:.........................................................
Bên B: (tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)
............................................................................
- Ông (Bà)
.................................................... Chức vụ:.........................................................
- Ông (Bà)
.................................................... Chức vụ:.........................................................
Hai bên thống nhất lập biên bản như sau:
II. NỘI DUNG
I. Thông tin Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
trên hồ sơ hợp đồng và bản gốc
|
Khớp đúng
|
|
|
|
Không khớp đúng
|
|
|
Thông tin không khớp đúng: ..................................................................................................
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
2. Quy mô cơ cấu tổ chức, nhân lực theo thực tế tại
cơ sở
a) Các khoa lâm sàng
|
Khoa/ phòng
|
Mã khám bệnh/ Mã
khoa
|
Số bàn khám
|
Số giường bệnh
|
Tổng số nhân lực
|
Cơ cấu nhân lực
|
Ghi chú
|
|
được phê duyệt
|
Thực kê
|
Hồi sức tích cực
|
Hồi sức cấp cứu
|
Điều trị ban ngày
|
Theo yêu cầu
|
Toàn thời gian
|
Bác sỹ
|
Điều dưỡng
|
Khác
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(C)
|
|
A. Ngoại trú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nội Tổng hợp
|
02.03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Nội trú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoa Nội tổng hợp
|
K03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoa Nội Tim mạch
|
K04
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Cột (A) và (B) ghi tên bàn khám, tên khoa; mã
bàn khám và mã khoa theo Phụ lục 2 và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số
2010/QĐ-BYT ngày 19/6/2025 của Bộ y tế;
Cột (1) ghi số bàn khám thực tế tại cơ sở;
Cột (2) ghi số giường bệnh của các khoa phòng được
cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động đang có hiệu lực;
Cột (3) ghi số giường bệnh thực kê tại từng
khoa, phòng, bộ phận chuyên môn;
Cột (4) và Cột (5) ghi nhận số giường và rà soát
điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, nhân lực theo quy chế cấp cứu, hồi sức tích
cực và chồng độc của Bộ Y tế;
Cột (8) = Cột (10) + Cột (11) + Cột (12):
Cột (C) ghi tên chức danh của nhân lực khác tại
cột (12).
b) Các khoa cận lâm sàng và các khoa khác
|
Khoa/phòng
|
Mã khoa
|
Tổng số
|
Cơ cấu nhân lực
|
|
Toàn thời gian
|
Bác sỹ
|
Dược sỹ
|
Kỹ thuật y
|
Khác
|
Ghi chú
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(C)
|
|
Chẩn đoán hình ảnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dược
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dinh dưỡng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kiểm soát nhiễm khuẩn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Cột (A) và (B) ghi tên khoa, mã khoa theo Phụ lục
6 ban hành kèm theo Quyết định số 2010/QĐ-BYT;
Cột (1) = Cột (3) + Cột (4) + Cột (5) + Cột (6);
Cột (C) ghi tên chức danh của nhân lực khác tại
cột (6).
3. Thiết bị y tế để thực hiện dịch vụ kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh
|
Khoa/ bộ phận
chuyên môn
|
Số thứ tự
|
Tên thiết bị
|
Ký hiệu (Model)
|
Nguồn gốc tài sản
(NSNN, tự mua, thuê, mua trả chậm, trả dần, mượn, cho tặng)
|
Ghi chú
|
|
(A)
|
(1)
|
(B)
|
(C)
|
(D)
|
(E)
|
|
Khoa Chẩn đoán hình ảnh
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
Khoa Sinh hóa
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
Khoa Huyết học
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
Ghi chú: Thống kê theo thông tin tại
sổ theo dõi thiết bị y tế tại khoa, phòng, bộ phận chuyên môn được giao sử dụng.
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau,
mỗi bên lưu 01 bản./.
|
ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 08/BH
Thông tin tạo lập tài khoản
|
STT
|
Thông tin cung
cấp
|
Diễn giải
|
|
1
|
Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp
|
|
2
|
Tên khám bệnh, chữa bệnh
|
Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
|
3
|
Tỉnh, thành phố
|
Tỉnh/thành phố nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh
|
|
4
|
Phường/Xã
|
Phường/xã nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh
|
|
5
|
Địa chỉ
|
Địa điểm ghi trên giấy phép hoạt động
|
|
6
|
Mã đơn vị
|
Mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của cơ sở y
tế
|
|
7
|
Địa chỉ email
|
địa chỉ thư điện tử của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nhận thông tin tài khoản
|
|
8
|
Họ và tên
|
Họ tên của người đại diện để ký hợp đồng
|
|
9
|
Số căn cước công dân
|
Số căn cước công dân của người đại diện để ký hợp
đồng
|
|
10
|
Số điện thoại
|
Số điện thoại của người đại diện để ký hợp đồng
|
Mẫu
số 09/BH
|
TÊN ĐƠN VỊ: ...........
MÃ ĐƠN VỊ: ............
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢNG KÊ CHI TIẾT ĐIỀU CHỈNH
|
XML 1_ID
|
ID chi phí
|
Số bảng XML
|
Mã liên kết
|
STT trong bảng
XML
|
Mã bệnh nhân
|
Họ tên
|
Mã thẻ
|
Ngày vào
|
Ngày ra
|
Ngày y lệnh
|
Trường thông
tin gốc
|
Thông tin gốc
|
Lý do
|
Từ chối
|
Trường thông
tin điều chỉnh
|
Thông tin điều
chỉnh
|
Lý do điều chỉnh
|
Trạng thái
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(D)
|
(E)
|
(G)
|
(H)
|
(I)
|
(K)
|
(L)
|
(M)
|
(N)
|
(O)
|
(P)
|
(Q)
|
(R)
|
(S)
|
(T)
|
(1)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
Ngày ....tháng ...... năm .......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
HƯỚNG DẪN LẬP MẪU
SỐ 09/BH
Bảng kê chi tiết
điều chỉnh
1. Mục đích
Hiển thị bảng kê chi tiết cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đề nghị điều chỉnh khi Cổng tiếp nhận dữ liệu phản hồi hoặc cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh tự rà soát phát hiện có sai lệch cần điều chỉnh.
2. Trách nhiệm lập
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi dữ liệu có các trường
thông tin theo Mẫu số 09/BH, trong đó Cổng tiếp nhận dữ liệu cung cấp các trường
thông tin từ Cột A đến Cột Q, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cập nhật thông tin Cột
T, Cột R, Cột S và Cột (1).
3. Thời gian lập: Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được phản hồi từ Cổng tiếp nhận dữ liệu các trường thông
tin từ Cột A đến Cột Q theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông
tư này.
4. Phương pháp lập
Khi tiếp nhận dữ liệu phản hồi trên Cổng tiếp nhận
dữ liệu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần điều chỉnh thông tin tạo lập dữ liệu điện
tử có đầy đủ các trường thông tin theo Mẫu số 09/BH hoặc cập nhật thông tin Cột
T, Cột R, Cột S và Cột (1) trực tiếp trên Cổng tiếp nhận dữ liệu, ký số xác thực
gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội.
a) Phần thông tin chung
- Góc trên, bên trái của danh sách ghi rõ tên, mã số
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Danh sách phải có đầy đủ chữ ký của người lập và
Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b) Chỉ tiêu theo cột
Cột A: XML1_ID, ghi theo phản hồi của Cổng tiếp nhận
dữ liệu.
