PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Bản sao lưu dữ liệu

Là bản sao của dữ liệu, thông tin được tạo ra và lưu trữ nhằm khôi phục hệ thống, ứng dụng hoặc dữ liệu khi xảy ra sự cố, mất mát hoặc hư hỏng.

Hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử

Là hệ thống thông tin dùng để thu thập, quản lý, lưu trữ và truy cập tài liệu điện tử một cách an toàn, toàn vẹn và lâu dài.

Tin đồn (phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon)

Là thông tin chưa được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác nhận, kiểm chứng liên quan đến tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon, liên quan đến hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon hoặc giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên hệ thống giao dịch các-bon.

Chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên giao dịch các-bon

Là nội dung do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam xây dựng, hướng dẫn thành viên giao dịch các-bon thực hiện giám sát hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước.

Giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật (phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon)

Là giao dịch bất thường được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội phân tích, xác định là giao dịch có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước.

Giao dịch bất thường (phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon)

Là giao dịch chạm vào tiêu chí giám sát giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành.

Tiêu chí giám sát giao dịch (phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon)

Là nội dung và các tham số cụ thể do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành.

Giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon

Là việc mua, bán hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon thông qua hệ thống giao dịch các-bon của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.

Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước
Là hệ thống để cập nhật, lưu trữ thông tin, giám sát, đánh giá, phân tích, công khai thông tin theo quy định về các chương trình, dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức công tư (gọi tắt là PPP), dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư trên toàn quốc. Hệ thống bao gồm các thành phần:
 
- Cổng thông tin quốc gia về giám sát, đánh giá đầu tư là trang thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư nhằm công khai minh bạch thông tin đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, PPP và đầu tư;
 
- Hệ thống thông tin nghiệp vụ là Hệ thống để các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư sử dụng tài khoản do Bộ Tài chính cấp thực hiện các nghiệp vụ về giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định (tại địa chỉ https://nghiepvugiamsatdautu.mof.gov.vn/);
 
- Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: hệ thống mạng, máy chủ, bảo mật, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng.
Nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ (ngân sách nhà nước)

Là việc đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thực hiện thuê tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong một thời hạn nhất định hoặc sử dụng không thường xuyên nhằm đảm bảo phục vụ hoạt động thường xuyên, công tác quản lý hoặc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu thầu và pháp luật của ngành lĩnh vực có liên quan.

Nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng (ngân sách nhà nước)

Là nhiệm vụ do đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thực hiện có cấu phần xây dựng, bao gồm sửa chữa để cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình xây dựng, trụ sở làm việc và các cơ sở vật chất đã có của cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo phục vụ hoạt động thường xuyên, công tác quản lý hoặc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật chuyên ngành, lĩnh vực có liên quan, bao gồm cả phần mua tài sản, trang thiết bị gắn với công trình xây dựng.

Nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị (ngân sách nhà nước)

Là nhiệm vụ do đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thực hiện không có cấu phần xây dựng, bao gồm mua sắm để bổ sung, thay mới hoặc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp máy móc, trang thiết bị để phục vụ hoạt động thường xuyên, công tác quản lý hoặc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật của ngành, lĩnh vực có liên quan.

Nguồn kinh phí hợp pháp (ngân sách nhà nước)

Bao gồm:

- Nguồn phí được khấu trừ hoặc để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật;

- Các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật tại đơn vị sự nghiệp công lập;

- Nguồn kinh phí hợp pháp khác được sử dụng theo quy định của pháp luật (không bao gồm nguồn vốn viện trợ không hoàn lại).

Nguồn kinh phí hợp pháp (ngân sách nhà nước)

Bao gồm:

- Nguồn phí được khấu trừ hoặc để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật;

- Các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật tại đơn vị sự nghiệp công lập;

- Nguồn kinh phí hợp pháp khác được sử dụng theo quy định của pháp luật (không bao gồm nguồn vốn viện trợ không hoàn lại).

Tình huống khẩn cấp về thiên tai

Là các tình huống thiên tai đã hoặc đang xảy ra đã gây ảnh hưởng hoặc có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến an toàn tính mạng, sức khỏe, nhà ở của nhiều người dân và các công trình đê điều, hồ đập, công trình phòng, chống thiên tai, công trình hạ tầng quan trọng đang sử dụng như sân bay, đường sắt, đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ, đường độc đạo liên xã, liên thôn, bến cảng quốc gia, hệ thống lưới cao thế từ 66KV trở lên, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, di sản thế giới, trường học, bệnh viện, trụ sở các cơ quan, các khu kinh tế, khu công nghiệp; mất đất, mất rừng ngập mặn ven biển, rừng phòng hộ đầu nguồn, cần tổ chức triển khai ngay các biện pháp ứng phó khẩn cấp để kịp thời ngăn chặn hậu quả và khắc phục nhanh hậu quả, được công bố bằng quyết định của người có thẩm quyền.

Tranh chấp đầu tư quốc tế

Là tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài (bao gồm: tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổ chức kinh tế là công ty hợp danh có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài) và nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức của Việt Nam được cơ quan nhà nước ủy quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước (gọi chung là cơ quan nhà nước Việt Nam) tại cơ quan tài phán Việt Nam, nước ngoài hoặc quốc tế theo một trong các trường hợp sau đây:

- Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, hiệp định thương mại hoặc điều ước quốc tế khác có quy định về bảo hộ đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (hiệp định đầu tư), trong đó có quy định về việc giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và cơ quan nhà nước Việt Nam;

- Hợp đồng, thỏa thuận giữa cơ quan nhà nước Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài.

Biện pháp bị đe dọa kiện hoặc bị kiện(trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế)

Là quyết định hoặc hành vi của cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài đó cho rằng vi phạm hiệp định đầu tư, hợp đồng, thỏa thuận.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan (trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế)

Là cơ quan nhà nước Việt Nam, tổ chức, cá nhân liên quan tới việc phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế được Cơ quan chủ trì hoặc Cơ quan đại diện pháp lý mời hoặc yêu cầu tham gia phòng ngừa, giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

Tổ công tác liên ngành về giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế

Là Tổ công tác do Cơ quan chủ trì thành lập, gồm đại diện các cơ quan, tổ chức liên quan đến tranh chấp đầu tư quốc tế, có nhiệm vụ tư vấn cho Cơ quan chủ trì trong quá trình giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

Chuyên gia (trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế)

Là người có kiến thức chuyên môn, kỹ thuật hoặc kinh nghiệm đối với vấn đề liên quan được Cơ quan chủ trì mời tham gia giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146