PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Nguồn dữ liệu thu thập cho Hệ thống tiếp nhận, tổng hợp dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước

Bao gồm:

- Các Hệ thống quản lý nhà nước lĩnh vực, địa bàn;

- Các hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;

- Các tổ chức và cá nhân cung cấp dữ liệu;

- Các hệ thống thông tin, nền tảng số khác.

Dữ liệu ẩn một phần

Là dữ liệu đã được xử lý để ẩn hoặc làm mờ một phần thông tin nhạy cảm, đảm bảo tính riêng tư nhưng vẫn giữ lại giá trị, tính hữu ích phục vụ phân tích hoặc xử lý.

Hình thức tiếp nhận dữ liệu

Là hình thức của dữ liệu được thu thập, bao gồm nhưng không giới hạn dữ liệu nguyên vẹn (raw data) và dữ liệu ẩn một phần (masking data) nhằm bảo đảm tính bảo mật.

Tiếp nhận dữ liệu theo từng đợt

Là phương thức tiếp nhận những tập hợp thông điệp dữ liệu theo khoảng thời gian định kỳ như: hàng giờ, hàng ngày, hàng tuần...

Tiếp nhận dữ liệu tức thời (real-time)

Là phương thức tiếp nhận dữ liệu mà thông điệp dữ liệu được gửi đến hệ thống gần như đồng thời với sự kiện phát sinh thông điệp dữ liệu đó.

Giao diện lập trình ứng dụng (trong Hệ thống tiếp nhận, tổng hợp dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước)
Tiếng Anh: Application Programming Interface (API)

Là tập hợp các chức năng, thủ tục cho phép kết nối, tương tác giữa Hệ thống tiếp nhận, tổng hợp dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và các hệ thống thông tin khác.

Phương thức tiếp nhận dữ liệu là tập hợp các cơ chế, kỹ thuật mà Hệ thống DTM áp dụng để thu thập dữ liệu

Bao gồm 2 phương thức thu thập dữ liệu là:

- Kết nối trực tuyến, tự động và

- Nhập trên Hệ thống tiếp nhận, tổng hợp dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước (Hệ thống DTM) theo chế độ báo cáo. Đối với phương thức thu thập kết nối trực tuyến, tự động, bao gồm nhưng không giới hạn các loại dữ liệu thu thập là dữ liệu tức thời (real-time) và dữ liệu theo từng đợt (batch).

Dữ liệu tổng hợp (trong Hệ thống tiếp nhận, tổng hợp dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước)

Là dữ liệu đã được xử lý và kết hợp từ nhiều nguồn khác nhau, tạo thành thông tin có tính toàn diện cao hơn để phục vụ phân tích, báo cáo và hỗ trợ ra quyết định.

Hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử theo từng lĩnh vực, địa bàn

Là một thành phần của hệ thống thông tin báo cáo, hoặc hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử, hoặc hệ thống thông tin, nền tảng số của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thiết lập để thu thập, lưu trữ, xử lý và tổng hợp dữ liệu nhằm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử trong lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

Hệ thống tiếp nhận, tổng hợp dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước

Là một thành phần mở rộng của Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước, nhằm phục vụ hoạt động tổng hợp, phân tích, đánh giá, thu thập thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước về giao dịch điện tử, đảm bảo tính kịp thời, chính xác, an toàn và hiệu quả.

Kết dư ngân sách cấp xã

Là chênh lệch lớn hơn giữa tổng thu ngân sách và tổng chi ngân sách sau khi kết thúc năm ngân sách.

Kết dư ngân sách trung ương, kết dư ngân sách cấp tỉnh

Là chênh lệch lớn hơn giữa tổng thu ngân sách không bao gồm vay và tổng chi ngân sách không bao gồm trả nợ gốc sau khi kết thúc năm ngân sách.

Dự toán chi còn lại của cấp ngân sách

Là dự toán chi của cấp ngân sách đã được cấp có thẩm quyền quyết định nhưng hết năm ngân sách chưa phân bổ, sử dụng, bao gồm cả dự phòng (nếu có).

Cơ quan thu ngân sách

Là cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước.

Cơ quan tài chính

Là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chuyên môn về tài chính bao gồm: Bộ Tài chính, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan tài chính cấp tỉnh) và phòng có chức năng tham mưu về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (cơ quan tài chính cấp xã).

Trả nợ gốc

Là nhiệm vụ của ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh thanh toán nợ gốc các khoản vay của ngân sách cấp mình (không bao gồm trả nợ gốc các khoản vay về cho đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại). Trả nợ gốc không tổng hợp vào chi cân đối ngân sách của từng cấp ngân sách.

Chi trả nợ lãi

Là nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh để thanh toán các khoản lãi, phí và chi phí khác phát sinh do hoạt động vay nợ của ngân sách cấp mình (không bao gồm lãi, phí và chi phí khác từ việc vay về cho đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại).

Chi viện trợ

Là nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại, hợp tác phát triển của Nhà nước, Chính phủ Việt Nam với nước ngoài và địa phương của Việt Nam với địa phương nước ngoài; cứu trợ nhân đạo, hỗ trợ khẩn cấp cho nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách

Là tỷ lệ phần trăm (%) mà từng cấp ngân sách được hưởng trên tổng số các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách.

Thời kỳ ổn định ngân sách địa phương

Là thời kỳ ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong thời gian 05 năm, trùng với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm hoặc theo quyết định của Quốc hội.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146