Cột B: ID chi phí, ghi theo phản hồi của Cổng tiếp
nhận dữ liệu.
Cột C: Số bảng XML, ghi số thứ tự bảng XML có thông
tin cần điều chỉnh, ví dụ: thông tin mã thẻ bảo hiểm y tế ghi "1",
thông tin chỉ tiêu thuốc ghi "2", thông tin dịch vụ kỹ thuật ghi
"3".
Cột D: Mã liên kết, ghi theo hướng dẫn tại Quyết định
số 3176/QĐ-BYT.
Cột E: Ghi số thứ tự trong file XML trong dữ liệu gốc
đã gửi lên Cổng tiếp nhận dữ liệu.
Cột G: Mã bệnh nhân, ghi theo hướng dẫn tại Quyết định
số 3176/QĐ-BYT.
Cột H: Ghi họ và tên của người bệnh.
Cột I: Mã thẻ Bảo hiểm y tế, ghi theo hướng dẫn tại
Quyết định số 3176/QĐ-BYT.
Cột K: Ngày vào, ghi theo hướng dẫn tại Quyết định
số 3176/QĐ-BYT.
Cột L: Ngày ra, ghi theo hướng dẫn tại Quyết định số
3176/QĐ-BYT
Cột M: Ngày y lệnh, ghi theo hướng dẫn tại Quyết định
số 3176/QĐ-BYT.
Cột N: Trường thông tin gốc, ghi tên trường thông
tin tương ứng với chỉ tiêu cần điều chỉnh hoặc tên trường thông tin có chi phí
từ chối thanh toán, trường thông tin ghi theo Quyết định số 3176/QĐ-BYT.
Cột O: Thông tin gốc, ghi thông tin tương ứng với
trường thông tin tại Cột N.
Cột P: Lý do, ghi lý do cần điều chỉnh hoặc lý do từ
chối thanh toán.
Cột Q: Ghi số từ chối đối với trường thông tin ghi
các giá trị là số lượng, đơn giá hoặc số tiền.
Cột R: Trường thông tin điều chỉnh, ghi tên trường
thông tin đề nghị điều chỉnh.
Cột S: Thông tin điều chỉnh, ghi thông tin đề nghị điều
chỉnh.
Cột T: Ghi lý do điều chỉnh hoặc căn cứ pháp lý nếu
đề nghị xin ý kiến cấp có thẩm quyền.
Cột (1): Trạng thái, ghi trạng thái thông tin điều
chỉnh. Thu hồi đề nghị thanh toán ghi “1”; Điều chỉnh thông tin dữ liệu gốc ghi
“2”; Bổ sung chi phí đề nghị thanh toán ghi “3”; Đề nghị xin ý kiến cấp có thẩm
quyền ghi “4”.
Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự đề nghị điều
chỉnh thông tin dữ liệu gốc hoặc đề nghị bổ sung khoản chi khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế, ghi đầy đủ thông tin các trường dữ liệu theo Mẫu số 09/BH và ghi
trạng thái là “2” hoặc “3”.
Phụ lục II
CHUẨN VÀ ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU DANH MỤC SỬ DỤNG TRONG
LIÊN THÔNG DỮ LIỆU KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
(Kèm theo Thông
tư số 12/2026/TT-BTC ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mẫu
số 01/DM
Bộ phận chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y
tế
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Định dạng
|
Kích thước tối
đa
|
Diễn giải
|
|
1
|
STT
|
Số
|
3
|
Số thứ tự
|
|
2
|
MA_KHOA
|
Chuỗi
|
50
|
Mã khám bệnh, mã khoa theo danh mục dùng chung do
Bộ Y tế ban hành.
- Bàn khám bệnh ngoại trú: ghi theo mã khám bệnh.
- Khoa lâm sàng, cận lâm sàng, dược, dinh dưỡng,
chống nhiễm khuẩn: ghi theo mã khoa.
- Khoa gồm nhiều chuyên khoa ghi: ký tự “K” và lần
lượt hai ký tự số của mã các khoa, ví dụ: Khoa Nội tiết - Dị ứng ghi “K0809”.
- Đơn nguyên thuộc Khoa ghi: mã khoa, ký tự “.D”
và hai ký tự số của mã khoa tương ứng với đơn nguyên, ví dụ: khoa Hồi sức cấp
cứu có đơn nguyên Thận nhân tạo thì ghi "K02.D35".
|
|
3
|
TEN_KHOA
|
Chuỗi
|
n
|
- Bàn khám bệnh ngoại trú: ghi tên chuyên khoa
tương ứng với mã bàn khám theo danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành.
- Khoa lâm sàng, khoa cận lâm sàng/dược/dinh dưỡng/chống
nhiễm khuẩn: ghi tên khoa theo quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
4
|
BAN_KHAM
|
Số
|
3
|
Số lượng bàn khám từng chuyên khoa hoặc khoa lâm
sàng.
|
|
5
|
GIUONG_PD
|
Số
|
5
|
- Số giường bệnh nội trú tại từng bộ phận chuyên
môn được cấp thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm cấp giấy phép hoạt động hoặc
văn bản điều chỉnh giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô giường bệnh.
- Số giường lưu tại nhà hộ sinh, trạm y tế xã,
phòng khám đa khoa theo quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật
Khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
6
|
GIUONG_TK
|
Số
|
5
|
Tổng số giường bệnh thực tế tại từng khoa.
|
|
7
|
GIUONG_HSTC
|
Số
|
3
|
Số giường hồi sức tích cực đủ điều kiện theo quy
định của Bộ Y tế
|
|
8
|
GIUONG_HSCC
|
Số
|
3
|
Số giường hồi sức cấp cứu đủ điều kiện theo quy định
của Bộ Y tế
|
|
9
|
TU_NGAY
|
Chuỗi
|
8
|
- Trường hợp tạo lập danh mục sau khi ký hợp đồng
lần đầu: ghi ngày hợp đồng có hiệu lực.
- Trường hợp cập nhật, điều chỉnh trong quá trình
thực hiện hợp đồng: ghi thời điểm gửi văn bản thông báo đến cơ quan bảo hiểm
xã hội hoặc ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị trên văn bản thông báo nếu
thời điểm đề nghị áp dụng sau ngày nhận được văn bản, định dạng gồm 8 ký tự
(4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày).
|
|
10
|
DEN_NGAY
|
Chuỗi
|
8
|
Chỉ ghi khi cập nhật, điều chỉnh bàn khám, giường
bệnh trong khoa hoặc khoa dừng hoạt động: ghi thời điểm ngừng áp dụng, định dạng
gồm 8 ký tự (4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày)
|
|
11
|
MA_CSKCB
|
Chuỗi
|
5
|
Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Ghi chú: trường hợp có thay đổi
Thông tin danh mục gửi bảng cập nhật gồm 02 dòng dữ liệu, trong đó dòng thứ nhất
ghi thông tin cũ và DEN_NGAY là ngày ngừng áp dụng, dòng thứ 2 ghi thông tin
thay đổi và TU_NGAY là ngày bắt đầu áp dụng, để trống chỉ tiêu DEN_NGAY.
