PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Bên tiếp nhận viện trợ (về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài)

Là Nhà nước, Chính phủ, cơ quan, tổ chức nước ngoài được Việt Nam cung cấp viện trợ.

Chương trình (về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài)

Là một tập hợp các dự án, phi dự án có liên quan đến nhau sử dụng ngân sách trung ương nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong một thời hạn nhất định.

Cơ quan chủ quản Việt Nam (về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài)

Là cơ quan trung ương của tổ chức chính trị; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; Văn phòng Quốc hội, cơ quan của Quốc hội; Kiểm toán nhà nước; Văn phòng Chủ tịch nước; bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; cơ quan, tổ chức khác được giao cung cấp, triển khai, quản lý viện trợ cho nước ngoài.

Chủ khoản viện trợ (về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài)

Là cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan chủ quản được cơ quan chủ quản giao trực tiếp quản lý và triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án.

Phi dự án (về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài)

Là phương thức cung cấp viện trợ dưới dạng khoản viện trợ riêng lẻ như bằng tiền, hiện vật, dịch vụ, chuyên gia và không cấu thành dự án cụ thể, bao gồm:

- Phi dự án hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp dịch vụ giải quyết nhanh những vấn đề cụ thể, nâng cao năng lực như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu, tư vấn, khảo sát, đào tạo, tập huấn;

- Phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm là phi dự án hỗ trợ kỹ thuật để đào tạo nguồn nhân lực của bên tiếp nhận viện trợ thông qua các khóa đào tạo ngắn hạn hoặc dài hạn do phía Việt Nam tổ chức, được triển khai theo quy trình, thủ tục rút gọn và theo kế hoạch, chỉ tiêu đào tạo hằng năm;

- Phi dự án cung cấp hàng hóa để thực hiện việc cung cấp viện trợ bằng hiện vật (hàng hóa, trang thiết bị, máy móc) để giải quyết nhanh những vấn đề cụ thể;

- Phi dự án cấp bù chênh lệch lãi suất để cung cấp viện trợ chi trả toàn bộ hoặc một phần chi phí lãi vay mà bên tiếp nhận viện trợ phải trả do vay vốn từ Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, ngân hàng của Việt Nam;

- Phi dự án viện trợ bằng tiền để thực hiện chuyển viện trợ bằng tiền trực tiếp vào ngân sách của bên tiếp nhận viện trợ;

- Phi dự án khác không quy định tại các nội dung trên.

Quyết định viện trợ (về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài)

Là văn bản quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thực hiện chương trình, dự án, phi dự án.

Thỏa thuận về viện trợ (về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài)

Là thỏa thuận có nội dung liên quan đến việc cung cấp viện trợ cho bên tiếp nhận viện trợ được ký kết nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, không phải là điều ước quốc tế.

Văn kiện viện trợ (về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài)

Là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả, nguồn và mức vốn viện trợ của dự án, phi dự án trừ trường hợp dự án xây dựng.

Viện trợ (về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài)

Là các khoản hỗ trợ tài chính, hàng hóa, dịch vụ được Việt Nam cung cấp từ ngân sách nhà nước cho bên tiếp nhận viện trợ và không phải hoàn lại.

Viện trợ đột xuất (về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài)

Là viện trợ được cung cấp theo quy trình, thủ tục rút gọn áp dụng đối với một số khoản viện trợ thuộc viện trợ nhân đạo, viện trợ quà tặng:

- Viện trợ nhân đạo cần khẩn trương triển khai để kịp thời hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ ứng phó, giải quyết hậu quả thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường...;

- Viện trợ quà tặng cần hoàn thành kịp thủ tục chuẩn bị cho các chuyến thăm nước ngoài, đón tiếp đại biểu bên tiếp nhận viện trợ hoặc tham dự các sự kiện khác của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Viện trợ nhân đạo (về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài)

Là viện trợ vì mục đích nhân đạo, cứu trợ nhân đạo để hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ ứng phó, giải quyết hậu quả thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường...

Viện trợ quà tặng (về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài)

Là viện trợ được cung cấp dưới hình thức quà tặng nhân dịp các chuyến thăm nước ngoài, đón tiếp lãnh đạo bên tiếp nhận viện trợ hoặc tham dự các sự kiện khác của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Vốn đối ứng (về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài)

Là khoản đóng góp của bên tiếp nhận viện trợ trong tổng kinh phí chương trình, dự án, phi dự án bằng tiền, hiện vật, nhân lực và những hình thức khác.

Tiêu chuẩn đủ điều kiện bay (trong quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác)

Là các thông số, các yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của phương tiện bay và các trang bị, thiết bị của phương tiện bay; các yêu cầu bắt buộc đối với người trực tiếp khai thác, sử dụng phương tiện bay để đảm bảo an ninh, an toàn trong khai thác, sử dụng.

Cơ quan quản lý (trong quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia)
Tiếng Anh: Administration
Là cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nghiệp vụ có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết trong Hiến chương, Công ước của Liên minh Viễn thông quốc tế và trong Thể lệ vô tuyến điện.
 
Ở Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện.
Thông tin vô tuyến mặt đất
Tiếng Anh: Terrestrial Radiocommunication

Là bất cứ loại thông tin vô tuyến điện nào ngoài thông tin vô tuyến Vũ trụ hay vô tuyến thiên văn.

Thông tin vô tuyến Vũ trụ
Tiếng Anh: Space Radiocommunication

Là thông tin vô tuyến điện có sử dụng một hay nhiều đài Vũ trụ, hoặc dùng một hay nhiều vệ tinh phản xạ hay các vật thể khác trong Vũ trụ.

Các ứng dụng năng lượng tần số vô tuyến điện trong công nghiệp, khoa học và y tế
Tiếng Anh: Industrial, Scientific and Medical (ISM) Applications (of radio frequency energy)

Là việc khai thác các thiết bị tạo ra và sử dụng cục bộ các năng lượng tần số vô tuyến điện nhằm phục vụ công nghiệp, khoa học, y tế, gia dụng hay các mục đích tương tự, trừ các ứng dụng trong lĩnh vực viễn thông.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146