PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Thiết kế hoàn công (phương tiện thủy Công an nhân dân)

Là thiết kế tập hợp các bản vẽ, hồ sơ cuối cùng sau khi hoàn thành việc đóng phương tiện thủy, phù hợp với thực tế đóng phương tiện, trong đó có cập nhật đầy đủ tất cả các bản vẽ, thông báo sửa đổi đã được chấp thuận, thể hiện đầy đủ và cụ thể hóa các yêu cầu, khuyến nghị do đơn vị thẩm định thiết kế đưa ra từ thiết kế đóng mới, hoán cải.

Thiết kế hoàn công (phương tiện thủy Công an nhân dân)

Là thiết kế tập hợp các bản vẽ, hồ sơ cuối cùng sau khi hoàn thành việc đóng phương tiện thủy, phù hợp với thực tế đóng phương tiện, trong đó có cập nhật đầy đủ tất cả các bản vẽ, thông báo sửa đổi đã được chấp thuận, thể hiện đầy đủ và cụ thể hóa các yêu cầu, khuyến nghị do đơn vị thẩm định thiết kế đưa ra từ thiết kế đóng mới, hoán cải.

Thiết kế lập hồ sơ (phương tiện thủy Công an nhân dân)

Là thiết kế lập trên cơ sở phương tiện thủy hiện có để kiểm nghiệm theo yêu cầu của quy phạm, khả năng khai thác của phương tiện thủy và để kiểm tra lần đầu cho phương tiện thủy.

Thiết kế thi công (phương tiện thủy Công an nhân dân)

Là thiết kế được sử dụng để chi tiết hóa các bản vẽ kỹ thuật, phù hợp với bản vẽ kỹ thuật và để phục vụ công tác sản xuất, chế tạo và kiểm tra tại hiện trường, phù hợp với quy trình công nghệ của đơn vị thi công. Các quy trình chế tạo, thi công là một phần của thiết kế thi công.

Thiết kế hoán cải (phương tiện thủy Công an nhân dân)

Là thiết kế cho phương tiện thủy hiện có nhằm mục đích cải tạo hoặc thay đổi một số phần như vỏ, máy, điện, tính năng, công dụng, cấp kỹ thuật hoặc khả năng khai thác của phương tiện đó.

Thiết kế đóng mới (phương tiện thủy Công an nhân dân)

Là thiết kế phương tiện thủy theo hợp đồng cho một mẫu, một loạt hay một sản phẩm riêng biệt để triển khai đóng mới, chế tạo lần đầu phương tiện thủy.

Xuồng máy Công an nhân dân

Là phương tiện thủy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân, có chiều dài lớn nhất đến 12m, sức chở tối đa 12 người, công suất máy chính đến 250HP đối với trường hợp lắp máy trong và đến 400HP đối với trường hợp lắp máy ngoài, lượng chiếm nước có ích tối đa đến 1,5m3, chỉ cần một người điều khiển và không sử dụng bánh lái để chuyển hướng.

Phương tiện thủy Công an nhân dân

Là tàu, xuồng máy, mô tô nước, thuyền và các cấu trúc nổi khác có động cơ hoặc không có động cơ được trang bị cho lực lượng Công an nhân dân để phục vụ nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự xã hội và an ninh quốc gia.

Danh mục dùng chung về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Là tập hợp các danh mục bảng mã, chuẩn thông tin được thống nhất, dùng chung trong toàn ngành khoa học và công nghệ để bảo đảm việc thu thập, quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu đồng bộ, chính xác, liên thông giữa các hệ thống thông tin khác với Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Cơ sở dữ liệu mở về khoa học và công nghệ

Là tập hợp các dữ liệu về khoa học và công nghệ được công bố công khai, cho phép mọi tổ chức, cá nhân tự do truy cập, sử dụng, chia sẻ, tái sử dụng.

Cơ sở dữ liệu phục vụ lãnh đạo, quản lý (về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo)

Là tập hợp thông tin, dữ liệu được tổng hợp, phân tích nhằm hỗ trợ công tác quản lý nhà nước trong việc ra quyết định; xây dựng, ban hành chiến lược, chính sách; giám sát, đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Cơ sở dữ liệu chuyên ngành khoa học và công nghệ

Là tập hợp thông tin, dữ liệu theo từng lĩnh vực, chuyên ngành trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ

Là tập hợp thông tin, dữ liệu được quản lý tập trung ở quy mô quốc gia về các hoạt động, nguồn lực và kết quả liên quan đến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Hệ thống quản lý chuyên ngành ( về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo)

Là hệ thống thông tin hoặc phần mềm được xây dựng để quản lý, điều hành và hỗ trợ các hoạt động liên quan đến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Dữ liệu chủ của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ

Là dữ liệu chứa thông tin cơ bản nhất để định danh, mô tả các đối tượng thực thể nghiệp vụ cốt lõi, độc lập; được sử dụng liên tục và nhất quán trong các tương tác, kết nối và chia sẻ trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.

Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Là tập hợp tài liệu về kết quả thu được từ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm: báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ, dữ liệu điều tra, khảo sát, bản đồ, bản vẽ, ảnh, tài liệu đa phương tiện, phần mềm (bao gồm mã nguồn và dữ liệu) và các tài liệu khác (nếu có).

Mã khóa định danh
Tiếng Anh: Data key

Là những điểm dữ liệu đặc biệt giúp định danh chính xác một đối tượng cụ thể, chuẩn hóa cơ chế chống trùng lặp; được chuẩn hóa định dạng, mã hóa, mô tả và phân loại thống nhất; bảo đảm khả năng mở rộng, tích hợp, liên thông; được cập nhật định kỳ và kiểm soát chất lượng theo quy trình quản trị dữ liệu chủ.

Kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc

Là việc thiết lập kết nối kỹ thuật bắt buộc giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong hệ thống chính trị nhằm chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu đã được phân quyền theo quy định, không phụ thuộc vào thỏa thuận riêng giữa các cơ quan, tổ chức.

Dữ liệu chủ chuyên ngành

Là dữ liệu chủ được kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng trong phạm vi nội bộ của cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.

Dữ liệu chủ quốc gia

Là dữ liệu chủ được kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng chung trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146