Mẫu
số 02/DM
Nhân lực thực hiện khám bệnh chữa bệnh bảo hiểm y tế
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Định dạng
|
Kích thước tối
đa
|
Diễn giải
|
|
1
|
STT
|
Số
|
10
|
Số thứ tự
|
|
2
|
MA_KHOA
|
Chuỗi
|
100
|
- Người được phân công khám bệnh tại Khoa khám bệnh:
ghi mã khám bệnh theo danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành.
- Người được phân công làm việc tại khoa lâm
sàng, cận lâm sàng, dinh dưỡng, dược, chống nhiễm khuẩn: ghi mã khoa theo
danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành. Trường hợp được phân công làm việc tại
nhiều khoa: ghi lần lượt mã từng khoa, cách nhau bằng dấu chấm phẩy “;”,
trong đó mã khoa đầu tiên là khoa quản lý người làm việc.
- Trường hợp được phân công làm việc tại khoa lâm
sàng hoặc cận lâm sàng và khám bệnh luân phiên tại Khoa khám bệnh: ghi lần lượt
mã khoa lâm sàng hoặc cận lâm sàng và mã bàn khám, cách nhau bằng dấu chấm phẩy
“;”.
- Người hành nghề làm việc tại các phòng, bộ phận
khác (phòng Kế hoạch tổng hợp, Tổ chức cán bộ...) đồng thời được phân công
khám bệnh tại Khoa khám bệnh hoặc làm việc tại khoa lâm sàng, cận lâm sàng,
dược, dinh dưỡng, chống nhiễm khuẩn: ghi mã khoa theo nơi được phân công khám
bệnh hoặc làm việc.
- Người làm việc khác tại Khoa khám bệnh (điều dưỡng,
kỹ thuật y...): ghi “K01”.
|
|
3
|
TEN_KHOA
|
Chuỗi
|
n
|
- Người được phân công khám bệnh tại Khoa khám bệnh:
ghi tên chuyên khoa khám bệnh tương ứng với mã bàn khám theo danh mục dùng
chung do Bộ Y tế ban hành.
- Người được phân công làm việc tại khoa lâm
sàng, cận lâm sàng, dinh dưỡng, dược, chống nhiễm khuẩn: ghi tên khoa theo quyết
định được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp được phân công làm việc tại
nhiều khoa: ghi lần lượt tên từng khoa, cách nhau bằng dấu chấm phẩy “;”,
trong đó tên khoa đầu tiên là khoa quản lý người làm việc.
- Trường hợp được phân công làm việc tại khoa lâm
sàng hoặc cận lâm sàng và khám bệnh luân phiên tại Khoa khám bệnh: ghi lần lượt
tên khoa lâm sàng hoặc cận lâm sàng và tên bàn khám, cách nhau bằng dấu chấm
phẩy “;”.
- Người hành nghề làm việc tại các phòng, bộ phận
khác (phòng Kế hoạch tổng hợp, Tổ chức cán bộ...) đồng thời được phân công
khám bệnh tại Khoa khám bệnh hoặc làm việc tại khoa lâm sàng, cận lâm sàng,
dược, dinh dưỡng, chống nhiễm khuẩn: ghi tên khoa theo nơi được phân công
khám bệnh hoặc làm việc.
- Người làm việc khác tại Khoa khám bệnh (điều dưỡng,
kỹ thuật viên...): ghi “Khoa khám bệnh”.
|
|
4
|
HO_TEN
|
Chuỗi
|
250
|
Họ và tên
|
|
5
|
GIOI_TINH
|
Số
|
1
|
Giới tính (1: Nam; 2: Nữ; 3: Chưa xác định)
|
|
6
|
SO_DINH_DANH
|
Chuỗi
|
15
|
Số căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân
trên thẻ căn cước
|
|
7
|
CHUCDANH_NN
|
Chuỗi
|
2
|
Cách ghi “1”: Bác sỹ, “2”: Y sỹ, “3”: Điều dưỡng,
“4”: Hộ sinh, “5”: Kỹ thuật y, “6”: Cử nhân tâm lý lâm sàng, “7”: Lương y,
“8”: Dược sỹ, “9”: người tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh nhưng
không cần phải cấp giấy phép hành nghề
|
|
8
|
VI_TRI
|
Chuỗi
|
5
|
Cách ghi “1”: người chịu trách nhiệm chuyên môn; “2”:
Trưởng khoa/ Trưởng đơn nguyên/người phụ trách phòng khám chuyên khoa đối với
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hình thức Tổ chức là phòng khám liên chuyên
khoa; “3”: người chịu trách nhiệm chuyên môn kiêm Trưởng khoa; “4”: Người đứng
đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh ủy quyền ký giấy chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh, giấy ra viện,
giấy hẹn khám lại; “5”: Người hành nghề được giao phụ trách khoa trong trường
hợp không có trường khoa; “6”: Người được ủy quyền chịu trách nhiệm chuyên
môn kỹ thuật theo khoản 11 Điều 27 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
|
|
9
|
MACCHN
|
Chuỗi
|
250
|
Số, ký hiệu của giấy phép hành nghề, ghi đối với
các chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề
|
|
10
|
NGAYCAP_CCHN
|
Chuỗi
|
8
|
Thời điểm cấp giấy phép hành nghề, ghi theo định
dạng 8 ký tự (4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày), ghi đối với các chức
danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề
|
|
11
|
NOICAP_CCHN
|
Chuỗi
|
250
|
Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề, ghi đối với
các chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề
|
|
12
|
PHAMVI_CM
|
Chuỗi
|
15
|
Phạm vi hành nghề theo giấy phép hành nghề và các
quyết định điều chỉnh phạm vi hành nghề (nếu có), trường hợp phạm vi hành nghề
gồm nhiều chuyên khoa thì ghi đầy đủ các chuyên khoa cách nhau bằng dấu chấm
phẩy ";"
|
|
13
|
PHAMVI_CMBS
|
Chuỗi
|
50
|
Ngày và số, ký hiệu của các quyết định điều chỉnh
phạm vi hành nghề, ghi theo định dạng YYYYMMDD_Z (trong đó YYYYMMDD là 4 ký tự
năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày, Z là số, ký hiệu của quyết định).
