PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Cây xanh

Là cây được chọn trồng hoặc cây mọc tự nhiên được giữ lại trong đô thị và khu dân cư nông thôn (gồm cây bóng mát, cây bụi, cây dây leo, cây thân thảo).

Cây cổ thụ

Là cây thân gỗ lâu năm được trồng hoặc mọc tự nhiên, có độ tuổi tối thiểu 50 năm.

Cây xanh chuyên dụng

Là các loại cây trong vườn ươm hoặc phục vụ nghiên cứu; cây xanh cách ly.

Vườn ươm cây

Là các loại vườn gieo, ươm tập trung các loài cây giống theo quy trình kỹ thuật để nhân giống cây, bảo đảm tiêu chuẩn cây trồng trước khi đem ra trồng.

Cây xanh sử dụng hạn chế

Là các loại cây xanh trong không gian các trụ sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình tín ngưỡng, biệt thự, nhà ở và các công trình công cộng khác do các tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng.

Cây xanh sử dụng công cộng

Là các loại cây xanh trong không gian đường phố (hè phố, dải phân cách, đảo giao thông); không gian công viên, vườn hoa, quảng trường và các không gian công cộng khác theo quy định.

Vốn trong nước (trong đầu tư công)

Là vốn ngân sách nhà nước (không bao gồm vốn nước ngoài) và vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

Vốn nước ngoài thuộc nguồn ngân sách nhà nước (trong đầu tư công)

Là vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài (kể cả vốn nước ngoài thanh toán theo cơ chế tài chính trong nước).

Nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước

Là nhiệm vụ, dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước có độ mật gồm Mật, Tối mật, Tuyệt mật thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

Cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công

Bao gồm: Chính phủ, Bộ Tài chính, cơ quan tài chính các cấp ở địa phương và các cơ quan được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công tại văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền.

Rừng lá rộng nửa rụng lá

Là rừng có các loài cây gỗ thường xanh và cây rụng lá theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loài từ 25% đến 75%.

Rừng lá rộng rụng lá

Là rừng có các loài cây gỗ, rụng lá toàn bộ theo mùa chiếm trên 75% số cây.

Rừng lá rộng thường xanh

Là rừng có các loài cây gỗ, lá rộng, xanh quanh năm chiếm trên 75% số cây. 

Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim

Là rừng có các loài cây gỗ lá rộng và cây lá kim với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loài từ 25% đến 75%.

Rừng cau dừa

Là rừng có thành phần chính là các loài họ cau chiếm trên 75% số cây.

Rừng cây lá kim

Là rừng có các loài cây lá kim chiếm trên 75% số cây.

Rừng cây lá rộng

Là rừng có các loài cây gỗ lá rộng chiếm trên 75% số cây.

Ô tiêu chuẩn điều tra rừng

Là một diện tích rừng được xác định để thực hiện các phương pháp thu thập thông tin đại diện cho khu vực điều tra.

Đường tham chiếu rừng

Là đường chuẩn để tính lượng tăng hấp thụ các-bon từ các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng.

Đường phát thải tham chiếu rừng

Là đường chuẩn để tính lượng giảm phát thải các-bon do mất rừng và suy thoái rừng.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146