Trường hợp có nhiều quyết định bổ sung ghi cách
nhau bằng dấu chấm phẩy ";"
|
|
14
|
DVKT_KHAC
|
Chuỗi
|
n
|
Mã dịch vụ kỹ thuật được người chịu trách nhiệm
chuyên môn kỹ thuật phân công thực hiện ngoài phạm vi hoạt động chuyên môn ghi
trên giấy phép hành nghề và quyết định điều chỉnh phạm vi hành nghề; kỹ thuật
do người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phân công thực hiện đối với người
tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh nhưng không cần phải cấp giấy
phép hành nghề; ghi 07 ký tự đầu của mã dịch vụ kỹ thuật theo danh mục dùng
chung do Bộ Y tế ban hành. Trường hợp thực hiện nhiều dịch vụ kỹ thuật ghi
các mã cách nhau bằng dấu chấm phẩy ";"
|
|
15
|
VB_PHANCONG
|
Chuỗi
|
50
|
Ngày và số, ký hiệu của văn bản phân công thực hiện
dịch vụ kỹ thuật ngoài phạm vi hành nghề trên Giấy phép hành nghề và quyết định
điều chỉnh phạm vi hành nghề hoặc văn bản phân công của người chịu trách nhiệm
chuyên môn kỹ thuật đối với người thực hiện dịch vụ kỹ thuật nhưng không cần
phải cấp Giấy phép hành nghề, ghi theo định dạng YYYYMMDD_Z (trong đó YYYMMDD
là 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày, Z là số, ký hiệu của văn bản).
Trường hợp có nhiều quyết định phân công thì các quyết định cách nhau bởi dấu
chấm phẩy ";"
|
|
16
|
THOIGIAN_DK
|
Số
|
1
|
- Thời gian đăng ký hành nghề (1: toàn thời gian;
2: không toàn thời gian).
- Người hành nghề đã đăng ký hành nghề tại một cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh khi thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh theo hợp đồng
giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với nhau thì không ghi các chỉ tiêu 16,
17 và 18.
|
|
17
|
THOIGIAN_NGAY
|
Chuỗi
|
200
|
Thời gian làm việc ghi theo thời gian đăng ký
hành nghề đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Trang thông
tin điện tử của Sở Y tế, không ghi thời gian trực:
- Định dạng: HHMM-HHMM (HH là giờ, MM là phút).
Ví dụ: làm việc từ 8 giờ đến 12 giờ thì ghi "0800-1200"
- Trường hợp thời gian làm việc của các ngày
trong tuần khác nhau hoặc các khoảng thời gian làm việc không liên tục trong ngày
thì ghi lần lượt từng khoảng thời gian làm việc của từng ngày. Ví dụ: thứ 2
làm việc từ 8 giờ đến 15 giờ, thứ 3 làm việc từ 7 giờ đến 11 giờ, thứ 4 làm
việc từ 8 giờ đến 11 giờ và từ 14 giờ đến 17 giờ thì ghi là
"T20800-1500;T30700-1100;T40800-1100;T41400-1700"
- Người tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh
nhưng không phải cấp giấy phép hành nghề: ghi theo phân công của người chịu
trách nhiệm chuyên môn.
|
|
18
|
THOIGIAN_TUAN
|
Chuỗi
|
200
|
Ngày làm việc trong tuần ghi theo thời gian đăng
ký hành nghề đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Trang
thông tin điện tử của Sở Y tế, không ghi thời gian trực:
- Cách ghi gồm 02 ký tự là chữ "T" và số
tương ứng, riêng Chủ nhật là "CN". Ví dụ: chỉ làm việc các ngày thứ
2, thứ 3, thứ 5 thì ghi "T2T3T5"
- Người tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh
nhưng không phải cấp giấy phép hành nghề: ghi theo phân công của người chịu
trách nhiệm chuyên môn.
|
|
19
|
CSKCB_KHAC
|
Chuỗi
|
30
|
Mã các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác nơi người
hành nghề đăng ký làm việc (nếu có), các mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cách
nhau bằng dấu chấm phẩy ";"
|
|
20
|
CSKCB_CGKT
|
Chuỗi
|
5
|
- Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển giao dịch
vụ kỹ thuật (nếu có).
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển giao dịch vụ
kỹ thuật không ghi chỉ tiêu này.
|
|
21
|
QD_CGKT
|
Chuỗi
|
50
|
- Ngày và số, ký hiệu của văn bản giao thực hiện
chuyển giao kỹ thuật của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển giao kỹ thuật, ghi theo định dạng YYYYMMDDZ
(trong đó YYYMMDD là 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày, Z là số, ký
hiệu quyết định).
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển giao dịch vụ
kỹ thuật không ghi chỉ tiêu này.
|
|
22
|
TU_NGAY
|
Chuỗi
|
8
|
- Trường hợp tạo lập danh mục sau khi ký hợp đồng
lần đầu: ghi ngày hợp đồng có hiệu lực.
- Trường hợp cập nhật, điều chỉnh trong quá trình
thực hiện hợp đồng: ghi thời điểm gửi văn bản thông báo đến cơ quan bảo hiểm
xã hội hoặc ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị trên văn bản thông báo nếu
thời điểm đề nghị áp dụng sau ngày nhận được văn bản, định dạng gồm 8 ký tự
(4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày).
|
|
23
|
DEN_NGAY
|
Chuỗi
|
8
|
Chỉ ghi khi cập nhật, điều chỉnh thông tin của
nhân lực khám bệnh, chữa bệnh hoặc ngừng khám bệnh, chữa bệnh: ghi thời điểm
ngừng áp dụng, định dạng gồm 8 ký tự (4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự
ngày)
|
|
23
|
MA_CSKCB
|
Chuỗi
|
5
|
Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Ghi chú: trường hợp có thay đổi
thông tin danh mục gửi bảng cập nhật gồm 02 dòng dữ liệu, trong đó dòng thứ nhất
ghi thông tin cũ và DEN_NGAY là ngày ngừng áp dụng, dòng thứ 2 ghi thông tin
thay đổi và TU_NGAY là ngày bắt đầu áp dụng, để trong chỉ tiêu DEN_NGAY.
Mẫu
số 03/DM
Danh mục thuốc, máu, chế phẩm máu áp dụng trong
thanh toán bảo hiểm y tế
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Định dạng
|
Kích thước tối
đa
|
Diễn giải
|
|
1
|
STT
|
Số
|
6
|
Số thứ tự
|
|
2
|
MA_THUOC
|
Chuỗi
|
255
|
Mã thuốc, máu, chế phẩm máu ghi theo hướng dẫn tại
Quyết định số 3176/QĐ-BYT của Bộ Y tế
|
|
3
|
TEN_HOAT_CHAT
|
Chuỗi
|
1024
|
- Tên hoạt chất hoặc thành phần.
- Đối với thuốc tự bào chế, pha chế: ghi các hoạt
chất/thành phần, cách nhau bằng dấu phẩy ",".
- Đối với máu, chế phẩm máu: không ghi chỉ tiêu
này.
|
|
4
|
TEN_THUOC
|
Chuỗi
|
1024
|
- Tên thuốc ghi theo hướng dẫn tại Quyết định số 3176/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
- Tên máu, chế phẩm máu: ghi theo quy định của Bộ
Y tế.
|
|
5
|
DON_VI_TINH
|
Chuỗi
|
50
|
Đơn vị tính
|
|
6
|
HAM_LUONG
|
Chuỗi
|
1024
|
- Hàm lượng của thuốc hoặc thể tích thực của máu,
chế phẩm máu.
- Đối với các loại khí y tế, vị thuốc cổ truyền:
không ghi chỉ tiêu này.
|
|
7
|
DUONG_DUNG
|
Chuỗi
|
255
|
- Đường dùng của thuốc hoặc máu, chế phẩm máu.
- Trường hợp thuốc có nhiều đường dùng thì ghi
các dòng thông tin của thuốc tương ứng với mỗi đường dùng.
|
|
8
|
MA_DUONG_DUNG
|
Chuỗi
|
10
|
- Mã đường dùng theo danh mục dùng chung do Bộ Y
tế ban hành.
- Trường hợp thuốc có nhiều đường dùng thì ghi
các dòng thông tin của thuốc tương ứng với mỗi đường dùng.
|
|
9
|
DANG_BAO_CHE
|
Chuỗi
|
1024
|
- Dạng bào chế của thuốc ghi theo hướng dẫn tại Quyết
định số 3176/QĐ-BYT.
- Đối với máu, chế phẩm máu: không ghi chỉ tiêu
này.
|
|
10
|
SO_DANG_KY
|
Chuỗi
|
1024
|
Số đăng ký ghi theo hướng dẫn tại Quyết định số 3176/QĐ-BYT
|
|
11
|
SO_LUONG
|
Số
|
10
|
Số lượng ghi theo kết quả trúng thầu hoặc hình thức
mua sắm khác
|
|
12
|
DON_GIA
|
Số
|
15
|
- Đơn giá ghi theo kết quả trúng thầu hoặc hình
thức mua sắm khác, tương ứng với đơn vị tính.
- Đối với thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự
bào chế, chế biến: là giá do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và phê duyệt.
|
|
13
|
DON_GIA_BH
|
Số
|
10
|
Đơn giá thanh toán bảo hiểm y tế ghi theo hướng dẫn
tại Quyết định số 3176/QĐ-BYT
|
|
14
|
QUY_CACH
|
Chuỗi
|
1024
|
Quy cách đóng gói; chỉ ghi đối với thuốc
|
|
15
|
NHA_SX
|
Chuỗi
|
1024
|
Nhà sản xuất
|
|
16
|
NUOC_SX
|
Chuỗi
|
100
|
Nước sản xuất
|
|
17
|
NHA_THAU
|
Chuỗi
|
1024
|
Tên nhà thầu hoặc tên đơn vị cung ứng
|
|
18
|
TT_THAU
|
Chuỗi
|
50
|
Thông tin thầu ghi theo hướng dẫn tại Quyết định 3176/QĐ-BYT; chỉ ghi đối với thuốc.
|
|
19
|
TU_NGAY_HD
|
Chuỗi
|
8
|
Thời điểm có hiệu lực hợp đồng cung ứng, ghi theo
định dạng 8 ký tự (4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày)
|
|
20
|
DEN_NGAY_HD
|
Chuỗi
|
8
|
Thời điểm hết hiệu lực của hợp đồng cung ứng, ghi
theo định dạng 8 ký tự (4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày).
|
|
21
|
MA_CSKCB
|
Chuỗi
|
5
|
Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
|
22
|
LOAI_THUOC
|
Số
|
2
|
Cách ghi loại thuốc “1”: tân dược; “2”: chế phẩm;
“3”: vị thuốc; “4”: phóng xạ; “5”: tân dược tự bào chế; “6”: chế phẩm tự bào
chế; “7”: dược liệu; “8”: vị thuốc tự bào chế, “9”: máu, “10”: chế phẩm máu
|
|
23
|
LOAI_THAU
|
Số
|
1
|
Cách ghi loại thầu “1”: thầu tập trung; “2”: thầu
riêng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; “3”: tự pha chế, bào chế, chế biến;
“4”: mua sắm theo Điều 49 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP;
“5”: mua sắm theo khoản 4 Điều 80 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
“6”: tùy chọn mua thêm; “7”: nhận điều chuyển, điều tiết thuốc
|
|
24
|
HT_THAU
|
Số
|
1
|
- Cách ghi hình thức thầu “1”: đấu thầu rộng rãi;
“2”: đấu thầu hạn chế; “3”: chỉ định thầu; “4”: chào hàng cạnh tranh; “5”:
mua sắm trực tiếp; “6”: lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt; “7”: đàm
phán giá; “8”: chào giá trực tuyến; “9”: mua sắm trực tuyến).
- Không ghi chỉ tiêu này nếu LOAI_THAU = 3 hoặc 4
hoặc 5 hoặc 7.
|
|
25
|
MA_DVKT
|
Chuỗi
|
1024
|
Mã dịch vụ kỹ thuật có sử dụng thuốc phóng xạ, chất
đánh dấu. Ghi 07 ký tự đầu của mã dịch vụ kỹ thuật theo danh mục dùng chung
do Bộ Y tế ban hành. Trường hợp thực hiện nhiều dịch vụ kỹ thuật ghi các mã
cách nhau bằng dấu chấm phẩy ";"
|
|
26
|
TCCL
|
Chuỗi
|
50
|
Tiêu chuẩn chất lượng hoặc số công bố tiêu chuẩn
chất lượng đối với dược liệu theo quy định của Bộ Y tế
|
|
27
|
BO_PHAN_VT
|
Số
|
1
|
Cách ghi bộ phận sử dụng của vị thuốc, dược liệu
“1”: rễ; “2”: thân rễ; “3”: quả; “4”: hạt; “5”: vỏ; “6”: khác
|
|
28
|
TEN_KHOA_HOC
|
Chuỗi
|
500
|
Tên khoa học của vị thuốc, dược liệu
|
|
29
|
NGUON_GOC
|
Chuỗi
|
500
|
Nguồn gốc của vị thuốc, dược liệu
|
|
30
|
PP_CHEBIEN
|
Chuỗi
|
1024
|
Mã phương pháp chế biến vị thuốc cổ truyền theo
danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành. Trường hợp thực hiện nhiều phương
pháp chế biến ghi các mã cách nhau bằng dấu chấm phẩy";".
|
|
31
|
MA_DL_NHAP
|
Chuỗi
|
3
|
Tình trạng vị thuốc, dược liệu khi mua sắm theo
Danh mục mã phương pháp chế biến vị thuốc y học cổ truyền do Bộ Y tế ban
hành.
|
|
32
|
MA_DL_CB
|
Chuỗi
|
3
|
Trạng dược liệu được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực tiếp chế biến theo Danh mục mã phương pháp chế biến vị thuốc y học cổ truyền
do Bộ Y tế ban hành. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không chế biến vị
thuốc: không ghi chỉ tiêu này.
|
|
33
|
TLHH_CB
|
Số
|
4
|
Tỷ lệ hao hụt trong chế biến đối với vị thuốc, dược
liệu
|
|
34
|
TLHH_BQ
|
Số
|
4
|
Tỷ lệ hao hụt do bảo quản, cân chia đối với vị
thuốc, dược liệu
|
|
35
|
MA_CSKCB_THUOC
|
Chuỗi
|
5
|
Trường hợp nhận thuốc chuyển, điều tiết đến từ cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì ghi C.XXXXX (XXXXX là mã cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh nơi chuyển thuốc đi)
|
|
36
|
TU_NGAY
|
Chuỗi
|
8
|
Định dạng gồm 8 ký tự (4 ký tự năm + 2 ký tự
tháng + 2 ký tự ngày).
- Trường hợp tạo lập danh mục sau khi ký hợp đồng
lần đầu: ghi ngày hợp đồng có hiệu lực nhưng không sớm hơn thời điểm có hiệu
lực của hợp đồng mua sắm hoặc thời điểm mua sắm theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP hoặc khoản
4 Điều 80 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp cập nhật, điều chỉnh trong quá trình
thực hiện hợp đồng: ghi thời điểm gửi văn bản thông báo đến cơ quan bảo hiểm
xã hội hoặc ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị trên văn bản thông báo nếu
thời điểm đề nghị áp dụng sau ngày nhận được văn bản.
- Trường hợp mua sắm thuốc để cấp cứu người bệnh
trong tình trạng cấp cứu theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
78 và khoản 4 Điều 80 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP: ghi ngày trên hóa đơn
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
|
|
|
|
|
37
|
DEN_NGAY
|
Chuỗi
|
8
|
Chỉ ghi khi cập nhật, điều chỉnh thông tin hoặc
ngừng sử dụng: ghi thời điểm ngừng áp dụng, định dạng gồm 8 ký tự (4 ký tự
năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày)
|
Ghi chú: trường hợp có thay đổi
thông tin danh mục gửi bảng cập nhật gồm 02 dòng dữ liệu, trong đó dòng thứ nhất
ghi thông tin cũ và DEN_NGAY là ngày ngừng áp dụng, dòng thứ 2 ghi thông tin
thay đổi và TU_NGAY là ngày bắt đầu áp dụng, để trống chỉ tiêu DEN_NGAY.
Mẫu
số 04/DM
Danh mục thiết bị y tế áp dụng trong thanh toán Bảo
hiểm y tế
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Định dạng
|
Kích thước tối
đa
|
Diễn giải
|
|
1
|
STT
|
Số
|
10
|
Số thứ tự
|
|
2
|
MA_VAT_TU
|
Chuỗi
|
50
|
Mã theo danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành đối
với thiết bị y tế ban hành kèm theo các Thông tư số 04/2017/TT-BYT và 24/2025/TT-BYT
|
|
3
|
NHOM_VAT_TU
|
Chuỗi
|
1024
|
Tên nhóm thiết bị y tế theo quy định tại Thông tư
số 04/2017/TT-BYT và Thông tư số 24/2025/TT-BYT
|
|
4
|
TEN_VAT_TU
|
Chuỗi
|
n
|
Tên thương mại ghi theo quyết định trúng thầu hoặc
hình thức mua sắm khác
|
|
5
|
MA_HIEU
|
Chuỗi
|
1024
|
Mã hiệu ghi theo hướng dẫn tại Quyết định 3176/QĐ-BYT
|
|
6
|
SO_LUU_HANH
|
Chuỗi
|
20
|
Số lưu hành của thiết bị y tế theo quy định tại Nghị
định số 07/2025/NĐ-CP
|
|
7
|
TINHNANG_KT
|
Chuỗi
|
n
|
Cấu hình, tính năng kỹ thuật cơ bản của thiết bị
y tế (ví dụ: kích thước, cấu tạo, vật liệu...)
|
|
8
|
QUY_CACH
|
Chuỗi
|
1024
|
Quy cách đóng gói
|
|
9
|
HANG_SX
|
Chuỗi
|
1024
|
Tên hãng sản xuất
|
|
10
|
NUOC_SX
|
Chuỗi
|
100
|
Tên nước sản xuất
|
|
11
|
DON_VI_TINH
|
Chuỗi
|
50
|
Đơn vị tính
|
|
12
|
DON_GIA
|
Số
|
10
|
- Đơn giá ghi theo kết quả trúng thầu hoặc hình
thức mua sắm khác, tương ứng với đơn vị tính
- Trường hợp thiết bị y tế do cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh tự sản xuất: là giá do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và phê duyệt.
|
|
13
|
DON_GIA_BH
|
Số
|
10
|
Đơn giá thanh toán bảo hiểm y tế theo hướng dẫn tại
Quyết định số 3176/QĐ-BYT
|
|
14
|
TYLE_TT_BH
|
Số
|
3
|
Tỷ lệ thanh toán bảo hiểm y tế đối với thiết bị y
tế có quy định tỷ lệ (%), biểu thị bằng số nguyên dương. Ví dụ: tỷ lệ thanh
toán của thiết bị y tế là 50% thì ghi là 50, thiết bị y tế không quy định tỷ
lệ thanh toán thì ghi 100.
|
|
15
|
SO_LUONG
|
Số
|
10
|
Số lượng theo kết quả trúng thầu hoặc hình thức
mua sắm khác
|
|
16
|
DINH_MUC
|
Số
|
4
|
Số lần sử dụng của thiết bị y tế tái sử dụng (nếu
có). Ví dụ: Băng đạn dùng cho dụng cụ khâu cắt nội soi đa năng sử dụng 04 lần
thì ghi là “4”
|
|
17
|
NHA_THAU
|
Chuỗi
|
1024
|
Tên nhà thầu hoặc tên đơn vị cung ứng
|
|
18
|
TT_THAU
|
Chuỗi
|
50
|
Thông tin thầu ghi theo hướng dẫn tại Quyết định 3176/QĐ-BYT
|
|
19
|
TU_NGAY_HD
|
Chuỗi
|
8
|
Thời điểm có hiệu lực hợp đồng cung ứng, ghi theo
định dạng 8 ký tự (4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày)
|
|
20
|
DEN_NGAY_HD
|
Chuỗi
|
8
|
Thời điểm hết hiệu lực của hợp đồng cung ứng, ghi
theo định dạng 8 ký tự (4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày)
|
|
21
|
MA_CSKCB
|
Chuỗi
|
5
|
Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
|
22
|
LOAI_THAU
|
Số
|
2
|
Cách ghi loại thầu “1”: thầu tập trung; “2”: thầu
riêng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; “3”: tự sản xuất; “4”: mua sắm theo Điều 49 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP; “5”: mua sắm theo khoản 4 Điều 80 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP; “6”: tùy chọn
mua thêm; “7”: nhận điều chuyển thiết bị y tế
|
|
23
|
HT_THAU
|
Số
|
2
|
- Cách ghi hình thức đấu thầu “1”: đấu thầu rộng rãi;
“2”: đấu thầu hạn chế; “3”: chỉ định thầu; “4”: chào hàng cạnh tranh; “5”:
mua sắm trực tiếp; “6”: lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt; “7”: đàm
phán giá; “8”: chào giá trực tuyến; “9”: mua sắm trực tuyến).
- Trường hợp LOAI_THAU = 3 hoặc 4 hoặc 5 hoặc 7:
không ghi chỉ tiêu này.
|
|
24
|
MA_CSKCB_TBYT
|
Chuỗi
|
5
|
Trường hợp nhận thiết bị y tế thuộc phạm vi thanh
toán bảo hiểm y tế điều chuyển từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo quy định
để điều trị cho người bệnh thì ghi C.XXXXX (XXXXX là mã cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh nơi chuyển thiết bị y tế đi)
|
|
25
|
TU_NGAY
|
Chuỗi
|
8
|
Định dạng gồm 8 ký tự (4 ký tự năm + 2 ký tự
tháng + 2 ký tự ngày).
- Trường hợp lập danh mục khi ký hợp đồng lần đầu:
ghi ngày hợp đồng có hiệu lực nhưng không sớm hơn thời điểm có hiệu lực của hợp
đồng mua sắm hoặc thời điểm mua sắm theo quy định tại Điều 49
Nghị định số 188/2025/NĐ-CP hoặc khoản 4 Điều 80 Nghị định
số 214/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp cập nhật, điều chỉnh trong quá trình
thực hiện hợp đồng: ghi thời điểm gửi văn bản thông báo đến cơ quan bảo hiểm
xã hội hoặc ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị trên văn bản nếu thời điểm
đề nghị áp dụng sau ngày nhận văn bản.
- Trường hợp mua sắm thiết bị y tế để cấp cứu người
bệnh theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 78 và khoản 4 Điều
80 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP: ghi ngày trên hóa đơn của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
|
|
26
|
DEN_NGAY
|
Chuỗi
|
8
|
Chỉ ghi khi cập nhật, điều chỉnh thông tin hoặc
ngừng sử dụng: ghi thời điểm ngừng áp dụng, định dạng gồm 8 ký tự (4 ký tự
năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày).
|
Ghi chú: trường hợp có thay đổi
thông tin danh mục gửi bảng cập nhật gồm 02 dòng dữ liệu, trong đó dòng thứ nhất
ghi thông tin cũ và DEN_NGAY là ngày ngừng áp dụng, dòng thứ 2 ghi thông tin thay
đổi và TU_NGAY là ngày bắt đầu áp dụng, để trống chỉ tiêu DEN_NGAY.
Mẫu
số 05/DM
Danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng trong
thanh toán bảo hiểm y tế
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Định dạng
|
Kích thước tối
đa
|
Diễn giải
|
|
1
|
STT
|
Số
|
6
|
Số thứ tự
|
|
1
|
MA_DICH_VU
|
Chuỗi
|
20
|
Mã dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ghi theo hướng dẫn
tại Quyết định số 3176/QĐ-BYT của Bộ Y tế
|
|
2
|
TEN_DICH_VU
|
Chuỗi
|
n
|
Tên dịch vụ dịch vụ kỹ thuật được cấp có thẩm quyền
phê duyệt thực hiện hoặc tên giường bệnh, khám bệnh theo danh mục dùng chung
do Bộ Y tế ban hành.
|
|
3
|
TEN_DVKT_GIA
|
Chuỗi
|
n
|
Tên dịch vụ phê duyệt giá tại quyết định/nghị quyết
của cấp có thẩm quyền hoặc tên giường bệnh theo khoa, khám bệnh theo danh mục
dùng chung do Bộ Y tế ban hành
Lưu ý:
- Đối với dịch vụ kỹ thuật, trường hợp cần ghi rõ
vị trí, phương pháp thực hiện hoặc phân biệt các mức giá khác nhau thì sau
tên dịch vụ kỹ thuật ghi phần mô tả chi tiết trong ngoặc vuông [ ].
- Đối với dịch vụ kỹ thuật sử dụng phương pháp vô
cảm gây tê, bổ sung cụm từ "[gây tê]" sau tên dịch vụ.
|
|
4
|
DON_GIA
|
Số
|
15
|
Đơn giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thanh toán bảo
hiểm y tế chưa bao gồm chi phí của thuốc phóng xạ và chất đánh dấu.
|
|
5
|
QUY_TRINH
|
Chuỗi
|
50
|
Ngày và số, ký hiệu của quyết định ban hành Quy
trình chuyên môn kỹ thuật của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trường
hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không ban hành thì ghi theo quyết định của Bộ
Y tế, ghi theo định dạng YYYYMMDD_Z (trong đó YYYYMMDD là 4 ký tự năm + 2 ký
tự tháng + 2 ký tự ngày, Z là số, ký hiệu của quyết định)
|
|
6
|
SO_LUONG_CGKT
|
Số
|
4
|
Số lượng dịch vụ thực hiện theo hợp đồng chuyển
giao kỹ thuật
|
|
7
|
CSKCB_CGKT
|
Chuỗi
|
5
|
Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển giao dịch vụ
kỹ thuật (nếu có), chỉ ghi đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhận chuyển
giao dịch vụ kỹ thuật từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác
|
|
8
|
CSKCB_CLS
|
Chuỗi
|
5
|
Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện dịch vụ cận
lâm sàng (nếu có), chỉ ghi đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển dịch vụ
cận lâm sàng
|
|
9
|
QD_DVKT
|
Chuỗi
|
50
|
Ngày và số, ký hiệu của quyết định phê duyệt danh
mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
của cấp có thẩm quyền, ghi theo định dạng YYYYMMDD_Z (trong đó YYYYMMDD là 4
ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày, Z là số, ký hiệu của quyết định)
|
|
10
|
QD_PD_GIA
|
Chuỗi
|
50
|
- Ngày và số, ký hiệu của quyết định/nghị quyết
phê duyệt giá thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cấp có thẩm quyền,
ghi theo định dạng YYYYMMDD_Z (trong đó YYYYMMDD là 4 ký tự năm + 2 ký tự
tháng + 2 ký tự ngày, Z là số, ký hiệu của quyết định).
- Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân đề
nghị thanh toán theo giá của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập: ghi ngày
ban hành, số và ký hiệu quyết định phê duyệt giá, mã của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh công lập, cách nhau bằng dấu “_”.
- Trường hợp dịch vụ cận lâm sàng chuyển thực hiện
tại cơ sở y tế khác thì ghi số, ký hiệu của văn bản phê duyệt giá tại nơi thực
hiện dịch vụ kỹ thuật.
- Trường hợp thực hiện dịch vụ kỹ thuật theo hợp
đồng chuyển giao kỹ thuật, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhận chuyển giao ghi số,
ký hiệu của văn bản phê duyệt giá của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện
chuyển giao.
|
|
11
|
GHI_CHU
|
Chuỗi
|
n
|
Ghi theo văn bản phê duyệt giá
|
|
12
|
MA_THUOC
|
Chuỗi
|
15
|
Mã thuốc phóng xạ hoặc chất đánh dấu theo danh mục
dùng chung do Bộ Y tế ban hành
|
|
13
|
TEN_THUOC
|
Chuỗi
|
1024
|
Tên phóng xạ hoặc chất đánh dấu
|
|
14
|
SO_DANG_KY
|
Chuỗi
|
50
|
Số đăng ký của thuốc phóng xạ hoặc chất đánh dấu
|
|
15
|
DON_VI_TINH
|
Chuỗi
|
1024
|
Đơn vị tính của của thuốc phóng xạ hoặc chất đánh
dấu
|
|
16
|
TT_THAU
|
Chuỗi
|
1024
|
Thông tin thầu của thuốc phóng xạ hoặc chất đánh
dấu theo hướng dẫn tại Quyết định số 3176/QĐ-BYT
|
|
17
|
DON_GIA_THUOC
|
Số
|
15
|
Đơn giá của thuốc phóng xạ hoặc chất đánh dấu
|
|
18
|
DM_NSX_CDD
|
Số
|
15
|
Định mức sử dụng chất đánh dấu của nhà sản xuất đối
với từng dịch vụ kỹ thuật
|
|
19
|
DM_THUCTE_CDD
|
Số
|
15
|
Định mức sử dụng thực tế bình quân của chất đánh
dấu theo quy định của Bộ Y tế
|
|
20
|
LIEU_BQ_PX
|
Số
|
8
|
Liều sử dụng bình quân của thuốc phóng xạ sử dụng
trong dịch vụ kỹ thuật.
|
|
21
|
TL_THUCTE_BQ_PX
|
Số
|
15
|
Tỷ lệ sử dụng thực tế bình quân của thuốc phóng xạ
|
|
22
|
THANH_TIEN_THUOC
|
Số
|
15
|
- Thành tiền chi phí thuốc phóng xạ, được tính bằng
DON_GIA_THUOC của thuốc phóng xạ nhân với LIEU_BQ_PX chia cho TLTHUCTE_BQ_PX.
- Thành tiền chi phí chất đánh dấu, được tính bằng
DON_GIA_THUOC của chất đánh dấu nhân với DM_THUCTE_CDD.
|
|
23
|
GIA_THANH_TOAN
|
Số
|
15
|
- Giá thanh toán bảo hiểm y tế bằng DON_GIA đối với
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không sử dụng thuốc phóng xạ, chất đánh dấu.
- Giá thanh toán bảo hiểm y tế bằng DON_GIA cộng
với THANH_TIEN_THUOC của thuốc phóng xạ, chất đánh dấu đối với dịch vụ kỹ thuật
có sử dụng thuốc phóng xạ, chất đánh dấu.
|
|
24
|
TU_NGAY
|
Chuỗi
|
8
|
- Trường hợp tạo lập danh mục sau khi ký hợp đồng
lần đầu: ghi ngày hợp đồng có hiệu lực.
- Trường hợp cập nhật, điều chỉnh trong quá trình
thực hiện hợp đồng: ghi thời điểm gửi văn bản thông báo đến cơ quan bảo hiểm
xã hội hoặc ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị trên văn bản thông báo nếu
thời điểm đề nghị áp dụng sau ngày nhận được văn bản, định dạng gồm 8 ký tự
(4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày).
|
|
25
|
DEN_NGAY
|
Chuỗi
|
8
|
Chỉ ghi khi cập nhật, điều chỉnh thông tin hoặc
ngừng sử dụng: ghi thời điểm ngừng áp dụng, định dạng gồm 8 ký tự (4 ký tự năm
+ 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày)
|
|
26
|
MA_CSKCB
|
Chuỗi
|
5
|
Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Ghi chú: trường hợp có thay
đổi thông tin danh mục gửi bảng cập nhật gồm 02 dòng dữ liệu, trong đó dòng thứ
nhất ghi thông tin cũ và DEN_NGAY là ngày ngừng áp dụng, dòng thứ 2 ghi thông
tin thay đổi và TU_NGAY là ngày bắt đầu áp dụng, để trống chỉ tiêu DEN_NGAY.
Mẫu
số 06/DM
Danh mục thiết bị y tế để thực hiện dịch vụ kỹ thuật
áp dụng trong thanh toán bảo hiểm y tế
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Định dạng
|
Kích thước tối
đa
|
Diễn giải
|
|
1
|
STT
|
Số
|
10
|
Số thứ tự
|
|
2
|
TEN_TB
|
Chuỗi
|
n
|
Tên thiết bị y tế
|
|
3
|
KY_HIEU
|
Chuỗi
|
1024
|
Model của thiết bị y tế
|
|
4
|
CONGTY_SX
|
Chuỗi
|
1024
|
Tên công ty sản xuất
|
|
5
|
NUOC_SX
|
Chuỗi
|
100
|
Tên nước sản xuất
|
|
6
|
NAM_SX
|
Số
|
4
|
Năm sản xuất
|
|
7
|
NAM_SD
|
Số
|
4
|
Năm bắt đầu đưa vào sử dụng
|
|
8
|
MA_MAY
|
Số
|
n
|
Mã máy thực hiện dịch vụ cận lâm sàng, phẫu thuật,
thủ thuật, ghi theo hướng dẫn tại Quyết định số 3176/QĐ-BYT
|
|
9
|
SO_LUU_HANH
|
Chuỗi
|
20
|
Số lưu hành của thiết bị y tế theo quy định tại Nghị
định số 07/2025/NĐ-CP
|
|
10
|
HD_TU
|
Chuỗi
|
8
|
- Chỉ ghi đối với thiết bị y tế có hợp đồng thuê,
mua trả chậm, trả dần hoặc mượn.
- Thời điểm có hiệu lực trên hợp đồng, ghi theo định
dạng 8 ký tự (4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày).
|
|
11
|
HD_DEN
|
Chuỗi
|
8
|
- Chỉ ghi đối với thiết bị y tế có hợp đồng thuê,
mua trả chậm, trả dần hoặc mượn.
- Thời điểm hết hiệu lực trên hợp đồng, ghi theo
định dạng 8 ký tự (4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày).
|
|
12
|
TU_NGAY
|
Chuỗi
|
8
|
- Trường hợp tạo lập danh mục sau khi ký hợp đồng
lần đầu: ghi ngày hợp đồng có hiệu lực.
- Trường hợp cập nhật, điều chỉnh trong quá trình
thực hiện hợp đồng:
+ Đối với thiết bị y tế phải kiểm định, thiết bị
y tế bức xạ, chiếu xạ, thiết bị X-quang chẩn đoán: ghi thời điểm đề nghị thực
hiện nằm trong thời gian máy đủ điều kiện sử dụng.
+ Đối với thiết bị y tế còn lại: ghi thời điểm gửi
văn bản thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc ngày cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đề nghị trên văn bản thông báo nếu thời điểm đề nghị áp dụng sau ngày nhận
được văn bản, định dạng gồm 8 ký tự (4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự
ngày).
|
|
13
|
DEN_NGAY
|
Chuỗi
|
8
|
- Đối với thiết bị y tế phải kiểm định; thiết bị
y tế bức xạ, chiếu xạ, thiết bị X-quang chẩn đoán: ghi thời điểm cuối cùng
thiết bị y tế đủ điều kiện sử dụng, định dạng gồm 8 ký tự (4 ký tự năm + 2 ký
tự tháng + 2 ký tự ngày).
- Đối với thiết bị y tế còn lại: chỉ ghi khi cập
nhật, điều chỉnh thông tin hoặc ngừng sử dụng thì ghi thời điểm ngừng áp dụng,
định dạng gồm 8 ký tự (4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày).
|
|
14
|
MA_CSKCB
|
Chuỗi
|
5
|
Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Ghi chú: trường hợp có thay đổi
thông tin danh mục gửi bảng cập nhật gồm 02 dòng dữ liệu, trong đó dòng thứ nhất
ghi thông tin cũ và DEN_NGAY là ngày ngừng áp dụng, dòng thứ 2 ghi thông tin thay
đổi và TU_NGAY là ngày bắt đầu áp dụng, để trống chỉ tiêu DEN_NGAY.